ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ SỐ Đề tài Kinh doanh số, chiến lược kinh tế số và đổi mới sáng tạo GVHD TH S HUỲNH THỊ LY NA LỚP HỌC PHẦN 2[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ SỐ
Đề tài:
Kinh doanh số, chiến lược kinh tế số và đổi mới sáng tạo
GVHD: TH.S HUỲNH THỊ LY NA LỚP HỌC PHẦN: 222EC20
NHÓM: 3
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 4 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
4.1 Chiến lược kinh tế số và đổi mới sáng tạo: 3
4.2 Mối quan hệ của các tác nhân trong kinh tế số: 4
4.3 Các mô hình kinh doanh số: 6
4.3.1 Khái niệm kinh doanh số: 6
4.3.2 Các mô hình kinh doanh số: 6
4.4 Định vị chiến lược kinh doanh: 10
4.4.1 Tài sản: 11
4.4.2 Năng lực cốt lõi: 12
4.4.3 Các Lực lượng cạnh tranh: 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Khi xu hướng của toàn cầu hoá ngày càng được khẳng định trên hầu hết các diễn đàn, thì sự hội nhập và hợp tác phát triển được xem là các yếu tố không thể thiếu trong bối cảnh đó Với sự phát triển ấy, thời đại công nghệ mà chúng ta đang trải qua chính
là một kết quả tất yếu Đối với đất nước Việt Nam, việc ứng dụng khoa học, kĩ thuật, công nghệ vào quy trình sản xuất truyền thống đóng một vai trò quan trọng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, từ đó thu hút được nhiều hơn nguồn đầu tư trong lẫn ngoài nước ở lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
Để phân tích rõ hơn về việc ứng dụng kĩ thuật và giải thích về sự thay đổi các quy trình, nội dung mà nhóm chúng tôi muốn trình bày trong bài báo cáo là kinh doanh số, chiến lược kinh tế số và đổi mới sáng tạo Khái niệm kinh doanh số được sử dụng rộng rãi trong ngành bởi các chuyên gia kinh tế hoặc bởi các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn
Mô hình kinh doanh số được áp dụng rộng rãi, trở thành mô hình tất yếu được rất nhiều công ty, tập đoàn ở rất nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới sử dụng Vì vậy, không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc tiếp nhận kiến thức toàn cầu này khi nó đang dần dần phủ sóng hầu hết các nước phát triển trên thế giới Có thể nói, kinh doanh số là một định nghĩa nhỏ hơn nằm trong kinh tế số Và kinh doanh số phải được thực hiện bằng các chiến lược khôn ngoan, giúp tối ưu hoá quy trình kinh doanh từ truyền thống sang hiện đại là một bước tiến khả thi.
Bằng việc nghiên cứu các bài báo cáo khác, chọn lọc thông tin từ các nguồn đáng tin cậy, từ đó tổng hợp lại nội dung một cách đầy đủ trong phạm vi của đề tài, chúng tôi muốn đóng góp thêm một góc nhìn để giúp người đọc đến gần hơn với khái niệm kinh doanh số, và các chiến lược được áp dụng trong mô hình kinh doanh này Bên cạnh đó, chúng tôi cũng muốn giúp cho người đọc hiểu được những ảnh hưởng hay tác động cụ thể mà nó mang lại đối với cuộc sống, từ đó người đọc có thể cởi mở đón nhận một tương lai hiện đại hơn và có những hành động thiết thực hơn Một lần nữa, chúng tôi xin khẳng định những thông tin, kết quả, dự báo được nhắc đến trong bài đều được kiểm duyệt và cho phép sử dụng một cách hợp lý bởi chính tác giả của bài nghiên cứu Hi vọng mang đến cho người đọc sự yên tâm đối với các thông tin, kiến thức trong chuyên ngành được nhắc đến.
