1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm2020 của công ty tnhh tôn thép đại lộc

133 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 của công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc
Tác giả Lưu Ngân Hậu
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Minh Đức
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 10,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý dó chọn đề bài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (18)
  • 5. Bố cục báo cáo (18)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC (0)
    • 1.1 Giới thiệu chung về công ty (19)
    • 1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động (19)
      • 1.2.1 Lĩnh vực hoạt động (19)
      • 1.2.2 Chiến lược phát triển (20)
      • 1.2.3 Phương châm kinh doanh (20)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức công ty (20)
      • 1.3.1 Sơ đồ bộ máy đơn vị (0)
      • 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban, bộ phận (21)
    • 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán (23)
      • 1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (23)
      • 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận (0)
      • 1.4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (25)
      • 1.4.4 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng (0)
    • 2.1 Kế toán doanh thu (29)
      • 2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (29)
        • 2.1.1.1 Khái niệm (29)
        • 2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu (29)
        • 2.1.1.3 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (30)
        • 2.1.1.4 Phương pháp hoạch toán (31)
      • 2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (32)
        • 2.1.2.1 Khái niệm (32)
        • 2.1.2.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
        • 2.1.2.3 Phương pháp hoạch toán (33)
      • 2.1.3 Kế toán thu nhập khác (35)
        • 2.1.3.1 Khái niệm (35)
        • 2.1.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
        • 2.1.3.3 Phương pháp hoạch toán (36)
    • 2.2 Kế toán chi phí (38)
      • 2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn (38)
        • 2.2.1.1 Khái niệm (38)
        • 2.2.1.2 Chứng từ và các tài khoản được sử dụng (0)
        • 2.2.1.3 Phương pháp hoạch toán (39)
      • 2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (40)
        • 2.2.2.1 Khái niệm (40)
        • 2.2.2.2 Chứng từ và các tài khoản được sử dụng (0)
        • 2.2.2.3 Phương pháp hoạch toán (42)
      • 2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (43)
        • 2.2.3.1 Khái niệm (43)
        • 2.2.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
        • 2.2.3.3 Phương pháp hoạch toán (44)
      • 2.2.4 Kế toán chi phí khác (45)
        • 2.2.4.1 Khái niệm (45)
        • 2.2.4.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
        • 2.2.4.3 Phương pháp hoạch toán (46)
      • 2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (47)
        • 2.2.5.1 Khái niệm (47)
        • 2.2.5.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
        • 2.2.5.3 Phương pháp hoạch toán (48)
    • 2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (48)
      • 2.3.1 Khái niệm (48)
      • 2.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng (0)
      • 2.3.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh (49)
      • 2.3.4 Phương pháp hoạch toán (51)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH (53)
    • 3.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh tại công ty (53)
      • 3.1.1 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh (53)
      • 3.1.2 Phương thức bán hàng (53)
      • 3.1.3 Phương thức thanh toán (53)
      • 3.1.4 Phương thức bán hàng (0)
    • 3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (54)
      • 3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa (54)
        • 3.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (54)
        • 3.2.1.2 Nghiệp vụ pháp sinh điển hình (0)
        • 3.2.1.3 Quy trình ghi sổ (61)
      • 3.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (63)
        • 3.2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (63)
        • 3.2.2.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (0)
        • 3.2.2.3 Quy trình ghi sổ (65)
      • 3.2.3 Kế toán thu nhập khác (66)
        • 3.2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (66)
        • 3.2.3.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (0)
        • 3.2.3.3 Quy trình ghi sổ (68)
    • 3.3 Kế toán chi phí (69)
      • 3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán (69)
        • 3.3.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (69)
        • 3.3.1.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (0)
        • 3.3.1.3 Quy trình ghi sổ (71)
      • 3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (73)
        • 3.3.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (73)
        • 3.3.2.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (0)
        • 3.3.2.3 Quy trình ghi sổ (77)
      • 3.3.3 Kế toán chi phí tài chính (79)
        • 3.3.3.1 Phương thức bán hàng (0)
        • 3.3.3.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (79)
        • 3.3.3.3 Quy trình ghi sổ (80)
      • 3.3.4 Kế toán chi phí khác (81)
        • 3.3.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (81)
        • 3.3.4.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình (0)
        • 3.3.4.3 Quy trình ghi sổ (0)
      • 3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (0)
    • 3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020 (0)
    • 3.5 Nhận xét tổng quát về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (0)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020 TẠI CÔNG TY (0)
    • 4.1 Nhận xét về bộ máy kế toán của doanh nghiệp (92)
      • 4.1.1 Ưu điểm (92)
      • 4.1.2 Nhược điểm (92)
    • 4.2 Những kiến nghị (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌCSƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ 4 NĂM20

Lý dó chọn đề bài

Mỗi doanh nghiệp đều có lĩnh vực hoạt động, chiến lược và tầm nhìn riêng, nhưng mục tiêu chung là duy trì hoạt động bền vững và tối đa hóa lợi nhuận Điều này đồng nghĩa với việc tìm kiếm cách tạo ra doanh thu tối ưu trong khi giảm thiểu chi phí.

Vị thế và sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường được phản ánh rõ qua lợi nhuận của doanh nghiệp đó.

Trong nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, các doanh nghiệp ở tỉnh lẻ vẫn giữ vai trò quan trọng bên cạnh các doanh nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Để cạnh tranh hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh và quản lý chi phí hợp lý Các nhà quản lý và chủ doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin kinh tế, thiết lập chính sách và chế độ kế toán chuẩn mực Việc nắm bắt quy trình luân chuyển giữa chi phí và doanh thu giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về lợi nhuận, từ đó khắc phục và phát triển những thiếu sót nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tối ưu Xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng, vì nó đánh giá tình hình tài chính và khả năng kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút nhà đầu tư và đối tác hợp tác.

Sau hơn 2 tháng làm việc tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc và trong quá trình học tập, tôi nhận thấy sự cần thiết phải xác định kết quả kinh doanh Do đó, tôi đã chọn đề tài “kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc” để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc là rất quan trọng Mục tiêu chi tiết của nghiên cứu này nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Phân tích doanh thu từ mua bán hàng hóa và dịch vụ, doanh thu tài chính cùng với thu nhập khác là rất quan trọng Đồng thời, cần xem xét các khoản chi phí liên quan đến bán hàng, quản lý doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện có tại công ty.

Tìm hiểu về bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty, bao gồm quy trình ghi sổ hoạch toán và phương pháp lập báo cáo tài chính.

So sánh giữa thực tế và lý thuyết kế toán đã học tại trường cho thấy sự khác biệt trong công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Việc áp dụng các quy định và chế độ kế toán vào thực tiễn là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Vận dụng kiến thức đã học đưa ra kiến nghị hợp lý hơn về công tác kế toán tại công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, tìm hiểu, phỏng vấn và xin số liệu thực tế tại công ty.

