Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc Danh sách liệt kê các tâm trạng và cảm xúc có thể mang tính tiêu cực và thỉnh thoảng là sự khó chịu đối với một khách hàng bình thường đánh giá về
Trang 1ĐỀ TÀI
Phát triển một phương pháp đo lường cảm xúc của người tiêu dùng liên quan
đến thực phẩm
Trang 4Tóm tắt
Bài text này trình bày thành tựu về phương pháp luận chủ yếutrong việc thử nghiệm thức ăn của khách hàng trong môi trường thương mại.
Trang 51 Giới thiệu
Thức ăn có ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy, và các nhà nghiên
cứu bao gồm tâm trạng như là một biến
số chủ yếu để xác định sự lựa chọn về thức ăn
Steptoe, Pollard, and Wardle (1995) đã phát triển một trong luận chứng rõ ràng nhất trong các câu hỏi lựa chọn thức ăn để xác định các yếu tố quyết định của sự
Trang 71.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc
Trên lý thuyết, một người có thể phân biệt ít nhất
là 3 loại hành vi xúc động khác nhau
(1) thái độ bao gồm các thành
phần đánh giá,
ví dụ “Tôi thích bò bít tết”
Trang 81.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc
(2) cảm xúc ngắn gọn, mạnh mẽ
và tập trung vào vật được ám chỉ,
ví dụ: Lời bình luận (nhận xét) làm anh ta giận dữ”,
Trang 91.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc
(3) Tâm trạng, kéo dài hơn, hình thành dần dần, mờ nhạt hơn
và không tập trung vào vật được ám chỉ
ví dụ, tôi vui vẻ
Trang 101.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc
Danh sách liệt kê các tâm trạng và cảm xúc có thể mang tính tiêu cực và thỉnh thoảng
là sự khó chịu đối với một khách hàng bình thường đánh giá về sản phẩm
Laros and Steenkamp (2005) đã liệt kê 173 cảm xúc tiêu cực và 143 cảm xúc mang tính tích cực rút ra từ tài liệu(Laros and Steenkamp, Table 2, p 1439), và liệt kê 39 cảm xúc cơ bản cũng rút ra từ tài liệu này
Laros and Steenkamp đã cảnh báo rằng nghiên cứu của họ dựa trên các dữ liệu của người Hà Lan.
Rousset, Deiss, Juillard, Schlich, and Droit-Vilet (2005) đã báo cáo 237 từ cảm xúc tiếng Pháp, và ngoài ra, hơn 50% số người Pháp được khảo sát sử dụng 70 trong số những từ cảm xúc này.
Laros and Steenkamp 2005) đã xác nhận sự khác nhau lớn về nội dung và cấu trúc của cảm xúc được sử dụng trong các cuộc nghiên cứu này”
Trang 111.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm
xúc
• Có thể xem cảm xúc dựa trên 2 chiều: tích cực –tiêu cực và sự kích thích đối lập với sự khó chịu
• Laros and Steenkamp đã phân loại ra
15 phương pháp khác nhau Nhóm
thông thường nhất là nhóm lạc quan – tiêu cực.
Trang 12Laros and Steenkamp tiếp tục
sử dụng loại này cho cấp bậc
cơ bản trong cảm xúc của khách hàng.
Họ sẽ có 41 thuật ngữ, được giảm xuống còn 33 thuật ngữ
mô tả sự phản ứng về cảm xúc đối với thức ăn
1.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm
xúc
Trang 131.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc
• Desmet and Schifferstein (2008) đã đo lường các phản ứng đối với các từ cảm xúc mang tính tích cực và tiêu cực, mà nó chỉ sự hài lòng hay bất mãn Họ cũng lưu ý trong hai cuộc nghiên cứu mà con người áp đảo sử dụng các từ tích cực hơn là từ tiêu cực.
• Desmet and Schifferstein đã qui cho sự thiên
lệch mang tính tích cực như là “sự bất xứng về hưởng lạc”, và qui nó thành 2 loại: “khuynh
hướng xúc động mang tính tích cực đối với việc
ăn và thử thức ăn” và sự thật các thực phẩm
thực tế được thiết kế để thu hút khác hàng”
Trang 141.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
Thường được áp dụng trong bối cảnh lâm sàng hoặc bối cảnh nghiên cứu lâm sàng, không phải trong phòng thí nghiệm phát triển sản phẩm
hoặc thức ăn.
