1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cảm quan thực phẩm: food neophobia

38 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cảm quan thực phẩm: Food Neophobia
Tác giả Lê Thị Kim Cương, Nguyễn Thị Bích Duyên, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Thanh Hồng, Trần Thị Gái, Ninh Thị Thùy, Nguyễn Hoàng Kim Khuê, Nguyễn Thị Cẩm Nhung, Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn Th.S Phan Thụy Xuân Uyên
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Thực phẩm
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận cảm quan thực phẩm: food neophobia

Trang 1

GVHD : Th.S Phan Thụy Xuân Uyên

SVTH : Lê Thị Kim Cương 10308541

Nguyễn Thị Bích Duyên 10308511 Nguyễn Thị Hồng 10354311 Nguyễn Thị Thanh Hồng 10351181 Trần Thị Gái 10344511 Ninh Thị Thùy 10360491 Nguyễn Hoàng Kim Khuê 10371821 Nguyễn Thị Cẩm Nhung 10331331 Nguyễn Thị Kim Hoa 10344491 Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 2

5 Nghiên cứu food neophobia

6 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu

Trang 4

Tuorila (1994)

Sản phẩm biến đổi gen

Thực phẩm hữu cơ

Trang 5

CÁC CƠ SỞ TỪ CHỐI THỰC PHẨM MỚI

Theo Rozin và Fallon (1983)_ Sự ác cảm đối với các đặc tính cảm quan (Pliner et al.,1993; Pelchat

Pliner, 1994)_ Sự nguy hiểm ((Pliner et al.,1993)_ Sự ghê tởm về bản chất và nguồn gốc của thực phẩm ( Pelchat Pliner, 1991; Rozin et al., 1993

Trang 6

2 CÁC TH ANG ĐO

Các dạng food neophobia:

- Food neophobia hành vi

- Food neophobia đặc tính

 2 loại thang đo:

- Thang đo hành vi food neophobia

- Thang đo đặc tính food neophobia

Trang 7

d1,d2 = 1÷7

Trang 8

Mười báo cáo thuộc quy mô thực phẩm ưa thích (Pliner & Hobden, năm 1992) được đánh giá trên thang điểm từ 7 `` hoàn toàn không đồng ý'' đến`` mạnh mẽ đồng ý'‘

Dữ liệu Giá trị trung

bình

SD Nhân tố

1

Nhân tố 2

1 R Tôi liên tục lấy mẫu thức ăn mới

3 Nếu tôi không biết những gì có

trong thực phẩm, tôi sẽ không thử

Trang 9

6 R Tại các bữa tiệc buổi tối, tôi sẽ

cố gắng thử một loại thực phẩm

mới

2.9 1.6 0.575 0.145

7 Tôi sợ phải ăn những thứ tôi

chưa bao giờ ăn trước đây.

Trang 10

Giới tính

Tuổi tác

Giáo dục

Trang 11

Khác biệt giới tính

Điểm số thực phẩm neophobia ở những người phụ nữ thấp hơn trong

số những người nam

 phụ nữ được tiếp xúc với thực phẩm

và các vấn đề khác nhau liên quan đến nhiều thực phẩm rộng rãi hơn nam giới

Trang 12

Khác biệt tuổi tác

 Một nhóm nghiên cứu nhỏ trên đối tượng

người cao tuổi ở Phần Lan có số điểm gần

với giá trị trung bình tổng thể của nghiên

cứu hiện có (Tuorila, Andersson và các cộng

sự, 1998), và McFarlane và Pliner (1997) đã

báo cáo rằng với tuổi tác càng tăng thì xu

hướng từ chối sản phẩm mới càng giảm

Trang 13

Giáo Dục

báo (báo trước) xu hướng từ chối sản phẩm mới ở mức thấp, một phát hiện tương tự như dân số Hoa Kỳ và Thụy Điển (Frank& Hursti, 1999)

Trang 14

Khu vực sống

Nhóm đối tượng ở đô thị ít có xu

hướng từ chối sản phẩm hơn những người sống ở vùng nông thôn

◦ Tiếp xúc với các văn hóa khác nhau

◦ Tình hình kinh tế

Trang 15

Bảng điểm của thực phẩm neophobia từ các yếu tố giới tính, tuổi, giáo dục và khu vực