Trang 4NỘI DUNG
Là hai trong những khái niệm quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra hiện nay Đây là các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển, tăng trưởng nền kinh tế số và sự đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Chiến lược này tập trung chủ yếu vào việc tận dụng tối đa sức mạnh của công nghệ số hay khai thác tiềm năng của nền kinh tế tri thức, sự sáng tạo của con người để nâng cao năng suất, tăng cường sức cạnh tranh, cùng với đó tạo ra được các tác động tích cực đến nhu cầu, đáp ứng và cải thiện đáng kể đời sống của con người
Chiến lược kinh tế số là chiến lược cho sự phát triển của kinh tế dựa trên các
công nghệ số hóa cũng như công nghệ thông tin và truyền thông ICT Bên cạnh đó còn
có các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây, Internet vạn vật - Internet of Things (IoT), công nghệ blockchain, Big Data và các công nghệ mới khác để thay đổi hoạt động kinh doanh và sản xuất
Chiến lược đổi mới sáng tạo là quá trình đưa ra những ý tưởng mới, phát minh
mới, cho ra đời những sản phẩm mới và dịch vụ mới, hoặc tận dụng những yếu tố hiện
có như cách thức sản xuất, tiếp thị, bán hàng, phân phối sản phẩm của thị trường truyền thống và áp dụng các phương thức đổi mới để nâng cao chúng hơn nữa
Các lợi ích mang lại từ việc áp dụng thành công các chiến lược:
1 Tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất: Bằng cách cải thiện quy trình sản xuất và
dịch vụ, giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, và tăng khả năng phục vụ khách hàng
2 Tăng khả năng phân tích dữ liệu: Chiến lược kinh tế số và đổi mới sáng tạo giúp
các tổ chức thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả hơn, từ đó giúp hỗ trợ quyết định kinh doanh và phát triển kinh tế
3 Tăng tính minh bạch và hiệu quả: Kinh tế số và đổi mới sáng tạo có thể giúp
tăng tính minh bạch và hiệu quả của các quy trình kinh doanh, giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý các thông tin, tài nguyên và dữ liệu
4 Tăng tính cạnh tranh: Kinh tế số giúp các doanh nghiệp cải thiện tính cạnh tranh
bằng cách sử dụng công nghệ mới để tăng cường sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm
Trang 55 Tạo ra công việc mới: Kinh tế số và đổi mới sáng tạo có thể tạo ra nhiều công
việc mới, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông
6 Tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới, nhiều mô hình kinh doanh trên nền tảng công nghệ và số hóa
7 Giảm thiểu tác động của tác động môi trường: Giảm thiểu sử dụng giấy và tài
nguyên thiên nhiên bằng cách sử dụng các giải pháp kinh tế số như hóa đơn điện tử và quản lý tài nguyên thông minh
8 Tăng trải nghiệm khách hàng: Kinh tế số giúp các doanh nghiệp cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
9 Cải thiện chất lượng cuộc sống: Kinh tế số và đổi mới sáng tạo có thể tạo ra các
sản phẩm và dịch vụ mới, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của mọi người
=> Mối quan hệ giữa hai chiến lược này là chiến lược kinh tế số có thể hỗ trợ chiến lược đổi mới sáng tạo bằng cách cung cấp cho doanh nghiệp các công nghệ mới để nghiên cứu, phát triển và cải tiến sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Nó cũng cung cấp cho doanh nghiệp các công cụ để nâng cao trải nghiệm khách hàng và quản lý quy trình kinh doanh một cách hiệu quả hơn Tuy nhiên, chiến lược đổi mới sáng tạo cần phải được thực hiện một cách độc lập và tập trung vào tạo ra giá trị mới và khác biệt đối với khách hàng, chứ không chỉ là việc sử dụng công nghệ
4.2 Mối quan hệ của các tác nhân trong kinh tế số
Nhà cung cấp mạng (NP) là chủ sở hữu của cơ sở hạ tầng CNTT-TT cần thiết cho giao dịch trực tuyến, bao gồm mạng cố định, mạng di động, cơ sở hạ tầng Internet, và các cơ sở lưu trữ dữ liệu khác Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) mua quyền truy cập vào cơ sở hạ tầng này từ (NP) và bán lại cho người tiêu dùng (C) và nhà cung cấp dịch
