1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển phần mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
Tác giả Lưu Quang Vũ, Nguyễn Giang Châu, Ngô Duy Kha
Người hướng dẫn Phạm Thi Vương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi VươngCửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền cho thợ gia công nữ trang.. DANH SÁCH CÁC USE-CASE:

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

-oOo -PHÁT TRIỂN PHẦM MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀNG BẠC

ĐÁ QUÝ

10520378 – Nguyễn Giang Châu

10520464 – Ngô Duy Kha

Trang 2

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

MỞ ĐẦU

Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triễn, đi kèm với nó là việcứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các lĩnh vực khác cũng phát triễn theo Nhiềucửa hàng mở ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là điều đặc biệtquan trọng, bởi nó phản ánh sự thành công hay thất bại của cả một công ty Việc áp dụngcông nghệ thông tin vào sẽ gia tăng chi phí gấp chục, thậm chí hàng trăm lần so với cáchquản lý truyền thống

Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa

hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho

những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay

Đề tài được thực hiện trong vòng 3 tháng bao gồm tất cả các giai đoạn: phân tích,thiết kế, lập trình và báo cáo Vì thời gian quá ít, nên việc sai sót là điều không thể tránhkhỏi Đồng thời, chưa thể thực hiện được tất cả những yêu cầu cụ thể của bất kỳ cửa hàngkinh doanh nào, mà chỉ đi vào phần cụ thể hóa các vấn đề thiết yếu bình thường của mộtcửa hàng kinh doanh như: buôn bán, trao đổi và gia công hàng hóa

Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinhdoanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cáchhiệu quả

Nhóm sinh viên thực hiện.

Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 2

Trang 3

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn thầy Phạm Thi Vương trong thời gian qua đã cung cấp chochúng em những kiến thức về lĩnh vực chuyên ngành này và hướng dẫn chúng em có thểhoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt nhưng phần thuyết trình của nhóm vẫnchưa được tốt, nội dung tìm hiểu cũng tương đối trừu tượng nên nhóm vẫn chưa hiểu hết

về đề tài, cũng như báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được sự góp ý quý báo từ thầy để phần mềm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!

Nhóm sinh viên thực hiện!

Trang 4

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

NHẬN XÉT

(của GVHD)

TP HCM, ngày tháng năm 2013.

GVHD

Phạm Thi Vương

Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 4

Trang 5

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

MỤC LỤC

Trang 6

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

Môi trường phát triển ứng dụng (dự kiến):

Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 6

Trang 7

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

Cửa hàng Vàng bạc đá quý ABC kinh doanh chủ yếu các sản phẩm nữ trang cao cấpvàng, bạc, đá quý….Thu mua và trao đổi ngoại tệ của các nước Bên cạnh đó, cửa hàngcòn có các dịch vụ như là cân thử vàng hay gia công nữ trang Mô hình hoạt động củacửa hàng được thể hiện như sau:

Nguồn thu chính của cửa hàng từ hoạt động bán các sản phẩm nữ trang vàng, bạc, đáquý…hay ngoại tệ cho khách quen hoặc khách vãng lai

Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ lập một PHIẾU BÁN HÀNG cho khách, trong

đó ghi đầy đủ thông tin cần thiết và chi tiết bán hàng:

Mã phiếu bán hàng: Mã khách: Ngày bán: Tên khách: Ngày thanh toán: Địa chỉ:

phiếu nợ, cập nhật lại thông tin Nếu khách vẫn chưa trả hết, lập lại phiếu nợ mới chokhách

Mã phiếu: Mã khách:

Mã phiếu bán hàng: Tên khách:

Trang 8

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

Trang 9

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

Cửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền

cho thợ gia công nữ trang Mỗi lần gia công cửa hàng lập một PHIẾU HÀNG GIA

CÔNG để tính tiền công thợ gia công.