Phương pháp mô tả giúp nhìn tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhận xét và mô tả quy trình kiểm soát chi phí và doanh thu một cách hiệu quả.

Phương pháp phân tích và đánh giá bao gồm việc tổng hợp và đối chiếu chứng từ gốc với các sổ sách liên quan dựa trên số liệu đã thu thập Từ đó, đưa ra những kiến nghị thiết thực nhằm cải thiện công tác kế toán.

Bố cục báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài luận bao gồm 4 chương chính như sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát Công ty TNHH tôn thép Đại Lộc.

Chương 2: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngành SXKD tôn thép.

Chương 3: Thực trạng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020 tại Công ty TNHH tôn thép Đại Lộc.

Chương 4 trình bày các giải pháp và kiến nghị liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc trong quý 4 năm 2020 Các biện pháp này nhằm tối ưu hóa quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong việc báo cáo kết quả kinh doanh.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC

Giới thiệu chung về công ty

Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc, tên tiếng Anh là Ton Dai Loc Steel Company Limited, có địa chỉ tại Thôn Kiều An, Xã Cát Tân, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định Công ty được cấp Giấy phép kinh doanh số 4101444224 vào ngày 23/5/2015 tại chi cục thuế khu vực Phù Cát, Phù Mỹ.

Người đại diện pháp luât: Hà Quốc Nhạ - Số điện thoại: 0908345778.

Loại hình hoạt động: công ty TNHH 1 thành viên.

Ngành nghề kinh doanh chính: buôn bán nguyên vật liệu cho công trình xây dựng.

Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Công ty hoạt động trong 6 năm với các ngành nghề kinh doanh tiêu biểu như:

 Buôn bán đồ dùng khác trong gia đình

 Buôn bán các loại kim loại, quặng kim loại

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt sử dụng trong xây dựng

Công ty hướng tới việc trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kim loại và thiết bị gia đình tại huyện Phù Cát và tỉnh Bình Định Để thích ứng với tình hình kinh tế Việt Nam, công ty liên tục cải tiến cơ cấu tổ chức và phương thức quảng bá sản phẩm Mục tiêu hàng đầu của công ty là xây dựng uy tín và lòng tin với khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh, nhằm tạo ra một tinh thần hợp tác và phát triển bền vững.

Lựa chọn mục tiêu chất lượng là hàng đầu nhưng phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Công ty cam kết tạo ra sản phẩm từ những nguyên liệu chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng.

Cơ cấu tổ chức công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tại đơn vị

Sơ đồ 1.1 sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp

Phòng kế toán doanh (Bộ phận bán hàng)

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban, bộ phận

Giám đốc doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và tăng cường lợi nhuận cho công ty.

+ Tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí cho doanh nghiệp.

+ Là người đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm đối với công ty trước nhà nước và mọi hoạt động của doanh nghiệp.

+ Trực tiếp quản lý các phòng ban, phân công công việc cho cấp dưới, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh trong công ty.

Người quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, bao gồm tuyển dụng nhân sự, quản lý tiền lương, thưởng và các quyền lợi cho nhân viên Họ cũng đảm nhiệm việc quản lý quy chế nội bộ và đề xuất các phương án trả cổ tức.

 phòng kinh doanh (Bộ phận bán hàng)

Phòng kinh doanh là bộ phận thiết yếu trong mọi công ty, đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá và thúc đẩy phân phối sản phẩm, dịch vụ Bộ phận này không chỉ giúp phát triển công ty mà còn tham mưu các chiến lược hiệu quả cho sự phát triển bền vững.

+ Có chức năng phụ trách chỉ đạo công tác nghiên cứu phát triển các sản phẩm hàng hóa và phát triển thị trường sản phẩm.

+ Định hướng tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của công ty.

Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực tài chính và kế toán, đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước về chuẩn mực và nguyên tắc kế toán.

+ Theo dõi phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thức và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.

Ghi chép và tính toán tình hình sử dụng vốn của công ty, bao gồm việc phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, cũng như quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Tư vấn cho giám đốc về chết độ kế toán và sự thay đổi của nó theo từng thời kỳ.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ lập báo cáo tài chính cho cơ quan chức năng của nhà nước và sẽ chịu trách nhiệm với các con số tài chính đã cung cấp.

 Phòng kho: gồm có các bộ phận kho, vận chuyển và đóng gói.

Kho có vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và bảo quản vật liệu cũng như sản phẩm Nhiệm vụ của kho bao gồm việc nhập xuất hàng hóa khi cần thiết và đảm bảo việc đối chiếu sổ sách, chứng từ với bộ phận kế toán.

+ Vận chuyển, đóng gói: vận chuyển hàng hóa khi có đơn hàng được yêu cầu.

Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2 sơ đồ bộ máy kế toán

Thủ quỹ kiêm kiêm kế toán kế toán tiền công nợ

1.4.2 Chức năng từng bộ phận

+ Kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi tình hình tài chính của công ty, tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế giá trị gia tăng và thực hiện quyết toán thuế.

+ Hướng dẫn kế toán viên hạch toán kế toán theo chế độ, theo chuẩn mực quy định.

Tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền và các nguồn tài sản liên quan đến hoạt động mua bán hoặc quyền lợi của công ty là rất quan trọng.

Tham gia phân tích hoạt động mua bán của công ty dựa trên số liệu tài chính kế toán nhằm xác định nguồn dự trữ và tài chính nội bộ, từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động.

Đề xuất giải pháp và kiến nghị cho các vấn đề tài chính nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lợi tài chính cho công ty Đồng thời, cần phòng ngừa các rủi ro trong quá trình mua bán, bao gồm mất mát, thất thoát tài sản, sai phạm tài chính và vi phạm pháp luật.

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật, và tư vấn các vấn đề liên quan đến sử dụng

+ Chịu trách nhiệm và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế.

+ Thực hiện kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT và bảng kê thuế đầu vào đầu ra của hàng hóa.

+ Lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

+ Theo dõi tình hình nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp Và lập hồ sơ hoàn thuế nếu có phát sinh.

Kiểm tra công nợ là quá trình quan trọng để theo dõi các khoản phải thu từ từng khách hàng Điều này bao gồm việc xem xét chi tiết từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán và số tiền đã quá hạn.

Dựa trên hợp đồng mua hàng và các chính sách kinh doanh của bên bán, doanh nghiệp cần hạch toán các khoản giảm trừ công nợ mà mình được hưởng.

