1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển một phương pháp đo lường cảm xúc của người tiêu dùng liên quan đến thực phẩm - TIỂU LUẬN CẢM QUAN THỰC PHẨM

48 883 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển Một Phương Pháp Đo Lường Cảm Xúc Của Người Tiêu Dùng Liên Quan Đến Thực Phẩm
Tác giả Lê Thúy An, Trần Thị Liên, Lê Thị Diệu, Nguyễn Thị Chung, Nguyễn Thị Hợp, Trần Nguyễn Anh Tế N, Lý Ngọc Diễm
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Nghiên Cứu Thị Trường Và Hành Vi Tiêu Dùng
Thể loại Tiểu luận cảm quan thực phẩm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc Danh sách liệt kê các tâm trạng và cảm xúc có thể mang tính tiêu cực và thỉnh thoảng là sự khó chịu đối với một khách hàng bình thường đánh giá về

Trang 1

ĐỀ TÀI

Phát triển một phương pháp đo lường cảm xúc của người tiêu dùng liên quan

đến thực phẩm

Trang 4

Tóm tắt

Bài text này trình bày thành tựu về phương pháp luận chủ yếutrong việc thử nghiệm thức ăn của khách hàng trong môi trường thương mại.

Trang 5

1 Giới thiệu

Thức ăn có ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy, và các nhà nghiên

cứu bao gồm tâm trạng như là một biến

số chủ yếu để xác định sự lựa chọn về thức ăn

Steptoe, Pollard, and Wardle (1995) đã phát triển một trong luận chứng rõ ràng nhất trong các câu hỏi lựa chọn thức ăn để xác định các yếu tố quyết định của sự

Trang 7

1.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc

Trên lý thuyết, một người có thể phân biệt ít nhất

là 3 loại hành vi xúc động khác nhau

(1) thái độ bao gồm các thành

phần đánh giá,

ví dụ “Tôi thích bò bít tết”

Trang 8

1.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc

(2) cảm xúc ngắn gọn, mạnh mẽ

và tập trung vào vật được ám chỉ,

ví dụ: Lời bình luận (nhận xét) làm anh ta giận dữ”,

Trang 9

1.1 Phân biệt tâm trạng và cảm xúc

(3) Tâm trạng, kéo dài hơn, hình thành dần dần, mờ nhạt hơn

và không tập trung vào vật được ám chỉ

ví dụ, tôi vui vẻ

Trang 10

1.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc

 Danh sách liệt kê các tâm trạng và cảm xúc có thể mang tính tiêu cực và thỉnh thoảng

là sự khó chịu đối với một khách hàng bình thường đánh giá về sản phẩm

 Laros and Steenkamp (2005) đã liệt kê 173 cảm xúc tiêu cực và 143 cảm xúc mang tính tích cực rút ra từ tài liệu(Laros and Steenkamp, Table 2, p 1439), và liệt kê 39 cảm xúc cơ bản cũng rút ra từ tài liệu này

 Laros and Steenkamp đã cảnh báo rằng nghiên cứu của họ dựa trên các dữ liệu của người Hà Lan.

 Rousset, Deiss, Juillard, Schlich, and Droit-Vilet (2005) đã báo cáo 237 từ cảm xúc tiếng Pháp, và ngoài ra, hơn 50% số người Pháp được khảo sát sử dụng 70 trong số những từ cảm xúc này.

 Laros and Steenkamp 2005) đã xác nhận sự khác nhau lớn về nội dung và cấu trúc của cảm xúc được sử dụng trong các cuộc nghiên cứu này”

Trang 11

1.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm

xúc

• Có thể xem cảm xúc dựa trên 2 chiều: tích cực –tiêu cực và sự kích thích đối lập với sự khó chịu

• Laros and Steenkamp đã phân loại ra

15 phương pháp khác nhau Nhóm

thông thường nhất là nhóm lạc quan – tiêu cực.

Trang 12

Laros and Steenkamp tiếp tục

sử dụng loại này cho cấp bậc

cơ bản trong cảm xúc của khách hàng.

Họ sẽ có 41 thuật ngữ, được giảm xuống còn 33 thuật ngữ

mô tả sự phản ứng về cảm xúc đối với thức ăn

1.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm

xúc

Trang 13

1.2 Liệt kê các tâm trạng và các cảm xúc

• Desmet and Schifferstein (2008) đã đo lường các phản ứng đối với các từ cảm xúc mang tính tích cực và tiêu cực, mà nó chỉ sự hài lòng hay bất mãn Họ cũng lưu ý trong hai cuộc nghiên cứu mà con người áp đảo sử dụng các từ tích cực hơn là từ tiêu cực.