Mã phiếu: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:

1

2

Tổng cộng:

Nghiệp vụ cuối của cửa hàng là làm báo cáo quản lý tồn kho của cửa hàng

Mã phiếu: Ngày báo cáo:

Trang 10

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

Trang 11

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

2. DANH SÁCH CÁC ACTOR:

STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú

1 Cửa hàng Là người quản lý cửa hàng (hay người quản lý)

2 Khách hàng Là người thực hiện giao dịch với cửa hàng

3. DANH SÁCH CÁC USE-CASE:

STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú

1 Lập phiếu mua hàng Cửa hàng lập phiếu mua khi khách hàng đến bán hàng

2 Lập phiếu bán hàng Cửa hàng lập phiếu bán hàng khi khách hàng đến mua

hàng

3 Lập phiếu dịch vụ Cửa hàng lập phiếu dịch vụ khi khách hàng thực hiện các

giao dịch (gia công) với cửa hàng

4 Lập phiếu chi Cửa hàng lập phiếu chi cho các khoản thu (điện, nước…)

5 Mua/bán hàng Khách hàng đến cửa hàng mua/bán hàng

6 Dịch vụ Khách hàng đến cửa hàng thực hiện dịch vụ giao dịch

1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng

2. Khách hàng sẽ thanh toán số tiền cho cửa hàng.

3. Cửa hàng xuất hàng cho khách hàng.

4.3.2 Các dòng sự kiện khác

Không có.

4.4 Các yêu cầu đặc biệt

Không có.

Trang 12

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

4.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case

Không có.

4.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và nhận sốtiền thanh toán từ khách hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành xuấthàng

- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra, nếu số lượng hàng không đủ hoặc sốtiền nhận không đủ thì hệ thống sẽ báo lỗi và không cho xuất hàng

4.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Thanh toán

- Xuất hàng

5. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu mua hàng’

5.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng”

1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng

2. Cửa hàng tiến hành thanh toán cho khách hàng.

5.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng, thanh toán số tiền cần thiết cho kháchhàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành nhập hàng

- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra số tiền thanh toán không đủ thì hệthống sẽ báo lỗi và không cho nhập hàng

Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 12

Trang 13

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

5.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Thanh toán

- Nhập hàng

Trang 14

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ

2. Cửa hàng kiểm kê cho khách hàng.

3. Cửa hàng xuất phiếu dịch vụ cho khách hàng.

6.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ, cửa hàng kiểm kê và tiến hành xuất phiếucho khách hàng

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình kiểm kê phát sinh lỗi,phiếu dịch vụ sẽ không được xuất và quá trình lập phiếu dịch vụ sẽ bị hủy

6.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán

7. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’

7.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”

1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.

2. Cửa hàng thanh toán.

Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 14

Trang 15

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

7.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi

Khách hàng có nhu cầu mua/bán với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp

vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.

8.3 Dòng sự kiện

8.3.1 Dòng sự kiện chính

1. Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng.

2. Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng”

Trang 16

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

8.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ

“lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” Khách hàng thanh toán chocửa hàng

- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu muahàng” nếu có lỗi phát sinh thì tác vụ mua/bán hàng sẽ bị hủy

8.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán

9. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’

9.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”

1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.

2. Cửa hàng thanh toán.

9.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi

Trang 17

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

10.1 Đặc tả Use-case “Dịch vụ”

Khách hàng có nhu cầu thực hiện dịch vụ giao dịch với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp vụ “Lập phiếu giao dịch” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.

10.3 Dòng sự kiện

10.3.1 Dòng sự kiện chính

1. Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng.

2. Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch”

10.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lậpphiếu giao dịch” Khách hàng thanh toán cho cửa hàng

- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch” nếu có lỗi phát sinh thìtác vụ giao dịch sẽ bị hủy

10.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán

Trang 18

Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương

1. SƠ ĐỒ LỚP (MỨC PHÂN TÍCH)

1.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích)

Danh sách các lớp đối tượng

- Báo cáo công nợ

- Báo cáo tồn

- Chi tiết phiếu chi

- Chi tiết phiếu dịch vụ

- Chi tiết phiếu mua

- Chi tiết báo cáo công nợ

- Chi tiết báo cáo tồn

- Chi tiết phiếu bán hàng

- Chi tiết phiếu gia công

Trang 20

- - Chi tiết phiếu chi - Compositi

- Chi tiết báo cáo

tồn

- Composition

- Chi tiết phiếu bán

hàng

- Composition

- Chi tiết phiếu gia

công

- Composition

Trang 21

-1.3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng

a. Báo cáo công nợ

- - Mã của báo cáo công nợ

Trang 22

d. Chi tiết phiếu dịch vụ

- - Mã của chi tiết phiếu dịch

e. Chi tiết phiếu mua

- - Mã của chi tiết phiếu

Trang 23

- - Mã chi tiết báo cáo công

Trang 24

-g. Chi tiết báo cáo tồn

- - Mã chi tiết báo cáo công

- - Mã chi tiết phiếu bán

Trang 26

-i. Chi tiết phiếu gia công

- - Mã chi tiết phiếu gia

Trang 29

buộ c

Trang 34

- Những thông số sẽ được kiểm tra trong quá trình giao dịch, nếu thành công, khách

