• Bảo đảm việc tiêu thụ thuận lợi khi sử dụng các chất chống oxy hóa.Not contribute an objectionable flavor, odor, or color to the fatEffective in low concentrate• Hiệu quả trong nồng độ
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHẤT CHỐNG
OXI HÓA
1.1 Khái niệm: là một loại hóa chất giúp ngăn chặn hoặc làm
chậm quá trình oxi hóa chất khác
Trang 31.3 Phản ứng, cơ chế của sự oxi hóa:
1.3.1 nguyên nhân xảy ra phản ứng oxi hóa:Sự oxi hóa xảy ra
phổ biến trong các sản phẩm coa chứa lipid Thường người ta phân biệt ra làm hai loại: sự oxi hóa hóa hoc và sự oxi hóa sinh học
1.3.2 Sự oxi hóa hóa học:Sự oxi hóa hóa hoc thường được gọi là
sự tự oxi hóa
Sản phẩm tạo thành sau khi bi oxi hóa là các aldehit no và không
no, xeton, axit mono và dicaboxylic.v.v Ngoài ra có thể trùng hợp hóa các sản phầm oxi hóa nữa :
Rượu peroxyt xeton
axit Aldehit
Trang 4R HC2 R'
Trang 71.4.Yêu cầu đối với chất chống oxi hóa sử dụng trong thực phẩm chứa lipid:
trong khối thực phẩm.
khi hạn chế hay loại bỏ quá trình oxy hóa các chất dễ bị oxy hóa trong sản phẩm
phải được bảo tồn
trạng thái của dầu mỡ
Trang 8• Bảo đảm việc tiêu thụ thuận lợi khi sử dụng các chất chống oxy hóa.Not contribute an objectionable flavor, odor, or color to the fatEffective in low concentrate
• Hiệu quả trong nồng độ thấp
• Fat-soluble Tan trong chất béo
• Carry-through effect No destruction during
processing Bị loại bỏ khi chế biến
• Readily-available Thông dụng dễ tìm có sẵn
• Economical Kinh tế
• Not absorbable by the body Không giữa lại trong cơ thể
• Biochemical Control of Lipid Oxidation in
Mayonnaise Kiểm soát sinh hóa oxy hóa Lipid
Trang 9CHƯƠNG 2: CÁC CHẤT CHỐNG OXI
HÓA & CƠ CHẾ CHỐNG OXI HÓA CỦA
CHÚNG TRONG SẢN PHẨM THỰC
PHẨM CHỨA LIPID2.1 Tert-Butylhydroquinon (TBHQ):
2.1.1 Khái niệm: là một hợp chất hữu cơ thơm có vòng
phenol
2.1.2 Cấu tạo :
Tên IUPAC:2-Dimethylethyl)-1,4-benzenediol 2 - Dimethylethyl) -1,4-benzenediol
(1,1-Tên khác: TBHQ
Công thức phân tử: C10H14O2, (CH 3) 3 CC 6 H 3 (OH) 2
Trang 10Công thức cấu tạo:
2.1.3 Tính chất:
Là tinh thể trắng, có mùi đặc trưng.
Khối lượng phân tử: 166,22g mol -1
H3C
H3C
CH3
tert-Butylhydroquinon
Trang 112.1.4 Ứng dụng của TBHQ: TBHQ được sử dụng
như là một chất bảo quản cho dầu thực vật, mỡ
động vật và được dùng trong công nghệ sản xuất bánh mì , công nghệ sản xuất mì v.v.v
2.1.5.Ưu điểm của THBQ: khi ta cho nó trong sản
phẩm thì nó không gây ra sự thay đổi màu hay
hương vị của sản phẩm.
2.1.6.Nhược điểm: nếu ta sử dụng nhiều thì có thể
gây hại đối với người tiêu dùng, cụ thể với 1 gam
có thể gây buồn nôn, ù tai, mê sảng hoặc có cảm giác nghẹt thở.v.v
Trang 12ACID ASCORBICA
2.2.1 Khái niệm: acid ascorbic còn được gọi là vitamin C
được tìm thấy nhiều nhất trong trái cây là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của sinh vật
CH2OH
HO
H
Trang 132.2.3 Tính chất.
Có vị chua, không mùi, tinh thể trắng
Nóng chảy ở 190-1920C (374-3780F)
Kết tinh không màu hoặc hơi vàng
Dễ tan trong nước (300g/1L).
Dung dịch nước 5% có pH=3.
