1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Tác giả Phạm Thị Thương
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Kết cấu đề tài (15)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ (16)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (16)
      • 1.1.1. Thông tin chung (16)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (17)
      • 1.1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động (18)
      • 1.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh (19)
      • 1.1.5. Chiến lược và phương hướng hoạt động trong tương lai (19)
    • 1.2. BỘ MÁY QUẢN LÝ (20)
      • 1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý (20)
      • 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban (21)
    • 1.3. BỘ MÁY KẾ TOÁN (22)
      • 1.3.1. Cơ cấu tổ chức kế toán (22)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán (23)
      • 1.3.3. Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty (25)
    • 1.4. TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH (28)
      • 1.4.1. Quy trình sản xuất (28)
      • 1.4.2. Quy trình kinh doanh (29)
    • 1.5. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 18 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 (31)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT (36)
    • 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT (36)
      • 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về thuế (36)
        • 2.1.1.1. Khái niệm (36)
        • 2.1.1.2. Đặc điểm (36)
      • 2.1.2. Vai trò của thuế GTGT (36)
      • 2.1.3. Phân loại đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế (37)
        • 2.1.3.1. Đối tượng không chịu thuế (37)
        • 2.1.3.2. Đối tượng chịu thuế (38)
        • 2.1.3.3. Đối tượng nộp thuế (38)
      • 2.1.4. Căn cứ tính thuế (38)
        • 2.1.4.1. Giá tính thuế (39)
        • 2.1.4.2. Thuế suất (40)
      • 2.1.5. Phương pháp tính thuế GTGT (42)
      • 2.1.6. Thủ tục kê khai, báo cáo thuế và nộp thuế GTGT (46)
        • 2.1.6.1. Kê khai thuế (46)
        • 2.1.6.2. Báo cáo thuế GTGT (47)
        • 2.1.6.3. Nộp thuế GTGT (48)
      • 2.1.7. Quy định và điều kiện khấu trừ thuế GTGT (49)
      • 2.1.8. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT (50)
    • 2.2. KẾ TOÁN THUẾ GTGT (52)
      • 2.2.1. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (52)
        • 2.2.1.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào (52)
        • 2.2.1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra (56)
      • 2.2.2. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (59)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH SX CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ (62)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN THUẾ GTGT (62)
      • 3.1.1. Phương pháp tính thuế (62)
      • 3.1.2. Đối tượng chịu thuế (62)
      • 3.1.3. Căn cứ tính thuế (63)
    • 3.2. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (133) (64)
      • 3.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (64)
      • 3.2.2. Sổ sách sử dụng (65)
      • 3.2.3. Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh (0)
    • 3.3. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA (3331) (70)
      • 3.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (70)
      • 3.3.2. Sổ sách sử dụng (71)
      • 3.3.3. Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh (71)
    • 3.4. KẾ TOÁN KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ GTGT (75)
      • 3.4.1. Thủ tục kê khai thuế GTGT (75)
      • 3.4.2. Khấu trừ thuế GTGT (77)
      • 3.4.3. Hoàn thuế GTGT (78)
    • 3.5. BÁO CÁO THUẾ (79)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TÂN CƠ (83)
    • 4.1. CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT (83)
    • 4.2. NHẬN XÉT (83)
      • 4.2.1. Ưu điểm (83)
        • 4.2.1.1. Đội ngũ nhân viên (83)
        • 4.2.1.2. Công tác quản lý (84)
        • 4.2.1.3. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng (84)
      • 4.2.2. Nhược điểm (85)
        • 4.2.2.1. Đội ngũ nhân viên (85)
        • 4.2.2.2. Công tác quản lý (86)
        • 4.2.2.3. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng (86)
    • 4.3. KIẾN NGHỊ (87)
  • KẾT LUẬN (92)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

Sau quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty, tác giả đã nhận thấy được tầm quantrọng không thể thiếu của kế toán thuế GTGT đối với công ty Tân Cơ nói riêng và tất cảcác doanh nghiệp n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ

GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HOÀNG ANHSVTH: PHẠM THỊ THƯƠNG

SKL009003

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Thương

Ngành: Kế Toán

MSSV: 18125161

Tên đề tài: Kế toán thuế GTGT tại Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Anh

NHẬN XÉT

···

···

···

···

···

···

···

···

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Thị Hoàng Anh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một chặng đường dài học tập rèn luyện trên giảng đường đại học cùng biếtbao sự quan tâm, dạy dỗ của gia đình, thầy cô, sự chia sẻ, động viên của bạn bè và sựgiúp đỡ nhiệt tình của quý công ty đã giúp tác giả hoàn thành khóa luận này Lời đầutiên tác giả xin cảm ơn ba mẹ đã chắp cánh suốt một chặng đường dài hơn hai mươinăm qua để tác giả được sống, được học tập như ngày hôm nay

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi đến quý thầy cô thuộc khoa kinh tế củatrường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM lời cảm ơn chân thành nhất, đã tạo điềukiện cho tác giả cọ xát với thực tế ngoài doanh nghiệp để học hỏi thêm kiến thức, cũngnhư tích lũy kinh nghiệm cho bản thân làm hành trang sau này Đặc biệt, tác giả xinchân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hoàng Anh – giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn, giảiđáp mọi thắc mắc để tác giả có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp trong thời gianqua

Tác giả xin cảm ơn ban giám đốc, các anh chị đang công tác tại Công Ty TNHHSản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhởtrong suốt thời gian vừa qua

