1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần bao bì thủ đô

56 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần bao bì thủ đô
Tác giả Ngô Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn Lưu Bách Hiệp, Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật in
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhận thức trên, sau khi được trang bị lý thuyết tại nhà trường, kiến thức thực tế trongthời gian thức tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Thủ Đô, được sự hướng dẫn tận tình củathầy Lưu Bá

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÔ THỊ THÙY LINH

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

I Giới thiệu chung 4

II Vị trí địa lý – Cơ sở hạ tầng 4

III Các chứng chỉ đạt được 5

IV Khách hàng chính 6

PHẦN 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ CÁCH BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ XƯỞNG 7

I Danh mục hệ thống thiết bị chính 7

II Cách bố trí mặt bằng nhà xưởng 16

2.1 Nguyên tắc bố trí trong nhà máy 16

2.2 Sơ đồ mặt bằng Bao bì Thủ Đô 18

III An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 20

3.1 Nội dung an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 20

3.2 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy tại Bao bì Thủ Đô 22

IV Nhận xét, đánh giá 26

4.1 Bố trí mặt bằng sản xuất 26

4.2 An toàn lao động và PCCC 27

PHẦN 3: TỔ CHỨC SẢN XUẤT 28

I Cơ cấu tổ chức của nhà máy 28

II Cách bố trí ca sản xuất và nhân sự 29

2.1 Ca sản xuất 29

2.2 Phân bố nhân sự trực tiếp sản xuất 29

III Điều độ sản xuất 30

3.1 Nhiệm vụ phòng Điều phối sản xuất 30

3.2 Quy trình triển khai sản xuất 30

3.3 Quy định thời gian chờ giữa các công đoạn 32

3.4 Điều phối sản xuất sản phẩm: CED - SOE – 06170 32

Trang 3

IV Nhận xét, đánh giá 38

4.1 Cơ cấu tổ chức và phân bố nhân sự sản xuất 38

4.2 Điều phối sản xuất 38

PHẦN 4: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN 40

I Quản lý chất lượng từng phân xưởng 40

II, Đánh giá chất lượng sản phẩm 49

III, Nhận xét, đánh giá 51

KẾT LUẬN 52

Trang 4

MỞ ĐẦU

Qua thời gian cùng với sự phát triển mạnh mẽ, ngành công nghệ in đã có những bước tiếnvượt bậc với nhiều công nghệ in khác nhau Sản phẩm in cũng ngày càng phong phú và đadạng, ngoài các sản phẩm truyền thống như sách báo, tạp chí thì các sản phẩm tem,nhãn, bao bì cũng rất phát triển và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm in.Ngành in đã và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong sự phát triển kinh tế,văn hóa của đất nước

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đòi hỏi ngành in phải có những bước chuyển biến về côngtác quản lý, đào tạo đội ngũ các bộ, công nhân có trình độ chuyên môn cao để đáp ứngyêu cầu của sản xuất Trước tình hình đó, trường Đại học Bách Khoa đuợc bộ Thông tingiao cho trách nhiệm hàng năm tuyển dụng bồi dưỡng và nâng cao trình độ nguồn nhânlực phục vụ cho ngành in Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết bám sát vớithực tế” Nhà truờng, Viện, Bộ môn đã liên hệ với các công ty, nhà máy tạo điều kiện sinhviên đi thực tập, tiếp cận làm quen với thực tế, môi trường sản xuất kinh doanh để có thểvận dụng một cách triệt để lý thuyết vào thực tế

Với nhận thức trên, sau khi được trang bị lý thuyết tại nhà trường, kiến thức thực tế trongthời gian thức tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Thủ Đô, được sự hướng dẫn tận tình củathầy Lưu Bách Hiệp, cô Nguyễn Thị Thu Hà và sự chỉ bảo tận tâm của anh/chị trongCông ty đã giúp em phần nào hiểu được về thực tế sản xuất, tác phong công nghiệp để trởthành một người kỹ sư trong tương lai

Bản báo cáo thực tập kỹ sư gồm các phần:

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I Giới thiệu chung

Được thành lập vào năm 2007, CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ THỦ ĐÔ là đơn vị đi đầutrong ngành cung cấp các sản phẩm và giải pháp bao bì, hộp cứng và tem nhãn tại khuvực miền Bắc Trải qua quá trình xây dựng và phát triển với nỗ lực không ngừng cải thiệnchất lượng và dịch vụ, Công ty đã xây dựng được lòng tin và uy tín của mình, khôngngừng đẩy mạnh mối quan hệ với các Đối tác và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thịtrường, cam kết nỗ lực tạo ra các giải pháp bao bì trọn gói để thúc đẩy sự tăng trưởng vàhiệu quả cho đối tác Đồng thời, cùng chung tay xây dựng một xã hội bền vững!