• Desmet and Schifferstein đã qui cho sự thiên

lệch mang tính tích cực như là “sự bất xứng về hưởng lạc”, và qui nó thành 2 loại: “khuynh

hướng xúc động mang tính tích cực đối với việc

ăn và thử thức ăn” và sự thật các thực phẩm

thực tế được thiết kế để thu hút khác hàng”

Trang 14

1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa

 Thường được áp dụng trong bối cảnh lâm sàng hoặc bối cảnh nghiên cứu lâm sàng, không phải trong phòng thí nghiệm phát triển sản phẩm

hoặc thức ăn.

 Các câu hỏi tâm trạng POMS sử dụng 65 thuật ngữ tâm trạng được xếp loại trên qui mô 5 điểm xếp loại.

Trang 15

1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa

giận dữ thù địch

mạnh mẽ hoạt động

mệt mỏi trì trệ

căng thẳng

lo lắng

nhầm lẫn bối rối

buồn phiền

thất vọng

POMS đo tâm trạng

ở 6 chiều hướng

Trang 16

1.3.Các câu hỏi về tâm trạng được chuẩn hóa

 Các câu hỏi tâm trạng khác là MAACLsử dụng rộng rãi

trong môi trường tâm thần học lâm sàng

 MAACL đầu tiên được xuất bản vào năm 1965 và được

chỉnh sửa thành MAACLR năm 1985.

 Các tác giả cũng đã xuất bản một mục lục sách tham khảo các bài báo về tâm trạng.

 MAACL trong phiên bản được chỉnh sửa bao gồm 5 nhóm

Trang 18

Phát triển một nghi thức thử nghiệm để

đánh giá thức ăn và đo cảm xúc

Xác định sự ứng dụng phương pháp

Trang 19

Phương pháp nhằm xác định thuật ngữ

cảm xúc

Trang 20

Nguồn thuật ngữ được phát triển từ 2

nguồn

Nguồn thuật ngữ được phát triển từ 2

nguồn

Trang 21

Xác định (nhận dạng)

thuật ngữ

Một cuộc khảo sát thông qua internet đã được

sử dụng để xác định các thuộc tính được dùng

để mô tả các thức ăn khác nhau

Những người trả lời đã được hỏi để mô tả

thức uống, món ăn nhẹ hoặc món tráng miệng yêu thích cũng như bữa ăn, món tráng miệng

hoặc bữa ăn nhẹ ít thích nhất

Trang 22

Xác định (nhận dạng) thuật

ngữ

tiếp theo,một danh sách các cảm xúc được đưa ra để hỏi

họ mô tả họ cảm thấy thế nào khi ăn mỗi sản phẩm bằng cách lựa chọn một hoặc nhiều hơn 1 từ mô tả cảm xúc của họ

thuật ngữ cảm xúc tích cực được sử dụng để mô tả các thức ăn yêu thích trong lúc các thuật ngữ tiêu cực có liên quan đến các thức ăn ít yêu thích hơn

Trang 23

Bảng 1

Phân loại cảm xúc của khách hàng Các khách

hàng được phân loại thành các cảm xúc tích cực, tiêucực, cả tích cực và tiêu cực, hoặc không có cả hai Các cảm xúc sau đó được phân thành 3

nhóm khác biệt: Tích cực, tiêu cực hoặc ko rõ

ràng

Phân loại và lựa chọn

cảm xúc

Trang 24

Tích cực Tích cực hơn Tiêu cực Tiêu cực hơn Nhóm không rõ

Phiêu liêu, sung

sướng Hoạt động Nóng giận, bực bội Sợ hãi Hung hoang manghăng,

Thoải mái, thoả

mãn Yêu mến Xấu xa, độc ác Trơ trội Thèm khát Chê bai, cả gan

Đầy năng lượng,

hoạt bát Vô tự lự Không hài lòng, chán nãn Chán nản Háo hức,có lỗi, ôn hoà

chịu, hài lòng Bình tĩnh Buồn nôn, bị từ chối Mất mát Am hiểu, nhút nhác

Thư giãn, thoã

mãn, ấm áp

Đau khổ, buồn bã

Lo lắng Không ấn tượng

Mỏng manh Dày vò,thấm

thía Căng thẳng, lo lắng Trẻ, hoang dã

Trang 25

Phân loại và lựa chọn thuật ngữ

Phân loại và lựa chọn thuật ngữ

Trang 26

Phân loại

trong số 80 thuật ngữ được đánh giá ở bảng 1 thì

Trang 27

Các tiêu chuẩn lựa chọn các thuật ngữ

tần suất sử dụng Các thuật ngữ được chọn dựa trên 20% tần số sử dụng trên các câu hỏi trong danh mục.

