ScanGate document TRỊNH XUÂN LAI NGUYỄN TRỌNG DƯƠNG XỬ LÝ Nưức THẢI CỔNG NGHIỆP ■ (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG H À N Ộ I 2 0 0 9 LỜI NÓI ĐẦU N ọ/ dung cuốn sách gồìv, hai phần ^ ầ n 1 Nêu phương ph[.]
Trang 1TRỊNH XUÂN LAI - NGUYỄN TRỌNG DƯƠNG
XỬ LÝ Nưức THẢI
(Tái bản)
NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
N ọ / d u n g cuốn sách gồìv, hai phần:
^ ầ n 1: N êu phương pháp tính toán và cách xác đ ịn h các thông s ố đẽ tín h toán thiiĩC k ế các công trinh x ứ lý trong hệ thống dâv chuyền công nghệ x ử lý nước thả i công nghiệp n h ư : Bẽ điều hoà lưu ỉượng và chất lượng, trung hoà, tách d ầ u mở, tuyển nôi,
k h ứ ch ất h ữ u cơ hay ỉ n bằng làm thoáng, kh ử kìm loại nặng, oxy hoá khử , hấp thụ các chất bẩn bằng than hoạt tin h, lọc qua m àng thâm, thấu ngược, bê lọc trao đổi ion,
ỉ r> th ô ng hồ sin h học v.v
P h ầ n 2: Giúi thiệu một sô'quy trinh công nghệ đã áp d ụ n g có hiệu qu ả trong thực tế
đ ề x ử lý nước thải cúci: Công nghiệp thực p h à m, công nghiệp g iấ y, dệt, hoá chất, thuộc
da LKL\
Cuốn sách x ử lý nư ớ c th ả i c ô n g n g h iệp do Trịnh X uân L a i p h á c thảo và viết
p h ầ n lí thuyết trong các cỉìùòng mục, Ngiỉỳcỉì Tyọìỉg Duuìlg chín h lí và viết p h â n chi tiết, tín h toán cụ thẻ và phác thảo các hình vẽ m inh họa với h y vọng cung cấp được m ột
s ố tà i liệu th a m khảo có ích cho các đông nghiệp đan g hoạt dộng và công tác trong lĩnh vực cấp thoát nước và bảo vệ môi trường.
T u y đã rất c ố gắng nhưng không th ể tránh (tược scíi sóty rất m ong được s ự phê bình góp ý của các hạn đọc.
C ác tá c g iả
Trang 3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỂ CÁC HỆ THỐNG VÀ
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ x ử LÝ NƯỚC THẢI
1.1 S ự C Ầ N T H IẾ T PH ẢI XÚ LÝ NƯỚC THẢI
N ư ớ c thải c ó thê chia thành hai loại: Nước ihải c ô n g n g h iệp và nước thải sin h hoạt.
N ư ớ c thải c ô n g n g h iệp do cá c x í nghiệp c ô n g n g h iệp c ó sử dụn g nước trong c á c q uy trình sản xuất khác nhau thải ra, nước thải c ô n g n g h iệp thư ờng đư ợc x ử lý n g a y trong phạm vi nhà m á y đ ế sử dụng lại nước hoặc thải ra cá c n g u ồn tiếp nhận.
N ư ớ c thải sin h hoạt là nước sau khi được dùng c h o cá c nhu cầu s ố n g và sin h hoạt của
c o n n gư ờ i thải ra như: N ước từ các nhà bếp, nhà ăn, b u ồ n g vệ sin h , nư ớc tắm rửa và giặt
g iũ , nước c ọ rửa nhà cửa và các đồ dùng sinh hoạt N ư ớc thải sin h hoạt c ó thể đã qua cá c
bế tự hoại củ a từng nhà hoặc k h ôn g, chảy vào hệ th ố n c c ố n g dẫn củ a đ ô thị, tập trung về
c á c trạm x ử lý nước thải.