Với tổng diện tích là 38.000 m2 chia thành 4 nhà máy được phát triển theo 3 giai đoạntrong đó 2 khu điều hành chính bao gồm Thủ Đô I và Thủ Đô II

Ngành nghề chính của công ty là: Thiết kế, chế bản in sản phẩm bao bì đóng gói sảnphẩm; Sản xuất bao bì đóng gói hộp carton, hộp Duplex, hộp bồi sóng, tấm sóng E, B;Sản xuất tem nhãn các loại; sản xuất bao bì hộp cứng, hộp điện thoại, hộp cao cấp

Tên cơ sở

- Tên cơ sở: Công ty Cổ phần Bao bì Thủ Đô

- Tên quốc tế: THU DO PACKAGING JOINT STOCK COMPANY

- Điện thoại: (+84) 24 3525 0507

- Mã số thuế: 0106502680

- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế khu vực Sóc Sơn - Mê Linh

- Ngày cấp giấy phép: 04/04/2014 Ngày bắt đầu hoạt động: 04/04/2014

Chủ cơ sở

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Thu

- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Điện thoại: 02435250507

II Vị trí địa lý – Cơ sở hạ tầng

- Vị trí địa lý: Công ty Cổ phần Bao bì Thủ Đô có địa chỉ tại Lô số 16, Khu công nghiệpQuang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

 Cách trung tâm hành chính huyện Mê Linh khoảng 8 km về phía Tây Nam

 Cách trung tâm TP Hà Nội 25 km

Trang 6

 Cách sân bay Nội Bài 5 km

 Cách cảng Hải Phòng 140 km

 Cách cảng Cái Lân 170 km

Cơ sở có các hướng tiếp giáp sau:

 Phía Đông giáp : Đường nội bộ Khu công nghiệp (B2-B3)

 Phía Tây giáp : Công ty Bao bì Hòa Hưng

 Phía Nam giáp : Đường trục chính Khu công nghiệp

 Phía Bắc giáp : Công ty TNHH Varroc lighting Việt Nam

Hình 1.1: Vị trí Công ty Bao bì Thủ Đô

Trang 7

Công ty đã đạt được Chứng nhận Bảo vệ Rừng FSC (số chứng chỉ:

FSC-C149035) dành cho các nhà sản xuất khai thác tài nguyên rừng

có khả năng đảm bảo cân bằng giữa việc bảo vệ môi trường rừng

và tạo ra lợi ích cho xã hội, từ đó đáp ứng được các tiêu chí phát triển bền vững

Công ty đã được chứng nhận Quy trình Quản lý Chất lượng đạt chuẩn ISO9001:2015

Công ty đã được chứng nhận Quy trình Quản lý Tác động Môi trường đạt chuẩn ISO14001:2015

IV Khách hàng chính

- CEDO Viet Nam Co., Ltd (EU)

- KANE PACKAGE Vietnam (Japan)

- Heiwa Hygiene Ha Noi Co., Ltd (Japan)

- HJC VINA Co Ltd (Korea)

- Dongkuk Viet Nam Co., Ltd (Korea)

- Synopex Vietnam Co., Ltd (Korea)

- Hanoi Beer Alcohol and Beverage Joint Stock Corporation (Vietnam)

- HUY HOANG LOCK Co Ltd (Vietnam)

- Nhật Linh Co., Ltd (Vietnam)

- Công ty CP Nhựa và Môi trường xanh An Phát

- Công ty CP Nhựa Thiếu niên tiền phong

Trang 8

PHẦN 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

2 Máy in phun Epson

P9000

Đầu in chính xác TFP 10kênh, đầu in theo yêu cầu,đầu in phun

Độ phân giải in tối đa:

Màu pha và đơn sắc; 360 vòi

x 10 Công nghệ nhỏ giọt biến đổinâng cao nhỏ tới 3,5 picoliterLoại mực:

Mực in sắc tố EpsonUltraChrom HDX, Mực in 11màu, 10 màu

Nhiệt độ: 18 ° đến 24 ° C

Độ ẩm:40 đến 60%

Kích thước:

74 "x 26" x 48 "(L x W x H)Trọng lượng: 135 kg

mẫu Vật liệu cắt: Các loại bìacứng, giấy kraft, bảng nhựa,

các tông sợi, tấm cao su…

Loại bút & dao: Bút mực,bút dầu, bút bi / lưỡi dao

Độ phân giải: 0,025 / 0,01 /0,1

Trang 9

Giao diện: Cổng USB vàcổng Ethernet

Định dạng dữ liệu: HP-GLTốc độ tối đa: 1000mm/s

Độ sâu tối đa: 2mmPhương pháp cố định vật liệu:

Bơm hút chân không

Độ chính xác: 0,05 mmKhu vực cắt hiệu quả:

- Độ phân giải 2400 dpi

5 Máy hiện bản Kodak

- Máy hiện kẽm nhiệt

- Chiều rộng tối đa 860 x

1250 mm

- Chiều dài tối thiểu 325mm

- Độ dày: 0,15 – 0,4 mm

- Nhiệt độ hóa chất: 20 – 34độ

- Dung tích hóa chất: 46l

- Tốc độ hiện 0,5 – 2,5m/phút

- Kích thước: 145x124x101cm/ 312 kg

Trang 10

6 Máy chụp bản in lưới

Model: CB – 1518Trọng lượng: 350kgNguồn điện: 220V/4kWXuất xứ: Trung Quốc

Áp lực: 100-1000NKích thước in: 200x50Nguồn điện: 90-240V/50-60Hz

8 Máy trộn mực IGT

SimplyMix

- Tốc độ quay vòng: 3600vòng/phút

- Tốc độ quay: 800 vòng/phútKhả năng trộn: Max50ml/50g nguyên liệu

Trang 11

- Lượng mực khuấy: min 1kg,max 2,5 kg

340x480Kích thước giấy max (mm):

720x1020Kích thước giấy có thể in 708x1020

Khổ bản: 790x1030 mmMực in: Gốc dầu

Cụm phủ: Gôc nước

Độ dày giấy: 0.03-1 mmTốc độ máy max: 15000 tờ/hKích thước máy(DxR) (mm):

19610-6500mm

Độ dày bản:0.3mmNước sản xuất: Đức

360x520Kích thước giấy max (mm):

740x1040Kích thước giấy có thể in:

728x1040Khổ bản: 795x1050mmMực in:mực UV, mực gốc dầuCụm phủ UV

Độ dày giấy: 0.04-0.8 mmTốc độ máy max: 16000 tờ/hKích thước máy(DxR)(mm):

Trang 12

19894 x 4012

Độ dày bản: 0.3mmNăm sản xuất: 2018Nước sản xuất: Đức

Bảng 2.3: Danh sách thiết bị phân xưởng gia công

1 Máy làmsóng 2 lớp

Công suất: 70 kwTốc độ máy max: 60 m/phútKích thước máy(DxR)(mm):

7300-x3400Năm sản xuất: 2014Nước sản xuất: china

2 Máy làmsóng 2 lớp

Công suất:60kwTốc độ máy max: 60 m/phútKích thước (DxR)(mm):

7301x3400Năm sản xuất: 2014

350x350Kích thước giấy max (mm):

1300x1100Định lượng giấy: 180-800 (g/m2)Tốc độ máy max: 600 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

12000x2100Năm sản xuất: 2007Nước sản xuất: Đài Loan

4 Máy bồi tựđộng

DX-1650XL

Công suất: 28kwKích thước giấy(mm): 450x450Kích thước giấy(mm): 1650x1650Đinh lượng giấy: 120-600(g/m2)Tốc độ máy max: 150 m/phútKích thước máy(DxR)(mm):

14775x2620x2180Năm sản xuất: 2020Nước sản xuất: China

Trang 13

400x360Kích thước giấy max (mm):

1050x740Đinh lượng giấy: 80-2000(g/m2)Tốc độ máy max:7500 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

6100x4200Năm sản xuất: 2014Nước sản xuất: China

400x360Kích thước giấy max (mm):

1050x740Đinh lượng giấy: 80-2000(g/m2)Tốc độ máy max: 7500 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

