109 người tiêu dùng từ ba khu vực khác nhau của Tây Ban Nha đánh giá các đặc tính cảm quan của bốn sản phẩm thịt dăm bông sấy khô khác nhau được bảo quản ứng với thời gian bảo q
Trang 1GVHD: Phan Thụy Xuân Uyên
SVTH : 1 Nguyễn Hồng Ân
2 Nguyễn Thị Quỳnh Anh
3 Nguyễn Thị Bé Bảy
4 Bùi Thị Kim Chi
5 Võ Việt Cường
6 Dương Công Chung
7 Trương Thị Ngoc Minh
8 Nguyễn Bá Thắng
Trang 2109 người tiêu
dùng từ ba khu vực
khác nhau của Tây
Ban Nha đánh giá
các đặc tính cảm
quan của bốn sản
phẩm thịt dăm bông
sấy khô khác nhau
được bảo quản ứng
với thời gian bảo
quản là 6, 9, 12 và
16 tháng
kết quả cho thấy người tiêu dùng sử dụng các thuật ngữ đơn giản để mô tả các đặc tính cảm quan của các mẫu, đặc biệt chú ý đến
vẻ bề ngoài như là màu sắc và hàm lượng chất béo của
thịt sấy khô
Trang 4Là thịt giò heo đã được ướp muối khô (country ham) hay dung dịch muối (city ham) hoặc nước nấu chín hoặc xông khói
(Thịt, Muối ăn, Da, Muối nitrat và nitrit, Đường….)
Trang 5NGUYÊN LIỆU
Chuẩn
bị mẫu
thịt
dăm
bông
Chuẩn
bị mẫu
thịt
dăm
bông
Bốn loại thịt dăm bông sấy khô làm từ giống lợn trắng với thời
gian lưu trữ là 6, 9,12 và 16 tháng
(được đánh dấu tương ứng là A,
B, C và D)
Mẫu thịt dăm bông sấy khô ở từng loại được bỏ xương, cắt ở phần đầu đùi và sau đó xắt lát (dày 1,5
0,2 mm), vuông góc với trục
xương đùi ở hướng xa với lát cắt theo chiều dọc
Trang 6Được đặt bên trong các khay polypropylen, đóng gói trong các túi (50µm polyamit/100µm polietilen nhiều lớp, sau đó được lưu trữ ờ 200C 20C trong thời gian tối đa là 7 ngày.
NGUYÊN LIỆU
Trang 7Mô tả hoá lý của mẫu
Độ ẩm và hàm
lượng chất béo
được phân tích bằng
phương pháp phân
tích phổ hồng ngoại
gần
Hàm lượng NaCl được phân tích bằng phương pháp Charpentier–
Volhard
Trang 8Phân tích cảm quan mô tả
Mô tả lựa chọn tự do
FCP
Một nhóm 109 người
tiêu dùng ở độ tuổi
giữa 21 đến 68 được
tuyển chọn ở Tây Ban
Nha, tham gia vào
nghiên cứu
Sử dụng 1 bảng câu hỏi ,giới tính, tuổi tác, trình
độ học vấn, và tình hình làm việc) và tần số về tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm khác nhau bao gồm thịt sấy khô.