sẽ chuyển sang thanh toán

- Nếu khách có ý định tiếp tục giao hàng thì quy lại trạng thái chọn hàng, nếu khôngthoát khỏi nghiệp vụ

Trang 35

- Sơ đồ trạng thái lập phiếu mua hàng:

Trang 36

- Sơ đồ trạng thái lập phiếu chi:

- Sơ đồ trạng thái mua/bán hàng:

Trang 37

Chương 5:

THIẾT KẾ DỮ LIỆU

I XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU BÁN HÀNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM1

- Đơn giá

Trang 38

- Các thuộc tính trừu tượng:

- MaPhieuBanHang, MaKhach, MaSanPham.-

Trang 39

Sơ đồ logic:

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Trang 40

- Sơ đồ logic:

-II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM2

Trang 42

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

- TienTraNoKhongLonHonTienNo

Thiết kế dữ liệu:

Trang 43

- Sơ đồ logic:

Trang 44

III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM3

- Mã phiếu: - Mã khách:

- Ngày đăng ký: - Tên khách:

- Ngày giao: - Địa chỉ:

- Số lư ợn g

- Đơn giá

Trang 45

Sơ đồ logic:

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Trang 46

IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM4

- Mã phiếu mua: - Mã khách:

- Ngày mua: - Tên khách:

- Ngày thanh toán: - Địa chỉ:

- Số lư ợn g

- Đơn giá

Trang 47

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

- MaCTDichVu

Trang 48

- Sơ đồ logic:

-V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM5

Trang 49

- Đơn giá

- Các thuộc tính trừu tượng:

- MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho

Sơ đồ logic:

Trang 50

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

- MaCTPhieuGC.-

Trang 52

-VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM6

- Các thuộc tính trừu tượng:

- MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho

Sơ đồ logic:

Trang 53

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

-VII XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NHẬP HÀNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan:

- Các thuộc tính mới:

- MaPhieu, NgayChi, MaKhoanPhi, TenKhoanPhi, ThanhTien, TongTien

Thiết kế dữ liệu:

Trang 54

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

- MaCTPhieuNhap

Thiết kế dữ liệu:

Trang 55

- Sơ đồ logic:

-VIII XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TỒN

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM7

- Mã phiếu:

Trang 56

- Tồn đầu kỳ

- Số lượng bán

- Số lượng mua

- Tồn cuối kỳ

Trang 57

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Trang 58

IX XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO CÔNG NỢ

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan:

- Các thuộc tính trừu tượng:

- MaBCCongNo, NgayBC, SoPhieuNo

Sơ đồ logic:

Trang 59

-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Trang 60

-

Trang 61

-X DIỄN GIẢI CƠ SỞ DỮ LIỆU:

- Ràng buộc

- 1 - MaKhac

hHang

- Cha r(10 )

- Khóa chính, not null

- Mã khách hàng

- 2 - TenKhac

hHang

- Cha r(40 )

- not null

- Tên khách hàng

- 3 - DiaChi

- Cha r(50 )

2 Bảng SANPHAM

- Kiể u dữ liệu

- Ghi chú

- Khóa chính, not null - Mã sản

phẩm

Trang 62

- not null - Đơn

- Char(

10)

- Khóa chính, not null

- Mã loại sản phẩm

-2

- TenLoaiS anPham

- not null

- Ngày nợ

- - SoTienTr - Mone - not null - Số tiền

Trang 63

4 aNo y trả

-5 - NgayTra

- Small DateT iem

- not null - Số tiền

trả

-7 - ConLai

- Mone y

- Mã phiếu bán hàng

-2 - NgayBan

- SmallDat eTime

- not null - Ngày

- Mã khách hàng

Trang 64

-6 Bảng CHITIETPHIEUBANHANG

- Kiểu dữ liệu

- Mã chi tiết phiếu bán hàng

- Mã sản phẩm

- Mã phiếu bán hàng

- Char(10

)