M ột s ố nước thải c ô n g n gh iệp và nước thải sinh hoạt c ó ch ứ a c á c hoạt chất hữu cơ ,
a m o n i, sất và c á c hợp chấi c ó khả năni* bị o x y hoá khác và c h ú n g là c á c chất chủ y ếu tạo
ra nhu cần o.xy sinh hoá (viết tắt là: BO D ) của nưởc thải V ì th ế khi xả nước thải c ô n g
n g h iệ p và nước thải sinh hoạt c ó chứa nồng đ ộ B O D c a o hơn tiêu ch u ẩn c h o phép ra cá c
n g u ồ n tiếp nhận sẽ làm giảm lượng o x y hoà tan trong trong c á c n g u ồ n nước và tạo ra
m ô i trường y ế m khí, làm mất càn hang sinh thái của m ôi trường nư ớc, g â y ra c á c hiện
tư ợng như làm cá ch ết, nước c ó m ùi, m ầu và huỷ hoại m ô i trường số n g củ a cá c sin h vật nước M ột s ố nước thải c ô n g n g h iệp c ó chứa cá c hợp chất đ ộ c hại đ ố i với đời số n g của
cá c loài vi sin h vật nước Các ion kim loại nặng như thuỷ n g â n , c a d m i, chì v v và các lioá chất hữu c ơ như p o ly ch lo rin a tex , biphenil c ó thổ tích lu ỹ trong c ơ thể củ a cá c loài thuý sản , g â y ra tác dụng đ ộ c hại c h o người sử dụng, n s o à i ra c á c hợp chất hữu c ơ c ó trong nư ớc thải g â y ra m ùi, m ầu và huỷ hoại m ôi trường nư ớ c, hàm lư ợng lớn của nitơ,
p h ốtph o g â y ra h iện tượng phú dưỡng các nguồn nước.
V iệ c quán lý và xử lý nước thải khôn" đúng quy trình sẽ g â y ra nh iều tác hại c h o m ôi tnrờn ẹ và phái chi phí nhiều tiền của để làm sạch và khôi phụ c lại cá c đ iều k iện cân bằng sin h thái.
1.2 P H Â N L O Ạ I CÁC CÔ N G Đ O Ạ N x ử LÝ NƯỚC T H Ả I
H ệ th ố n g x ử lý nirớc thải bao gồm m ột s ố c ô n g trình đơn vị hoạt đ ộ n g nối tiếp nhau
đẻ đạt đư ợc chất lượng nước sau xử lý đáp ứng yêu cầu đã đ ịn h T h eo m ức đ ộ xử lý và
Trang 4tập hợp c á c loại c ô n g trình đơn vị hoạt đ ộ n g nối tiếp trong m ộ t h ệ th ố n g x ử lý nước thải,
có thể chia ra thành ba công đoạn xử lý như sau: Xử lý sơ bộ hay tiền xử lý, xử lý bậc hai, xử lý bậc ba (hay xử lý tăng cường).
- Các c ô n g trình trong c ô n g đoạn xử lý sơ bộ là các cô n g trình hoạt đ ộ n g dựa trên lự: cơ học và vật lý là chủ yếu, như là: Song chắn, lưới chắn, bể điều hoà, bể lắng, lọc, tuyển nci.
- C ác c ô n g trình trong c ô n g đoạn xử lý bậc hai g ồ m cá c c ô n g trình x ử lý bằng hoá chất và sinh học Các công trình xử lý nước thải bằng hoá chất là các công trình dùng hoá chất trộn vào nước thải để chuyển đổi các hợp chất hoặc các chất hoà tan trong rước thải thành các chất có tính trơ vể mặt hoá học hoặc thành các hợp chất kết tủa dễ lắng \à lọc để loại chúng ra khỏi nước thải Các công trình xử lý sinh học được áp dụng để khử các chất hữu cơ ở dạng keo và dạng hoà tan trong nước thải nhờ quá trình đồng hoá của
vi sinh đê biến các chất hữu cơ này thành khí hoặc thành vỏ tế bào của vi sinh dễ ke:> tụ
và lắ n g rồi loại c h ú n g ra k h ỏ i nước thải Q uá trình xử lý sin h h ọ c c ò n đư ợc áp dụng để khử nitrogen và phốtpho.