Vì còn hạn chế về kiến thức chuyên ngành, cũng như kỹ năng vận dụng vào thựctế… nên bài viết không thể tránh những sai sót Tác giả rất mong nhận được sự đónggóp của quý thầy cô, quý công ty … để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Kính chúc sự nghiệp giáo dục của trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCMngày càng thành công hơn nữa Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe để mãi làngười đưa đò cho các thế hệ mai sau Kính chúc Công Ty Tân Cơ ngày càng phát triển,thành công hơn nữa Lời cuối cùng tác giả xin gửi đến các anh chị trong công ty nhữnglời chúc tốt đẹp nhất và lời cảm ơn chân thành nhất

TPHCM, ngày 12 tháng 03 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thương

Trang 6

6 CKTM Chiết khấu thương mại

8 CPBH Chi phí bán hàng

10 GTGT Giá trị gia tăng

11 GPKD Giấy phép kinh doanh

12 GNT Giấy nộp tiền

13 HHDV Hàng hóa dịch vụ

15 HĐĐT Hóa đơn điện tử

16 HTKK Hệ thống kê khai thuế

18 NVL Nguyên vật liệu

19 NSNN Ngân sách nhà nước

21 QLDN Quản lý doanh nghiệp

22 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tân Cơ 9

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân Cơ 11

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung 14

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Tân Cơ 15

Sơ đồ 1.5 Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty Tân Cơ……….17

Sơ đồ 2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp khấu trừ 39 Sơ đồ 2.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ 42

Sơ đồ 3.1 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào tại công ty Tân Cơ 50

Sơ đồ 3.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra tại công ty Tân Cơ 55

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG

Bảng 1.1 Danh sách thành viên tham gia góp vốn 4 Bảng 1.2 Báo cáo kết quả tình hình kinh doanh năm 2019 so với 2018 của công

ty Tân Cơ 18

Bảng 2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133 38

Bảng 2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331 41 Bảng 3.1 Sổ chi tiết TK 1331 cho một số HHDV mua vào trích trong quý 01/2021

tại công ty Tân Cơ 53 Bảng 3.2 Sổ chi tiết TK 33311 cho một số HHDV bán ra trích trong quý 01/2021

tại công ty Tân Cơ 58

Trang 9

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ 4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 4

1.1.1 Thông tin chung 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 6

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh 7

1.1.5 Chiến lược và phương hướng hoạt động trong tương lai 7

1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ 8

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 8

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 9

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN 10

1.3.1 Cơ cấu tổ chức kế toán 10

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán 11

Trang 10

1.3.3 Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 12

1.4 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 15

1.4.1 Quy trình sản xuất 15

1.4.2 Quy trình kinh doanh 16

1.5 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 18 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 22

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT 22

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế 22

2.1.1.1 Khái niệm 22

2.1.1.2 Đặc điểm 22

2.1.2 Vai trò của thuế GTGT 22

2.1.3 Phân loại đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế 23

2.1.3.1 Đối tượng không chịu thuế 23

2.1.3.2 Đối tượng chịu thuế 24

2.1.3.3 Đối tượng nộp thuế 24

2.1.4 Căn cứ tính thuế 24

Trang 11

2.1.4.1 Giá tính thuế 25

2.1.4.2 Thuế suất 26

2.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT 28

2.1.6 Thủ tục kê khai, báo cáo thuế và nộp thuế GTGT 31

2.1.6.1 Kê khai thuế 31

2.1.6.2 Báo cáo thuế GTGT 32

2.1.6.3 Nộp thuế GTGT 33

2.1.7 Quy định và điều kiện khấu trừ thuế GTGT 34

2.1.8 Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT 35

2.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT 37

2.2.1 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 37

2.2.1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào 37

2.2.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra 40

2.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 43

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 45

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH SX CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ 46

3.1 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN THUẾ GTGT 46

3.1.1 Phương pháp tính thuế 46

3.1.2 Đối tượng chịu thuế 46

3.1.3 Căn cứ tính thuế 47

3.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (133) 48

3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 48

3.2.2 Sổ sách sử dụng 49

3.2.3 Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh 50

3.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA (3331) 54

Trang 12

3.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 54

3.3.2 Sổ sách sử dụng 55

3.3.3 Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh 55

3.4 KẾ TOÁN KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ GTGT 59

3.4.1 Thủ tục kê khai thuế GTGT 59

3.4.2 Khấu trừ thuế GTGT 61

3.4.3 Hoàn thuế GTGT 62

3.5 BÁO CÁO THUẾ 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 66

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TÂN CƠ 67

4.1 CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT 67

4.2 NHẬN XÉT 67

4.2.1 Ưu điểm 67

4.2.1.1 Đội ngũ nhân viên 67

4.2.1.2 Công tác quản lý 68

4.2.1.3 Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng 68

4.2.2 Nhược điểm 69

4.2.2.1 Đội ngũ nhân viên 69

4.2.2.2 Công tác quản lý 70

4.2.2.3 Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng 70

4.3 KIẾN NGHỊ 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 75

KẾT LUẬN 76

PHỤ LỤC 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 13

cư Vì vậy, kiến thức về thuế rất cần thiết và hữu ích cho tất cả các chủ thế trong nềnkinh tế và toàn xã hội.

Hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa, việc cải cách thủ tục hành chính thuế đã cónhững chuyển biến tích cực nhằm giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp Cụ thể, luậtThuế giá trị gia tăng (GTGT) luôn được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với bối cảnh mới vàtrở thành một trong những sắc thuế phổ biến ở nước ta Thuế GTGT đã có những tác độngtích cực đến nền kinh tế, nó góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích

DN xuất khẩu Luật thuế GTGT ra đời ngày càng khẳng định được vị thế và tầm quantrọng trong đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên, để luật thuế GTGT được áp dụng một cáchđồng bộ thì cần có kế toán thuế GTGT Chính vì thế, đòi hỏi kế toán thuế GTGT phải biếtnắm bắt kịp thời, vận dụng tốt vào thực tế của doanh nghiệp

Hơn 15 năm qua, công tác thuế GTGT tại công ty Tân Cơ luôn chiếm tỷ trọnglớn so với các loại thuế phải nộp, bởi nghiệp vụ thuế GTGT luôn phát sinh thườngxuyên trong việc mua bán HHDV Việc hạch toán đúng nghiệp vụ, tính toán chính xác

số thuế phải nộp giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm đối với Nhà nước

Vì vậy, việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán thuếGTGT tại công ty là điều vô cùng cần thiết

Sau quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty, tác giả đã nhận thấy được tầm quantrọng không thể thiếu của kế toán thuế GTGT đối với công ty Tân Cơ nói riêng và tất cảcác doanh nghiệp nói chung Xuất phát từ những vấn đề trên và mong muốn học hỏi thêm

về phần hành này, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Sản

Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ “ để làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:

 Giới thiệu khái quát về thông tin chung của đơn vị như lịch sử hình thành pháttriển, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục

Và Lắp Máy Tân Cơ

 Tìm hiểu rõ về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

 Đưa ra những đánh giá nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Từ

đó, đề xuất ra một số góp ý để hoàn thiện hơn về công tác kế toán nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh tại công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài này được sử dụng một số phương pháp sau:

 Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp nhânviên kế toán và quan sát thao tác quá trình làm việc của kế toán tại công ty, để trao đổi họchỏi nhằm lấy thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

 Phương pháp thu thập dữ liệu: là thu thập số liệu, sổ cái, BCTC và những thôngtin, dữ liệu thu thập được trong quá trình đi thực tập, sau đó chọn lọc để đưa vào khóaluận một cách chính xác, khoa học và hiệu quả nhất

 Phương pháp so sánh, tổng hợp: chủ yếu dựa vào báo cáo tài chính thu thập được để so sánh qua các năm và từ đó nêu lên ý kiến để đánh giá

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu là công việc quan trọng, cần thiết cho hoạt động nghiên cứu này

4 Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Số liệu và thông tin trong bài báo cáo được tác giả thu thập tại

phòng kế toán của Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp MáyTân Cơ về khoản mục kế toán thuế GTGT

Về thời gian: Số liệu được tác giả sử dụng trong bài: cụ thể là toàn bộ dữ liệu

kế toán của khách hàng trong giai đoạn năm 2018, 2019 (phần BCTC) cho đếnquý 01/2021 (kê khai thuế GTGT)

Trang 15

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm 4 chương với các nội dung chủ yếu sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục

Và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất

Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại

Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ

KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ.

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1.1 Thông tin chung

Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty tác giả đã thu thập và tổng hợp được một số thông tin chung từ phòng hành chính, kế toán của công ty như sau:

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ.Loại hình hoạt động: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ

Phần vốn góp và giá trị vốn góp của các thành viên:

Bảng 1.1 Danh sách thành viên tham gia góp vốn.

STT Tên thành viên Giá trị vốn góp (đồng) Phần vốn góp (%)

1 NGUYỄN VĂN HẢI 6.000.000.000 75

2 PHẠM THỊ TRUYỆN 2.000.000.000 25

(Nguồn: Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ).

Trang 17

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2000 công ty bắt đầu thành lập với tên cơ sở sản xuất Cơ khí Tân Á, chuyêngia công sản xuất các máy móc thiết bị cơ khí theo đơn đặt hàng cho các nhà máy xínghiệp

Năm 2003, sau một thời gian hoạt động công ty chuyển thành Công ty TNHHSản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy V.M.E.C., do ông Nguyễn Văn Hải làm đại

diện pháp luật Vốn điều lệ là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).

Trong những năm đầu tiên kinh doanh, việc sản xuất và cung cấp các thiết bị,máy móc cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và thách thức bởi vì nguồn vốncòn khan hiếm mà đội ngũ của công ty thì còn non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, cơ

sở vật chất và trang thiết bị thì còn nhiều hạn chế Bởi vậy công ty cũng chưa có được

sự tín nhiệm của người tiêu dùng

Đến năm 2004, công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty TNHH Sản Xuất Cơ KhíCầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ và tên này được giữ đến nay, do ông Nguyễn Văn Hải

làm đại diện pháp luật, với vốn điều lệ: 4.800.000.000đ (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng) Năm 2013, tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), do ông

Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật Cho đến năm 2016, cùng với sự góp vốn của

bà Phạm Thị Truyện nên số vốn của công ty đã đạt tới con số là 8.000.000.0000 đồng.Hiện nay, công ty đã có 1 xưởng gia công hoàn thiện sản phẩm, số lượng laođộng gần 60 người, gồm 40 nhân viên chính thức và số còn lại là nhân viên thời vụ,đội ngũ công nhân viên lành nghề, cùng với một dây chuyền máy móc hiện đại ngoạinhập của các nước như Nhật, Đức, Mỹ

Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực về tình hình tàichính cũng như là kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cho đến thời điểmnày, công ty đã và đang thi công nhiều công trình lớn, hợp tác với nhiều công ty có tiếngtrên thị trường Theo như giám đốc Nguyễn Văn Hải của công ty cho biết: “ Công ty đãsản xuất ra được nhiều loại máy móc thiết bị có chất lượng cao có thể cạnh tranh tốt vớihàng ngoại nhập như: chế tạo và lắp đặt nhiều máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuấtthép cán nguội Phú Mỹ, Hoa Sen, Thống Nhất Chế tạo thiết bị cho

công ty Sino Pacific của Trung Quốc trong dự án cầu đường Nguyễn Văn Linh; chế

Trang 18

và lắp đặt nhiều chủng loại thiết bị nâng trong các nhà máy (cầu trục, cổng trục ); chếtạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ nhiều nhà máy sản xuất Bê tông ly tâm (Ống cống,trụ điện, cọc cừ); chế tạo và lắp đặt tuyến ống áp lực, thiết bị thủy công cho hai nhàmáy thủy điện Đăk U, Đam bor, Đan sách ”