+ Ghi chép và đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp để chốt số liệu công nợ thông qua biên bản đối chiếu công nợ theo định kỳ.

Đôn đốc và tham gia trực tiếp vào việc thu hồi nợ, đặc biệt là các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, nợ quá hạn thanh toán, cũng như các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp nhưng đã quá hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ.

 Kế toán tiền và thủ quỹ

+ quản lý dòng tiền ra vào của công ty.

+ Thường xuyên lập quỹ tiền mặt theo quy định, kiểm tra tính chính xác về việc chi tiêu cũng như thu nhập của công ty,

1.4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Bảng cân đối sổ phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Hình thức kế toán ghi theo chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục 1)

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Hằng ngày hoặc định kỳ, kế toán sử dụng các chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ Dựa vào chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Sau khi thực hiện các bước cần thiết, các chứng từ sẽ được ghi vào sổ cái Những chứng từ này sẽ là căn cứ để lập chứng từ ghi sổ và sẽ được sử dụng để ghi vào sổ chi tiết của các tài khoản liên quan.

Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ và tổng hợp số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Họ tính tổng số phát sinh nợ, có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái để lập bảng cân đối kế toán.

Sau khi thực hiện các thao tác, việc đối chiếu sẽ được tiến hành Nếu không khớp, toán sẽ điều chỉnh; nếu khớp, số liệu trên sổ cái và sổ chi tiết sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Cần đảm bảo rằng tổng số dư có và dư nợ của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải bằng nhau, và số dư từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư tài khoản trên sổ chi tiết.

Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán bằng Excel, với khối lượng công việc tăng cao vào cuối mỗi quý và năm Hình thức ghi sổ theo chứng từ ghi sổ có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Mẫu sổ sách đơn giản và dễ hiểu giúp phân công lao động hiệu quả, rất phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với số lượng mặt hàng hạn chế.

Nhược điểm của việc ghi chép nhiều là có thể xảy ra tình trạng trùng lặp Ngoài ra, việc kiểm tra và đối chiếu thông tin thường xuyên vào cuối tháng dẫn đến việc cung cấp thông tin chậm.

1.4.4 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng.

Công ty tuân thủ chính sách theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 26/8/2016 Chúng tôi đã áp dụng hiệu quả các chuẩn mực kế toán và các hướng dẫn của nhà nước Các báo cáo tài chính được lập và trình bày đúng theo quy định hiện hành.

- Niên độ kế toán: trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm.

- Đơn vị tiền tệ tại đơn vị: Việt Nam đồng (VND).

- Kỳ kế toán: theo quý.

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước – xuất trước.

- Phương pháp ghi nhận hàng hóa, vật tư tồn kho: ghi nhận theo đơn giá gốc.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.

- Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.

Kế toán doanh thu

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo điều 57 thông tư 133/2016-TT-BTC, doanh thu bán hàng được định nghĩa là lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động buôn bán và sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong kỳ kế toán Doanh thu này phát sinh từ các hoạt động thông thường của công ty, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu của công ty phần lớn từ buôn bán tôn, sơn và các loại kẽm công trình.

2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 thì kế toán chỉ được phép ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và theo dõi hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

 Doanh thu phải được xác định một cách chắc chắn.

 Doanh nghiệp đã và sẽ nhận được lợi ích từ việc buôn bán giao dịch với khách hàng.

 Khi doanh nghiệp xác nhận được các chi phí liên quan.

2.1.1.3 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

Tài khoản doanh thu công ty được quy định theo Thông tư 133, liên quan đến doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, cụ thể là tài khoản TK511 Trong tài khoản này, có 4 tài khoản cấp 2 được áp dụng.

 Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112: doanh thu bán thành phẩm

 Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5118: doanh thu khác

Các tài khoản đối ứng quan trọng bao gồm: TK111 – tiền mặt, TK112 – tiền gửi ngân hàng, TK131 – phải thu khách hàng, và TK3331 – thuế GTGT đầu ra.

Các chứng từ và sổ sách cần thiết bao gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu xuất kho, phiếu thu, và giấy báo có của ngân hàng Khi ghi sổ, cần sử dụng sổ cái và sổ chi tiết tài khoản để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.

TK511 còn phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ như:

Giảm giá hàng bán là các khoản giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng khi sản phẩm không đáp ứng đúng hợp đồng hoặc yêu cầu của khách hàng, thường liên quan đến những sản phẩm bị lỗi.

Hàng bán bị trả lại là những sản phẩm đã được công ty xuất kho và xác nhận là đã tiêu thụ, nhưng sau đó bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách hoặc bị hư hỏng.

 Chiết khấu thương mại: là khoản công ty giảm tiền hàng do khách hàng mua với số lượng nhiều,

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T tài khoản 511

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cũng cấp dịch vụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cũng cấp dịch vụ

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

Đối với tài khoản 511 về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không có số dư cuối kỳ Vào cuối kỳ kế toán, doanh thu sẽ được tổng hợp và chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Theo điều 58 thông tư 133/2016-TT-BTC nói rằng doanh thu tài chính là những hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn đem lại.

 Tiền lãi: lãi cho vay, lãi bán hàng, đầu tư và tiền gửi,

 Thu nhập từ hoạt động cho thuê các tài sản hoặc đi đầu tư,

 Cổ tức, lợi nhuận được chia.

 Chênh lệch từ bán tỷ giá, chuyển nhượng,

2.1.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính theo thông tư 133 là TK515 và không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra còn có một số tài khoản đối ứng liên quan như: TK111,112 – tiền, TK138 – khoản phải thu, TK331-chiết khấu,

Chứng từ và sổ sách sử dụng: sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, giấy báo nợ và giấy thu,

Kết cấu, nội dung phản ánh TK 515

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có).

- Kết chuyển các doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”.

- Các khoản phát sinh doanh thu hoạt động tài chính.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chứ T tài khoản 515

Cuối kỳ KC doanh thu hoạt động tài chính

Cổ t ức lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư

Chiếc khấu thanh toán mua hàng được hưởng

Bán ngoại Tỷ giá bán lệ Lãi bán ngoại lệ 121,

Nhượng bán, thu hồi đầu tư tài chính

Mua hàng hóa, tài sản, dịch vụ, trả khoản nợ bằng ngoại tệ

Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, nhận lãi trước

KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

2.1.3 Kế toán thu nhập khác

Theo điều 64 thông tư 133/2016-TT-BTC, thu nhập khác là khoản thu chịu thuế trong kỳ tính thuế, không thuộc các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký của công ty Một số khoản phải thu tiêu biểu bao gồm các khoản thu không thường xuyên và các khoản thu từ hoạt động ngoài lĩnh vực chính.

 Thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

 Các khoản thu nợ khó đòi đã xóa sổ, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

 Hàng khuyến mại, tiền thưởng của khách hàng từ việc buôn bán cung cấp dịch vụ.

 Thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiền hoặc hiện vật,

2.1.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng.

Tài khoản thu nhập khác theo thông tư 133 được sử dụng là 711 và tài khoản này không có số dư.

Các tài khoản đối ứng phổ biến bao gồm: TK111 và TK112 cho tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, TK131 cho phải thu khách hàng, và TK152, TK153, TK221 cho các hiện vật trong trường hợp được biếu tặng.

Trong quá trình công tác kế toán, các chứng từ sổ sách quan trọng bao gồm phiếu thu, biên bản hợp đồng thanh lý tài sản, sổ chi tiết và sổ cái 711.

Kết cấu, nội dung phản ánh TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chứ T tài khoản 711

Kết chuyển thu nhập khác vào 911

Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác

Phạt khách hàng vi phạm hợp đồng tiền bảo hiểm bồi thường, khoản thu khó đồi đã xóa

Nhà tài trợ biếu tặng hàng hóa, TSCĐ

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, phạt trừ vào ký cược, ký quỹ 333

Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được giảm, hoàn

3387 Định kỳ phân bổ doanh thu chưa được hiện nếu tính vào thu nhập khác

Hoàn nhập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp

152, 153, 155, 156 Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

228 Giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ Đầu tư bằng TSCĐ

Trị giá hàng khuyến mãi không phải trả lại

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

Kế toán chi phí

2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn

Theo điều 62 thông tư 133/2016-TT-BTC, giá vốn hàng bán được xác định là giá thực tế xuất kho của sản phẩm và hàng hóa bán ra trong kỳ, bao gồm cả các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển và chi phí thuê người bốc dỡ hàng Tài khoản giá vốn hàng bán không có số dư vào cuối kỳ.

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá vốn, giúp tránh tình trạng tồn đọng hàng hóa lỗi thời và tạo thuận lợi cho công tác kế toán.

2.2.1.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản giá vốn hàng bán theo thông tư 133 là 632 Tài khoản đối ứng liên quan đặc trưng là TK156 – hàng hóa, TK157 – hàng gửi đi bán,

Chứng từ và sổ sách sử dụng: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái TK632,

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của hàng hóa đã bán trong kỳ

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định vượt mức bình thường sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ Đồng thời, các khoản hao hụt và mất mát của hàng tồn kho cũng cần được xem xét.

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là chênh lệch giữa số lập dự phòng năm nay và số lập dự phòng năm trước, trong đó phần chưa sử dụng hết vẫn còn tồn đọng.

- Khoản chênh lệch lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giả hàng bán nhận được sau khi hàng đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, BVMT đã tính vào giá trị hàng mua- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Sơ đồ 2.4 sơ đồ chữ T tài khoản 632

Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, xuất bán

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán 154

Giá thành thực tế sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng

Chi phí SXC vượt quá mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán 217

Bất động sản đầu tư Giá trị còn

Chi phí liên quan, không ghi tăng giá trị BĐSĐT

Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí xác định kết quả kinh doanh

Hàng bán bị trả lại nhập kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiêp

Theo điều 64 thông tư 133/2016-TT-BTC, chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ.

 Chi phí chào hàng, giới thiệu và quảng bá sản phẩm.

 Chi phí hoa hồng, bảo hành, bảo quản và vận chuyển hàng hóa sản phẩm.

 Lương và bảo hiểm của công nhân bộ phận bán hàng.

 chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và chi mua ngoài,

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp chẳng hạn như:

 Chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp.

 Tiền lương, bảo hiểm của nhân viên thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp.

 Chi phí dự phòng và các khoản chi bằng tiền khác,

2.2.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo thông tư 133 lần lượt là 6421,

6422 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Các tài khoản đối ứng phổ biến bao gồm TK334 và TK338 liên quan đến chi phí tiền lương của nhân viên, TK111 và TK112 liên quan đến tiền, cùng với TK335 và TK352 liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ).

Chứng từ, sổ sách sử dụng: phiếu chi, hóa đơn GTGT, sổ chi tiết và sổ cái TK6421 và TK6422,

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Chi phí phát sinh quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

- Số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi và dự phỏng phải trả

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng- Hoàn nhập dự phỏng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả

- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T tài khoản 642

Chi phí vật liệu, công cụ

8 Chi phí lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các

Dự phòng phải trả HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả

Dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi Quãng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp.

338 Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK Thuế 133

Các khoản giảm chi phí QLKD

Hoàn nhập số 229 cho thấy chênh lệch giữa số dư dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập từ năm trước và chưa sử dụng hết, lớn hơn số phải trích lập trong năm nay.

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Theo điều 63 thông tư 133/2016-TT-BTC đề cập chi phí tài chính phản ánh những khoản chi như:

 Lãi tiền đi vay hoặc thuế chấp tài sản, tiền,

 Các khoản lỗ do thanh lý khoản đầu tư, lỗ tỷ giá,

 Trích lập dự phòng giảm giá hoặc tổn thất của các khoản đầu tư,

2.2.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản chi phí tài chính theo thông tư 133 là TK635, tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Các tài khoản đối ứng quan trọng bao gồm TK111 và TK112, liên quan đến chi phí bán và chuyển nhượng Ngoài ra, TK228 và TK121 ghi nhận các khoản lỗ, trong khi TK229 phản ánh các phát sinh về lập dự phòng.

Chứng từ và sổ sách sử dụng cho khoản chi phí tài chính là phiếu chi, bảng đánh giá ngoại tệ, sổ chi tiết và sổ cái TK635,

Kết cấu và nội dung phản ánh TK635

TK 635 “Chi phí tài chính”

- Các khoản chi phi tài chính phát sinh trong kỳ

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chữ T tài khoản 635

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ c/kỳ vào chi phí TC

Lỗ về bán các khoản

Tiền thu Chi phí bán các nhượng khoản đầu bán các tư khoản đầu

Lâp dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị

Chiết khấu thanh toán cho người mua

… Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi hàng trả chậm, trả góp

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

2.2.4 Kế toán chi phí khác

Theo điều 66 thông tư 133/2016-TT-BTC, chi phí khác là những khoản chi không nằm trong dự trù của công ty hoặc nếu có thì không xảy ra thường xuyên Đây là những khoản chi không thường xuyên trong các hoạt động kinh doanh.

 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm tài chính.

 Các khoản lỗ tài sản, vật tư đưa đi góp vốn,

 Các khoản chi phí khác,

2.2.4.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản chi phí khác theo thông tư 133 sử dụng là TK811 Tài khoản không có số dư cuối kỳ.