6100x4200Năm sản xuất: 2014Nước sản xuất:China

7 Máy bế tựđộng GW

1060

Công suất:17kwKích thước giấy min(mm):

450x370Kích thước giấy max (mm):

10600x760Đinh lượng giấy: 80-2000(g/m2)Tốc độ máy max: 7500 tờ/hKích thước máy(DxR)(mm):

6200x4300Năm sản xuất: 2018Nước sản xuất: China

450x380Kích thước giấy max (mm):

1060x760Đinh lượng giấy: 80-2000(g/m2)Tốc độ máy max: 7500 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

5910x4262Năm sản xuất: 2019

Trang 14

Nước sản xuất: China

650x520Kích thước giấy max (mm):

1650x1200Đinh lượng giấy: 2-9mmTốc độ máy max: 5000 tờ/hKích thước máy(DxR)(mm)10912x6000x2500

Năm sản xuất: 2020Nước sản xuất: China

1400x1100Tốc độ máy max: 1200 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

2300x2200Năm sản xuất:2007Nước sản xuất:China

1100x800Tốc độ máy max:1200 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

2100x2000Nước sản xuất: China

670x940Tốc độ máy max: 1200 tờ/hKích thước (DxR)(mm):

1900x1700Năm sản xuất: 2007Nước sản xuất: China

14000x1800Năm sản xuất: 2003

Trang 15

Nước sản xuất: Hàn Quốc

14 Máy dán 2mảnh (máy

dán TD03)

Công suất:5 kwKích thước giấy min (mm):400x1100Kích thước giấy max (mm):350x1200

Độ dày giấy:o.6-10 mmTốc độ máy max;1000 hôp/hKích thước (DxR)(mm5900x4800Năm sản xuất:2014

Nước sản xuất:Thụy Điển

(mm):16000x2500Năm sản xuất: 2015Nước sản xuất: China

16 Máy dán SP-2400*1200G

Công suất:7 kwKích thước giấy min (mm)450x450

Kích thước giấy max (mm):1200x1200

Độ dày giấy:2-7mmTốc độ máy max;110 m/phútKích thước (DxR)

(mm):9200x4200Năm sản xuất:2020Nước sản xuất:china

17 Máy dán 5SAG – 5C

Công suất:1kwKích thước (DxR)(mm):

2600x2600Năm sản xuất:2017Nước sản xuất: China

3600x3300Năm sản xuất:2018Nước sản xuất: china

Trang 16

19 Máy dậpghim 1 (2

máy)

Kích thước (DxR)(mm):500x2000Năm sản xuất:2015

Kích thước (DxR)(mm):

1260x2750Năm sản xuất:2020Nước sản xuất: China

21 Máy in lưới( phủ UV)

Jinbao

Công suất:40 kwKích thước giấy max (mm):1100Đinh lượng giấy: 80-450(g/m2)Tốc độ máy: 45 m/phút

Kích thước (DxR)(mm):6500x1900Năm sản xuất:2007Nước sản xuất: China

22 Máy cắt cuộn điện tử

(xả cuộn)

Công suất: 34kw Kích thước giấy(mm):350x1350 Đinh lượng giấy:60-700(g/m2) Tốc độ máy max;150 m/phút Kích thước máy (DxR)(mm):10300x5400 Năm sản xuất:2014 Nước sản xuất: Việt Nam

23 Máy xén Trung Quốc

Công suất:10kw Kích thước giấy:130 -1300(mm) Kích thước (DxR):

2700x2800(mm Nước sản xuất: china

24 Máy xén

Nhật Công suất:10kw Kích thước giấy:130-1150 (mm)

Kích thước (DxR):

2700x2800(mm)

Trang 17

(DxR):10600x3900 Nước sản xuất: Singapore

26 Máy chia

cuộn điện tử

Lexus

Kích thước giấy:130-2500mm Đinh lượng giấy 60-700g/m2Tốc độ máy max: 250 m/phút Kích thước máy (DxR):

6300x5300 mm Nước sản xuất: Singapore

27 Máy cắt

cuộn điện tử

(xả cuộn)

Công suất: 34kw Kích thước giấy(mm):350x1350 Đinh lượng giấy:60-700(g/m2) Tốc độ máy max;150 m/phút Kích thước máy (DxR)(mm):10300x5400 Năm sản xuất:2014 Nước sản xuất: Việt Nam