- Các công trình trong công đoạn xử lý bậc ba được áp dụng để khử tiếp các chất hoá học có tính độc hại hoặc khó khử bằng các công trình xử lý sinh học thông thường Khử tiếp nitrogen, phốtpho và các hợp chất vô cơ và hữu cơ còn lại sau xử lý bậc hai để thoả mãn tiêu chuẩn chất lượng nước xả ra nguồn tiếp nhận hoặc sử dụng lại cho các mục đích khác Các công trình trong công đoạn xử lý bậc ba thường là: Bể lọc hấp thu tầng than hoạt tính, bể lọc trao đổi ion và lọc qua màng thẩm thấu ngược, lọc qua màng bán thấm bằng đ iện phân v v N ư ớ c thải sau khi qua c ô n g đ o ạ n xử lý b ậ c ba thường dược tuần hoàn lại cho các quá trình sản xuất công nghiệp hoặc dùng để tưới đường, tưới f;ây,
và cấp c h o c á c h ồ tạo cánh quan và giải trí.
- Sau c á c q u y trình xử lý , c ò n lại cặn trong cá c c ô n g trình, cầ n phải tập trung c á c oại cặn để xử lý bằng các biện pháp: Khử nước, làm khô hoặc đốt trước khi đưa đến nơi chôn lấp để đảm bảo an toàn cho môi trường Bảng 1-1 ghi tóm tắt các công trìní áp dụng trong các công đoạn xử lý bậc 1, 2 và 3.
trong các bể tư hoại hoạt tính.
Trang 5- Hồ sinh học
Hấp thụ bằng than hoạt tính, lọc qua màng thẩm thấu ngược Oxy hoá bằng
G , 1^ 0 2 ,0 3 , K M n 0 4
Keo tụ và tuyển nổi
Bùn hoạt tính Hấp thụ bằng than hoạt
tính Phân huỷ bằng các chất ôy hoá, xử lý bằng bùn hoạt tính
Đ iện phân
L ọc qua màng thẩm thấu ngược
Trung hoà bằng kiềm hoặc thiosulphate
- Trao đổi ion
- Đ iện phân
- L ọc qua màng thẩm thấu Hấp thụ bằng than hoạt tính
- Bùn hoạt tính
- ô x y hoá bằng hoá chất
ô x y hoá khử keo tụ và lắng
Hấp thụ bằng than hoạt tính
Trang 61 3 C Ô N G N G H Ệ X Ử L Ý N Ư Ớ C T H Ả I
H iệ n n a y c ó rất n h iều loại c ô n g trình với c á c c ô n g nghệ khác nhau đ ể xử lý nước thải
T ừ c á c h ồ lắ n g đ ơ n g iả n đến các cô n g trình với cá c thiết bị tiên tiến sử d ụ n g c ô n g n g h ệ
c a o và đ ò i h ỏ i c ó trình đ ộ quản lý hiện đại V iệ c lựa ch ọ n đ ú n g q u y trình c ô n g n g h ệ và
th iết b ị x ử lý nư ớ c thải đ ê đạt được các ch ỉ tiêu xử lý m o n g m u ố n và tiết k iệm k in h phí tro n g x â y d ự n g v à q u ản lý là nh iệm vụ hàng đầu củ a cá c kỹ sư x ử lý nước.
T r o n g m ộ t q u y trình c ô n g nghệ xử lý nước thải bao g ồ m n h iều c ô n g trình và thiết bị hoạt đ ộ n g n ố i tiế p th e o đ ặc tính kỹ thuật c ó thể ch ia ra làm ba loại: C ơ h ọ c, h o á h ọ c và sin h h ọ c
T r o n g m ỗ i lo ạ i q u y trình c ô n g n gh ệ kể trên, c ó rất nhiều phương án ch ọ n c ô n g trình
và th iế t bị th e o c á c h sắp x ế p khác nhau để thực h iện quy trình x ử lý c ó h iệu quả.