Các tài khoản đối ứng có liên quan như: TK211, TK111, TK112 – thanh lý TSCĐ, TK333, TK338 – liên quan đến các khoản bị phạt,

Chứng từ, sổ sách sử dụng như: phiếu chi, giấy báo có, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 811.

Kết cấu, nội dung phản ánh TK811

- Các khoản chi phi khác phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản

911 "Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.7 sơ đồ chữ T tài khoản 811

Các chi phí khác phát sinh (Chi hoạt động thanh lý, nhượng bán

Khi nộp phạt Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính

Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả KD

Nguyên giáTSCĐ góp vốn liêndoanh, liên kết

Khấu hao TSCĐ ngường sử dụng cho

Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Chênh lệch giữa đánh giá lại nhờ giá trị còn lại của TSCĐ

Tài sản Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo điều 67 thông tư 133/2016-TT-BTC, thuế TNDN là tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm, được tính dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành Đây là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh sau thuế của năm.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp hiện nay:

 Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - (thu nhập được miễn + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

 Thu nhập chịu thuế = tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế

 Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế *20%

2.2.5.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản thuế TNDN theo thông tư 133 sử dụng là 8212 Tài khoản này không có số dư vào cuối kỳ.

Tài khoản đối ứng liên quan đến TK 3334 được sử dụng trong quá trình tính thuế TNDN tạm nộp Các chứng từ và sổ sách cần thiết bao gồm phiếu chi và tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Nội dung và cấu trúc phản ánh TK 821

TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong

Năm thuế TNDN của các năm trước cần phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu, và những sai sót này sẽ được ghi tăng chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại.

- Chênh lệch giữa số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp.

Số thuế TNDN phải nộp sẽ được điều chỉnh giảm nếu phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước, và điều này sẽ được ghi nhận là giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại.

- Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ chứ T tài khoản thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN hiện hành 911

Số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ do doanh nghiệp tự xác định

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh phản ánh sự chênh lệch giữa doanh thu thuần và các chi phí, bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí quản lý.

Cuối mỗi quý và mỗi năm, khi doanh thu và chi phí đạt yêu cầu, kế toán sẽ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133 là TK911, cùng với các tài khoản đối ứng liên quan như tài khoản loại 5 (511, 515), loại 6 (632, 635, 642), loại 7 (711), loại 8 (811, 821) và loại 4 (421).

Chứng từ sổ sách sử dụng là sổ cái TK911.

Kết cấu và nội dung phản ánh TK911

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập khác.

2.3.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là bước quan trọng cuối cùng mà kế toán thực hiện sau mỗi quý, giúp ban lãnh đạo cân đối thuế TNDN Quá trình này được thực hiện vào cuối năm để lập báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ quy định nộp trên trang thuế điện tử.

Công tác xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện qua các bước cụ thể, trong đó kế toán tập hợp chi phí liên quan từ các tài khoản thuộc nhóm 5, 6, 7 và 8.

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ doanh thu được tính bằng cách trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản chi phí thuần từ hoạt động kinh doanh, bao gồm cả doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ.

 Kết quả hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ Doanh thu Chi phí hoạt động tài chính = hoạt động tài chính - tài chính

 Kết quả hoạt động khác

Lợi nhuận từ Doanh Chi phí hoạt động khác = thu khác - khác

 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Lợi nhuận Lợi nhuận Lợi nhuận Lợi nhuận thuần kế toán = từ hoạt động + từ hoạt động + từ hoạt động trước thuế kinh doanh tài chính khác

 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập Lợi nhuận Các khoản Các khoản chịu thuế = kế toán + điều chỉnh - điều chỉnh trước thuế Tăng giảm

Thu nhập Thu nhập Thu nhập Các khoản lỗ tính thuế = chịu thuế - miễn thuế - được kết chuyển theo quy định chi phí thuế Thu nhập Thuế suất

 Xác định lợi nhuận sau thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ chữ T tài khoản 911

Kết chuyển chi phí thuế

Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ

Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)

Trong chương 2, chúng ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Cuối kỳ kế toán, cần tập hợp chi phí và doanh thu để hoàn tất công tác kế toán và khóa sổ.

Các tài khoản doanh thu bao gồm:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK511)

 Doanh thu hoạt động tài chính (TK515)

Các khoản chi phí bao gồm:

 Chi phí giá vốn (TK632)

 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (TK642)

 Chi phí tài chính (TK635)

 Chi phí thuế TNDN (TK821)

THỰC TRẠNG CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH

Đặc điểm về tổ chức kinh doanh tại công ty

3.1.1 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh

Sản phẩm chính của công ty bao gồm các vật liệu xây dựng như tôn, thép, gạch và nhiều loại khác Các mặt hàng này có giá trị lớn và thường được bán với số lượng lớn, do đó yêu cầu về chất lượng, độ bền và tính thẩm mỹ rất cao Mặc dù hạn sử dụng của sản phẩm lâu dài, nhưng sự đa dạng về mẫu mã và chất liệu ngày càng tăng có thể dẫn đến nguy cơ hàng hóa trở nên lỗi thời Việc quản lý chặt chẽ các loại sản phẩm cùng chất liệu là cần thiết, vì vậy quá trình lựa chọn nguồn cung cấp rất quan trọng để xây dựng uy tín và giữ chân khách hàng cho công ty.

Công ty có 2 phương thức bán hàng đó là: bán sỉ và bán lẻ:

Bán sỉ là hình thức bán chủ yếu của công ty, tập trung vào việc cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí và nội thất Ví dụ, DNTN xây dựng Minh Hưng chuyên mua thép mạ kẽm, trong khi công ty TNHH MTV cơ khí XD Nam Thịnh Phát lựa chọn các loại sơn Ngoài ra, công ty CP XD Bình Định sử dụng xi măng, sơn và kẽm hộp trong các dự án của mình.

Bán lẻ thường được thực hiện cho các đơn vị và cá nhân có nhu cầu sử dụng sản phẩm cho mục đích riêng, như tại trường quân sự quân đoàn 3, trung tâm VHTT TT Phù Cát, cùng với một số cá nhân khác.

Bán sỉ áp dụng chính sách thanh toán trả chậm, với thời hạn thanh toán từ 15 đến 60 ngày, tùy thuộc vào uy tín và khả năng thanh toán trong quá khứ của khách hàng.

 Bán lẻ: công ty sử dụng phương thức thu tiền ngay hoặc nhận đặt cọc và thu số còn lại ngay sau khi giao hàng.

Công ty có quy trình bán hàng như sau:

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình bán hàng

Tiếp cận khách hàng  Nhận đơn hàng  Lập hóa đơn,  hàng Giao xuất kho

Các giai đoạn trong quy trình bán hàng được công ty quán triệt và thực hiện theo một chu trình nhất định qua các năm.

