1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh -TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM

35 911 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh
Tác giả Liêu Vũ Anh Tuấn, Đinh Thị Bích Tuyền, Nguyễn Thị Tuyết, Phạm Thị Ánh Tuyết, Hồ Thị Vân, Châu Võ Hiền Trang, Ngô Thị Như Trang
Người hướng dẫn Th.S Phan Thụy Xuân Uyên
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xếp hạng về mức độ quan tâm đặc tính của thực phẩm.. 2.3 Tổng quan của nghiên cứu thích hợp• Tại cơ sở tháng 1 năm 2005, cả hai nhóm thực hiện cảm giác kiểm tra, sau đó, một nhóm giáo

Trang 1

GVHD: Th.S Phan Thụy Xuân Uyên LỚP: ĐHTP6LT NHÓM: 06

Liêu Vũ Anh Tuấn - 10358161 Đinh Thị Bích Tuyền - 10306811 Nguyễn Thị Tuyết - 10328371 Phạm Thị Ánh Tuyết - 10339121

Hồ Thị Vân - 10321961 Châu Võ Hiền Trang - 10375451 Ngô Thị Như Trang - 10310411

thức của các em học sinh

TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM

Trang 2

Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh

Trang 3

Nội dung

1 Giới thiệu chung về phương pháp nghiên cứu.

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

3 Kết quả nghiên cứu.

4 Thảo luận

Trang 4

1.Giới thiệu chung

Mục tiêu của nghiên cứu

Trang 5

1.1 Phương pháp và đối tượng áp

dụng

Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

1.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1

- Đặt tên mùi (5 mùi)

- Xác định vị (6 giải pháp)

- Mô tả đặc tính của hai loại bánh mì

- Xếp hạng về mức độ quan tâm đặc tính của thực phẩm

- Sự hài lòng giữa thực phẩm mới và thực phẩm lạ

- Đặt tên mùi phụ gia (5 mùi hươngvà 10 hình ảnh bằng lời nói)

 Nhiệm vụ 2

- 10 lớp học bài học về mùi vị

- 5 bài học làm quen trẻ loại thực phẩm khác nhau

Trang 7

1.3 Đối tượng tham gia và

Trang 8

Nhạy cảm về vị giác và xúc giác

Hiệu ứng neophobia của trẻ

Trang 9

2 Vật liệu và phương pháp

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng tham gia có điều kiện KT - XH và GD như nhau

Bảng 1: Số người tham gia nghiên cứu.

Nhóm & cấp Số bạn nam/nữ N (2005-2006) cơ bản và 1-3 theo dõi N (2007) 4 theo dõi

Trang 10

Company Logo

Số lượng thành viên : 34

Loại thí nghiệm:

bài học vế ý thức mùi

Loại thí nghiệm:

không nhận được bài học

2 Vật liệu và phương pháp

2.2 Phát triển và lựa chọn các công cụ cảm

giác

Trang 11

2.3 Tổng quan của nghiên cứu thích hợp

• Tại cơ sở (tháng 1 năm 2005), cả hai nhóm thực hiện

cảm giác kiểm tra, sau đó, một nhóm giáo dục đã tham gia giáo dục cảm giác.

• Số lần thí nghiệm tiến hành 4 lần/2 năm.

• Bảng câu hỏi đã được gửi đến các bậc cha mẹ ba lần trong giai đoạn tiếp theo

• Được sự phê duyệt của Khoa Nông nghiệp và Lâm

nghiệp

Trang 12

2.4 Phòng thí nghiệm

• Các phép đo ( khoảng 1,5 h) tiến

hành trong phòng thí nghiệm của

Đại học Helsinki

• Thời gian thực hiện (09:00- 15:00)

• Một lớp có sự tham gia

của17-28 thành viên

• Thí nghiệm thực hiện với 10 ngăn

riêng biệt

• Hoặc một bàn tròn với màn hình

ngăn chặn trực quan tương tác

giữa mười chỗ ngồi

Trang 13

Kết quả đánh giá

Thực hiện

đánh giá

Chuẩn bị mẫu

Mẫu

Trang 14

Nhiệm vụ 1: Đặt tên mùi và xếp hạng sự ưa thích và

Trang 15

- Thang đo 7 điểm đánh giá sự ưa thích (1= xấu, 7= tốt)

- Thang đo 7 điểm để đánh giá cường độ (1 = yếu, 7 = mạnh)

- Sau khi xếp hạng, các đối tượng được yêu cầu tên từng mùi Nếu không chắc chắn, họ được yêu cầu đoán

Bảng 3: Xếp hạng trung bình của mức độ ưa thích và cường độ được trao cho các

giải pháp hương thơm tại đo cơ bản.

