ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ ENZYME Enzyme là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là protein, nhờ có enzyme mà các phản ứng sinh hóa học xảy ra với một tốc độ rất nhanh, chính xác, nhịp n
Trang 1GVHD: NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
LỚP: ĐHTP6ALT & ĐHTP5LT NHÓM : II
SVTH: NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYỆT 10339111 PHẠM THỊ THẢO SƯƠNG 09247731
TRẦN ĐẠI NHẬT 09253811
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔM
HÓA SINH THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ CƠ CHẾ VÀ HIỆU ỨNG CỦA
PHẢN ỨNG THỦY PHÂN DƯỚI TÁC DỤNG
CỦA ENZYME THUỶ PHÂN
Trang 2ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ ENZYME
Enzyme là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là protein, nhờ có enzyme mà các phản ứng sinh hóa học xảy ra với một tốc độ rất nhanh, chính xác, nhịp nhàng, hiệu quả cao và tiết kiệm năng lượng.
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ENZYME
Trang 3CẤU TRÚC ENZYME
Trang 4CẤU TẠO ENZYME
Enzyme một thành phần: Chỉ có thành phần cấu tạo duy nhất là protein.
Enzyme hai thành phần: Một phần là protein được kết hợp với một thành phần khác.
Thành phần cấu tạo bởi protein gọi là
Apoenzyme Quyết định tính đặc hiệu cơ chất Thành phần không cấu tạo bởi protein, mà
có khả năng tách ra gọi là Coenzyme Quyết
định tính đặc hiệu phản ứng
Trang 5Trung tâm hoạt động
Chỉ có một phần nhỏ phân tử enzyme
tham gia trực tiếp liên kết với cơ chất quyết định hoạt tính xúc tác của enzyme – gọi là trung tâm hoạt động
Trung tâm hoạt động là vị trí tiếp xúc
giữa enzyme và cơ chất trên phân tử
enzyme, ở đây sẽ trực tiếp xảy ra các phản ứng sinh hóa học
Trang 6Trung tâm hoạt động của enzyme
Trang 7Số trung tâm hoạt động của phân tử
enzyme có thể là một hay nhiều hơn
Enzyme một cất tử trung tâm hoạt động gồm một số nhóm chức acid amin
Enzyme hai cấu tử trung tâm hoạt động gồm một số nhóm chức của acid amin và nhóm ngoại
Trung tâm hoạt động
Trang 8Các nhóm xúc tác: Là nhóm trực tiếp tham gia trong quá trình phản ứng kết hợp với các phân tử cơ chất bị chuyển hóa, kết hợp với cofactor.
Các nhóm tiếp xúc: Kết hợp với các phần cơ chất không bị
chuyển hóa.
Các gốc cấu tạo cố định: Không trực tiếp tham gia kết hợp với
cơ chất nhưng tương tác với các nhóm xúc tác và tiếp xúc, cố định các gốc này trong những vị trí không gian nhất định và giữ chúng
ở trạng thái hoạt động xúc tác.
Vai trò của trung tâm hoạt động
Trang 9Trung tâm hoạt động của enzyme amylase
Trang 10Mô hình chìa khóa, ổ khóa
Trang 11TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
Enzyme có bản chất là protein nên có tất cả thuộc tính lý hóa của protein Đa số enzyme có dạng hình cầu và không đi qua
Trang 12Không bền dưới tác dụng của nhiệt độ, nhiệt độ cao thì enzyme bị biến tính Môt trường acid hay bazơ cũng làm enzyme mất khả năng hoạt động.
Enzyme có tính đặc hiệu cao và có
tính chọn lọc đối với cơ chất
Không làm mất vị trí cân bằng của
phản ứng mà chỉ làm tăng tốc độ của
phản ứng
TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
Trang 13Cơ chế xúc tác của enzyme
Trang 14Sơ đồ tổng quát quá trình
xúc tác của enzyme
E + S ↔ ES E + P
Trang 15TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME
Đa số các enzyme có tính chọn lọc đối tượng tác động một cách rõ rệt, mỗi một enzyme chỉ tác động lên một cơ chất, một kiểu phản ứng hoặc một loại phản ứng, có nghĩa là tác dụng của enzyme có tính đặc hiệu Hiện tượng này có liên quan đến cấu trúc phân tử và trung tâm hoạt động của
enzyme
Trang 16Có 4 kiểu đặc hiệu của
enzyme:
Đặc hiệu tuyệt đối
Đặc hiệu tương đối
Đặc hiệu kiểu phản ứng Đặc hiệu quang học
Trang 17Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên
vận tốc phản ứng của enzyme
Ảnh hưởng của nồng độ enzyme
Trang 18Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
đến vận tốc phản ứng
Trang 19Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 20Ảnh hưởng của pH
Trang 21Ảnh hưởng của các chất kìm hãm
cạnh tranh
Trang 22Ảnh hưởng của các chất kìm hãm
không cạnh tranh
Trang 23Chất hoạt hóa khi thêm vào phản ứng enzyme làm tăng tốc độ hoạt hóa enzyme chuyển enzyme từ trạng thái chưa hoạt động về trạng thái hoạt
Trang 241 Hệ enzym thủy phân (hydrolase)
Là nhóm enzyme xúc tác các phản ứng thủy phân các hợp chất hữu cơ với sự tham gia của nước
Phản ứng tổng quát XY + H 2 O XOH + YH
Cách gọi tên: Tên của cơ chất được tách ra hydrolase
Các enzyme thường gặp là esterase, phosphatase,
nuclease, peptidase, lipase
CƠ CHẾ VÀ HIỆU ỨNG CỦA PHẢN ỨNG THỦY PHÂN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA ENZYMCỦA ENZYM
THỦY PHÂN
PHẦN II
Trang 25Hyddrolase
11 nhóm
1 Enzym thủy phân các liên kết ester
2 Enzym thủy phân các liên kết glycoside 3.Enzym thủy phân các liên kết eter
4 Enzym thủy phân các liên kết peptide
5 Enzym thủy phân các liên kết C—N không phải peptide (các amide)
6 Enzym thủy phân các liên kết anhydride acid
7 Enzym thủy phân các liên kết C—C
8 Enzym thủy phân các liên kết haloid – rượu
9 Enzym thủy phân các liên kết P—N 10.Enzym thủy phân các liên kết S—N 11.Enzym thủy phân các liên kết C—P
Trang 262 Cơ chế tác dụng của enzym hydrolaza
– Sự khuyết electron trong liên kết bị thủy phân
– Tác dụng xúc tác của enzym phụ thuộc vào từng trường hợp và
do sự phân bố electron đã tồn tại trước đó quyết định.