Là chất oxy hóa khử mạnh,kém bền,nhạy với
nhiệt,chất oxy hóa và ánh sang
Bền trong môi trường trung tính và acid.
Acid ascorbic bị oxy hóa cho acid dehydroascorbic.
Dù trong CTCT không có nhóm –COOH nhưng vitamin C vẫn có tính axit Nó có tính chất hóa học tương tự các axit thông thường, có khả năng bị oxi hóa và bị phân hủy thành
CO2 và nước ở 193oC.
Trang 142.2.4 Cơ chế chống oxi hóa của acid ascorbic thực
phẩm có lipid:
2.2.5.Ứng dụng: Ở lĩnh vực hóa sinh, nó là chất chống
oxi hóa, tham gia vào các quá trình tổng hợp enzim,
tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe, đặc biệt ngăn
ngừa bệnh scurvy ở người Được ứng dụng trong chế
biến rau quả, rượu vang, đồ hộp sữa và sữa chua, các
sản phẩm cá, xúc xích, bánh mì
H C
CH2OH HO
CH2OH HO
H
+ ROH
dehydroascorbic acid acid ascorbic
Trang 152.2.6 Ưu điểm:
Nó là 1 vitamin thiết yếu cho cơ thể
Giúp chuyển hóa acid folic thành acid folinic trong
tổng hợp camitin.
Tham gia tổng hợp hormon corticosteroid.
Tác động đến sự tổng hợp collagen.( quá trình
hydroxyl hóa prolin cần thiết cho sự tổng hợp
colagen.chuyễn procolagen thành colagen)
Giúp hấp thụ lipid ở thành ruột và tổng hợp corticoid.
glucose-Giúp dễ dàng hấp thụ Fe do khử Fe3+ thành Fe2- ở dạ dày để hấp thụ ở ruột
Acid ascorbic cần thết cho cơ thể để tăng sức đề kháng
và chống các hiện tượng choáng hoặc ngộ độc bởi các hóa chất củng như các độc tố của vi trùng.kháng
virus, tăng tính miễn dịch.
Tham gia điều hòa sự tạo AND từ ARN.
Trang 162.2.7 Nhược điểm: Axit ascorbic tinh khiết phải được
trung hòa với nước và người ta thấy là hầu hết các sản phẩm có độ ẩm môi trường cao hơn 50% thì khả năng duy trì tính ổn định của Axit ascorbic là không bảo
đảm.
Trang 17BUTYLATED HYDROXYL ANISOLE
(BHA)
2.3.1 khái niệm: một chất chống oxi hóa bao gồm một
hỗn hợp của hai đồng phân hợp chất hữu cơ, 2 - butyl-4-hydroxyanisole và 3 - tert-butyl-4-
tert-hydroxyanisole.
2.3.2 Cấu tạo :
Tên khoa học: Tertiary - butyl-4-methoxyphenol
Tên khác: BOA, Tert - butyl-4-hydroxyanisole, dimethylethyl)-4-methoxyphenol, 3,5-di-tert-butyl-4- hydroxytoluene; methyl-di-butylphenol-tert; 2,6-di-
(1,1-tert-butyl-para-creso.v.v
Công thức phân tử: C11H16O2
Trang 182.3.3 Tính chất:
Điểm nóng chảy: 48 ° C - 63 ° C
Điểm sôi: 264°C – 270°C
Khối lượng phân tử: 180.24 g/mol
Độ hòa tan trong nước: Không hòa tan trong nước, tự do hòa tan trong ethanol, methanol, propylene glycol, hòa tan trong chất béo và dầu
Trang 192.3.4 cơ chế chống oxi hóa của BHA trong sản phẩm chứa lipid:
O HO
Trang 202.3.5 Nhược điểm: Đối với sự hình thành khối u, năm
1982, người ta đã tìm thấy khối u ác tính ở chuột khi được cho ăn ở liều lượng 2% trong khẩu phần (gần 0, 8g/kg thể trọng một ngày) trong hai năm Tuy nhiên, khối u ác tính không hình thành khi cho ăn ở liều
lượng 0, 5% trong cùng điều kiện.