3.1.4 Chiến lược kinh doanh tại công ty

Công ty hiện đang đẩy mạnh việc bán sản phẩm và tìm kiếm khách hàng mới thông qua chính sách bán hàng trả chậm, cho phép khách hàng thanh toán từng phần Chính sách này giúp khách hàng có thêm thời gian thanh toán, giảm áp lực về khoản nợ Tuy nhiên, thời gian thanh toán được thỏa thuận giữa hai bên không vượt quá 6 tháng để đảm bảo doanh nghiệp vẫn có đủ nguồn tiền cho các hoạt động kinh doanh.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa

3.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp yêu cầu phát sinh các chứng từ cần thiết như hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn GTGT theo quy định.

Công ty đang áp dụng phần mềm hóa đơn điện tử của Viettel để phát hành hóa đơn cho khách hàng, giúp kiểm soát chặt chẽ hóa đơn đầu ra và ngăn ngừa tình trạng mất hóa đơn hoặc kê khai thiếu.

Sơ đồ 3.2: Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động doanh thu và giá vốn

Bộ Phận Bán Hàng Phòng Kế Toán Bộ phận giao nhận

Khách hàng Đơn đặt hàng Hóa đơn

Xem xét và xác nhận

Lập HĐ hàng GTGT 2 liên Đơn đặt hàng Hóa đơn

Bộ phận bán hàng sẽ tư vấn về các sản phẩm và nhận đơn đặt hàng từ khách hàng Sau đó, họ tiến hành báo giá và sắp xếp thời gian vận chuyển đến địa điểm giao hàng Nhân viên bán hàng lập hai đơn đặt hàng: một đơn gửi lên phòng kế toán và một đơn lưu tại phòng.

Nhân viên kế toán sẽ kiểm tra hàng hóa và soạn hợp đồng giao hàng Sau khi hàng hóa được kiểm tra và bắt đầu vận chuyển, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT, bao gồm hai hóa đơn: một hóa đơn sẽ được lưu tại phòng kế toán và hóa đơn còn lại sẽ được giao cho người phụ trách giao hàng cho khách hàng.

Bộ phận giao nhận chịu trách nhiệm nhận hóa đơn GTGT từ khách hàng Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho bộ phận giao nhận hoặc thực hiện chuyển khoản vào tài khoản của công ty.

Quá trình thu tiền của công ty khi thực hiện bán hàng hóa sản phẩm được tiến hành theo 2 sơ đồ dưới đây như sau:

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt và ngân hàng

Kế toán tiền – Thủ quỹ Kế toán công nợ

Ngân hàng Giấy báo có

Giấy báo có Ghi giảm trên sổ theo dõi phải thu Ghi sổ

Phiếu thu Giấy báo có

Kế toán tiền – Thủ quỹ

Ghi giảm trên sổ theo dõi phải thu

3.2.1.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình

Phần lớn các hoạt động bán hàng của công ty đều thu tiền ngay và bằng tiền mặt.

Nghiệp vụ 1: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 2)

- Ngày 23/10/2020, hóa đơn GTGT số 0000016 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số 0016 bán hàng cho công ty TNHH Xuân Chiến (MST 4100587357 – Quốc lộ

19 Thị Xã An nhơn tỉnh Bình Định) tổng tiền hàng chưa thuế 11.475.000đ, thuế

- Ngày 23/10 khách hàng thanh toán tiền ngay bằng tiền mặt Phiếu thu số 16 với số tiền 12.919.500đ.

Nghiệp vụ 2: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 3)

- Ngày 15/11/2020 hóa đơn số 0000039 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số

0039 bán hàng cho công ty DNTN xây Dựng Thương Mại Tổng Hợp Đức An (MST

4101480889 – Thôn An Đức, xã Cát Trinh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định) tổng tiền hàng chưa thuế 13.627.500đ, thuế GTGT 10%.

- Cùng ngày khách hàng thanh toán tiền ngay bằng tiền mặt Phiếu thu số 39 số tiền 14.990.250đ.

Nghiệp vụ 3: (chứng từ, hóa đơn; phụ lục 4)

- Ngày 02/12/2020 hóa đơn số 0000066 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số

66 công ty bán hàng cho công ty TNHH xây dựng thương mại Tân Hoàng Phúc

(MST 4101517747 – Thôn Phú Gia, Xã Cát Tường, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định) với tổng số tiền hàng là 16.000.000đ chưa thuế, thuế GTGT 10%.

- Cùng ngày khách hàng thanh toán tiền bằng tiền mặt Phiếu thu số 66 với tổng số tiền thu được là 17.600.000đ.

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng hóa

Chứng từ: phiếu đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu và hóa đơn GTGT,

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết kế toán

Sổ cái 511 Sổ tổng hợp doanh

Bảng cân đối phát sinh

Dựa vào các chứng từ hiện có, kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ chi tiết theo dõi bán hàng hóa Từ sổ chi tiết và chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ lập sổ cái tài khoản 511 và sổ tổng hợp doanh thu bán hàng Sổ chi tiết bán hàng cũng được sử dụng để theo dõi khách hàng Cuối quý, kế toán sẽ kết chuyển tài khoản 511 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Dựa vào các sổ đã lập kế toán tiến hành lập bảng cân đối phát sinh và lên báo cáo tài chính.

3.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

3.2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 3.5: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu tài chính

(hoạt động nhận lãi tiền gửi)

Bắt đầu Giấy báo có

Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

Khi nhận được giấy báo có về khoản lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào sổ sách và lập phiếu thu Giấy báo có này sẽ được lưu giữ làm chứng từ gốc.

3.2.2.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình.

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu ở công ty là về tiền lãi gửi ngân hàng.

Nghiệp vụ 1: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 7)

- Ngày 31/10/2020 công ty nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng Viettin bank Phú

- Ngày 30/11/2020 công ty nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng Viettin bank Phú

- Ngày 31/12/2020 công ty nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng Viettin bank Phú

Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ doanh thu hoạch động tài chính

Từ chứng từ hóa đơn như giấy báo có, phiếu

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết kế toán

Bảng cân đối phát sinh

Kế toán sử dụng giấy báo có và phiếu thu để lập chứng từ kế toán, sau đó nhập liệu vào sổ chi tiết 515 Từ sổ chi tiết và các chứng từ đã lập, kế toán tiến hành lập sổ cái.

TK 515 (phụ lục 6). Đến cuối quý, kết chuyển từ 515 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Dựa vào các sổ đã lập, ta tạo sổ cân đối phát sinh và lên báo cáo tài chính.