Các câu hỏi tâm trạng POMS sử dụng 65 thuật ngữ tâm trạng được xếp loại trên qui mô 5 điểm xếp loại.
Trang 151.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
giận dữ thù địch
mạnh mẽ hoạt động
mệt mỏi trì trệ
căng thẳng
lo lắng
nhầm lẫn bối rối
buồn phiền
thất vọng
POMS đo tâm trạng
ở 6 chiều hướng
Trang 161.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa
Các câu hỏi tâm trạng khác là MAACLsử dụng rộng rãi
trong môi trường tâm thần học lâm sàng
MAACL đầu tiên được xuất bản vào năm 1965 và được
chỉnh sửa thành MAACLR năm 1985.
Các tác giả cũng đã xuất bản một mục lục sách tham khảo các bài báo về tâm trạng.
MAACL trong phiên bản được chỉnh sửa bao gồm 5 nhóm
Trang 18Phát triển một nghi thức thử nghiệm để
đánh giá thức ăn và đo cảm xúc
Xác định sự ứng dụng phương pháp
Trang 19Phương pháp nhằm xác định thuật ngữ
cảm xúc
Trang 20Nguồn thuật ngữ được phát triển từ 2
nguồn
Nguồn thuật ngữ được phát triển từ 2
nguồn
Trang 21Xác định (nhận dạng)
thuật ngữ
Một cuộc khảo sát thông qua internet đã được
sử dụng để xác định các thuộc tính được dùng
để mô tả các thức ăn khác nhau
Những người trả lời đã được hỏi để mô tả
thức uống, món ăn nhẹ hoặc món tráng miệng yêu thích cũng như bữa ăn, món tráng miệng
hoặc bữa ăn nhẹ ít thích nhất
Trang 22Xác định (nhận dạng) thuật
ngữ
tiếp theo,một danh sách các cảm xúc được đưa ra để hỏi
họ mô tả họ cảm thấy thế nào khi ăn mỗi sản phẩm bằng cách lựa chọn một hoặc nhiều hơn 1 từ mô tả cảm xúc của họ
thuật ngữ cảm xúc tích cực được sử dụng để mô tả các thức ăn yêu thích trong lúc các thuật ngữ tiêu cực có liên quan đến các thức ăn ít yêu thích hơn
Trang 23Bảng 1
Phân loại cảm xúc của khách hàng Các khách
hàng được phân loại thành các cảm xúc tích cực, tiêucực, cả tích cực và tiêu cực, hoặc không có cả hai Các cảm xúc sau đó được phân thành 3
nhóm khác biệt: Tích cực, tiêu cực hoặc ko rõ
ràng
Phân loại và lựa chọn
cảm xúc
Trang 24Tích cực Tích cực hơn Tiêu cực Tiêu cực hơn Nhóm không rõ
Phiêu liêu, sung
sướng Hoạt động Nóng giận, bực bội Sợ hãi Hung hoang manghăng,
Thoải mái, thoả
mãn Yêu mến Xấu xa, độc ác Trơ trội Thèm khát Chê bai, cả gan
Đầy năng lượng,
hoạt bát Vô tự lự Không hài lòng, chán nãn Chán nản Háo hức,có lỗi, ôn hoà
chịu, hài lòng Bình tĩnh Buồn nôn, bị từ chối Mất mát Am hiểu, nhút nhác
Thư giãn, thoã
mãn, ấm áp
Đau khổ, buồn bã
Lo lắng Không ấn tượng
Mỏng manh Dày vò,thấm
thía Căng thẳng, lo lắng Trẻ, hoang dã
Trang 25Phân loại và lựa chọn thuật ngữ
Phân loại và lựa chọn thuật ngữ
Trang 26Phân loại
trong số 80 thuật ngữ được đánh giá ở bảng 1 thì
có
Trang 27Các tiêu chuẩn lựa chọn các thuật ngữ
tần suất sử dụng Các thuật ngữ được chọn dựa trên 20% tần số sử dụng trên các câu hỏi trong danh mục.