1.3.1 X ử lý cơ h ọc và hoá học
Bảng 1-2 Giói thiệu các còng trình thường được chọn đê thực hiện các
quy trình công nghệ xử lý cơ học và hoá học.
1 - Keo tụ và tuyển nổi
X ử lý sin h h ọ c là q u y trình xử lý nước thải lợi dụn g sự hoạt đ ộ n g , số n g và sin h trưởng
c ủ a vi sin h đ ê đ ồ n g hoá c á c chất hữu c ơ c ó trong nước thái, b iến c á c chất hữu c ơ thành
k h í và v ỏ t ế b à o c ủ a vi sin h đ ể loại ra k hỏi nư ớc, c ó thể ch ia làm hai lo ạ i q u y trình xử lý:
X ử lý h iế u k h í và x ử lý y ế m k h í
Trang 7Quy trình xử lý i Các công trình có thể chọn
I th ô n g thư ờn g.
- Bể aerotank làm thoáng theo bậc I
; - Bể aerotank tải trọn" cao, cường độ làm thoáng cao ' : - Hấp thu bằng bùn hoạt tính ị
T ron g quá trình x ử lý nước thải, các chất lơ lửng, k eo hữu c ơ , v ô c ơ , hữu c ơ h oà tan
đ ư ợ c c h u y ể n hoá tạo thành bùn cặn và được tách ra khỏi nước thải Bùn cầ n phải được
x ử lý ổn địn h và c ô đặc đê giảm khối lượng và thể tích, sau đ ó đưa đ ế n nơi tiế p nhận
c u ố i c ù n g m ộ t cá ch an toàn và k hôn g còn tác dụng g â y đ ộ c hại c h o m ô i trường.
Bảng 1-4 Giói thiệu tóm tát quy trình xử lý bùn cặn
Ị Các bước xử lý I Các cồng trình có thể áp dụng
Ị Xứ lý ổn định bùn ! - Phân huỷ bùn bằng bể hiếu khí.
^ - P h àn h u ỷ bùn tron " c á c b ể v à h ồ y ế m k h í.
Cỏ đặc bùn hay khử bớt nước 1 - Bể cô đặc bàng trọng lực.
- Cô đăc bằng tuyển nổi.
ị - Cô đặc bằng máy lọc lưới li tâm.
Bảng 1-3 Giới thiệu các còng trình thường áp dụng trong xử lý sinh học
Trang 9Chương 2
TIỀN XỬ LÝ VÀ XỬ LÝ S ơ BỘ NƯỚC THẢI
M ục đ ích củ a quá trình tiền xử lv và xử lý sơ bộ là khư các tạp chất c ó n ổ n g do lơn hơn m ứ c c h o phép trong nước thải côn g n g h iệp đ ể xả ra m ạng c ố n g c h u n g cú a thành phó
h o ặ c đạt tiêu chuẩn đ ể đưa vào các côn g trình x ử lý sinh học tiếp th eo N ồ n g đ ô cú a các chất bẩn c ó trong nước thải sau khi xử lý sơ b ộ phải nhỏ hơn c á c g iá trị g h i trong bảng ( 2 - 1) m ới ch o phép đưa nước vào các công trình xử lý sinh học tiếp theo.
Bảng 2-1 Nồng độ các chất bẩn cần đạt được sau khi xử lý sơ bộ
Trang 10Hình 2-1: Quy trình xử lý sơ bộ
2 1 B Ẽ Đ I Ê U H O Á
M ục đ íc h củ a bê đ iề u hoà trong q u y trình x ử lý n ư ớ c thải c ô n g n g h iệ p là:
1 G iảm bớt sự d a o đ ộ n g c ủ a hàm lư ợ n g c á c c h ấ t bẩn tron g nước d o quá trình sản xuất thái ra k h ô n g đều.
2 T iết k iệm hoá chất đ ể trưng h o à n ư ớ c thải.
3 G iữ ổn định lưu lư ợn g nước đi v à o c á c c ô n g trình x ử lý nước tiếp sau.
4 Làm g iả m và n g ă n cản lư ợn g nư ớc c ó n ồ n g đ ộ c á c ch ấ t đ ộ c hại c a o đi trực tiếp vào
cá c c ô n g trình x ử lý sin h h ọ c.