Nhiệm vụ 1: Đặt tên mùi và xếp hạng sự ưa thích và

cường độ mùi:

Hương thơm/thành

phần

Sự ưa thích (thang đo 1-7)

Nồng độ (thang đo 1-7)

Vanila 5.3 (1.8) 4.0 (1.6) Thảo quả 4.8 (1.7) 4.3 (1.6) Hương dâu 4.5 (1.9) 4.6 (1.5)

Carrot 3.3 (1.8) 4.6 (1.7) Giấm 2.1 (1.7) 5.5 (1.7)

Trang 16

Nhiệm vụ 2: xác định hương vị

Đắng

chua

Mặn

Umami (thịt)

Ngọt

Xác định 5 vị

5 vị này được hòa tan

riêng biệt bằng nước

Hương vị xác định Hương vị hợp chất

nồng độ (% w / v) Sucrose Ngọt 2

NaCl Mặn 0,2

Citric acid Chua 0,04

Caffeine Đắng 0,04 Bột ngọt umami 0,3

Trang 17

Nhiệm vụ 2: xác định hương vị

• Mẫu V =15 ml đựng trong cốc nhựa trắng

• Các mẫu được mã hóa với theo số từ 1 đến 6

và thứ tự trình bày là ngẫu nhiên theo 6 cách khác nhau.

• Nhãn mác của thị hiếu đã được liệt kê.

• Câu trả lời được đánh dấu vào mẫu mà người đánh giá nghĩ là câu trả lời đúng

• Trong trường hợp họ không xác định được

hương vị, họ đã hỏi để đoán.

Trang 18

Nhiệm vụ 3: Mô tả đặc tính của hai loại bánh mì

• Mẫu thử: bánh mì thương mại Phần Lan (tên thương

hiệu trong ngoặc đơn)

Trang 19

Thí nghiệm 3

và bánh mì ngọt

(Setsuuri, Fazer Bakery)

bánh mì đen (Maalahden limppu, Ltd Malax Limpan)

và bánh mì nướng hạt lúa

mì (Jyväinen IsoPaahto, Vaasan và Vaasan Oy).

bánh mì Ciabatta (Artesaani, Primula Oy)

và bánh mì lúa mạch đen hạt (Artesaani, Primula Oy)

Thí nghiệm 4

Trang 20

Nhiệm vụ 3: Mô tả đặc tính của hai loại

Trang 21

Nhiệm vụ 4: Đánh giá mức độ mà đối tượng quan tâm tới tính chất cảm giác của thực phẩm

Đánh giá mức độ quan tâm đến các chỉ tiêu

Kết cấu

Vị

Thuật ngữ

mô tả

Mùi

Trang 22

Nhiệm vụ 4: Đánh giá mức độ mà đối tượng quan tâm đến tính chất cảm giác của thực

phẩm:

Chúng ta chia làm 4 thang đo

Không quan tâm

Trang 23

Nhiệm vụ 5: Mức độ sẵn sàng để thử hương vị

lạ so với các loại thực phẩm quen thuộc

1/ Các bạn có bao giờ nhìn thấy

Trang 24

Nhiệm vụ 6: Hỗ trợ đặt tên mùi

• Các thử nghiệm bao gồm 5 dung dịch nước hương vị sau đây:

Hương thơm/thành phần

Nồng độ (%, w/v)

Dứa 0.3

Ca cao 0.4 Chanh 0.02 Hành tây 0.4

Bạc hà 0.15

• Mẫu V =15 ml mỗi mẫu đựng trong

cốc nhựa màu nâu

• Các mẫu được mã hóa với chữ cái (H,

J, N, L, R) sắp xếp ngẫu nhiên

•Họ có thể chọn từ 10 nhãn, đó 5 nhãn

đã được chính xác

•Các nhãn là: hạt tiêu đen, chuối, ca

cao, dứa, hành tây, cinna mon, táo,

cam, chanh, bạc hà.