3.2.3 Kế toán thu nhập khác

3.2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 3.7: Quy trình luân chuyển chứng từ thu nhập khác (hoạt động nhận hàng biếu tặng)

Nhà cung cấp Nhân viên mua

Lập hóa Nhận hàng Lập phiếu nhập kho và nhập kho Nhận phiếu đơn bán và hóa đơn hàng và xuất hàng

Nhân viên mua bán hàng nhận thông báo từ nhà cung cấp về biếu tặng hoặc khuyến mãi, đồng thời nhận hàng và hóa đơn GTGT Hóa đơn này sẽ được chuyển cho kế toán để lưu trữ, sau đó kế toán lập phiếu nhập kho và ghi sổ Cuối cùng, nhân viên kho sẽ thực hiện việc nhập kho hàng hóa.

3.2.3.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình

Doanh thu khác của công ty chủ yếu đến từ việc nhận hàng khuyến mãi từ các nhà cung cấp, nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng và phát hành các phiếu khuyến mại tại siêu thị.

Nghiệp vụ 1: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 8)

- Ngày 15/10/2020 hóa đơn số 01GTKT0/001 ký hiệu AC/20E từ chi nhánh công ty 4 Oranges Co, LTD tại thành phố Đà Nẵng tặng 2 lon sơn.

- Cùng ngày công ty nhập kho hàng được biếu tặng trên trị giá 417.340đ với phiếu nhập kho số 0014221.

Nghiệp vụ 2: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 9)

- Ngày 22/12/2020 phiếu thu số 18857 về khoản tiền khuyến mãi mua hàng của siêu thị Co opmart trị giá 7.000.000đ.

Sơ đồ 3.8 Sơ đồ quy trình ghi sổ thu nhập khác

Từ chứng từ hóa đơn như giấy báo có, phiếu thu,

Bảng cân đối phát sinh

Sổ chi tiết kế toán

Căn cứ vào phiếu thu, hóa đơn GTGT, mà kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ cùng loại và nhập liệu vào sổ chi tiết tài khoản 711.

Từ các sổ đã lập và đối chiếu với chứng từ mà kế toán tiến hành lập sổ cái tài khoản 711 (phụ lục 63)

Cuối quý, tiến hành kết chuyển từ tài khoản 711 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Từ các sổ đã lập ta tổng hợp và lên bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.

Kế toán chi phí

3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá xuất kho, nhằm đảm bảo đánh giá chính xác giá trị hàng hóa tại thời điểm mua và bán Phương pháp này cũng giúp công ty ngăn ngừa tình trạng tồn kho hàng hóa lỗi thời.

3.3.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến giá vốn hàng bán được minh họa qua sơ đồ 3.2, thể hiện mối liên hệ giữa hoạt động doanh thu và giá vốn.

3.3.1.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình.

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp chủ yếu là giá nhập kho, ít có các chi phí liên quan.

Nghiệp vụ 1: (hóa đơn, chứng từ: phụ lục 2)

- Ngày 23/10/2020, hóa đơn GTGT số 0000016 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số 0016 bán hàng cho công ty TNHH Xuân Chiến (MST 4100587357 – Quốc lộ

19 Thị Xã An nhơn tỉnh Bình Định) với giá xuất kho là 11.661.204đ.

Nghiệp vụ 2: (chứng từ, hóa đơn: phụ lục 3)

- Ngày 15/11/2020 hóa đơn số 0000039 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số

0039 bán hàng cho công ty DNTN xây Dựng Thương Mại Tổng Hợp Đức An (MST

4101480889 – Thôn An Đức, xã Cát Trinh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định) với giá xuất kho là 12.969.830đ.

Nghiệp vụ 3: (chứng từ, hóa đơn; phụ lục 4)

- Ngày 02/12/2020 hóa đơn số 0000066 ký hiệu DL/20E và phiếu xuất kho số

Công ty TNHH xây dựng thương mại Tân Hoàng Phúc (MST 4101517747), tọa lạc tại Thôn Phú Gia, Xã Cát Tường, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, đã thực hiện giao dịch với 66 công ty bán hàng với giá xuất kho là 15.336.870đ.

Sơ đồ 3.9 Sơ đồ quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán

Từ chứng từ hóa đơn như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho,

Bảng cân đối phát sinh

Sổ chi tiết kế toán

Từ hóa đơn GTGT, kế toán lập phiếu xuất kho để xuất hàng hóa, sau đó tạo chứng từ ghi sổ tương ứng và ghi vào sổ chi tiết tài khoản 632 Cuối cùng, tổng hợp thông tin và lập sổ cái.

TK 632 (phụ lục 6). Đến cuối quý, kế toán kết chuyển từ TK632 sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Từ các sổ kế toán đã lập sau đó tiến hành lên bảng cân đối phất sinh và báo cáo tài chính.

3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

3.3.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 3.10: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí quản lý kinh doanh

Bộ phận phát sinh chi Kế toán trưởng/

Kế toán phí giám đốc

Bắt đầu Giấy đề nghị Giấy đề nghị thanh toán và thanh toán và chứng từ gốc chứng từ gốc

Chứng từ gốc Xem phiếu chi xét ký và ghi duyệt nhận chi phí

Giấy đề nghị Phiếu chi Giấy đề nghị thanh toán thanh toán và thanh toán và chứng từ gốc chứng từ gốc

Sổ quỹ, sổ kế toán

Khi phát sinh chi phí cho các bộ phận bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp, như chi phí mua sắm văn phòng phẩm, quảng cáo và marketing, các phòng ban cần nộp chứng từ gốc cùng với giấy đề nghị thanh toán để giám đốc ký duyệt.

Khi được phê duyệt chi, kế toán sẽ lập phiếu chi từ chứng từ gốc và giấy đề nghị thanh toán, đồng thời ghi nhận chi phí vào sổ kế toán Phiếu chi và giấy đề nghị thanh toán sẽ được lưu trữ tại văn phòng.

3.3.2.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình

Nghiệp vụ 1: (hóa đơn, chứng từ: phụ lục 10)

- Ngày 01/10/2020 phiếu chi số 178 về việc công ty thanh toán tiền thuê xe tải có mui với số tiền 3.000.000đ.

Nghiệp vụ 2: (hóa đơn, chứng từ: phụ lục 11)

Vào ngày 30/11/2020, phiếu xuất kho số 09 ghi nhận việc xuất 71 lít dầu xe vận chuyển hàng, với tổng số tiền là 881,964đ.

Nghiệp vụ 3: (hóa đơn, chứng từ: phụ lục 12)

- Ngày 05/12/2020 hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/002 ký hiệu CD/20E, số

0000722 và phiếu chi số 198 về việc công ty mua thức ăn, đồ uống công ty TNHH

Cây Dừa Quy Nhơn để tiếp khách với tổng số tiền 1,619,091đ chưa thuế GTGT.