Đ ê đảm bảo hoà trộn đều n ồ n g đ ộ c á c chất bẩn tron g nư ớc thải và ngăn n g ừ a sự lắn g
đ ọ n g , trong b ể đ iều h oà cần đặt cá c thiết bị khu ấy trộn C ác thiết bị khu ấy trộn thư ờng là:
1 - H ệ phân phối Um lư ợ n g v à o b c b ằ n g c á c m á n g và v á c h n gă n
2- K huấy trộn bằng turbin.
3- K huấy trộn bằng dàn ố n g phân p h ố i k h ô n g k h í n én
4 - M áy khu ấy c ơ k h í làm th o á n g b ề m ặt.
5 - M áy khu ấy c ơ k h í đặt c h ìm
T rong quá trình k h u ấ y trộn đ ể san b ằ n g n ồ n g đ ộ v à n g ă n ngừ a cặn lắ n g sẽ x ả y ra cá c phán ứng o x y h o á khử và g iả m lư ợn g B O D d o b a y h ơ i và o x y h oá bằng k h ô n g k h í S ơ đ ổ
bê đ iề u hoà x e m hình 2 - 2
Hình 2-2: Bê diều hoà lưu hrựiìiỊ và chất lượiìiỊ nước a) Điều lìoà chất lượiìiỊ: Lưu lượm> cố định, chất lượn iỊ thay dai h) Điều lì oà Iiỉii hrợiiit lìoặc diều lìoủ cả hft< lượiiiỊ và chất lưựinỊ.
Trang 11N ă n g lư ợ n g cần c h o k h u ấ y trộn khi dùng các thuết bị c ơ k h í từ 0 ,0 0 3 đ ến
0 ,0 0 4 5 k W /c h o l m 3 nước, khi khuấy trộn bằng khí nén, lượn:g k h ơ n g k h í cần 3 ,7 4 m 3/m 3
nư ớc và phân phối th e o d àn ố n g với cường đị 21/s.m dài
Bê đ iề u h ồ làm cá c n h iệ m vụ:
1- Đ iền lìồ lưu lượng: Lưu lượng nước thải đi vào bế tlhay đ ổ i th e o từng g iờ trong
m ộ t c h u k ỳ sản xuất Tị - G iờ c ố định (thường là 1 n gàv c ĩ 2 4 g i ờ h o ặ c 16 g iờ ) c ị n lưu
lư ợn g ra k h ỏ i bể đi v à o c á c c ơ n g trình xử lý tiếp sau khơn g th a v đ ổ i su ố t thời g ia n làm
v iệ c c ủ a trạm x ử lý trong n g à y - T 2 giờ/ngày
2 - Điều hồ chất lượn\>: N ồ n g độ các chát bẩn cĩ troniỊ nư ớc thải đi và o b ể thay đ ổi
th e o g iờ tron g m ộ t ch u k ỳ sản xu ất T (giờ), cịn; chất lượng niưĩ'C ra tư ơng đ ố i ổn định.
3- B ể điêu Iìó cả lưu lượng vù chất lượng: Lưu lượng và c h ấ ĩ lư ợ n g nước thải đi và o
b ể thay đ ổ i th eo g iờ củ a m ộ t c h u kỳ sản xuất T, g iờ / n gày, cị n lưu lư ợ n g nước ra k h ỏ i
b ể tương đ ố i ổ n đ ịn h tron g su ố t thời gian làm việc của trạm x ử lý T 2 g iờ /n g à y với chất
lư ợ n g ít thay đ ổ i, thư ờng T 2 > T,
2.1.1 Xác định dung tích bé điều hồ lưu lượng
G iả sử lư ợ n g nư ớc thải là 1 9 ,3 3 nrVngày, x í nghiệp c ĩ chu k ỳ sả n xu ất 2 4 g iờ /n g à y ,
lư ợ n g nư ớ c thải đi vào b ể th ay đ ổi theo giờ (x em cột 2 bảng 2 -2 ) c ị n lưu lượng nước ra
k h ỏ i b ê đi và o c ơ n g trình x ử lý 8 0 5 ,4 mVh (x em cột 3 bảng 2-2) c á c h x á c định d u n g tích
bế x e m v í dụ bảng (2 -2 ).