2.3.6 Ứng dụng: Trong thực phẩm đóng gói vào bao bì
người ta có thể bổ sung chất chống oxy hóa BHA bằng cách phun hoặc phủ một lớp trên bề mặt bao bì hoặc
bổ sung trực tiếp vào thành phần làm bao bì Chức
năng của chất chống oxy hóa BHA này là:
Bảo vệ các vật liệu làm bao bì chống lại sự oxy hóa nên ngăn ngừa được quá trình ôi hóa thực phẩm
bên trong bao bì
Bảo vệ các thành phần chất béo của thực phẩm tiếp xúc với mặt bên trong bao bì
Trang 21BUTYLATED HYDROXYL
TOLUENE (BHT)
2.4.1 Khái niệm: là các hợp chất phenolic mà thường
được bổ sung vào thực phẩm để bảo quản chất
2.4.2.Cấu tạo
TÊN UIPAC:
2,6-bismethylphenol 2,6-bis
Trang 22Công thức cấu tạo:
2.4.5.Ứng dụng: BHT được sử dụng như một chất chống oxy hóa
hóa học đối với thực phẩm, mỹ phẩm.
CH3
H3C
H3C
CH3
Trang 23 2.5.1 Khái Niệm: Tocopherol (vitamin E) là dẫn xuất của
benzopiran.
2.5.2 Cấu tạo:
Công thức phân tử: C 29 H 50 O 2
Công thức cấu tạo:
Trang 24
2.5.3.Tính chất:
là chất lỏng không màu
hòa tan rất tốt trong dầu thực vật, trong rượu ethylic, ether etylic và ether dầu hỏa
Trang 252.5.4 Cơ chế chống oxi hóa của tocopherol trong sản phẩm chứa lipid:
O
CH3HO
Trang 262.5.4 Ưu điểm: bổ sung vitamin E làm giảm xuống
4 lần nguy cơ chảy máu não ở trẻ đẻ non.
2.5.5.Nhươc điểm:
Ở người già, người ta nghi ngờ rằng thiếu
vitamin E tạo thuận lợi cho thoái hóa não (bệnh Parkinson, Alzheimer).
Tác dụng phụ khi dùng Vitamin E quá dùng với liều cao vitamin D có thể gây ra các phản ứng
trầm trọng : chán ăn, buồn nôn, mất cân, đi tiểu tăng lên, mất nước, tăng huyết áp
Dùng liều cao lúc có thai có thể gây sống thai
hay tăng calci máu ở trẻ bú mẹ (chậm phát triển
về tâm thần vận động, bất thường về tim mạch).
Trang 27ACID CITRIC
2.6.1.Khái Niệm: Axít citric là một axít hữu cơ thuộc loại yếu và
nó thường được tìm thấy trong các loại trái cây thuộc họ cam quít
2.6.2 Cấu tạo
Tên theo IUPAC: 2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid
Tên khác: Axít 3-hydroxypentanedioic axít 3-cacboxylic, Citrat hiđrô, E330
Tên thông thường: axit chanh
OH
Trang 282.6.3.Tính chất:
Phân tử gam : 192,123 g/mol (khan), 210,14g/mol
(monohydrate)
Bề ngoài : chất rắn kết tinh màu trắng
Nhiệt độ sôi: 175oC (phân hủy)
Tỷ trọng: 1.665 cm3
Điểm nóng chảy: 1530C
Độ hòa tan trong nước: 133/100 ml (200C)
Đô axít (pk a): pKa1=3,15, pKa2=4,77, pKa3=6,40
ở 100oC bị dung giải; 1300C bay hơi
2.6.4.Ứng dụng: là một chất chống oxi hóa tự nhiên sử
dụng trong công nghệ sản xuất dầu thực vật, phẩm sữa, kẹo, nước giải khát
2.6.5.Ưu điểm: là chất chống oxi hóa tự nhiên, không gây
tác dụng phụ
2.6.6.Nhược điểm: giá thành cao.