Trang 25

2.5 Chương trình giáo dục cảm giác

Tháng mười-tháng 12 năm

2004 tuyển dụng với sự đồng

ý (cha mẹ)

Tháng 1 năm 2005 cơ sở đo

lường cảm quan.Bảng câu hỏi

cho bố mẹ

Tháng tư-tháng 5 năm 2005

theo dõi đo lường cảm quan

Bảng câu hỏi cho bố mẹ

Tháng 1 năm 2006 theo đo

luờng cảm quan

Tháng 5 năm 2006 đo lường

cảm quan Bảng câu hỏi cho

bố mẹ

 Chương trình gồm:

 Thời gian học khoảng 1,5 h tại trường.

 Giảng viên 2 người chịu trách nhiệm về các phép

đo và một trợ lý cho những bài học mỗi tuần.

 9 bài học cảm giác.

 Những bài học của chương trình "mùi hương ”

 Mỗi bài học bao gồm một bài giảng ngắn trên chủ

đề, thảo luận và thực tiễn

Trang 26

2.6 Phân tích dữ liệu

• Hai nhóm qua giáo dục và không qua giáo dục thì không khác nhau

• Biện pháp lặp đi lặp lại để kiểm tra tác động của độ tuổi và giáo dục cảm giác về việc thực hiện trong mỗi nhiệm vụ cảm giác

• Trong mô tả bánh mì, điểm số cho việc mô tả là một tổng hợp các thuật ngữ mô tả , mùi, vị và kết cấu

• Đánh giá được sự tương tác của giáo dục

• Hai nhóm tuổi riêng biệt được phân tích bằng phương pháp ANOVA

Trang 28

ĐẶT TÊN MÙI

 Trẻ em đã có thể chính xác tên trung bình của một mùi trong số năm mùi.

 Khoảng ba mùi trong năm được xác định.

 Chế độ đối với nhóm trẻ được 3 và 3

 Đối với nhóm lớn hơn, điểm số là 4 và 3

 Không có tác dụng giáo dục đã được tìm thấy

Trang 29

XÁC ĐỊNH HƯƠNG VỊ

 Hiệu suất của trẻ nhóm tuổi đã được cải thiện

 Không có sự khác biệt giữa các nhóm trong xác định vị được tìm thấy

 Giáo dục không có ảnh hưởng đáng kể vào khẩu

vị xác định hiệu suất của các nhóm tuổi lớn hơn

Trang 30

MÔ TẢ ĐẶC TÍNH CỦA HAI

LOẠI BÁNH MỲ

 Khả năng mô tả ở trẻ em tăng qua các

giáo dục

tuổi hơn thì cao hơn do tiếp xúc nhiều và phát triển tâm lý.

Trang 31

MỨC ĐỘ ĐỐI TƯỢNG QUAN TÂM ĐẾN CẢM

GIÁC TÍNH CHẤT CỦA THỰC PHẨM

và ít quan tâm đến kết cấu của thực phẩm trong cả hai nhóm tuổi

Trang 33

KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRÊN BA BÀI KIỂM TRA ĐO LƯỜNG NHẬN THỨC CẢM QUAN

khả năng đặt tên mùi

trẻ em trong nhóm trẻ và 12 trẻ em trong nhóm cũ được cải thiện

Trang 34

4 Thảo luận

• Trẻ em có khứu giác nhạy hơn so với người lớn nhưng xác định mùi hạn chế

do khả năng ngôn ngữ và sự quen thuộc mùi.

• Xác định vị giác của trẻ em được cải thiện trong suốt thời gian nghiên cứu

• Hương vị khó khăn nhất để xác định là umami

• Kết quả cho thấy rằng giáo dục cảm giác không ảnh hưởng đến việc nếm thử thức ăn không quen thuộc.

• Nghiên cứu này cho thấy rằng giáo dục cảm giác có khả năng kích hoạt và cải thiện nhận thức của trẻ em đến các loại thực phẩm và kỹ năng mô tả

• Giáo dục cảm giác khuyến khích trẻ tiếp xúc thực phẩm mới dẫn đến thói quen

ăn uống lành mạnh và cân bằng.

Ngày đăng: 19/05/2014, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số người tham gia nghiên cứu. - Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh  -TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM
Bảng 1 Số người tham gia nghiên cứu (Trang 9)
Bảng 3: Xếp hạng trung bình của mức độ ưa thích và cường độ được trao cho các - Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh  -TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM
Bảng 3 Xếp hạng trung bình của mức độ ưa thích và cường độ được trao cho các (Trang 15)
Bảng câu hỏi cho bố mẹ - Hiệu lực của giáo dục cảm giác về nhận thức của các em học sinh  -TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM
Bảng c âu hỏi cho bố mẹ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w