1.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.1.3.1 Chức năng

Hiện nay, lĩnh vực khoa học kỹ thuật đang trong xu hướng ngày càng phát triểnmạnh mẽ, thì hoạt động sản xuất và lắp ráp máy móc, thiết bị là nhu cầu cần thiết củanhiều doanh nghiệp Công ty Tân Cơ ra đời với lĩnh vực kinh doanh sản xuất, lắp rápcác loại máy móc, thiết bị công nghiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu của các doanhnghiệp với phương châm tạo ra những sản phẩm có chất lượng tối ưu và giá thành hợp

lý nhất

1.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty Tân Cơ là đơn vị chuyên trực tiếp sản xuất và lắp đặt thiết bị Với hơn

20 năm hoạt động, gồm các sản phẩm truyền thống sau:

 Chế tạo thiết bị nâng như cầu trục, cổng trục, xe goong và móc cẩu tôn cuộn cácloại

 Chế tạo các loại máy móc thiết bị công nghiệp theo đơn đặt hàng dành cho các nhà máy sản xuất tôn lợp nhà, nhà máy xi măng, nhà máy đường, nhà máy giấy

 Chế tạo, lắp dựng các sản phẩm kết cấu thép công trình như xi lô, băng tải, víttải, khung kèo nhà, bình, bồn, tháp, cột điện, cột antenna, công trình thuỷ công, máy trộn

Trang 19

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn

Với mục tiêu sẽ trở thành một thương hiệu có tiếng trong ngành sản xuất cơ khítại Việt Nam đủ năng lực để trúng thầu và cạnh tranh các dự án lớn trong nước cũngnhư các dự án của nước ngoài mà ở tại Việt Nam

Sứ mệnh

Hiện nay, các máy móc thiết bị gia công được công ty trang bị rất hiện đại, thôngqua việc ứng dụng các phần mềm tính toán vào thiết kế một cách rất chuyên nghiệp,cùng với đội ngũ kỹ sư, công nhân viên kỹ thuật cứng nghề, đã được đào tạo quatrường lớp Nhờ vậy, công ty đã tạo ra những sản phẩm không chỉ có chất lượng tối ưu

mà còn có giá thành hợp lý, đủ điều kiện để cạnh tranh tốt với hàng ngoại nhập

1.1.5 Chiến lược và phương hướng hoạt động trong tương lai

Ngày nay, sự đổi mới về công nghệ kỹ thuật ngày càng trở nên phổ biến và tăngtốc không ngừng Thế nên các doanh nghiệp buộc phải thích ứng, nếu không thích ứng

sẽ bị đào thải ngay Chính vì thế, công ty nhìn thấu được những điều đó đã đề ra nhữngchiến lược cũng như phương hướng giúp cho công ty ngày càng phát triển và theo kịpthời đại Bằng cách tập trung trí tuệ sản xuất bán những cái thị trường cần chứ khôngbán những cái mình có Tuy nhiên, để xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệpphát triển rộng lớn khắp trong nước thì buộc phải biết nắm bắt cơ hội, chấn chỉnh tổchức, thay đổi nhận thức và đầu tư trang thiết bị

Chiến lược phát triển:

Chiến lược sản phẩm:

Tiếp tục phát triển sản xuất các mặt hàng truyền thống của công ty đã có thươnghiệu trên thị trường như thiết bị sản xuất khuôn ống cống, thiết bị nâng, thủy công chocác nhà máy…Phát triển bằng cách tạo ra những sản phẩm phải có chất lượng tối ưu,với giá thành hợp lý để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhằm tăng sự hài lòngcủa khách hàng

Bên cạnh đó, phải sản xuất ra những sản phẩm có tính ưu việt hơn so với đối thủcạnh tranh trên thị trường

Chiến lược bán hàng, marketing:

Trang 20

 Cho nhân viên kinh doanh tiếp xúc thường xuyên với khách hàng tiềm năng để quảng cáo giới thiệu sản phẩm để tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới.

 Không ngừng chăm sóc các khách hàng truyền thống để đảm bảo có một mối quan hệ lâu dài gắn bó

 Có các chính sách ưu đãi dành cho những khách hàng hợp tác với công ty nhiềunăm như đến lễ tết biếu quà, mua hàng với số lượng lớn sẽ được giảm giá

 Luôn có đội ngũ công nhân viên ưu tú, nhiệt tình bảo dưỡng máy móc sau khi đến tay người tiêu dùng

 Đăng quảng cáo thường xuyên trên các trang thương mại điện tử…

Phương hướng phát triển:

Nghiên cứu sản xuất thêm nhiều loại máy móc thiết bị công nghiệp có nhu cầucao trên thị trường Việt Nam mà hiện nay nhiều doanh nghiệp vẫn đang nhập ngoại.Trong tương lai, công ty hướng đến mở rộng thị trường trở thành một thươnghiệu mạnh trong lĩnh vực sản xuất cơ khí tại Việt Nam

1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ là một công ty có quy mô nhỏ, do vậy việc tổ chức hoạt động của công ty cũng khá là đơn giản, được minh họa qua sơ đồ bên dưới:

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tân Cơ.

Bộ phận sản xuất và các công trường thi công

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ).

