Trong đó Hình thái – Giải phẫu thực vật là phần đầu tiên của thực vật Dược.Mục tiêu nghiên cứu của Hình thái – Giải phẫu thực vật là quan sát hình dạng bên ngoài,cấu tạo bên trong của cơ
Trang 1TIỂU LUẬN
Môn học: Thực Vật Dược
ĐỀ TÀI: MÔ THỰC VẬT VÀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
Giáo viên phụ trách : TS.LÊ ĐÔNG HIẾU
Sinh viên thực hiện : - TRẦN TIẾN ĐẠT (MSSV:210300)
( Nhóm 7 ) : - HÀ MẠNH ĐẠT (MSSV:210341)
: - PHẠM QUANG TÚ (MSSV:210315)
Trang 2D4B -ffffdd
Trang 3Giới thiệu:
Đề tài “ Mô thực vật và mối tương quan giữa lí thuyết và thực tiễn” được tiến hành
phân tích, nghiên cứu dựa trên lí thuyết: khái niệm, cấu trúc, phân loại và chức năng
mà mô đảm nhiệm Từ đó, liên hệ với thực tiễn nhằm khái quát kiến thức về môthực vật Như vậy, mục tiêu của đề tài này sẽ góp phần đưa ra cái nhìn tổng quan về
mô thực vật giúp các bạn sinh viên có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn
Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp tiến hành nghiên cứu là quan sát cấu trúc của mẫu vật dưới kính hiển
vi Mẫu vật được tiến hành nghiên cứu có thể là rễ , thân, lá của các loại thực vậtđược tham khảo trong “ Từ điển thực vật thông dụng” của tiến sĩ Võ Văn Chi Tập I
và II, NXB Khoa học và Kỹ thuật,2003 và các loài thực vật có trong vườn dược liệutrên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 4TH:NHÓM Page
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU… 3
CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MÔ THỰC VẬT 4
CHƯƠNG 3: MÔ VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI THỰC TẾ 5
3.1 Mô phân sinh… 5
3.1.1 Quan sát và định nghĩa 5
3.1.2 Phân loại… 5
3.2 Mô mềm… 7
3.2.1 Quan sát và định nghĩa 7
3.2.2 Phân loại… 7
3.3 Mô che chở 9
3.3.1.Quan sát và định nghĩa 9
3.3.2.Phân loại… 10
3.4 Mô nâng đỡ 14
3.3.1.Đặc điểm 14
3.3.2.Phân loại… 14
3.5 Mô dẫn 15
3.3.1.Đặc điểm 15
3.3.2.Phân loại… 16
3.6 Mô tiết 17
3.3.1.Đặc điểm 17
3.3.2.Phân loại… 18
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN… 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO… 20
Trang 5CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Thực vật dược là môn khoa học cơ bản cần thiết cho sinh viên học ngành Dược,
cho sinh viên đang học môn Dược liệu, Dược học cổ truyền, học viên cao học,nghiên cứu sinh và dược sĩ đang công tác trong lĩnh vực sử dụng và nghiên cứuphát triển thuốc Là cơ sở giúp cho việc kiểm nghiệm và giám định các loại câythuốc
Trong đó Hình thái – Giải phẫu thực vật là phần đầu tiên của thực vật Dược.Mục
tiêu nghiên cứu của Hình thái – Giải phẫu thực vật là quan sát hình dạng bên ngoài,cấu tạo bên trong của cơ thể thực vật cũng như các quy luật hình thái và phát sinhcủa giới thực vật Đối tượng nghiên cứu của giải phẫu thực vật là một hệ thống tổchức sống của cơ thể thực vật từ cấp độ tế bào với các bào quan bên trong, từng loại
mô là do tập hợp các tế bào, từng cơ quan được cấu tạo bằng nhiều loại mô và cuốicùng là cơ thể hoàn chỉnh của cây Tất cả tạo thành một thể thống nhất, có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau với môi trường sống chung quanh
Một tổ chức sống tuy là một thể thống nhất nhưng giữa các mô, các cơ quan có khi
ở rất xa nhau nhưng lại liên hệ với nhau rất chặt chẽ trong quá trình trao đổi chất vàhoạt động sống của cây Sự chuyên hóa cao các bộ phận cơ thể chính là nét đặc sắccủa quá trình sinh trưởng của thực vật bậc cao.Mỗi loại mô cũng được hình thànhtrong suốt quá trình sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp của cây
