Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi VươngCửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền cho thợ gia công nữ trang.. DANH SÁCH CÁC USE-CASE:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
-oOo -PHÁT TRIỂN PHẦM MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ
10520378 – Nguyễn Giang Châu
10520464 – Ngô Duy Kha
Trang 2Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triễn, đi kèm với nó là việcứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các lĩnh vực khác cũng phát triễn theo Nhiềucửa hàng mở ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là điều đặc biệtquan trọng, bởi nó phản ánh sự thành công hay thất bại của cả một công ty Việc áp dụngcông nghệ thông tin vào sẽ gia tăng chi phí gấp chục, thậm chí hàng trăm lần so với cáchquản lý truyền thống
Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa
hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho
những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay
Đề tài được thực hiện trong vòng 3 tháng bao gồm tất cả các giai đoạn: phân tích,thiết kế, lập trình và báo cáo Vì thời gian quá ít, nên việc sai sót là điều không thể tránhkhỏi Đồng thời, chưa thể thực hiện được tất cả những yêu cầu cụ thể của bất kỳ cửa hàngkinh doanh nào, mà chỉ đi vào phần cụ thể hóa các vấn đề thiết yếu bình thường của mộtcửa hàng kinh doanh như: buôn bán, trao đổi và gia công hàng hóa
Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinhdoanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cáchhiệu quả
Nhóm sinh viên thực hiện.
Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 2
Trang 3Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn thầy Phạm Thi Vương trong thời gian qua đã cung cấp chochúng em những kiến thức về lĩnh vực chuyên ngành này và hướng dẫn chúng em có thểhoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt nhưng phần thuyết trình của nhóm vẫnchưa được tốt, nội dung tìm hiểu cũng tương đối trừu tượng nên nhóm vẫn chưa hiểu hết
về đề tài, cũng như báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được sự góp ý quý báo từ thầy để phần mềm được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!
Nhóm sinh viên thực hiện!
Trang 4Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
NHẬN XÉT
(của GVHD)
TP HCM, ngày tháng năm 2013.
GVHD
Phạm Thi Vương
Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 4
Trang 5Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
MỤC LỤC
Trang 6Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
Môi trường phát triển ứng dụng (dự kiến):
Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 6
Trang 7Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
Cửa hàng Vàng bạc đá quý ABC kinh doanh chủ yếu các sản phẩm nữ trang cao cấpvàng, bạc, đá quý….Thu mua và trao đổi ngoại tệ của các nước Bên cạnh đó, cửa hàngcòn có các dịch vụ như là cân thử vàng hay gia công nữ trang Mô hình hoạt động củacửa hàng được thể hiện như sau:
Nguồn thu chính của cửa hàng từ hoạt động bán các sản phẩm nữ trang vàng, bạc, đáquý…hay ngoại tệ cho khách quen hoặc khách vãng lai
Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ lập một PHIẾU BÁN HÀNG cho khách, trong
đó ghi đầy đủ thông tin cần thiết và chi tiết bán hàng:
Mã phiếu bán hàng: Mã khách: Ngày bán: Tên khách: Ngày thanh toán: Địa chỉ:
phiếu nợ, cập nhật lại thông tin Nếu khách vẫn chưa trả hết, lập lại phiếu nợ mới chokhách
Mã phiếu: Mã khách:
Mã phiếu bán hàng: Tên khách:
Trang 8Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
Trang 9Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
Cửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền
cho thợ gia công nữ trang Mỗi lần gia công cửa hàng lập một PHIẾU HÀNG GIA
CÔNG để tính tiền công thợ gia công.
Mã phiếu: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:
1
2
Tổng cộng:
Nghiệp vụ cuối của cửa hàng là làm báo cáo quản lý tồn kho của cửa hàng
Mã phiếu: Ngày báo cáo:
Trang 10Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
Trang 11Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
2. DANH SÁCH CÁC ACTOR:
STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú
1 Cửa hàng Là người quản lý cửa hàng (hay người quản lý)
2 Khách hàng Là người thực hiện giao dịch với cửa hàng
3. DANH SÁCH CÁC USE-CASE:
STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú
1 Lập phiếu mua hàng Cửa hàng lập phiếu mua khi khách hàng đến bán hàng
2 Lập phiếu bán hàng Cửa hàng lập phiếu bán hàng khi khách hàng đến mua
hàng
3 Lập phiếu dịch vụ Cửa hàng lập phiếu dịch vụ khi khách hàng thực hiện các
giao dịch (gia công) với cửa hàng
4 Lập phiếu chi Cửa hàng lập phiếu chi cho các khoản thu (điện, nước…)
5 Mua/bán hàng Khách hàng đến cửa hàng mua/bán hàng
6 Dịch vụ Khách hàng đến cửa hàng thực hiện dịch vụ giao dịch
1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng
2. Khách hàng sẽ thanh toán số tiền cho cửa hàng.
3. Cửa hàng xuất hàng cho khách hàng.
4.3.2 Các dòng sự kiện khác
Không có.
4.4 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
Trang 12Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
4.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Không có.