Phân loại thuật ngữ theo tích cực hoặc tiêu cực Một số thuật ngữ mà khách hàng không thể phân loại là tích cực hoặc tiêu cực thì bị loại bỏ khỏi bảng danh mục câu hỏi.
Trang 28Các tiêu chuẩn lựa chọn các thuật ngữ
Các phản hồi của khách hàng liên quan đến tính phù hợp đối với thử nghiệm thức ăn.khách hàng cung cấp các phản hồi trên các thuật ngữ phù hợp khi thử
nghiệm thức ăn cũng như các thuật ngữ mới được cung cấp có thể thiếu trong các câu hỏi hiện có về cảm xúc.
Khi thử nghiệm được tiến hành, người trả lời được cho cơ hội để đưa ra nhận xét dựa trên phương pháp thử nghiệm Các nhận xét, bình luận có liên quan đến hình thức của bài kiểm tra đề xuất rằng phương pháp khác biệt và hài hước
Trang 29Phương pháp đo cảm xúc
Trang 30Sau khi thử sản phẩm người tiêu dung trả lời câu hỏi thích hay không thích sản phẩm với các mức độ khác nhau bằng cách
chọn vào phiếu trả lời
Cực kỳ không thích Thích ít
Rất không thích Thích vừa
Không thích vừa Rất thích
Rất không thích Thích vừa
Không thích vừa Rất thích
Trang 31Danh mục các câu hỏi
Hoạt động Thích phiêu lưu
Trang 34Đánh giá các câu hỏi
Sử dụng thang đo cường độ 5 điểm:
Dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau.
Sử dụng thang đo cường độ 5 điểm:
Trang 35Đánh giá các câu hỏi
Thang đo 9 điểm: dùng để đánh giá
sự chấp nhận nói chung đối với sản
phẩm.
Khảo sát qua internet: dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau.
Trang 36Thứ tự liệt kê cảm xúc
Các thuật ngữ cảm xúc được trình bày theo thứ
tự ABC vì thế khách hàng bỏ phiếu nhanh hơn và rút ngắn công việc qua đánh giá từng mẫu So sánh phương pháp xếp theo ABC và cách trình bày ngẫu nhiên thấy kết quả là giống nhau Điều này cho thấy thứ tự không ảnh hưởng đến kết quả.
Trang 37Các dữ liệu được tập hợp thông qua cuộc khảo sát Internet, CLT và thử nghiệm sử dụng tại nhà Thử nghiệm sử dụng tại nhà sẽ không được bàn luận trong bài báo này
37
Trang 38CLTs được tiến hành dưới hình thức điển hình cho
McCormick và được báo cáo trong các lần xuất bản trước.
Khách hàng được tuyển chọn theo phương pháp khách hàng chuẩn được sàng lọc và tuyển chọn qua Internet hoặc điện thoại và sống ở Baltimore hoặc vùng nam Pennsylvania.
Các tiêu chuẩn sàng lọc bao gồm: giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ
Trang 40Khách hàng báo cáo về vị trí thử nghiệm trung tâm Macormick để hẹn gặp như đã thỏa thuận và được nhận tiền khi tham gia
Khách hàng báo cáo về vị trí thử nghiệm trung tâm Macormick để hẹn gặp như đã thỏa thuận và được nhận tiền khi tham gia
Các sản phẩm thử nghiệm đều là sản phẩm thương mại hoặc đang
phát triển và một phần nhỏ sản phẩm được bày ra cho khách hàng
Các sản phẩm thử nghiệm đều là sản phẩm thương mại hoặc đang
phát triển và một phần nhỏ sản phẩm được bày ra cho khách hàng
Thời gian thử nghiệm được kéo dài từ 15 30 phút và bắt buộc
phải có thời gian nghỉ ngơi giữa các mẫu là 2 3 phút
Thời gian thử nghiệm được kéo dài từ 15 30 phút và bắt buộc
phải có thời gian nghỉ ngơi giữa các mẫu là 2 3 phút
Thời gian để đánh giá mẫu thử khoảng từ 2 4 phút và rửa vị giác
của các mẫu bằng nước lọc và bánh qui không mặn
Thời gian để đánh giá mẫu thử khoảng từ 2 4 phút và rửa vị giác
của các mẫu bằng nước lọc và bánh qui không mặn
Khi cảm xúc phản ứng là ngay lập tức thì đo sự chấp nhận và cảm xúc chung trong thời gian tiêu thụ mỗi mẫu Đối với mẫu lớn hơn thì đo sự
chấp nhận và cảm xúc ngay sau khi tiêu thụ phần nhỏ sản phẩm
Khi cảm xúc phản ứng là ngay lập tức thì đo sự chấp nhận và cảm xúc chung trong thời gian tiêu thụ mỗi mẫu Đối với mẫu lớn hơn thì đo sự
chấp nhận và cảm xúc ngay sau khi tiêu thụ phần nhỏ sản phẩm
Trang 41Người tham gia tiềm năng được liên lạc qua
internet từ dữ liệu khách hàng của McCormick
Người tham gia tiềm năng được liên lạc qua
internet từ dữ liệu khách hàng của McCormick
Số lượng khoảng 2.000 người đã được liên lạc trên
toàn nước Mỹ cho cuộc nghiên cứu.