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Mỗi bộ phận trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, nó là một bộ phận không thể thiếu và giữ vai trò nhất định trong sự phát triển của công ty như:

Giám đốc: Chẳng những là người đại diện của công ty trước pháp luật mà hơn

nữa còn tham gia trực tiếp điều hành công ty và giám sát toàn bộ quá trình hoạt độngsản xuất của công ty Ngoài ra, giám đốc còn tham gia nghiên cứu để sản xuất thêmnhiều chủng loại máy móc mới để phù hợp với những chiến lược và phương hướng đề

ra cho từng năm

Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng và đem lại lợi nhuận cho công ty,

phối hợp với bộ phận kế toán để đề xuất các kế hoạch, phương án kinh doanh phù hợp.Đồng thời cũng phối hợp với phòng kỹ thuật để cung cấp các ý tưởng của khách hàng,mẫu mã của sản phẩm Phòng kinh doanh cũng là bộ phận trực tiếp liên hệ hỗ trợkhách hàng tư vấn sản phẩm, giải đáp các thắc mắc của khách hàng về sản phẩm vàdịch vụ của công ty Đồng thời phòng kinh doanh còn có trách nhiệm giới thiệu, quảng

bá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty đến tay khách hàng

Phòng kỹ thuật: Tùy theo mỗi sản phẩm khi xảy ra sự cố mà khách hàng phản hồi

buộc phòng kỹ thuật phải đứng ra tiếp nhận và giải quyết vấn đề cho khách hàng Phòng

Trang 22

kỹ thuật còn có chức năng giúp cho giám đốc về công nghệ, kỹ thuật, định mức và chấtlượng sản phẩm Ngoài ra, không chỉ chịu trách nhiệm mà còn giám sát, hướng dẫncông nhân trong quá trình sản xuất của công ty Đặc biệt, sẽ có nhiệm vụ kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm nếu không đạt chất lượng.

Phòng kế toán: sẽ quản lý điều hành công tác tài chính và hoạch tính kế toán.

Lập các báo cáo thu-chi, doanh thu-lợi nhuận của công ty theo từng tháng, quý và năm.Xây dựng kế hoạch tài chính theo từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn để có thể đápứng được các chiến lược đã đề ra của công ty Lập dự toán theo dõi, chấp hành quản línguồn thu-chi của công ty Ngoài ra, không chỉ giải quyết các vấn đề về thuế như: thuếthu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn đảm bảo cho công ty về cácchế độ tiền lương, tiền công, các khoản thu chi

Phòng vật tư dịch vụ: Thực hiện việc sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành các sản

phẩm mà khách hàng đã mua ở công ty nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và làmtăng sự hài lòng của khách hàng

Bộ phận sản xuất và các công trường thi công: là bộ phận chịu trách nhiệm

trực tiếp tạo ra sản phẩm,lắp đặt, tháo ráp, vận hành thiết bị, máy móc, làm việc trêndây chuyền lắp ráp và sau cùng là bảo trì, bảo dưỡng Trường hợp, công ty ký kết hợpđồng trực tiếp gia công tại các công trường thi công như chế tạo và lắp đặt dây chuyềnthiết bị sản xuất tôn mạ kẽm thì ban quản lý sẽ trực tiếp đi giám sát và chỉ định nhânviên đi cùng để thực hiện

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Cơ cấu tổ chức kế toán

Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập nên việc hạch toán kế toán tại công ty cũng phải thực hiện đầy đủ các quy định của chế độ kế toán do nhà nước ban hành

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty như sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân Cơ.

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

(Nguồn: PKT– Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ).

Người lãnh đạo cao nhất phòng kế toán là kế toán trưởng, người này sẽ chịu trách

nhiệm trước giám đốc công ty về mọi hoạt động của phòng Còn lại, các khâu ở phần

hành thuế, công nợ, bán hàng,…sẽ được kế toán tổng hợp thực hiện

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán

Trong công ty mỗi phòng ban sẽ có nhiệm vụ riêng biệt để đạt mục tiêu mà công

ty đề ra và phòng kế toán là một trong những phòng có chức năng và nhiệm vụ quan

trọng nhất, vậy để hiểu hơn hãy cùng tác giả xem chức năng của từng phần hành kế

toán dưới đây:

Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán của công ty Tân Cơ, có nhiệm

vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty

Dưới kế toán trưởng là một kế toán tổng hợp sẽ phụ trách tất cả các phần hành như:

Kế toán kho là kế toán liên quan đến việc quản lý kho, có nhiệm vụ lập phiếu nhập

- xuất kho khi có nghiệp vụ phát sinh nhằm để theo dõi và báo cáo kịp thời về tình hình

nhập hàng, xuất hàng ở kho của công ty

Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ,

đề xuất các phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

Ngoài ra, cứ cuối tháng kế toán sẽ tiến hành lập bảng trích khấu hao TSCĐ và kiểm kê

báo cáo tình hình TSCĐ thừa, thiếu hoặc không sử dụng cho cấp trên

Trang 24

11

Trang 25

Kế toán bán hàng sẽ chịu trách nhiệm về công tác kế toán liên quan đến nghiệp

vụ mua, bán hàng tại công ty và theo dõi tình hình bán hàng tại nội bộ để phối hợp vớicác phòng ban điều hành bán hàng đảm bảo số dư công nợ khách hàng tại công tytrong khoảng định mức cho phép

Kế toán công nợ là người theo dõi các khoản phải trả và các khoản phải thu, là

một người cần phải có sự tỉ mỉ, cẩn thận theo dõi các dữ liệu của công ty và báo cáo lạicho kế toán trưởng Bên cạnh đó, nhiệm vụ của kế toán còn phải lập phiếu thu - chi vàthu hồi công nợ