4.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và nhận sốtiền thanh toán từ khách hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành xuấthàng
- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra, nếu số lượng hàng không đủ hoặc sốtiền nhận không đủ thì hệ thống sẽ báo lỗi và không cho xuất hàng
4.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Thanh toán
- Xuất hàng
5. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu mua hàng’
5.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng”
1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng
2. Cửa hàng tiến hành thanh toán cho khách hàng.
5.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng, thanh toán số tiền cần thiết cho kháchhàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành nhập hàng
- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra số tiền thanh toán không đủ thì hệthống sẽ báo lỗi và không cho nhập hàng
Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 12
Trang 13Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
5.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Thanh toán
- Nhập hàng
Trang 14Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ
2. Cửa hàng kiểm kê cho khách hàng.
3. Cửa hàng xuất phiếu dịch vụ cho khách hàng.
6.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ, cửa hàng kiểm kê và tiến hành xuất phiếucho khách hàng
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình kiểm kê phát sinh lỗi,phiếu dịch vụ sẽ không được xuất và quá trình lập phiếu dịch vụ sẽ bị hủy
6.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán
7. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’
7.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”
1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.
2. Cửa hàng thanh toán.
Đề tài: “Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý” Trang 14
Trang 15Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
7.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi
Khách hàng có nhu cầu mua/bán với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp
vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.
8.3 Dòng sự kiện
8.3.1 Dòng sự kiện chính
1. Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng.
2. Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng”
Trang 16Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
8.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ
“lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” Khách hàng thanh toán chocửa hàng
- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu muahàng” nếu có lỗi phát sinh thì tác vụ mua/bán hàng sẽ bị hủy
8.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán
9. Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’
9.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”
1. Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.
2. Cửa hàng thanh toán.
9.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi
Trang 17Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
10.1 Đặc tả Use-case “Dịch vụ”
Khách hàng có nhu cầu thực hiện dịch vụ giao dịch với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp vụ “Lập phiếu giao dịch” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.
10.3 Dòng sự kiện
10.3.1 Dòng sự kiện chính
1. Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng.
2. Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch”
10.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lậpphiếu giao dịch” Khách hàng thanh toán cho cửa hàng
- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch” nếu có lỗi phát sinh thìtác vụ giao dịch sẽ bị hủy
10.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán
Trang 18Phát triển phần mềm hướng đối tượng GVHD: Phạm Thi Vương
1. SƠ ĐỒ LỚP (MỨC PHÂN TÍCH)
1.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích)
Danh sách các lớp đối tượng
- Báo cáo công nợ
- Báo cáo tồn
- Chi tiết phiếu chi
- Chi tiết phiếu dịch vụ
- Chi tiết phiếu mua
- Chi tiết báo cáo công nợ
- Chi tiết báo cáo tồn
- Chi tiết phiếu bán hàng
- Chi tiết phiếu gia công
Trang 20- - Chi tiết phiếu chi - Compositi
- Chi tiết báo cáo
tồn
- Composition
- Chi tiết phiếu bán
hàng
- Composition
- Chi tiết phiếu gia
công
- Composition
Trang 21-1.3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng
a. Báo cáo công nợ
- - Mã của báo cáo công nợ
Trang 22d. Chi tiết phiếu dịch vụ
- - Mã của chi tiết phiếu dịch
e. Chi tiết phiếu mua
- - Mã của chi tiết phiếu
Trang 23- - Mã chi tiết báo cáo công
Trang 24-g. Chi tiết báo cáo tồn
- - Mã chi tiết báo cáo công
- - Mã chi tiết phiếu bán
Trang 26-i. Chi tiết phiếu gia công
- - Mã chi tiết phiếu gia
Trang 29buộ c
Trang 34- Những thông số sẽ được kiểm tra trong quá trình giao dịch, nếu thành công, khách
sẽ chuyển sang thanh toán
- Nếu khách có ý định tiếp tục giao hàng thì quy lại trạng thái chọn hàng, nếu khôngthoát khỏi nghiệp vụ
Trang 35
- Sơ đồ trạng thái lập phiếu mua hàng:
Trang 36- Sơ đồ trạng thái lập phiếu chi:
- Sơ đồ trạng thái mua/bán hàng:
Trang 37
Chương 5:
THIẾT KẾ DỮ LIỆU
I XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU BÁN HÀNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM1
- Đơn giá
Trang 38- Các thuộc tính trừu tượng:
- MaPhieuBanHang, MaKhach, MaSanPham.-
Trang 39 Sơ đồ logic:
-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Trang 40- Sơ đồ logic:
-II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM2
Trang 42-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
- TienTraNoKhongLonHonTienNo
Thiết kế dữ liệu:
Trang 43
- Sơ đồ logic:
Trang 44III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM3
- Mã phiếu: - Mã khách:
- Ngày đăng ký: - Tên khách:
- Ngày giao: - Địa chỉ:
- Số lư ợn g
- Đơn giá
Trang 45 Sơ đồ logic:
-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Trang 46IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM4
- Mã phiếu mua: - Mã khách:
- Ngày mua: - Tên khách:
- Ngày thanh toán: - Địa chỉ:
- Số lư ợn g
- Đơn giá
Trang 47-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
- MaCTDichVu
Trang 48- Sơ đồ logic:
-V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM5
Trang 49- Đơn giá
- Các thuộc tính trừu tượng:
- MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho
Sơ đồ logic:
Trang 50-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
- MaCTPhieuGC.-
Trang 52-VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM6
- Các thuộc tính trừu tượng:
- MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho
Sơ đồ logic:
Trang 53
-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
-VII XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NHẬP HÀNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan:
- Các thuộc tính mới:
- MaPhieu, NgayChi, MaKhoanPhi, TenKhoanPhi, ThanhTien, TongTien
Thiết kế dữ liệu:
Trang 54-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
- MaCTPhieuNhap
Thiết kế dữ liệu:
Trang 55- Sơ đồ logic:
-VIII XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TỒN
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM7
- Mã phiếu:
Trang 56- Tồn đầu kỳ
- Số lượng bán
- Số lượng mua
- Tồn cuối kỳ
Trang 57-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Trang 58IX XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO CÔNG NỢ
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan:
- Các thuộc tính trừu tượng:
- MaBCCongNo, NgayBC, SoPhieuNo
Sơ đồ logic:
Trang 59-2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Trang 60-
Trang 61-X DIỄN GIẢI CƠ SỞ DỮ LIỆU:
- Ràng buộc
- 1 - MaKhac
hHang
- Cha r(10 )
- Khóa chính, not null
- Mã khách hàng
- 2 - TenKhac
hHang
- Cha r(40 )
- not null
- Tên khách hàng
- 3 - DiaChi
- Cha r(50 )
2 Bảng SANPHAM
- Kiể u dữ liệu
- Ghi chú
- Khóa chính, not null - Mã sản
phẩm
Trang 62- not null - Đơn
- Char(
10)
- Khóa chính, not null
- Mã loại sản phẩm
-2
- TenLoaiS anPham
- not null
- Ngày nợ
- - SoTienTr - Mone - not null - Số tiền
Trang 634 aNo y trả
-5 - NgayTra
- Small DateT iem
- not null - Số tiền
trả
-7 - ConLai
- Mone y
- Mã phiếu bán hàng
-2 - NgayBan
- SmallDat eTime
- not null - Ngày
- Mã khách hàng
Trang 64-6 Bảng CHITIETPHIEUBANHANG
- Kiểu dữ liệu
- Mã chi tiết phiếu bán hàng
- Mã sản phẩm
- Mã phiếu bán hàng
- Char(10
)
- Khóa chính, not null
- Mã phiếu dịch vụ
- - NgayDK - SmallDa - not null - Ngày
Trang 652 teTime đăng ký
-3 - NgayGiao
- SmallDa teTime
- not null - Ngày
giao
-4
- MaKhach Hang
- Char(10
)
- Khóa ngoại, not null
- Mã khách hàng
Trang 66-8 Bảng CHITIETPHIEUDICHVU
- Kiểu dữ liệu
- Mã chi tiết phiếu dịch vụ
- Mã phiếu dịch vụ
- Mã chi tiết phiếu mua
-2
- MaPhieu Mua
- Char(
10)
- Khóa ngoại, not null
- Mã phiếu mua
Trang 67- Char(
10)
- Khóa chính, not null
- Mã hàng gia công
-2
- TenHang GC
- Char(
40)
- not null - Tên
hàng gia công
-3 - DonGia
- Mone y
Trang 68
-2 - NgayGC
- SmallDate Time
- not null - Ngày
gia công
- not null - Ngày
nhận hàng
- not null - Ngày
thanh toán
- Khóa ngoại, not null
Trang 69- Mã chi tiết phiếu gia công
- Mã phiếu gia công
- Mã thợ
Trang 7014.Bảng PHIEUCHI
- Kiểu dữ liệu
- Char(
10)
- Khóa chính, not null
- Mã phiếu chi
-2 - NgayChi
- Small DateT ime
- not null
- Ngày chi
-3 - TongTien
- Mone y
- Char(
10)
- Khóa chính, not null
- Mã chi tiết phiếu chi
-2
- MaPhieu Chi
- Char(
10)
- Khóa ngoại, not null
- not null - Thành
tiền
Trang 7116.Bảng PHI
- Kiểu dữ liệu
- Mã phí
- not null
- Ngày báo cáo tồn
Trang 72
-18.Bảng CHITIETBAOCAOTON
- Kiểu dữ liệu
- Mã chi tiết báo cáo tồn
- Mã báo cáo tồn
- Mã sản phẩm
- Mã báo cáo công
Trang 73null nợ
- 2 - NgayBaoCa
o
- Small DateT ime
- Khóa chính, not null
- Mã chi tiết báo cáo công nợ
- Khóa ngoại, not null
- Mã báo cáo công nợ
-3 - MaPhieuNo
- Char(1 0)
- Khóa ngoại, not null
Trang 74Chương 6:
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
- Ứng dụng được viết theo mô hình MVC (Model – View – Controller).MVC
là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm.Ứng dụng sẽ được tách làm 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller Mỗithành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác
3. Controller