vụ ứng dụng (ASP) Người tiêu dùng có thể sử dụng các dịch vụ này trực tiếp để truy cập Internet, thực hiện gọi điện thoại, và gửi tin nhắn SMS (ASP) sử dụng quyền truy cập cơ sở hạ tầng được mua từ (ISP) để hỗ trợ phân phối nội dung, ứng dụng và dịch vụ
mà (ASP) sản xuất (ASP) cũng có thể mua nội dung có bản quyền từ nhà cung cấp nội dung (CP) chẳng hạn như phim ảnh, âm nhạc và tin tức
Ví dụ: Về các loại dịch vụ do (ASP) cung cấp là truyền phát nhạc trực tuyến
(Spotify và Tidal), truyền phát video trực tuyến (ví dụ: Netflix và HBO), báo kỹ thuật số (ví dụ: The New York Times và Financial Times) Thị trường truy cập mạng là lĩnh vực kinh doanh của (ISP) và (NP), trong khi thị trường dịch vụ thông tin là hoạt động kinh
Trang 6Hình 4.2.1 Các tác nhân và mối quan hệ trong nền kinh tế số
Mô hình trong hình là sự đơn giản hóa lĩnh vực kinh doanh cho các dịch vụ kỹ thuật
số Không chỉ có nhiều bên liên quan tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật
số, mà còn có sự khác biệt lớn trong cách mỗi bên tiến hành hoạt động kinh doanh của mình Hơn nữa, cần một đội ngũ kỹ thuật viên và kỹ sư để xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng TT Cùng với những cam kết to lớn trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng
CNTT-TT vì CNCNTT-TT-CNTT-TT có xu hướng lỗi thời nhanh chóng
Nhà cung cấp nội dung sản xuất nội dung như âm nhạc, phim ảnh và tin tức Hoạt động kinh doanh của nhà sản xuất nội dung khác rất nhiều so với hoạt động kinh doanh của NP Các sản phẩm của nhà cung cấp nội dung thường là kỹ thuật số và chỉ nằm trên một thiết bị lưu trữ kỹ thuật số Các sản phẩm này không cần nâng cấp hoặc quản lý mở rộng sau khi được sản xuất Các mối quan hệ hoặc hợp đồng chính thức, về mặt thỏa thuận cấp độ dịch vụ (SLA), có thể tồn tại giữa các bên liên quan trong thị trường kỹ thuật số
Hình 4.2.2 Cấu hình thỏa thuận mức dịch vụ
Trang 74.3 Các mô hình kinh doanh số
Kinh doanh số (Digital Business) hay còn gọi là kinh doanh điện tử, kinh doanh trực tuyến, kinh doanh online là một mô hình kinh doanh hoạt động dựa trên sự sử dụng các công nghệ số để tạo ra giá trị cho khách hàng và cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Kinh doanh số bao gồm sự kết hợp giữa các phương tiện số, như máy tính, điện thoại di động, trang web và mạng xã hội, để kết nối với khách hàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa các quy trình nội bộ Bên cạnh đó còn giúp tiết kiệm chi phí vận hành, giảm thiểu các chi phí liên quan đến cửa hàng, kho bãi, nhân viên và quản lý tiết kiệm chi phí và tăng doanh số bán hàng Ngoài ra, kinh doanh số cũng cho phép các doanh nghiệp thu thập và phân tích thông tin khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả hơn
Các hoạt động kinh doanh số bao gồm:
• Thương mại điện tử (E-commerce)
• Tiếp thị số (Digital marketing)
• Dịch vụ khách hàng số (Digital customer service)
• Quản lý dữ liệu số (Digital data management)
Tuy nhiên, kinh doanh số cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào các hệ thống và phần mềm, quản lý rủi ro liên quan đến bảo mật thông tin khách hàng và giao dịch trực tuyến, đồng thời cần có nhân lực có kiến thức về kinh doanh số và các công nghệ liên quan để quản lý và vận hành hoạt động kinh doanh số
4.3.2 Các mô hình kinh doanh số
a) Mô hình thương mại điện tử (E - commerce market)
Mô hình kinh doanh E-commerce (hay còn gọi là mô hình kinh doanh thương mại điện tử) là một loại mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm hoặc dịch vụ được bán trực tuyến thông qua một trang web thương mại điện tử Các công ty thường xây dựng trang web thương mại điện tử để giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, cung cấp các chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ, chính sách vận chuyển và trả hàng, và cho phép khách hàng đặt hàng và thanh toán trực tuyến