Do vậy, Bài tiểu luân “ Mô thực vật và mối tương quan giữa lí thuyết và thực tiễn” được thực hiện với 3 mục tiêu cụ thể sau:
1, Khái quát được lí thuyết các loại mô thực vật
2, So sánh, liên hệ kiến thức vào các loài cây thực
nghiệm 3, Rút ra được nhận xét tổng quan về mô thực
vật
Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp các ví dụ thực tiễn về hình dạng mô của một số loàithực vật giúp hiểu rõ kiến thức về mô thực vật, đồng thời cũng là nền tảng cho côngtác lâm sàng kiểm nghiệm dược liệu
Trang 6Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể
2 PHÂN LOẠI MÔ
Có nhiều cách phân loại mô, nhưng thường dựa vào chức năng sinh lý để chia mô thực vật thành 6 loại theo bảng sau:
BẢNG PHÂN LOẠI MÔ THEO CHỨC NĂNG
đỡ
Mô dẫn Mô tiết
-Xếp khít nhau hoặc bong ra ở góc
tế bào tạo thành khoảnggian bào
-Được chuyên hóa từ mô phânsinh,nằm tại mặt ngoài của các cơ quan củacây
-Cấu tạo từ các
tế bào xếp khít nhau, vách tế bào không thấmnước
-Cấu tạo bởi các tế bào cóvách dày, cứng
Gồm các tế bào dài,xếp nối tiếp thành từng dãy, song song vớicác trục
cơ quan
Cấu tạo
từ các
tế bào sống vách bằngcellulose
Phân chia Liên kết các Bảo vệ các bộ Nâng Dẫn Tiết ranhanh tạo mô khác với phận của cây đỡ nhựa các chấtthành các mô nhau, đồng tránh các tác như nguyên, gọi là
đọng lại
cây
Trang 7-Mô mềm đồng hóa:
gồm mô giậu,
mô khuyết
-Mô mềm dựtrữ
-Biểu bì chứa tếbào biểu bì, lỗ khí và lông che chở
-bần và thụ bì-Tầng tẩmsuberin
-môdày-mô cứng
-mô dẫngỗ-mô dẫnlibe
-Tế bàotiết-Lôngtiết-túi và ống tiết-ống nhựa mủ
CHƯƠNG 3: MÔ VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI THỰC TẾ
3.1 MÔ PHÂN SINH
-Quan sát hình 3.1 xác định mô phân sinh
trên cây nhàu (Moringa citrifolia.L, Rubiaccac
họ Cà phê)
3.1.1 Quan sát và định nghĩa
- Mô phân sinh của cây nhàu nằm ở đầu ngọn và
đầu rễ nên được cấu tạo bởi các tế bào non ở
“trạng thái phôi sinh” chưa phân hóa
- Có vách màng cellulose mỏng, nên rất mềm, dễ
gãy và không dự trữ chất dinh dưỡng
- Sinh sản rất mạnh để tạo ra các mô khác Nhờ vậy
mà sự sinh trưởng của rễ và ngọn được tiến hành
trong suốt vòng đời
3.1.2 Phân loại
Dựa vào nguồn gốc, Mô phân sinh được chia thành
2 loại: sơ cấp và thứ cấp
3.1.2.1 Mô phân sinh sơ cấp:nằm ở đầu
ngọn rễ và đầu ngọn thân,còn gặp ở gần gốc của các
lóng ở giữa các vùng mô đã phân hóa có vai trò tạo
ra các mô vĩnh viễn khác
Hình 3.1a: Cây nhàu
Hình 3.1b: Cây nhàu sau 2 tháng trồng
Trang 8Cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, đẳng kính, nhân
to, không vào nhỏ.Phân chia rất nhanh và lộn
xộn không theo quy tắc tạo thành khối tế bào
Xếp khít nhau không để hở khoảng gian bào
-Nhiệm vụ: làm cho rễ và thân mọc
sinh của cây nhàu
Quan sát mô phân sinh lóng trên cây mía ( hình 3.3) từ đó rút ra nhận xét:
b.Mô phân sinh lóng :
-Vị trí: Nằm ở gần gốc của các
lóng và giữa các vùng mô đã phân hóa
-Nhiệm vụ : Làm cho cây có khả năng
tăng trường thêm độ dài của các lóng Nhờ có
khả năng này nên cây có bị đè bẹp vẫn có thể
tiếp tục mọc lên Đây cũng là đặc trưng của các
cây thuộc họ Poacea – Lúa
3.1.2.2 Mô phân sinh thứ cấp:
Là các tế bào giúp rễ và thân cây phát
triển theo chiều ngang , mô này chỉ có ở ngành
Hạt trần (Pinophyta) và lớp Ngọc Lan
(Magnoliopsida) Mô phân sinh thứ cấp cấu tạo
bởi một lớp té bào non là “tầng phát sinh”,
chúng phân chia theo hướng tiếp tuyến tạo ra