Phân loại thuật ngữ theo tích cực hoặc tiêu cực Một số thuật ngữ mà khách hàng không thể phân loại là tích cực hoặc tiêu cực thì bị loại bỏ khỏi bảng danh mục câu hỏi.

Trang 28

Các tiêu chuẩn lựa chọn các thuật ngữ

 Các phản hồi của khách hàng liên quan đến tính phù hợp đối với thử nghiệm thức ăn.khách hàng cung cấp các phản hồi trên các thuật ngữ phù hợp khi thử

nghiệm thức ăn cũng như các thuật ngữ mới được cung cấp có thể thiếu trong các câu hỏi hiện có về cảm xúc.

Khi thử nghiệm được tiến hành, người trả lời được cho cơ hội để đưa ra nhận xét dựa trên phương pháp thử nghiệm Các nhận xét, bình luận có liên quan đến hình thức của bài kiểm tra đề xuất rằng phương pháp khác biệt và hài hước

Trang 29

Phương pháp đo cảm xúc

Trang 30

Sau khi thử sản phẩm người tiêu dung trả lời câu hỏi thích hay không thích sản phẩm với các mức độ khác nhau bằng cách

chọn vào phiếu trả lời

Cực kỳ không thích  Thích ít 

Rất không thích  Thích vừa

Không thích vừa  Rất thích 

Rất không thích  Thích vừa

Không thích vừa  Rất thích 

Trang 31

Danh mục các câu hỏi

Hoạt động Thích phiêu lưu

Trang 34

Đánh giá các câu hỏi

Sử dụng thang đo cường độ 5 điểm:

Dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau.

Sử dụng thang đo cường độ 5 điểm:

Trang 35

Đánh giá các câu hỏi

Thang đo 9 điểm: dùng để đánh giá

sự chấp nhận nói chung đối với sản

phẩm.

Khảo sát qua internet: dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau.

Trang 36

Thứ tự liệt kê cảm xúc

Các thuật ngữ cảm xúc được trình bày theo thứ

tự ABC vì thế khách hàng bỏ phiếu nhanh hơn và rút ngắn công việc qua đánh giá từng mẫu So sánh phương pháp xếp theo ABC và cách trình bày ngẫu nhiên thấy kết quả là giống nhau Điều này cho thấy thứ tự không ảnh hưởng đến kết quả.

Trang 37

Các dữ liệu được tập hợp thông qua cuộc khảo sát Internet, CLT và thử nghiệm sử dụng tại nhà Thử nghiệm sử dụng tại nhà sẽ không được bàn luận trong bài báo này

37

Trang 38

CLTs được tiến hành dưới hình thức điển hình cho

McCormick và được báo cáo trong các lần xuất bản trước.

Khách hàng được tuyển chọn theo phương pháp khách hàng chuẩn được sàng lọc và tuyển chọn qua Internet hoặc điện thoại và sống ở Baltimore hoặc vùng nam Pennsylvania.

Các tiêu chuẩn sàng lọc bao gồm: giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ

Trang 40

Khách hàng báo cáo về vị trí thử nghiệm trung tâm Macormick để hẹn gặp như đã thỏa thuận và được nhận tiền khi tham gia

Khách hàng báo cáo về vị trí thử nghiệm trung tâm Macormick để hẹn gặp như đã thỏa thuận và được nhận tiền khi tham gia

Các sản phẩm thử nghiệm đều là sản phẩm thương mại hoặc đang

phát triển và một phần nhỏ sản phẩm được bày ra cho khách hàng

Các sản phẩm thử nghiệm đều là sản phẩm thương mại hoặc đang

phát triển và một phần nhỏ sản phẩm được bày ra cho khách hàng

Thời gian thử nghiệm được kéo dài từ 15  30 phút và bắt buộc

phải có thời gian nghỉ ngơi giữa các mẫu là 2  3 phút

Thời gian thử nghiệm được kéo dài từ 15  30 phút và bắt buộc

phải có thời gian nghỉ ngơi giữa các mẫu là 2  3 phút

Thời gian để đánh giá mẫu thử khoảng từ 2  4 phút và rửa vị giác

của các mẫu bằng nước lọc và bánh qui không mặn

Thời gian để đánh giá mẫu thử khoảng từ 2  4 phút và rửa vị giác

của các mẫu bằng nước lọc và bánh qui không mặn

Khi cảm xúc phản ứng là ngay lập tức thì đo sự chấp nhận và cảm xúc chung trong thời gian tiêu thụ mỗi mẫu Đối với mẫu lớn hơn thì đo sự