Trang 8Mô hình kinh doanh E-commerce giúp tiết kiệm chi phí đầu tư cửa hàng và quảng cáo, mở rộng phạm vi kinh doanh và thu hút khách hàng trên toàn thế giới, cải thiện khả năng tương tác với khách hàng và tăng tính tiện lợi cho khách hàng (Ví dụ: Amazon, eBay, Alibaba, Lazada )
b) Mô hình kinh doanh tự do (Free-Model) (Ad-supported):
Free-Model (ad-supported) là một mô hình kinh doanh mà doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ miễn phí cho khách hàng và sinh lợi bằng cách hiển thị quảng cáo trên nền tảng của mình Khi khách hàng truy cập trang web hoặc sử dụng ứng dụng của doanh nghiệp, họ sẽ được trải nghiệm sản phẩm hoặc dịch vụ miễn phí nhưng cùng lúc đó cũng phải chấp nhận xem quảng cáo
Đối với doanh nghiệp, mô hình Free-Model có thể giúp họ thu hút một lượng lớn người dùng và khách hàng mới Mô hình này thường được áp dụng trong các lĩnh vực như truyền thông, giải trí, trò chơi điện tử, phần mềm, ứng dụng di động và nhiều lĩnh vực khác Một số ví dụ nổi tiếng của mô hình này bao gồm Google, Facebook, YouTube
và Spotify
c) Mô hình kinh doanh Freemium (Freemium Model):
Freemium Model là một mô hình kinh doanh trong đó doanh nghiệp cung cấp một phiên bản miễn phí của sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, và đồng thời cũng cung cấp phiên bản trả phí với những tính năng hoặc chức năng cao cấp hơn Người dùng có thể
sử dụng phiên bản miễn phí để trải nghiệm sản phẩm hoặc dịch vụ và khi họ muốn truy cập đến những tính năng cao cấp hơn, họ sẽ phải trả tiền để nâng cấp lên phiên bản trả phí
Mô hình Freemium Model thường được áp dụng trong lĩnh vực phần mềm, ứng dụng di động, trò chơi điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác Đối với doanh nghiệp, mô hình Freemium có thể giúp họ thu hút một số lượng lớn người dùng và khách hàng mới
Nó cũng có thể giúp doanh nghiệp tạo ra một nguồn thu nhập liên tục từ khách hàng hiện tại và đồng thời tạo ra sự kích thích trong việc sử dụng các tính năng cao cấp hơn của sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Một số ví dụ cho mô hình: Dropbox, LinkedIn, Skype, Spotify và các ứng dụng di động như Candy Crush và Clash of Clans
d) Mô hình kinh doanh theo yêu cầu (On - Demand Model):
On-Demand Model là một mô hình kinh doanh trong đó doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng Người dùng có thể yêu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ bất cứ khi nào họ cần và sẽ được cung cấp nhanh chóng Mô hình này phổ biến trong các lĩnh vực như giao hàng thực phẩm, vận chuyển, dịch vụ nhà cửa, dịch vụ xe ô tô, …
Trang 9Mô hình On-Demand có nhiều ưu điểm Đối với khách hàng, nó cung cấp sự tiện lợi và nhanh chóng Đối với doanh nghiệp, nó cung cấp cơ hội để tận dụng các tài nguyên của họ theo cách hiệu quả hơn và tạo ra một số lượng khách hàng mới Đồng thời tối ưu hóa quá trình sản xuất và cung ứng, và đồng thời tăng doanh thu và lợi nhuận Một số ví
dụ nổi tiếng của mô hình kinh doanh On-Demand là Uber, Grubhub, Postmates và Instacart
e) Mô hình kinh doanh chợ trực tuyến (Marketplace):
Là một loại mô hình kinh doanh trong đó các nhà cung cấp và người bán hàng có thể đăng ký và tạo ra các cửa hàng trực tuyến để bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trên một nền tảng chung Các khách hàng có thể truy cập vào nền tảng và mua hàng từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một trang web
Mô hình kinh doanh Marketplace có nhiều lợi ích, bao gồm tiết kiệm chi phí đầu
tư, tăng tính đa dạng và lựa chọn cho người tiêu dùng, đồng thời cung cấp cho người bán hàng một cách tiếp cận mới để bán hàng và giúp tăng doanh thu Các công ty Marketplace thường có chi phí thấp hơn so với các cửa hàng trực tuyến truyền thống và do đó có thể cung cấp giá cả cạnh tranh hơn cho khách hàng Ví dụ: Amazon, eBay, Airbnb và Uber