Kế toán thuế sẽ theo dõi mọi hoạt động liên quan tới thuế như thuế GTGT, thuế

TNCN, thuế TNDN, lập các tờ khai thuế cuối mỗi quý và nộp thuế vào NSNN Làngười sẽ làm việc trực tiếp với cơ quan thuế khi có yêu cầu Bên cạnh đó, phải kiểm trahóa đơn đầu vào, đánh số thứ tự để dễ tìm thấy, nếu phát hiện loại hóa đơn không hợppháp thì đề xuất biện pháp xử lí kịp thời Ngoài ra, kế toán phải kiểm tra đối chiếu hóađơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra để hàng quý kê khai thuế một cách chínhxác Đặc biệt, kế toán thuế phải kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn để lập báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn trong kỳ cho cơ quan thuế

Kế toán tiền lương: ghi chép, phản ánh đầy đủ vào bảng chấm công và các sổ sách

có liên quan nhằm để nắm tình hình và kết quả lao động của công nhân viên trong công ty.Sau đó sẽ tính và hạch toán các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cáckhoản khấu trừ lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công

ty Tân Cơ Cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán lương, mà căn cứvào bảng chấm công để tính lương và tiến hành trả lương cho công nhân viên

Kế toán thanh toán: khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán sẽ kiểm tra

chứng từ gốc có hợp lý, hợp lệ, hợp pháp hay chưa Sau đó, mới lập phiếu thu, phiếuchi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Ngoài ra, còn quản lý quỹ tiền, theo dõi thu chi.Cuối tháng, lập bảng kê tổng hợp sổ chi tiết để đối chiếu với sổ sách kế toán tiền mặtcũng như sổ phụ của ngân hàng

1.3.3 Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty

1.3.3.1 Chế độ kế toán

Chế độ kế toán

Trang 26

Công ty Tân Cơ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT - BTC của

Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, áp dụng các chuẩn mực kế toánViệt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩnmực, quyết định đó

Chính sách kế toán

Đơn vị tiền sử dụng: Vì công ty sử dụng hoàn toàn là Đồng Việt Nam (VNĐ),

nên các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch củaNgân hàng nhà nước công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh ghi sổ kế toán

Niên độ kế toán áp dụng: Công ty Tân Cơ áp dụng theo một kỳ kế toán bắt đầu từ

ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 mỗi năm

Kê khai thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Các phương pháp kế toán áp dụng:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp trị giá hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp đơn giá bình quân

Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Công ty ghi nhận theo nguyên giá

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng theo đường thẳng

1.3.3.2 Hình thức sổ kế toán

Hiện tại, sổ sách tại công ty được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung và được

sử dụng mẫu biểu theo như quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC Cho đến thờiđiểm này, các sổ sách trong công tác kế toán tại công ty được hỗ trợ chủ yếu bởi phầnmềm Excel, nhân viên kế toán sẽ thao tác trên Excel toàn bộ từ khâu nhập chứng từcho đến kết xuất sổ sách và báo cáo Chính vì điều này, dẫn đến công việc kế toáncũng khá nhiều, phức tạp hơn, do đó sai sót là điều không thể tránh khỏi

Vậy để hiểu rõ trình tự ghi sổ của kế toán được thực hiện như nào thì sơ đồ (1.3) bên dưới sẽ thể hiện rõ

Trang 27

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) Dựa vào sơ đồ minh họa trên, tác giả sẽ trình bày các bước ghi sổ theo hình

thức nhật ký chung một cách cụ thể như sau:

Công việc hằng ngày: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được

kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theocác tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan

Công việc cuối tháng, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài

khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

Trang 28

tài khoản phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

1.4 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

1.4.1 Quy trình sản xuất

Tại công ty có một số nhóm sản phẩm có trị giá lớn như máy móc, thiết bị chỉ tổchức sản xuất kinh doanh khi có đơn đặt hàng Còn những sản phẩm thông thường cógiá trị nhỏ như khuôn ống cống,…sẽ được thực hiện sản xuất trong kỳ và tiến hànhnhập kho theo quy trình bình thường

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ).

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Tân Cơ.

Dựa vào quy trình sản xuất sản phẩm của công ty có các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Khi sản xuất sản phẩm nguyên vật liệu chính dùng là các loại thép tấm, quehàn, động cơ điện, thiết bị điện,…Vật liệu phụ bao gồm sơn, oxy-gas để cắt sắt Trước tiên

bộ phận bên kỹ thuật sẽ căn cứ vào bản vẽ chế tạo để làm định mức vật tư, sau đó bộ phậnmua hàng sẽ khảo giá và đặt mua hàng Khi đã có vật tư thì các kỹ sư cùng với các tổtrưởng sản xuất triển khai thực hiện sẽ được cắt uốn theo quy định từng

Trang 29

mẫu, sau đó gia công theo từng công đoạn trong quá trình sản xuất tùy vào cấu tạo củasản phẩm.