chấp nhận và cảm xúc ngay sau khi tiêu thụ phần nhỏ sản phẩm

Khi cảm xúc phản ứng là ngay lập tức thì đo sự chấp nhận và cảm xúc chung trong thời gian tiêu thụ mỗi mẫu Đối với mẫu lớn hơn thì đo sự

chấp nhận và cảm xúc ngay sau khi tiêu thụ phần nhỏ sản phẩm

Trang 41

Người tham gia tiềm năng được liên lạc qua

internet từ dữ liệu khách hàng của McCormick

Người tham gia tiềm năng được liên lạc qua

internet từ dữ liệu khách hàng của McCormick

Số lượng khoảng 2.000 người đã được liên lạc trên

toàn nước Mỹ cho cuộc nghiên cứu.

Số lượng khoảng 2.000 người đã được liên lạc trên

toàn nước Mỹ cho cuộc nghiên cứu.

Người tham gia được nhận tiền hay sử dụng sản phẩm của McCormick dựa trên sự lựa chọn ngẫu

nhiên

Người tham gia được nhận tiền hay sử dụng sản phẩm của McCormick dựa trên sự lựa chọn ngẫu

nhiên

Trang 42

CÁC TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC:

Giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ Tiêu chuẩn sàng lọc đối với việc sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào các sản phẩm riêng biệt

CÁC TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC:

Giới tính, độ tuổi và và loại sản phẩm tiêu thụ Tiêu chuẩn sàng lọc đối với việc sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào các sản phẩm riêng biệt

Trang 43

Ảnh hưởng của tần suất sử

Trang 44

Thảo luận

 Koster & Mojet, 2008 đã tranh luận rằng chúng tôi cần tiến

xa hơn việc thử nghiệm sự chấp nhận, tiến xa hơn trong môi trường thử nghiệm vị trí trung tâm Công cụ hiện tại để đánh giá các công trình cảm xúc trong phòng thí nghiệm và trong thử nghiệm qua internet

 Thomson (2008) cũng đã tranh cãi rằng khái niệm như sự

thỏa mãn thì thích hợp hơn là sự chấp nhận đơn giản đối với các sản phẩm thương mại, và cả nhãn hiệu và bao bì cần

được cân nhắc cùng với sản phẩm

Trang 45

Thảo luận

Trong lúc việc đo lường cảm xúc đưa ra thông tin mới

vượt quá sự chấp nhận, tuy nhiên sẽ thú vị khi liên hệ

giữa cảm xúc và sự chấp nhận

Trong lúc việc đo lường cảm xúc đưa ra thông tin mới

vượt quá sự chấp nhận, tuy nhiên sẽ thú vị khi liên hệ

giữa cảm xúc và sự chấp nhận

Cảm xúc có thể giúp giải thích các dữ liệu chấp nhận và

tại sao dữ liệu chấp nhận có thể ko dự đoán thành công

của thị trường

Gibson (2006) and Desmet and Schifferstein

(2008), cả hai đều nhấn mạnh rằng ăn uống chủ yếu là

kinh nghiệm tích cực đối với người khỏe mạnh

Trang 46

Thảo luận

 Việc đo lường cảm xúc có thể mang lại một phương

pháp tiến bộ trong việc mô tả hoặc phân chia cảm xúc

 Cảm xúc mang lại một thước đo nhạy cảm để phân biệt

các sản phẩm

 Việc đo lường cảm xúc có thể giúp đỡ trong sự liên hệ

giữa khoa học cảm xúc và tiếp thị.

 Việc đo lường cảm xúc cũng phục vụ như là công cụ xa

hơn để hỗ trợ cho sự phát triển sp.

Trang 47

Thảo luận

 Việc đo lường cảm xúc cũng cho phép chúng ta so sánh các sp

hiện có, và đo lường phản ứng cảm xúc đối với loại sản phẩm

 Đo lường cảm xúc có thể cung cấp một từ vựng phổ biến để

giao tiếp đối với cảm xúc và việc tiếp thị và đối với sự phát triển

sp thì có thể đáp ứng nhu cầu tiếp thị.

 Cảm xúc là ngôn ngữ phổ biến mà mang các lĩnh vực lại với

nhau.

Ngày đăng: 19/05/2014, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w