f) Mô hình hệ sinh thái số (Digital Ecosystem Model):
Mô hình kinh doanh Digital Ecosystem là một loại mô hình kinh doanh trong đó các công ty tạo ra một môi trường kinh doanh số toàn diện, kết nối và tương tác với khách hàng, đối tác, nhà cung cấp và các bên liên quan khác Mô hình này bao gồm nhiều sản phẩm, dịch vụ và nền tảng kết hợp với nhau để tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh hoàn chỉnh
Mô hình kinh doanh Digital Ecosystem có nhiều lợi ích, bao gồm tăng khả năng cạnh tranh, cải thiện trải nghiệm khách hàng và đưa ra các giải pháp kinh doanh đa dạng hơn Đồng thời, nó cũng có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, đóng góp vào sự phát triển của ngành và tăng doanh thu của các công ty
Một số ví dụ về các công ty sử dụng mô hình kinh doanh Digital Ecosystem bao gồm Apple (iPhone, Mac, Apple Watch, iTunes và các dịch vụ đi kèm khác) và Google (Google Search, YouTube, Google Maps, Google AdWords và Google Analytics)
g) Mô hình kinh doanh Sharing (Access - Over - Ownership) :
Là một loại mô hình kinh doanh trong đó người tiêu dùng được cung cấp quyền truy cập và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ mà không cần sở hữu chúng Thay vì mua
và sở hữu sản phẩm, khách hàng có thể thuê, mượn hoặc chia sẻ chúng với nhau, tạo ra một hình thức tiêu thụ bền vững hơn và giảm thiểu lượng chất thải
Trang 10Mô hình kinh doanh Sharing có nhiều lợi ích, bao gồm tiết kiệm chi phí, tăng tính tiện lợi và giảm thiểu tác động đến môi trường Đồng thời, nó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho các công ty và giúp khách hàng tiêu dùng thông minh hơn Một số
ví dụ về các công ty sử dụng mô hình kinh doanh Sharing: Airbnb, Uber và Zipcar
h) Mô hình trải nghiệm (Model of Experience):
Trong lĩnh vực kinh doanh số, Model of Experience (mô hình kinh doanh trải nghiệm) tập trung vào việc cung cấp cho khách hàng một trải nghiệm độc đáo và tập trung vào việc tạo ra sự kết nối giữa khách hàng và thương hiệu thông qua các nền tảng
kỹ thuật số
Một số ví dụ về các công ty sử dụng mô hình kinh doanh trải nghiệm trong nền tảng số bao gồm: Netflix, Airbnb, Spotify, Peloton (tập các bài thể dục trực tuyển),
Mô hình kinh doanh Model of Experience trong nền tảng số tập trung vào việc cung cấp cho khách hàng một trải nghiệm độc đáo, dễ dàng sử dụng và tương tác thông qua các nền tảng kỹ thuật số, tạo ra sự kết nối mạnh mẽ giữa khách hàng và thương hiệu
và tăng tính trải nghiệm cho khách hàng
i) Mô hình đăng kí (Model of Subscription):
Model of Subscription (mô hình kinh doanh đăng ký) là một mô hình kinh doanh phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh số Trong mô hình này, khách hàng đăng ký để truy cập vào dịch vụ hoặc sản phẩm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định và trả tiền theo chu kỳ định kỳ (thường là hàng tháng hoặc hàng năm)
Một số ví dụ về các công ty sử dụng mô hình kinh doanh đăng ký trong nền tảng
số bao gồm: Amazon Prime, Adobe Creative Cloud, Netflix, Dropbox,
Mô hình kinh doanh đăng ký cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi và linh hoạt, cho phép họ truy cập vào dịch vụ hoặc sản phẩm mà họ cần mà không cần phải mua toàn
bộ sản phẩm Giúp cho doanh nghiệp vì khách hàng đăng ký thường có xu hướng trung thành và trả tiền định kỳ, giúp doanh nghiệp dễ dàng dự đoán lợi nhuận trong tương lai
j) Mô hình mã nguồn mở (Open - Source):
Là một mô hình kinh doanh trong đó phần mềm hoặc sản phẩm được phát triển, bảo trì và phân phối dưới dạng mã nguồn mở cho cộng đồng sử dụng và phát triển tiếp Theo mô hình này, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng, thay đổi, phát triển và phân phối phần mềm mà không cần phải trả tiền cho chủ sở hữu Mô hình Open-Source được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực phát triển phần mềm, như Linux, WordPress, Apache, MySQL
và nhiều sản phẩm khác