- Khóa chính, not null

- Mã phiếu dịch vụ

- - NgayDK - SmallDa - not null - Ngày

Trang 65

2 teTime đăng ký

-3 - NgayGiao

- SmallDa teTime

- not null - Ngày

giao

-4

- MaKhach Hang

- Char(10

)

- Khóa ngoại, not null

- Mã khách hàng

Trang 66

-8 Bảng CHITIETPHIEUDICHVU

- Kiểu dữ liệu

- Mã chi tiết phiếu dịch vụ

- Mã phiếu dịch vụ

- Mã chi tiết phiếu mua

-2

- MaPhieu Mua

- Char(

10)

- Khóa ngoại, not null

- Mã phiếu mua

Trang 67

- Char(

10)

- Khóa chính, not null

- Mã hàng gia công

-2

- TenHang GC

- Char(

40)

- not null - Tên

hàng gia công

-3 - DonGia

- Mone y

Trang 68

-2 - NgayGC

- SmallDate Time

- not null - Ngày

gia công

- not null - Ngày

nhận hàng

- not null - Ngày

thanh toán

- Khóa ngoại, not null

Trang 69

- Mã chi tiết phiếu gia công

- Mã phiếu gia công

- Mã thợ

Trang 70

14.Bảng PHIEUCHI

- Kiểu dữ liệu

- Char(

10)

- Khóa chính, not null

- Mã phiếu chi

-2 - NgayChi

- Small DateT ime

- not null

- Ngày chi

-3 - TongTien

- Mone y

- Char(

10)

- Khóa chính, not null

- Mã chi tiết phiếu chi

-2

- MaPhieu Chi

- Char(

10)

- Khóa ngoại, not null

- not null - Thành

tiền

Trang 71

16.Bảng PHI

- Kiểu dữ liệu

- Mã phí

- not null

- Ngày báo cáo tồn

Trang 72

-18.Bảng CHITIETBAOCAOTON

- Kiểu dữ liệu

- Mã chi tiết báo cáo tồn

- Mã báo cáo tồn

- Mã sản phẩm

- Mã báo cáo công

Trang 73

null nợ

- 2 - NgayBaoCa

o

- Small DateT ime

- Khóa chính, not null

- Mã chi tiết báo cáo công nợ

- Khóa ngoại, not null

- Mã báo cáo công nợ

-3 - MaPhieuNo

- Char(1 0)

- Khóa ngoại, not null

Trang 74

Chương 6:

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

- Ứng dụng được viết theo mô hình MVC (Model – View – Controller).MVC

là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm.Ứng dụng sẽ được tách làm 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller Mỗithành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác

3. Controller

Ngày đăng: 12/05/2023, 05:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ USE-CASE: - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
1. SƠ ĐỒ USE-CASE: (Trang 10)
2. SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
2. SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI (Trang 34)
1. Bảng KHACHHANG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
1. Bảng KHACHHANG (Trang 61)
3. Bảng LOAISANPHAM - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
3. Bảng LOAISANPHAM (Trang 62)
5. Bảng PHIEUBANHANG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
5. Bảng PHIEUBANHANG (Trang 63)
6. Bảng CHITIETPHIEUBANHANG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
6. Bảng CHITIETPHIEUBANHANG (Trang 64)
8. Bảng CHITIETPHIEUDICHVU - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
8. Bảng CHITIETPHIEUDICHVU (Trang 66)
9. Bảng PHIEUMUA - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
9. Bảng PHIEUMUA (Trang 66)
11. Bảng PHIEUGIACONG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
11. Bảng PHIEUGIACONG (Trang 67)
10. Bảng HANGGIACONG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
10. Bảng HANGGIACONG (Trang 67)
12. Bảng CTPHIEUGIACONG - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
12. Bảng CTPHIEUGIACONG (Trang 69)
14. Bảng PHIEUCHI - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
14. Bảng PHIEUCHI (Trang 70)
15. Bảng CHITIETPHIEUCHI - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
15. Bảng CHITIETPHIEUCHI (Trang 70)
16. Bảng PHI - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
16. Bảng PHI (Trang 71)
18. Bảng CHITIETBAOCAOTON - Phát triển phầm mềm hướng đối tượng đề tài quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
18. Bảng CHITIETBAOCAOTON (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w