Bước 2: Trong suốt quá trình sản xuất luôn có sự giám sát chặt chẽ của lực lượng

kỹ thuật Sau khi gia công xong sẽ có những bán thành phẩm nhận về phải được đểnguội và bảo quản theo quy định, những bán thành phẩm nào hoàn thành sẽ được kiểmtra về mặt kỹ thuật, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang bước 3

Bước 3: Sau khi nguyên vật liệu được xử lý ở bước 2 thì sang bước 3 các kỹ sư sẽtổng hợp tất cả những bán thành phẩm đã qua quá trình sản xuất phức tạp và bắt đầutập trung lắp ráp tạo nên những sản phẩm hoàn chỉnh hay còn gọi là thành phẩm

Bước 4: Thành phẩm sau khi chế tác xong sẽ nghiệm thu chạy thử, chạy thử tốtrồi thì bộ phận kỹ thuật mới bàn giao

Bước 5: Chuyển tất cả thành phẩm đã được kiểm nghiệm về kho, lưu kho đợi khi

có phiếu xuất kho thì xuất bán thành phẩm đem đi tiêu thụ Trường hợp còn lại, nếutheo hợp đồng kinh tế khách hàng đã đặt hàng và ký kết hợp đồng trước thì công ty sẽxuất bán trực tiếp không cần phải nhập kho

1.4.2 Quy trình kinh doanh

Khái quát quy trình hoạt động kinh doanh qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 1.5 Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty Tân Cơ.

No

(2A)

Khách hàng đặthàng quawebsite hoặc sdt

Phiếu xuất kho

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ).

Trang 31

Căn cứ vào sơ đồ 1.5, tác giả sẽ trình bày cụ thể của các bước và đặc điểm của quy trình bán sản phẩm như sau:

Bước 1: Khi khách hàng có nhu cầu đặt mua sản phẩm sẽ liên hệ cho công ty quatrang web hay điện thoại, mail…Phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận để tư vấn hỗ trợ cũngnhư gửi cho khách bảng báo giá chi tiết về các sản phẩm bên công ty mình để kháchhàng có thể nắm được và đặt mua theo đúng với nhu cầu

Bước 2: Sau khi khách hàng nhận được bảng báo giá thì hai bên sẽ thương lượngmức giá hợp lí mà lợi cho cả đôi bên Nếu khách hàng đồng ý với mức giá thỏa thuận

và quyết định mua thì khách hàng phải lập đơn đặt hàng Phòng kinh doanh sẽ xácnhận việc đặt hàng bằng cách nhận đơn đặt hàng

Bước 3: Khi nhận được đơn đặt hàng , nếu thuộc đơn hàng có giá trị lớn, mẫu mãkhác không có sẵn trong kho thì bộ phận kho báo lên bộ phận sản xuất để sản xuất theođúng quy trình (sơ đồ 3.1) rồi nhập kho để kịp tiến độ giao hàng Sau khi đơn hànghoàn thành, phòng kinh doanh căn cứ vào yêu cầu khách hàng đề nghị xuất kho, thì kếtoán kho sẽ lập phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký

Bước 4: Căn cứ vào phiếu xuất, bộ phận kho sẽ xuất kho sản phẩm theo yêu cầucủa khách hàng, sau đó đóng gói cẩn thận và giao cho bộ phận vận chuyển chuyển đếnkhách hàng theo địa chỉ ghi trên đơn đặt hàng

Bước 5: Khi khách hàng nhận được sản phẩm sẽ được bộ phận kỹ thuật gọi điện hỗ trợ

và chăm sóc, sau khi khách hàng hài lòng về mọi thứ thì sẽ ký xác nhận đã nhận được hàng từcông ty Đồng thời, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho khách hàng

1.5 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả tình hình kinh doanh năm 2019 so với

2018 của công ty Tân Cơ.

Trang 32

Doanh thu bán hàng và CCDV liên tục giảm làm doanh thu thuần giảm liên tục.

Năm 2019 doanh thu thuần giảm 2.341.596.634đ so với 2018, tương ứng giảm 10,51%

Nguyên nhân là quy mô tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm của doanh nghiệp giảm

Giá vốn hàng bán trung bình chiếm 95% so với doanh thu thuần bởi NVL đầu vào đểtạo nên sản phẩm có giá thành khá cao Tuy nhiên nếu xét về giá trị ở năm 2019 giá

Trang 34

vốn hàng bán có sự giảm nhẹ so với năm 2018 là 2.178.504.365đ, tương ứng giảm10,44% Do quy mô tiêu thụ năm 2019 giảm nên dẫn đến giá vốn hàng bán của doanhnghiệp trong năm cũng giảm theo là hoàn toàn hợp lí.

Bên cạnh đó, chi phí tài chính năm 2019 so với 2018 lại tăng 131.526.696đ,tương ứng tăng 405,32% Chi phí tài chính tăng chủ yếu do doanh nghiệp có nhu cầuvay nhiều nên phải trả lãi vay nhiều hơn Tuy nhiên, chi phí bán hàng năm 2019 so với

2018 giảm 25.984.092đ, tương ứng giảm 27,45% và chi phí QLDN cũng giảm219.228.358đ, tương ứng giảm 15,11% Nguyên nhân là công ty thực hiện chính sáchtối ưu hóa chi phí, công ty đã cắt giảm chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển hàng hóacũng như tối ưu hóa số lượng nhân viên phòng ban của công ty

Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 so với năm 2018 giảm 49.898.876đ,tương ứng giảm 30,14% Ta có thể thấy, lợi nhuận trong 2 năm này đều bị âm, bởi tốc

độ tăng tổng chi phí còn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu Điều này, chứng tỏ công

ty vẫn chưa hoạt động hiệu quả, chưa kiểm soát tốt chi phí, giá thành đầu vào khá đắt

đỏ dẫn đến giá vốn chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thu Vì vậy, để tối ưu hóa lợi íchthì công ty nên có những biện pháp khắc phục cắt giảm bớt chi phí đầu vào nhằm nâng

cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh (kèm phụ lục 01).

Trang 35

về kế toán thuế GTGT tại Công ty Tân Cơ.