Trang 9Mỗi buổi từ 15 – 20 người tiêu dùng được thực hiện ở mỗi thành phố, trong cùng 1 tuần Mỗi người được đưa ra một lát của mỗi bốn loại thịt, thịt dăm bông sấy khô được đánh giá ở nhiệt độ phòng (200C), mã hoá với những con
số ngẫu nhiên, và cho mỗi người tiêu dùng, tất cả các mẫu được đưa ra từ cùng 1 vị trí, họ được yêu cầu đầu tiên là
mô tả vẻ bề ngoài và mùi của các mẫu Sau đó nếm các mẫu để mô tả các đặc tính mùi vị và kết cấu đặc trưng và viết các thuật ngữ theo cảm nhận riêng của họ, Các thuộc tính được đánh giá bằng 1 thang đo 100mm với những từ ''không có "và''cường độ cao" Nước khoáng và bánh mì nhạt được dùng để thanh vị giữa các lần thử mẫu
Trang 10Bảy người được lựa chọn và hội đồng được huấn luyện Các mô tả giữ lại là: Vị ngọt, Mặn, Cay đắng, Kim loại, Vị cay Mỗi người nếm đánh giá bốn loại khác nhau của thịt dăm bông sấy khô Mẫu được mã hóa với ba số ngẫu nhiên và đã được trình bày với các nhà đánh giá một cách cân bằng thứ tự đầu tiên, Tất cả dăm bông được đánh giá trong lát được lấy từ cùng một khu vực, một thang điểm không theo cấu trúc (Amerine, Pangborn, và Roessler, 1965) đã được sử dụng, trong đó 0 có nghĩa là không có mô tả và 10 có nghĩa là cường độ cao
Trang 11Dùng phương
pháp (FCP)
Không cần thiết phải
sử dụng một vốn từ vựng thống nhất để
mô tả các mẫu
Những thành viên hội đồng cũng không phải là các chuyên gia
không phải thống nhất từ, không trải qua huấn luyện
Trang 12Phân tích dữ liệu
1 Tự do lựa chọn phân tích dữ liệu
Dữ liệu xem xét bằng
phân tích tổng quát
Procruste, và một ma
trận thống nhất được
thu bằng cách sử dụng
các phép tính dữ liệu
toán học, Phân tích
thống kê được thực
hiện bằng cách sử
dụng phần mềm
XLSTAT (Addinsoft,
Pháp).
2 Phân tích dữ liệu
mô tả định lượng
Dữ liệu từ các mô tả phân tích định lượng được phân tích bằng phương tiện của các kiểm tra ANOVA sử dụng các thủ tục GLM của SAS (2001) Các kiểm tra ANOVA được thực hiện qua các điểm trung bình (7 giám định viên) cho mỗi thịt sấy khô
Trang 13Phân tích dữ liệu
3 Phân tích dữ liệu hóa lý
Dữ liệu từ phân tích hóa lý đã được đưa
ra để xem xét bằng phân tích phương
sai 1 chiều (SAS, 2001) bao gồm các
loại thịt dăm bông sấy khô (thời gian bảo quản) là một ảnh hưởng cố định So
sánh trung bình được thực hiện bằng
cách sử dụng kiểm tra Tukey.
Trang 14BẢNG 2.
Kết quả và bàn luận
Trang 15Tần suất tiêu thụ thịt dăm bông sấy khô của người tiêu dùng tham gia nghiên cứu này được thể hiện trong Bảng 2 Khoảng 44 % người tiêu dùng là nam, 56 % nữ, và hầu hết ở độ tuổi từ 20 đến 50 ( 80,7 %), Gần một nửa số người được hỏi ( 47.7%) nói rằng họ dùng thịt sấy khô 2 hoặc 3 lần / tuần ,22.9 % hơn 3 lần 1 tuần ,18.3 % 1 lần 1 tuần, và 11 % trả lời ít hơn 1 lần 1 tuần, tiêu thụ bình quân của người Tây Ban Nha cao ( 4.6 kg / năm )
Kết quả và bàn luận
Trang 16Kết quả cho thấy mẫu D (với thời gian lâu nhất) được định nghĩa bởi màu sắc, mùi, hương vị và
độ béo của thịt dăm bông sấy khô, hoặc với mức
độ thấp hơn (lượng chữ cái ít hơn), đó là lượng thịt mỡ đều nhau, độ mặn, kết cấu, mùi vị chín tới, lượng nước, vẻ bề ngoài Ngược lại, mẫu A (với thời gian ít hơn) biểu hiện ở tính cứng, độ khô, độ mặn và hương vị không điển hình/ những thuộc tính mùi Thịt dăm bông sấy khô B và C , mẫu C được mô tả là có những đốm trắng, đã chín tới, có vị mặn và mềm.
Kết quả và bàn luận
Trang 17Kết luận
Nghiên cứu này cho thấy ứng dụng của phương pháp FCP để tìm ra cách thức người tiêu dùng mô
tả thịt dăm bông sấy khô như thế nào
Người tiêu dùng chú ý nhiều hơn đến bề ngoài của các sản phẩm Hầu hết các thuộc tính được người tham gia lựa chọn là các thuộc tính cơ bản Người tiêu dùng cho thấy mức độ cao của sự đồng
ý trong việc sử dụng các thuộc tính cảm quan, ngoại trừ việc mô tả vị mặn và kết cấu,mô tả cảm quan của người tiêu dùng phụ thuộc vào vùng địa lý nơi của người tiêu dùng sinh sống.
Trang 18Thank
you