Nghiệp vụ 4: (hóa đơn, chứng từ: phụ lục 10)

- Ngày 01/11/2020 phiếu chi số 188 về việc thanh toán tiền thuê xe ô tô con có tổng số tiền là 2,000,000đ.

Quá trình khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và chi trả lương cho người lao động đều được công ty tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (mã 6422), bên cạnh các chi phí và dịch vụ mua ngoài.

Nghiệp vụ 5: (chứng từ: phụ lục 13)

Hằng ngày, kế toán tiền không chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính mà còn đảm nhận việc theo dõi ca làm việc của nhân viên Vào cuối tháng, họ sẽ hoàn thành bảng chấm công và lập bảng thanh toán lương cho nhân viên.

Thủ quỹ chi tiền mặt thanh toán tiền lương nhân viên và đồng thời hoạch toán:

Nghiệp vụ 6: (chứng từ: phụ lục 13)

Vào năm 2018, công ty đã đầu tư mua một xe ô tô 4 chỗ phục vụ cho phòng giám đốc, nhằm sử dụng làm phương tiện di chuyển khi gặp gỡ khách hàng Mỗi tháng, công ty thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định cho chiếc xe này.

Sơ đồ 3.11 quy trình ghi sổ chi phí quản lý kinh doanh

Từ chứng từ hóa đơn như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi,

Bảng cân đối phát sinh

Sổ chi tiết kế toán

Kế toán lập chứng từ ghi sổ từ các chứng từ thực tế phát sinh và ghi dữ liệu vào sổ chi tiết TK642 Dựa trên hai thông tin này, kế toán tiến hành lập sổ cái.

Cuối quý kết chuyển từ TK642 (6421-6422) sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh.

Từ sổ cái tài khoản tiến hành lên bảng cân đối phát sinh để kiểm tra sai sót và lập báo cáo tài chính.

3.3.3 Kế toán chi phí tài chính

3.3.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 3.12 Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động ghi nhận chi phí lãi vay

Ngân hàng Kế toán tiền

Ghi tăng chi phí tài chính

3.3.3.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình

Trong quý 4 của công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính.

Sơ đồ 3.13 Quy trình ghi sổ chi phí tài chính

Từ chứng từ hóa đơn như, giấy thông báo, phiếu chi,

Bảng cân đối phát sinh

3.3.4 Kế toán chi phí khác

Trong quý 4 năm 2020 thì doanh nghiệp có phát sinh một khoản chi liên quan đến TK811 là khoản phạt nộp chậm bảo hiểm.

3.3.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 3.14: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khác (hoạt động nộp phạt)

Kế toán trưởng/ giám đốc Kế toán tiền

Biên bản phạt Biên bản phạt

Ký chi/ủy nhiệm chi duyệt

Phiếu chi đã ủy nhiệm chi Ủy nhiệm duyệt đã duyệt chi/phiếu chi

Kế toán trưởng hoặc giám đốc nhận biên bản phạt chậm nộp bảo hiểm từ chi cục thuế, sau đó xem xét và ký duyệt Biên bản này sẽ được chuyển cho phòng kế toán để lập phiếu chi (ủy nhiệm chi) Sau khi giám đốc ký duyệt phiếu chi, kế toán sẽ tiến hành ra ngân hàng để đóng phạt theo quy định.

3.3.4.2 Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình

Nghiệp vụ: Ngày 31/12/2020 công ty đã chuyển phạt nộp chậm tiền bảo hiểm với số tiền là 197,748đ.

Sơ đồ 3.15 Sơ đồ quy trình ghi sổ tài khoản chi phí khác

Từ chứng từ hóa đơn như, giấy thông báo, phiếu chi,

Bảng cân đối phát sinh

Từ thông báo về các khoản chi kế toán tiền hành lập chứng từ ghi sổ và lập sổ cái TK811.

Cuối quý, kế toán kết chuyển từ TK811 sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh.

Sau đó thiết lập bảng cân đối phát sinh và lên báo cáo tài chính.

3.3.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được kế toán tính toán cân đối sau khi xác định được chi phí, doanh thu và lợi nhuận 1 năm của công ty.

Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020, công ty ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 65,709,392 đồng Trong năm, công ty cũng phải chịu một khoản chi phí khác liên quan đến vi phạm hành chính do phạt nộp chậm tiền bảo hiểm.

683,850đ thuộc khoản chi phí không được trừ Nên TNCT theo luật thuế của doanh nghiệp là 66,393,242đ.

- Chi phí thuế TNDN phải nộp trong năm 2020: 66,393,242 * 20% 13,278,648đ

Theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP, tổ chức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 200 tỷ sẽ được áp dụng quy định này Đặc biệt, các tổ chức có hoạt động tạo ra thu nhập chịu thuế sẽ được giảm 30% số thuế phải nộp do ảnh hưởng của dịch COVID-19.

- Số thuế TNDN được giảm trong năm 2020:

Kế toán tiến hành ghi sổ và hoạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp:

Công ty đã không thực hiện việc tạm tính và tạm nộp thuế TNDN, dẫn đến việc xác định số thuế phải nộp vào cuối năm 2021 Do đó, doanh nghiệp sẽ phải chịu tiền chậm nộp thuế Theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020, số chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp và 20% số tiền phải nộp là 7.436.043đ Tiền chậm nộp sẽ được tính trên số tiền này từ ngày 01/02/2021 cho đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Số liệu về thuế TNDN cả năm 2020 được thể hiện rõ tờ khai quyết toán thuế

TNDN và bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 (phụ lục 1).

3.4 Xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020

Cuối kỳ kế toán tiến hành tập hợp các chi phí và doanh thu tương ứng sang

TK911 và đưa vào chứng từ ghi sổ.

Nghiệp vụ 1: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển giá vốn hàng bán.

Nghiệp vụ 2: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển chi phí kinh doanh.

Nghiệp vụ 3: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển chi phí khác.

Nghiệp vụ 4: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển chi phí thuế TNDN.

Nghiệp vụ 5: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nghiệp vụ 6: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu tài chính.

Nghiệp vụ 7: ngày 31/12/2020 kế toán tiến hành kết chuyển thu nhập khác.

Nghiệp vụ 8: + kết chuyển lãi (nếu doanh nghiệp có lãi)

+ kết chuyển lỗ (nếu doanh nghiệp bị lỗ)

Sau đó kế toán tiến hành lập sổ cái, bảng cân đối phát sinh và lên báo cáo tài chính.

3.5 Nhận xét tình hình chung doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh của công ty.

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020 TẠI CÔNG TY

Ngày đăng: 12/05/2023, 13:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w