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế

2.1.1.1 Khái niệm

Tại Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của QuốcHội khóa 12 quy định thuế giá trị gia tăng là “một loại thuế gián thu đánh trên khoảngiá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thôngđến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ”

2.1.1.2 Đặc điểm

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, nó được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch

vụ Người sử dụng sản phẩm mới là người chịu thuế Còn các tổ chức chỉ có tráchnhiệm thu hộ, nộp thuế vào NSNN

Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng Trong xã hội, cho dù là tổ chức hay

cá nhân, là người nghèo hay người giàu đều phải chi trả thu nhập của mình để thụhưởng kết quả SXKD tạo ra cho nền kinh tế xã hội Vì vậy mà việc xác định đối tượngchịu thuế, thuế suất luôn là vấn đề cần được quan tâm khi xây dựng luật thuế GTGTnhằm thực hiện công bằng xã hội, hướng dẫn tiêu dùng và khuyến khích sản xuất.Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Việc chỉđánh thuế trên phần giá trị tăng thêm nhằm làm giảm bớt gánh nặng về thuế đối vớingười sản xuất, người cung cấp, người lưu thông và người tiêu dùng hàng hóa, dịch

vụ Vì vậy, việc xác định chính xác thuế GTGT rất quan trọng và trong thực tế là rấtkhó khăn

2.1.2 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế.

Thứ nhất: Thuế GTGT góp phần thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển, mở rộng lưuthông hàng hoá, dịch vụ vì thế thuế GTGT đã khắc phục được tình trạng trùng lắpcủa thuế doanh thu

Trang 37

Thứ hai: Luôn bảo đảm nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, thuế GTGThuy động và xác định ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu sau còn kiểmtra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế, kiểmsoát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.

Thứ ba: Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩyviệc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo quy định của luật.Việc đăng ký mã số thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua,người bán thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán

Kể từ khi luật thuế GTGT chính thức được thực thi, Chính phủ và Bộ Tài chính đãban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thuế GTGT đã và đangtừng bước được hoàn thiện, khắc phục những tồn tại vốn có trong thời kỳ chuyển đổi vàngày một phát huy vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, đảmbảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuế trong điều kiện kinh tế thị trường

2.1.3 Phân loại đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế

2.1.3.1 Đối tượng không chịu thuế

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC đã nêu chi tiết các quy định tại điều 4 có 25 đối tượng không chịu thuế GTGT Sau đây tác giả sẽ liệt kê ra một số đối tượng tiêu biểu như:

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của cá nhân, tổ chức tự sảnxuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

- Sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng, muối được sản xuất từ nước biển,

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng

và tái bảo hiểm

- Dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tàichính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyềnchọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quy định của phápluật

Trang 38

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập Ngoài ra, nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công theo hợp đồng xuất khẩu và thực tế có xuất đi

- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức trong nước

2.1.3.2 Đối tượng chịu thuế

Theo điều 2, văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC: “ Đối tượng chịu thuế GTGT

là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm

cả hàng hóa, dịch vụ mua của cá nhân, tổ chức ở nước ngoài), trừ các đối tượng khôngchịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này ”

2.1.3.3 Đối tượng nộp thuế

Căn cứ vào điều 3, văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC thì các cá nhân, tổ chứcsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và các cá nhân, tổ chứcnhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thìđều phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN

Trang 39

2.1.4.1 Giá tính thuế

Căn cứ theo điều 7, văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC thì giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra

Là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng nhập khẩu

Giá tính thuế = Giá tính thuế hàng nhập khẩu (CIF) + Thuế nhập khẩu

(nếu có)

Đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế = Giá tính thuế hàng nhập

khẩu (CIF) +

Thuế NK

+ Thuế TTĐB

Đối với hàng hóa bán trả chậm, trả góp

Giá tính thuế = Giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của

hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp và trả chậm

Đối với hàng hóa dịch vụ trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, trả thay lương

Giá tính thuế = Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại

thời điểm phát sinh các hoạt động

Đối với xây dựng, xây lắp

Giá tính thuế = Giá trị công trình, hạng mục công trình thực hiện bàn giao.

1+ Thuế suất thuế GTGT

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Trườnghợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuêthì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa

có thuế GTGT

- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

Trang 40

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuếGTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

2.1.4.2 Thuế suất

Thuế GTGT có phạm vi tác động rất rộng, ảnh hưởng rất lớn đến giá cả, hàng hóadịch vụ Theo quy định, hiện có ba mức thuế suất cơ bản: 0%, 5%, 10% cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế

và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

+ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước

ngoài

+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

+ Dịch vụ cấp tín dụng

+ Chuyển nhượng vốn

+ Dịch vụ tài chính phái sinh

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài ViệtNam, trong khu phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoàitheo quy định của Chính phủ

- Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích

tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sảnphẩm nông nghiệp

Ngày đăng: 12/05/2023, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Phương (2012), Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Dân lập HảiPhòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN
Tác giả: Phạm Thị Phương
Nhà XB: Trường ĐH Dân lập Hải Phòng
Năm: 2012
5. Trần Quỳnh Như (2021), Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH KNB-CSS VINA, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH KNB-CSS VINA
Tác giả: Trần Quỳnh Như
Nhà XB: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Năm: 2021
6. Trần Thị Bích Diệp (2013), Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH May YES VINA, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH May YES VINA
Tác giả: Trần Thị Bích Diệp
Nhà XB: Trường ĐH Dân lập Hải Phòng
Năm: 2013
8. Võ Văn Nhị và cộng sự (2018). Nguyên lí kế toán, tái bản lần thứ 9, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lí kế toán, tái bản lần thứ 9
Tác giả: Võ Văn Nhị, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2018
2. Tài liệu nội bộ của Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ Khác
3. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
4. Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
7. Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Luật Thuế gía trị giá tăng và nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w