những dãy tế bào xuyên tâm dẫn dần phân hóa
thành hai thứ mô khác nhau
Quan sát cấu tạo cấp 2 của thân cây dâm bụt
(Hình 3.4) ta nhận thấy có hai loại mô phân sinh
thứ cấp:
-Tầng phát sinh bần-lục bì (tầng
sinh bần hay tầng sinh vỏ): đặt bên trong vỏ
của rễ và thân cây,tạo mô bì thứ cấp, vị trí
Hình 3.3 Cây mía Saccharum;L Poacea- Lúa
Hình 3.4 Cấu tạo của thân cây dâm bụt 1.Bần; 2.Mô mềm vỏ; 3 Libe cấp1;4.Libe cấp 2; 6 Tầng phát sinh libe gỗ;7 Gỗ cấp 2 ;8.Gỗ cấp 1; 9.Mô mềm ruột
Trang 9Hình 3.4: Mô mềm ở phiến lá cây Thông Thiên Thevetia peruviana (Pers.) K.Shcum
không cố định (Quan sát trong hình 3.3 thì tầng sinh bần sẽ ở giữa 1 và 2) Về
phía ngoài, tầng sinh bần tạo ra một lớp bần có vai trò che chở cho cây
-Tầng phát sinh libe-gỗ (tầng sinh gỗ, tầng sinh trụ, tượng tầng)- nằmtrong trụ giữa của rễ và thân, Khi hoạt động cho libe 2 ở mặt ngoài và gỗ 2 ở mặttrong
3.2.2 Phân loại
- Dựa vào vị trí cơ quan: mô mềm vỏ và mô mềm tủy.
- Dựa vào chức năng trong cơ quan: mô mềm đồng hóa và mô mềm dự trữ.
Trang 10+Chức năng:
Mô mềm vỏ có chức năng dự trữ nước, các chất dinh dưHỡnìngh, d3ự.5t.raữ:Mkhôí
mở ềnmhữvnỏg cây sống trong nước; tham gia vào việc giữ gìn, bảo vệ cho các
mthôânkhmáậctởgấtruong cây.
*Mô mềm vỏ thứ cấp là phần ngoài của libe thứ cấp, thường không phát triển nhiều Trong mô mềm vỏ sơ cấp và thứ cấp ở nhiều cây có các tế bào chứa các tỉnh thể calci oxalat, tanin và những chất khác của quá trình trao đổi chất.
3.2.2.2.Mô mềm tủy:
+Cấu tạo: - Là phần giữa của các cơ quan, cấu tạo bởi những tế bào thường dài theo
trục của cơ quan
- Về kích thước và hình dạng: tế bào của tủy nhiều khi rất khác biệt vớicác phần khác và ngay trong phần tủy các tế bào cũng rất khác nhau về kích thước
Ví dụ : Vùng quanh tủy của thân mật gấu là vùng tiếp xúc với trục giữa thì luôncấu tạo từ những tế bào nhỏ hơn và thường có vách dày hơn những tế bào phần
mềm tủy có hình tròn không đều
3.2.2.3 Mô
mềm đồng hóa:
Cấu tạo bởi những tế bào
chứa nhiều lục lạp để làm
nhiệm vụ quang hợp Mô
mềm này đặt ngay dưới
TH:NHÓM 7
Hình 3.5.b:Mô mềm tủy
Trang 11biểu bì của lá và thân cây non Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có haidạng:
- Mô mềm hình giậu: Quan sát hình 3.6 thấy được mô mềm hình giậu cấu tạo bởi
những tế bào hẹp và dài, xếp khít nhau, vuông góc với lớp biểu bì, xem giống nhưcọc hàng rào Do đó khi nhìn từ ngoài mặt lá vào, mô này có hình những vòng trònnhỏ xếp cạnh nhau Vì thế, khi quan sát những bột lá, mô giậu ít khi hiện ra dướidạng những hình chữ nhật dài đặt cạnh nhau, mà dưới dạng những vòng tròn xếpkhít nhau
– Mô mềm xốp: Còn gọi là mô mềm khuyết, cấu tạo bởi những tế bào có hình dạng
và kích thước không đều, xếp để hở những khoảng gian bào to chứa đầy khí gọi là
khuyết (Hình 3.6) Hình 3.6:Mô mềm hình giậu và mô mềm khuyết
3.2.2.4.Mô mềm dự trữ:
Ở thực vật, mô dự trữ thường có trong quả, hạt, củ, phần tủy của các cơ quan như:thân, rễ, đôi khi trong phần vỏ của những cơ quan trên mặt đất
! Trong tự nhiên chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp trong tế bào của một mô dự trữ
chứa rất nhiều chất dự trữ như saccharose (thân cây Mía); tinh bột (củ khoai, hạt gạo, hạt đậu); lipid và hạt aldron (hạt Thầu dầu) Hemicellulose đọng ở mặt trong vách tế bào làm cho vách dày lên và cứng, gặp ở hạt Mã tiền, hạt Cà phê Mô
dự trữ nước gặp ở cây Thuốc bỏng,Lô hội Mô dự trữ khí thường gặp ở những cây
sống ở nước như Sen, Súng.