− Tâm ái nhân của enzym sẽ tương tác trực tiếp với một
trong hai nguyên tử tích điện dương của liên kết bị thủy phân.
− Enzym làm tăng sự khuyết electron vốn đã tồn tại trước đó
bằng cách tạo thành liên kết tương ứng với cơ chất ở những
vị trí ít nhiều gần gũi với liên kết bị thủy phân.
Trang 27Lipase R1 COOH
+ R2COOH
R3COOH + H2O
Trang 30Đa số hydrolase không có nhóm ngoại.
Tâm hoạt động hydrolase thường:
− imidazol của histidin
− hydroxyl một trong số các gốc serin.
Nhiều hydrolase biết được thứ tự sắp xếp của các
axitamin quanh tâm hoạt động:
Kimotripxin A— Gly — Asp — Ser — Gly — Tripxin — Gly — Asp — Ser — Gly —
Trombin — Asp — Ser — Gly — Kimotripxin — Asp — Ser — Gly —
Colinesteraza — Gly — Glu — Ser — Ala —
Carboxylesteraza — Gly — Glu — Ser — Ala —
Trang 314 Đặc điểm của các cơ chất bị enzyme thủy phân
Các cơ chất được enzyme thủy phân thường là protein, gluxit, lipit v.v
Đặc điểm chung của những cơ chất này là có "liên kết bị thủy phân" do các nguyên tử tích điện dương tạo nên Gọi các liên kết này là "liên kết nhi dương”
Trang 32
sự phân bố bốn electron của hệ thống như sau:
Từ đây điện tích sẽ được phân bố như sau:
R 1 ― C ― N ― R 2
0.744 │ H
Trang 33+ Liên kết este trong este của axit ca rboxylic:
O
║
R1 ― C ― O ― R2
+0.326
phosphat giàu năng lượng ATP:
Trang 34+ Liên kết glucozit trong các polysacarit: liên kết
electron π tham gia
O
O
O
O
Trang 35Sự khuyết electron tăng lên khi :
-Tăng tổng điện tích dương của cả hai nguyên tử tạo thành liên kết
- Chỉ tăng điện tích của một trong hai.
Trang 36Thứ bậc của phản ứng
A — B + H 2 O Hydrolaza AH + BOH
Cơ chất + nước Enzym Sản phẩm
Phản ứng thủy phân bởi enzym là phản ứng đơn phân và bậc nhất.
a : là số phân tử gam ban đầu của cơ chất
x: là số phân tử gam cơ chất bị thủy phân trong khoảng thời gian từ t tới t + dt
V = dx = k(a – x)
dt
Lượng cơ chất bị thủy phân trong khoảng thời gian bất kỳ: x = a (1 – e -kt )
Hằng số vận tốc của phản ứng thủy phân bởi enzym :
Trang 37• Nước là một yếu tố điều chỉnh các phản ứng thủy phân bởi
− Dịch thủy phân thu được có độ thuần khiết cao.
− Tạo thành rất ít tạp chất, giảm được yêu cầu về độ thuần khiết của nguyên liệu, vừa có hiệu suất cao.
− Làm tăng được mặt hàng.
− Thời gian thủy phân của enzym hydrolaza dài hơn, do đó chu kỳ sản xuất kéo dài.
− Phải có phân xưởng chuyên sản xuất chế phẩm tinh khiết hydrolaza.
− Dung dịch do enzym thủy phân thường khó lọc hơn.
Trang 38ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG TRONG
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Ứng dụng amylase trong sản xuất bia
Ứng dụng amylase trong sản xuất rượu:
Ứng dụng enzyme trong sản xuất siro và các sản
phẩm chứa đường
Ứng dụng trong công nghệ sản xuất bánh mì
Phần III
Trang 39Môôt vài enzyme hydrolase
điển hình
Trang 40Quá trình thủy phân tinh bột của amylase
Trang 41Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
Phản ứng thủy phân là phản ứng rất phổ biến và rất quan
trọng trong bảo quản và sản xuất thực phẩm
Phản ứng thủy phân thường là mở đầu cho môôt loạt các phản ứng khác tiếp diễn
Để giảm bớt sự tổn thất các chất thực phẩm, người ta phải
tìm những biêôn pháp kỹ thuâôt tương ứng để ngăn ngừa và hạn chế các phản ứng thủy phân.