Trang 29IC (EDTA)
2.7.1.Khái Niệm: Nó là một amino axit thường được sử dụng
để ion kim loại có hóa trị II và III EDTA kết hợp với kim loại bởi 4 nhóm carboxylate và nhóm amin
Trang 312.7.5.Ứng dụng:
Làm sạch nước: Tạo phức với ion Ca2+, Mg2+ (giảm độ
cứng của nước)
Trong nhiếp ảnh: sử dụng Fe(III)EDTA như là chất oxihóa
Trong công nghiệp sản xuất giấy: Tạo phức với kim loại
nặng trong tẩy trắng, sự ổn định của hydro peoxit
Công nghiệp dệt: Tạo phức với kim loại nặng, máy tẩy
giải pháp dinh dưỡng cho cây trồng
Trong thực phẩm: được sử dụng trong thực phẩm như một chất bảo quản ngăn ngừa quá trình oxi hóa xảy ra do tạo phức với kim loại là tác nhân gây ra sự oxi hóa vd: như
công nghệ sản xuất dầu thực vật
Trang 32ENZYME CATALASE
2.8.1 khái niệm: là một enzym phổ biến được tìm thấy trong
cơ thể của hầu hết các sinh vật sống, chúng tồn tại trong cơ thể với chức năng xúc tác thủy phân hydrogen peroxide
thành nước và giải phóng oxy phân tử
2.8.2 Cấu tạo:
Catalase là một tetramer của bốn chuỗi polypeptide, gồm
500 acid amin Nó chứa bốn nhóm porphyrin heme (sắt) cho phép enzyme phản ứng với hydro peroxide
Được chấp nhận tên: catalase
Trang 33CTCT: Catalase ( Ngân hàng dữ liệu protein dựng dựa trên 1dgb)
2.8.3 Cơ chế chống oxi hóa:
Loại bỏ hydrogen peroxide có trong thực phẩm;
H 2 O 2 enzym catalase H 2 + O 2
2.8.4 Ứng dụng:
Được sử dụng rộng rãi trong công nghệ sản xuất sữa và phô-mai
Tacalase còn được tẩm vào giấy gói để ngăn ngừa sự oxi hóa xảy ra trong sản phẩm.
Nó còn được sử dụng trong công nghệ dệt may công nghiệp nó có
tác dụng loại bỏ hydrogen peroxide để vải được bền hơn
Tacalase đã được bắt đầu được ứng dụng trong mỹ phẩm , nó làm ngăn chặn sự oxi hóa xảy ra trên bề mặt lớp da, làm da ít bị lão hóa lại
Trang 34CÁC TÁC NHÂN CHốNG
OXY HÓA ĐA PHầN
Các tác nhân chống oxy hóa đa phần làm tăng hoạt tính
chống oxy hóa như hệ tocopherol với acid citric hoặc acid ascorbic
Cơ chế chống oxi hóa của hệ chống oxi hóa trong thực phẩm lipid là:
Tạo môi trường acid ổn định để chống sự oxy hoá chất béo
Loại bỏ hoạt tính của các ion kim loại (bằng cách tạo phức
vô hoạt)
Loại bỏ oxy (oxy hoá acid ascorbic)
Phục hồi các chất chống sự oxy hoá
SH + A AH + S
Chất hỗ trợ: ngăn chận nguyên nhân gây ra phản ứng
Chất chống oxy hoá: ngăn chặn các phản ứng lan truyền
Trang 35: pt phản ứng hệ chống oxi hóa của acid ascorbic và tocopheron trong sản phẩm chứa lipid
O
CH3HO
CH2OH HO
HOH2C HO
H
O
acid ascorbic
Trang 36 Lý do người ta thường dùng hệ chống oxi hóa vì :
Cho phép kiểm soát tốt hơn và chính xác
Có thể cung cấp các hiệu ứng hiệp đồng
Kết hợp có thể cung cấp sự chống oxi hóa là tối đa.
Thuận tiện hơn để xử lý
Yêu cầu của chất chống oxi hóa được dùng trong thực phẩm
Nên không gây ra mùi vị khác lạ
Phải được hòa tan trong chất béo
Không mang dộc hại
Trang 37CHẤT CHỐNG OXI HÓA THỨ CẤP
Phân hủy các hydroperoxyt bằng cách tạo ra sản phẩm cuối bền như dilauryl thiopropionat và
thiodipropionic.
Cơ chế hoạt động của chất oxi hóa đa thành phần:
Trang 38 Hợp chất Organophosphorus:Organophosphorus là hợp
chất chống oxy hóa thứ cấp phân hủy peroxit và
hydroperoxides Hợp chất mag kèm theo nguyên tố Photpho (III) thì khả nag chống oxi hóa càng cao phosphites (hoặc
phosphonites) được sử dụng và phản ứng theo phản ứng tổng hợp sau đây, để tạo ra phốt phát
Phosphites thương mại có khác nhau về bản chất của các
nhóm aryl Some typical structures are shown below Một số cấu trúc điển hình được trình bày dưới đây
Trang 39 Trong số các phân huỷ hydroperoxide dựa trên lưu huỳnh, este của axit 3,3-thiodipropionic đóng một vai trò quan trọng phản ứng theo phản ứng tổng hợp sau đây, tạo ra sulfoxides
và sulfones