3.3 MÔ CHE CHỞ
Quan sát mô che chở của lá náng (hình 3.7) rút ra định nghĩa của mô che chở
3.3.1 Quan sát và định nghĩa:
Mô che chở ở mặt ngoài các cơ quan của cây, các tế bào của chúng xếp khít nhau
và vách cellulose biến đổi thành một chất không thấm nước và khí Có nhiệm vụbảo vệ các mô bên trong của cây chống tác hại của môi trường ngoài,sự xâm nhậpcủa các giống ký sinh, sự bốc
hơi nướ mạnh, sự thay đổi nhiệt
Trang 12TH:NHÓM Page
Hình 3.8: Tế bào biểu bì của cây hành ta
3.3.2.1 Biểu bì
a.
Tế bào biểu bì được cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bên ngoài lá và thân non
Biểu bì có thể tồn tại suốt đời sống của cơ thể
thực vật hay được mô thứ cấp thay thế Tế bào
biểu bì thường có hình dạng khác nhau ở các
cơ quan khác nhau, phụ thuộc phần lớn vào
chiều phát triển của cơ quan và bề mặt của cơ
quan đó
-Trên vi phẫu cắt ngang, tế bào biểu bì có
hình chữ nhật Khi bóc biểu bì để quan sát , ta
thấy tế bào biểu bì xếp khít nhau, giữa chúng
thường không có các khoảng gian bào và có
hình dạng thay đổi tùy loại cây: hình chữ nhật
(Hành ta), hình đa giác (lá cây Dứa Mỹ),…
-Trên vách ngoài, tế bào biểu bì thường có một lớp cutin không thấm nước và khí,cutin do bào chất tạo ra, chúng thấm qua vách cellulose ra ngoài nhiều hay ít tùytheo điều kiện khí hậu
-Lớp cutin này không liên tục mà bị gián đoạn ở những lỗ khí (khi khổng) Cùngmột loại cây, nếu sống ở khí hậu khô thì có lớp cutin dày, nếu sống ở khí hậu ẩmướt thì lớp cutin mỏng
-Lớp cutin có khi tạo thành u lồi trước mỗi tế bào hoặc tạo thành những đườngvẫn đặc sắc cho một số cây
Đây là các đặc điểm được vận dụng trong nghiên cứu bột dược liệu
! Ở các cây họ Lúa, vách ngoài tế bào biểu bì có phủ thêm chất silic làm cho mặt ngoài các cây đó sờ thấy nham nhám Ở cây Mía, quả bí, biểu bì phủ thêm một lớp
sáp trông giống như phấn trắng
b.
Trang 13Lỗ khí (khí khổng) là những lỗ thủng trên biểu bì để trao đổi khí và hơi nước với môi trường ngoài.