Số lượng khoảng 2.000 người đã được liên lạc trên
toàn nước Mỹ cho cuộc nghiên cứu.
Người tham gia được nhận tiền hay sử dụng sản phẩm của McCormick dựa trên sự lựa chọn ngẫu
nhiên
Người tham gia được nhận tiền hay sử dụng sản phẩm của McCormick dựa trên sự lựa chọn ngẫu
nhiên
Trang 42CÁC TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC:
Giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ Tiêu chuẩn sàng lọc đối với việc sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào các sản phẩm riêng biệt
CÁC TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC:
Giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ Tiêu chuẩn sàng lọc đối với việc sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào các sản phẩm riêng biệt
Trang 43Ảnh hưởng của tần suất sử
Trang 44Thảo luận
Koster & Mojet, 2008 đã tranh luận rằng chúng tôi cần tiến
xa hơn việc thử nghiệm sự chấp nhận, tiến xa hơn trong môi trường thử nghiệm vị trí trung tâm Công cụ hiện tại để đánh giá các công trình cảm xúc trong phòng thí nghiệm và trong thử nghiệm qua internet
Thomson (2008) cũng đã tranh cãi rằng khái niệm như sự
thỏa mãn thì thích hợp hơn là sự chấp nhận đơn giản đối với các sản phẩm thương mại, và cả nhãn hiệu và bao bì cần
được cân nhắc cùng với sản phẩm
Trang 45Thảo luận
Trong lúc việc đo lường cảm xúc đưa ra thông tin mới
vượt quá sự chấp nhận, tuy nhiên sẽ thú vị khi liên hệ
giữa cảm xúc và sự chấp nhận
Trong lúc việc đo lường cảm xúc đưa ra thông tin mới
vượt quá sự chấp nhận, tuy nhiên sẽ thú vị khi liên hệ
giữa cảm xúc và sự chấp nhận
Cảm xúc có thể giúp giải thích các dữ liệu chấp nhận và
tại sao dữ liệu chấp nhận có thể ko dự đoán thành công
của thị trường
Gibson (2006) and Desmet and Schifferstein
(2008), cả hai đều nhấn mạnh rằng ăn uống chủ yếu là
kinh nghiệm tích cực đối với người khỏe mạnh
Trang 46Thảo luận
Việc đo lường cảm xúc có thể mang lại một phương
pháp tiến bộ trong việc mô tả hoặc phân chia cảm xúc
Cảm xúc mang lại một thước đo nhạy cảm để phân biệt
các sản phẩm
Việc đo lường cảm xúc có thể giúp đỡ trong sự liên hệ
giữa khoa học cảm xúc và tiếp thị.
Việc đo lường cảm xúc cũng phục vụ như là công cụ xa
hơn để hỗ trợ cho sự phát triển sp.
Trang 47Thảo luận
Việc đo lường cảm xúc cũng cho phép chúng ta so sánh các sp
hiện có, và đo lường phản ứng cảm xúc đối với loại sản phẩm
Đo lường cảm xúc có thể cung cấp một từ vựng phổ biến để
giao tiếp đối với cảm xúc và việc tiếp thị và đối với sự phát triển
sp thì có thể đáp ứng nhu cầu tiếp thị.
Cảm xúc là ngôn ngữ phổ biến mà mang các lĩnh vực lại với
nhau.