II Cách bố trí mặt bằng nhà xưởng

2.1 Nguyên tắc bố trí trong nhà máy

 Nguyên tắc hợp khối: Phối hợp các công trình nhỏ → công trình lớn

Có 02 phương án hợp khối

 Xây dựng hai phân xưởng sát bên nhau:

 Phương pháp nâng tầng:

 Nguyên tắc 2:

o Phải có đủ diện tích để xây dựng công trình hiện hữu

o Có diện tích hợp lý để mở rộng sau này

o Có diện tích trồng cây xanh (25 – 30 % S) để lọc tiếng ồn, không khí, ngăncháy nổ, tăng nguồn oxy

 Nguyên tắc 3: Việc bố trí mặt bằng nhà máy phải đảm bảo

o Phù hợp với chức năng của từng bộ phận

o Phù hợp với đặc điểm qui trình công nghệ

o Phù hợp với yếu tố tự nhiên

o Cụ thể:

 Các phân xưởng chính thường đặt ở vị trí trung tâm, mặt tiền hướng

ra trục giao thông chính (để tiện giao tiếp, mỹ quan)

Trang 18

 Khoảng không gian mở: nhà hành chính, phòng KCS, Phải đảmbảo yếu tố thẩm mỹ.

 Một số công trình phụ: kho chứa phế liệu, nhà vệ sinh , nên tậptrung ở một nơi và thường đặt ở góc, cuối hướng gió chính

 Lưu ý độ nghiêng nền để thải nước thải vào nơi thích hợp

 Các phân xưởng phụ là hợp khối hoặc xây dựng gần đó

 Các công trình có quan hệ với nhau về công nghệ nên bố trí gần nhau

 Nguyên tắc 4: hệ thống giao thông nội bộ hợp lý

o Bề rộng đường hợp lý (đường một chiều 4–5 m, hai chiều 7–8 m)

o Bố trí luồng đi lại trong nhà máy hợp lý: tránh các đường giao nhau, tất cảcác công trình phải nối với đường giao thông để phòng ngừa bất trắc, có thể

có lối đi riêng cho công nhân,

o Các đường nên rải nhựa để dễ thoát nước và giảm bụi bay vào nhà máy

 Nguyên tắc 5: Phải đảm bảo các quy định an toànvề phòng cháy chữa cháy(PCCC), có các công trình phục vụ cho công tác PCCC

 Nguyên tắc 6: Các công trình công cộng phải luôn đặt gần chỗ ra vào, trạm biến ápđặt gần đường giao thông chính

 Nguyên tắc 7: Cần đảm bảo khoảng cách thích hợp giữa hai nhánh nhà để lợi dụngánh sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên, đồng thời để chữa cháy

 Nguyên tắc 8: Chọn hướng nhà sao cho có thể thông gió, chiếu sáng thuận lợi,hướng ra đường chính

 Nguyên tắc 9: trên bản vẽ mặt bằng nhà máy, ở góc bên phải, vẽ hoa gió (biểu thịhướng gió, chiều gió trong năm), căn cứ vào hướng gió để bố trí công trình (Ví dụ:

bộ phận nào sinh ra nhiều mùi, mất vệ sinh phải đặt cuối hướng gió)

 Nguyên tắc 10: Bố trí sau xử lý nước cấp, nước thải, nồi hơi, đài nước,

 Nguyên tắc 11: Toàn bộ nhà máy cần có một bức tường hoặc hàng rào xung quanh.Phía trong (cách 2 – 3 m) trồng cây xanh để lọc khí, tiếng ồn, ngăn cháy nổ lanrộng

Trang 19

2.2 Sơ đồ mặt bằng Bao bì Thủ Đô

Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng tổng thể

Trang 20

Hình 2.2: Mặt bằng Phòng công nghệ

Hình 2.3: Mặt bằng phân xưởng in

Trang 21

Hình 2.4: Mặt bằng phân xưởng bồi + bế

Hình 2.5: Mặt bằng phân xưởng dán

III An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

3.1 Nội dung an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

a, Giải pháp đảm bảo an toàn lao động:

- Chăm sóc sức khỏe cho người lao động

o Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ theo tiêu chuẩn

Trang 22

o Tổ chức các lớp tập huấn trang bị kiến thức, kỹ năng đảm bảo an toàn phù hợp vớingành nghề, tính chất, môi trường làm việc

o Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

o Tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật

- Đảm bảo thiết bị, máy móc lao động

o Trang bị máy móc, thiết bị, công nghệ đạt chuẩn, đảm bảo

o Trang bị thêm một số phụ kiện an toàn như van, thiết bị áp lực, cầu chì, aptomat…

o Sử dụng các tín hiệu cảnh báo nguy hiểm bằng đèn phát sáng, màu sắc, âm thanh,biển báo…

o Thực hiện tự động hóa đối với các công việc, môi trường có tính chất nguy hiểm,độc hại

o Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra máy móc, thiết bị định kỳ để pháthiện kịp thời các hư hỏng

- Giữ vệ sinh an toàn lao động

o Không gian làm việc thoáng, rộng, đầy đủ ánh sáng, không khí trong lành

o Có các biện pháp hạn chế, giảm bớt yếu tố độc hại như tiếng ồn, khói bụi, hóachất…

o Sắp xếp hàng hóa, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động khoa học, chắc chắn đểđảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc di chuyển, làm việc

- Thực hiện biện pháp an toàn lao động trong sản xuất

o Xây dựng quy trình và hướng dẫn người lao động cách vận hành máy móc, sửdụng trang thiết bị bảo hộ Tuân thủ quy trinh an toan lao dong trong san xuat

o Người lao động cần phải trang bị đầy đủ các đồ bảo hộ, găng tay, mắt kính… khilàm việc

o Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh laođộng phù hợp với từng đối tượng

o Xây dựng quy chế, thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

b, Các biện pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy trong nhà máy in

Trang 23

 Tạo ra môi trường không cháy và khó cháy

 Ngăn chặn triệt tiêu nguồn nhiệt gây cháy

 Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt

 Lắp đặt các hệ thống chống cháy, chữa cháy và bảo trì định kỳ

 Tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy cho người lao động

 Ngăn chặn O2 xâm nhập vào đám cháy → làm giảm hàm lượng O2 trong đámcháy

 Làm loãng nồng độ O2 trong đám cháy → giảm O2 < 14% (phun N2, CO2,H2O…)

 Làm lạnh đám cháy

Các phương án chữa cháy

 Biện pháp thô sơ

 Dụng cụ và thiết bị thô sơ để úp chụp vào đám cháy → giảm O2

 Dùng nước hạ nhiệt độ đám cháy (không dùng cho chất phản ứng vớinước và những đám cháy > 1700C)

 Các bình hóa chất chữa cháy

 Phun nước dưới dạng sương

 Hơi nước

 Bình khí CO2

 Bột chữa cháy Cacbonat + Hạ nhiệt độ

 Bình bọt không khí: Al2(SO4)3; NaHCO3; bình không khí; H2O

- Công ty trang bị quần áo lao động, giày, mũ, găng tay cho công nhân

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tiêm vaccine theo thông báo

Trang 24

- Tập huấn công việc trước khi nhận vào làm và có hướng dẫn thao tác ở từng máy.

- Bồi dưỡng độc hại bằng bánh và sữa mỗi ngày

- Với những bộ phận làm ca, bố trí luân chuyển 1 tuần ngày, 1 tuần đêm

- Không gian làm việc rộng rãi, có bố trí quạt hút, điều hòa để giúp không khí thoángđãng

- Thực hiện 5S, đồ đạc sắp xếp gọn gàng theo quy định

- Bảo trì, bảo dưỡng máy móc thường xuyên, định kỳ, giảm thiểu rủi ro

Hình 2.6: Quy định mặc đồng phục trước khi vào khu vực làm việc

b, Phòng cháy chữa cháy

- Nguồn nước phục vụ chữa cháy:

Bảng 2.4: Nguồn nước phục vụ chữa cháy của Bao bì Thủ Đô

TT Nguồn Trữ lượng Vị trí, khoảng cách Những điểm cần

Trang 25

nước (m 3 ) hoặc lưu

lượng (l/s) nguồn nước lưu ý

I Bên trong

chữa cháy 460m3 Trạm bơm

Máy bơm chữacháy lấy nước được

- Các dạng chất cháy:

 Chất cháy là giấy

 Chất cháy là nhựa tổng hợp, nilông và các chế phẩm từ polyme

 Chất cháy là xăng dầu

 Chất cháy là gỗ

- Một số nguyên nhân gây cháy chủ yếu tại cơ sở

 Nguồn nhiệt gây ra do điện: quá tải, ngắn mạch, điện trở chuyển tiếp

 Nguồn nhiệt từ ngọn lửa trần

 Khả năng cháy lan khi xảy ra sự cố cháy, nổ

- Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ

 Tổ chức lực lượng:

Cơ sở đã thành lập Đội PCCC cơ sở

Số lượng đội viên Đội PCCC cơ sở: 40 người đã huấn luyện nghiệp vụ PCCC.Đội trưởng Đội PCCC cơ sở: Nguyễn Toàn Cảnh - SĐT: 0972046145

 Tổ chức thường trực chữa cháy:

Số người thường trực trong giờ làm việc: 38 người

Trang 26

Số người thường trực ngoài giờ làm việc: 02 người.

- Phương tiện chữa cháy tại chỗ:

Trang 27

Bảng 2.5: Phương tiện chữa cháy tại chỗ của Bao bì Thủ Đô

STT Chủng loại phương tiện chữa cháy Đơn vị tính Số lượng Vị trí bố trí Ghi chú

1 Bình bột chữa cháy

2 Bình khí chữa cháy

4 Máy bơm chữa cháy Chiếc 02 Trạm bơm

5 Lăng B, vòi B chữa

6 Họng nước chữa cháy Chiếc 13 Bố trí tại nhà xưởng 02tầng

7 Hệ thống báo cháytự động Hệ thống 01 Bố trí tại nhà xưởng 02tầng

- Phương tiện cứu nạn, cứu hộ của cơ sở:

Bảng 2.7: Phương tiện cứu nạn cứu hộ của Bao bì Thủ Đô

STT Danh mục trang thiết bị, phương tiện Số lượng Ghi chú

Trang 28

- Bố trí các thiết bị ở các tầng theo chức năng sản xuất, các máy móc thực hiện cùng mộtchức năng tương tự được đặt cùng khu trong nhà máy Các dây chuyền thiết bị được bố trísong song với nhau, đảm bảo an toàn và đủ chỗ cho công nhân di chuyển Khoảng cáchgiữa các thiết bị (3m), giữa thiết bị với tường được đảm bảo, có các vạch ngăn cách, biểnchỉ dẫn giúp công nhân dễ dàng thao tác, kiểm tra, thay thế, sửa chữa thiết bị…

- Ở khu vực phân xưởng in và phân xưởng dán, phần đệm cho đầu vào và đầu ra sảnphẩm nhỏ/không có, dẫn đến việc để kệ giấy/kệ hàng tràn ra lối đi trước khi được đưa vàokhu vực kiểm

- Giữa khối sản xuất và khối văn phòng có lắp đặt hệ thống cửa đóng tự động và tườngcách âm, không gây ồn ảnh hưởng đến công việc

- Phía Đông và phía Nam của nhà máy đều giáp với đường trong khu công nghiệp, vị trícác cửa cũng đặt chủ yếu theo hướng này nên giúp thông thoáng cho các bộ phận làm việctrong môi trường nhiệt độ cao như cán màng, bồi

- Công ty có cửa sổ để tận dụng ánh sáng Tuy nhiên cửa sổ không giúp thông gió do ởmột số phòng (công nghệ, pha mực,…) không mở được, nhiều phòng không có cửa sổ(phòng mẫu, phòng chế bản, phòng QC,…sự thông gió phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thốngquạt, điều hòa và cửa chính

- Xung quanh nhà máy có tường rào ngăn cách, phía trong trồng nhiều cây xanh dạng bồnhoa, thảm cỏ giúp cho khuôn viên nhà máy xanh mát, ngăn cháy nổ lan rộng

- Độ rộng đường giao thông trong nhà máy chưa tuân theo nguyên tắc (6m với đường 2chiều và 3m với đường 1 chiều) tuy nhiên vẫn đảm bảo cho ô tô chở hàng hoạt động doviệc xuất/nhập không diễn ra đồng thời và ồ ạt và cũng có khoảng sân để ô tô quay đầu

- Diện tích nhà để xe chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng thực tế tại công ty, có trườnghợp xe ô tô khách đến phải để ở đường nội bộ hoặc thường xuyên xảy ra hiện tượng xemáy dựng ở nơi không có vạch chia ô dựng xe (phần đường đi trong nhà xe)

Ngày đăng: 12/05/2023, 06:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w