Trang 16

Thành thị ở vùng quê

Nông thôn 37.9 11.9 11 - 70 110

Trang 17

Thông tin Loại thực phẩm Hoàn cảnh, kinh nghiệm

Sự kích thích

Di truyền

Các yếu tố

ảnh hưởng

Trang 18

Thông tin

Thông tin gián tiếp

 Thông tin mùi vị ngon→ giảm food neophobia

 Thông tin có lợi→ tăng sự sẵn sàng thử các thực phẩm mới

Thông tin trực tiếp

 Tiếp xúc :→tiếp xúc làm giảm food neophobia

◦ Học sự an toàn

◦ Loại bỏ các dự đoán tiêu cực

◦ Thích nghi để tồn tại

Trang 19

(Martin,1997)

Trang 20

Hoàn cảnh, kinh nghiệm

dễ chấp nhận

 Harper & Sanders (1975) : trẻ em – mẹ

 Stallberg-White & Pliner (1999,2000): mùi vị quen thuộc.

 hoàn cảnh quen thuộc làm giảm food neophobia

oKinh nghiệm về thực phẩm quan tâm

thử món ăn mới

Trang 21

Sự kích thích

 Sự sẵn sàng nếm các thực phẩn mới⇆ các kích thích

 Sự kích thích:

 Nhóm thực phẩm quen thuộc

 Nhóm thực phẩm xa lạ

Trang 22

Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối

tượng đã nếm thử thực phẩm

Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối

tượng đã nếm thử thực phẩm

Trang 23

Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối

tượng đã nếm thử thực phẩm

Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối

tượng đã nếm thử thực phẩm

Trang 24

Di truyền

 Knaapila et al.(2007):

 gia đình phần lan

 cặp sinh đôi nữ người anh

 sự khác biệt về food neophobia ở phụ nữ là do di truyền quyết định.

Trang 25

 Mục đích của nghiên cứu này là để mô tả về các thực phẩm ưa thích của người Phần Lan.

_ Dựa trên giới tính, tuổi tác, giáo dục và khu vực sinh sống

_ Để cung cấp bằng chứng về yếu tố cấu trúc của quy mô

_ Thêm bằng chứng về hiệu lực của quy mô.

5 NGHIÊN CỨU FOOD

NEOPHOBIA

Trang 26

20 loại thực phẩm được chọn để đại diện cho các loại thực phẩm quen

thuộc và không quen thuộc có nguồn gốc từ thực vật và động vật

Những người trả lời là đại diện người dân Phần Lan

Các dữ liệu được thu thập bởi một cơ quan nghiên cứu tiếp thị trên toàn

quốc ( MDC Thực phẩm & Những sự kiện trang trại ) từ những người trả lời

Trang 27

Bảng 3

Thực phẩm kích thích theo thứ tự mức

độ quen thuộc và đặc trưng bởi nguồn gốc Cho mỗi nhóm thực phẩm neophobia, tỷ lệ phần trăm của những người đã cố gắng thử một loại thực phẩm được đưa ra Mối tương quan giữa FNS và sẵn sàng để thử đưa ra những báo cáo:

Trang 30

phân tích một chiều đã được tiến hành, dẫn đến một mối quan hệ tiêu cực rất đáng kể giữa sự sẵn sàng để thử và FNG ngày càng cao

Trang 31

Hình 1.

Là xếp hạng của các loại thực phẩm sẵn sàng dùng thử ban đầu được phân loại như quen thuộc, trong

ba nh óm thực phẩm mới (1 = thấp,

2 = trung bình, 3 = cao)

Trang 34

Hình 2.

Là xếp hạng của các loại thực

phẩm sẵn sàng dùng thử ban đầu

được phân loại như không quen

thuộc, trong ba nhóm thực phẩm mới (1 = thấp, 2 = trung bình, 3 = cao)

Trang 37

6.Tầm quan trọng của việc nghiên cứu food neophobia

Dinh dưỡng sức khỏe

Kinh tế

Phát triển ngành công nghệ thực phẩm

Ngày đăng: 19/05/2014, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm của thực phẩm neophobia từ các  yếu tố giới tính, tuổi, giáo dục và khu vực - Tiểu luận cảm quan thực phẩm: food neophobia
ng điểm của thực phẩm neophobia từ các yếu tố giới tính, tuổi, giáo dục và khu vực (Trang 15)
Bảng điểm của thực phẩm neophobia từ các - Tiểu luận cảm quan thực phẩm: food neophobia
ng điểm của thực phẩm neophobia từ các (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w