Hình 3.9: Cấu tạo của của lá cây trên cạn Khí khổng thường tập chung chủ yếu ở lá (Hình 3.9) Trên lá sự phân bố khí
khổng như sau: Lá mọc đứng lỗ khí có cả trên 2 mặt lá, lá nằm ngang , lỗ khí cónhiều ở mặt dưới, lá nổi trên mặt nước, lỗ khí có ở mặt trên,…
Nhìn từ trên xuống, lỗ khí cấu tạo bởi 2 tế bào hình hạt đậu gọi là tế bào lỗ khí,hướng mặt khuyết vào nhau để hở một khe nhỏ Độ rộng của một khe lỗ khí khoảng1/1000 mm2 Cấu tạo của tế bào lỗ khí và sự thay đổi hình dạng của nó gây nên sựđống mở của khe lỗ khí giúp điều hòa sự trao đổi khí giữa cây và môi trường xungquanh
Trong vi phẫu cắt ngang, (quan sát hình 3.7) bên dưới khe lỗ khí là mộtkhoảng trống gọi là phòng dưới lỗ khí; trên vách ngoài, có khi trên vách trong u gờchắn lối vào khe lỗ khí Lỗ khí có thể nằm cùng một mức hoặc hơi nhô lên hoặcthấp hơn so với tế bào biểu bì Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lỗ khí có thể đặt dướimột huyệt nhỏ gọi là giếng (cây ở khí hậu khô)
Trang 14TH:NHÓM Page
Tế bào lỗ khí thường đi kèm với 1-4 tế bào kèm gọi là tế bào bạn Dựa vàocách sắp xếp của tế bào bạn chia ra 5 kiểu lỗ khí hỗn bào, trực bào, dị bào, songbào, vòng bào
c.
Lông che chở
-Một số tế bào biểu bì có thể mọc dài ra tạo lông che chở hoặc lông tiết
-Lông che chở có chức năng tăng cường nhiệm vụ bảo vệ hoặc để giảm bớt sựthoát hơi nước Tế bào của lông có thể vẫn còn sống hoặc đã chết và có lớp lôngmàu trắng vì chứa đầy không khí
-Hình dạng, kích thước, sự phân bố của lông che chở là đặc trưng của các nhómcây khác nhau nên được dùng để nhận biết các loại cây Một số dạng lông che chởthường gặp:
+ Lông đơn bào: thẳng, cong, phân nhánh . + Lông đa bào: cấu tạobởi nhiều tế bào xếp thành một dãy, có thể phân
nhánh
+ Lông dạng hình thoi: cấu tạo bởi 1 tế bào hình
thoi nằm ngang, song song với bề mặt biểu bì, đỉnh
trên một chân ngắn ở giữa
.+ Lông tỏa tròn: cấu tạo bởi một chân ngắn và
một đầu đa bào Nếu các tế bào của đầu tỏa ra trên một
mặt phẳng ta có lông hình khiên
+ Lông ngứa:cấu tạo bởi 1 tế bào chứa acid formic
đầu ngọn lông có silic nên giòn, dễ gãy khi chạm vào
cho chất ngứa từ lông chảy vào trong vết thương
-Lông có thể biến đổi thành gai như ở cây Hoa hồng, khi đó những tế bào của lông
hoá gỗ và làm cho lông trở nên rất cứng.(Hình 3.10)
Trang 15Hình 3.11: Bần và lục bì ở thân Bụp già (Hibicus rosas sinensis,L)
3.3.2.2 Tầng tẩm suberin
Ở rễ không có biểu bì che chở chỉ có chóp rễ Trên chóp rễ có một đoạn là vùng
lông hút cấu tạo bởi những tế bào sống kéo dài Sau khi lớp lông hút này rụng đi thì
rễ được che chở bởi một tầng hóa bần ( Tầng tẩm Suberin)
Ví dụ: như ở lớp Hành tầng suberoid có vai trò bảo vệ như tầng hóa bần ở lớp
Ngọc Lan, cũng gồm nhiều lớp tế bào xếp thành dãy xuyên tâm vì thuộc cấu tạo sơ
cấp, cũng có vách suberin.
3.3.2.3 Bần và thụ bì
Quan sát hình 3.11 bần và lục bì ở thân Bụp già (Hibicus rosas sinensis,L)
-Bần là mô che chở thứ cấp, bao
bọc các phần già của cây, nó được tạo
ra từ tầng phát sinh bần – lục bì (chỉ có
ở Hạt trấn và lớp Ngọc lan)
- Cấu tạo gồm nhiều lớp tế bào chết
có vách tẩm chất bần không thấm
nước và khí, các tế bào này xếp thành
dãy xuyên tâm, không có các khoảng
gian bảo
-Khi cơ quan thực vật hình thành bần
thì sự trao đổi khí với môi trường bên
ngoài được thực hiện qua những lỗ hở
gọi là lỗ vỏ (Hình 3.11) .
Hình dạng và màu sắc của các lỗ vỏ có thể góp phần vào việc kiểm nghiệm các
vỏ cây thuốc