Bảng 2-2: Chu kỳ sản xuất T, =24 giờ, T 2 ~ 24 giờ
G iờ Lượng nước
vào (m 3/h)
Lượng nước ra (m 3/h)
Cịn lại trong bể (m3)
R a khỏi bể (m 3)
Lượng nước cịn lại (m 3)
Trang 122.1.2 Xác định dung tích bê điều hoà chất lượng
Lưu lư ợn g nước v à o bổ gần như k h ô n g đ ổ i th e o thời g ia n , chất lư ợn g nư ớ c (th í dụ hàm
lư ợn g B O D s ) thay đ ổ i bất thư ờng Đ ể n ồ n g đ ộ chất bẩn trong nư ớc ra k h ỏ i bể ổn định
th e o x á c suất đam b ả o p% n à o đ ó , cẩn tín h th e o phân phối th ố n g kê ch u ẩ n đê x á c định thời g ia n đ iéu hoà:
(2-1)
A \ J
T rong đó: t: Thời gian lưu nưưc đ ể đ iồ ii h o à ch ất lư ợn g (g iờ );
At: K h o ả n g thời g ia n lấy m ẫu đ ể phân tích chất lư ợ n g (g iờ );
Sj2: B ình phư ơ ng đ ộ lệ c h ticu ch u ẩ n c ủ a n ồ n g đ ộ ở đ ầu v à o (v a ria n ce);
Sc: : Bình phư ơ ng đ ộ lệ c h tiêu c h u ẩ n đầu ra (v a ria n c e )
Đ è x á c đ ịn h d u n g tích bể, x e m m in h h o ạ ở th í dụ 2 -1
T h í dụ 2-1.
T hiết k ế bể điổu h oà chất lư ợng nước thái với cá c đ iều k iện sau: Lưu lư ợ n e nước cần xứ
lv 1 9 0 0 0 n r /n c à y , chất lirợnc nước thái th e o B O D , đ o đư ợc sau m ỏ i q u ã im thời cia n lấv
m ẫn At = 4 g iờ tron ” su ố t 17 n c à y (1 7 c h u k ỳ sản x u ấ t) thể h iện trên b iể u đ ồ hình 2 -3
Trang 13X á c đ ịn h d u n g tích bổ đ iều hoà dể chất liíựng nước ia c ó iìổ iig đ ộ bình quàn trong
n ư ớ c thái c ủ a B O D 5 là 8 9 6 m g // với xác suất dámỉ báo p = 95c/( ■
Giúi:
a) T im g iá trị trung bình th eo s ố lượng tnẫu, độ> lộch tiêu c h u ẩ n và va ria n ce đầu vào.
- N ồ n g đ ộ trung bình:
Từ b iể u đ ồ hình (2 -3 ) n ồ n g đ ộ ứng với xác xuất p = 5 0% = X = 6 9 0 m g //.
- Đ ộ lệ c h tic u ch u ẩn đầu v à o s là nửa giá trị sai s ố của n ồ n g đ ộ B O D 5 ứng với x á c sLiất 15,9% = (50% - 3 4 ,1 % ), là 3 8 0 m g// và n<ồng đờ B O D 5 ứ n g với xá c suất 84,1% ( 5 ơ % + 3 4 ,1 %) là 9 9 0 m g //.
Trang 14x rn = 896 mg// X = 6 9 0 m g / /
z - H ệ s ố tra tron g b ả n g phân p h ố i x á c su ấ t tiê u ch u ẩ n ứ ng với p = 95% , z = 1,65:
N ế u n g a y sau bể đ iều hoà là c á c c ô n g trình x ử lý c ó c h ế đ ộ k h u ấy trộn h o à n ch ỉn h như bể aerotank thì d u n g tích đ iều h o à đ ư ợ c trừ đ i d u n g tích củ a b ể aerotank V í dụ sau
b ể đ iều hoà là b ể aerotank c ó thờỉ g ia n n ư ớ c lư u tron g b ể là 7 g iờ m à d u n g tích đ iều h oà cần 12 g iờ thì c h ỉ cần x â y thêm m ộ t b ể n g a y trước b ể aerotank c ó d u n g tích ứng với
1 2 - 7 = 5 g iờ nước lưu trong bể.
2.1.3 Tính toán bể điều hoà cả lưu lượng và chất lượng
Patterson và M e n e z đ ề n gh ị phư ơ ng pháp x á c đ ịn h d u n g tích b ể đ iều h oà c ó lưu lư ợng
và chất lư ợ n g đầu v à o thay đ ổ i b ằ n g c á c h x á c đ ịn h p h ư ơ n g trình cân b ằ n g lưu lư ợn g và
n ồ n g đ ộ c h o bể:
T rong đó: Q : N ồ n g đ ộ đầu v à o c ủ a b ể tro n g k h o ả n g thời gian g iữ a 2 lần lấ y m ẫu T;
T: K h o ả n g thời g ia n lấ y m ẫu th ư ờ n g c h ọ n T = 1 giờ;
Q: Lưu lư ợn g trung b ìn h tron g k h o ả n g thời g ia n g iữ a 2 lần lấy m ẫu;
C0: N ồ n g đ ộ trung bìn h tron g b ể đ iề u h o à tại thời đ iể m bắt đầu lấ y m ẫu;
Trang 15G iá trị củ a n ồ n g đ ộ đầu ra c , phụ thuộc vào d ã y n ồ n g đ ộ đầu v à o C; và thể tích b ể
đ iểu h ồ V H ệ s ố đ iề u h o à chất lượn g và lưu lượng là tỷ s ố củ a n ồ n g đ ộ lớn nhất đầu ra
c h ia c h o g iá trị trung bìn h đầu vào.
Y cu cầu x ác địn h d u n g tích bể đ iểu hó ứng YỚi hệ số đ iều h o à c h ấ t lư ợ n g K = 1,2
Giải: Q u y ước b ể đ iều h ồ là b ể khuấy trộn hồn ch in h và k h ơ n g g iả m n ồ n g đ ộ C O D
d o bay hơi và phản ứng o x y hố khử.
Phương trình câ n b ằ n g lưu lư ợn g và nồng độ v iết dưới d ạ n g vi phân sẽ là:
í ^ = V , ^ + C i ^ - = V1^ + C i ( Q „ - Q „ ) = Q oiC 0, - Q raC , (2 )
T rong đĩ:
Vịi Thể tích nước c ĩ trong bể điều hồ tại thời đ iểm t củ a k h o ả n g thời gian i (m 3);
Q oi: Lưu lư ợ n g v à o b ể tại khống thời g ia n i (m 3/h);
Q ra : Lưu lư ợ n g ra k h ỏ i b ể tại khoảng thời gian i (m g //);
c„i : N ồng độ đầu vào tại khoảng thời gian i (m e//);
C ị: N ồ n s độ trons bế và đầu ra tại khoảns thời gian i (m g//).
ú iig với m ỗ i k h o ả n g thời g ia n i cá c trị sỏ Q,„ Q r, và Coi đư ợc c o i là k h ơ n g đ ổ i T ích phân phương trình (1 ) và phư ơng trình (2) tínlì được the tích V (f) và n ồ n g đ ộ C(f) củ a bể lại thời đ iểm c u ố i củ a m ỗ i q u ãn g thời gian i.
Trang 16V 1 = V ơ_l)l + (Q lli- Q ra) A t i ( 3 )
( 4 )
A - Coi C (M)f
D = — ^ —
Q o i-Q r a
V (i_1)r: T hể tích nước trong bể tại thời điểm cuối của khoảng thời gian (i - 1) (m 3);
Atj: K hoảng thời gian quan sát (h);
C (/_1( r: N ồng độ trong bể và ở đầu ra tại thời điểm cuối của quãng thời gian (i-1) (m g//)
K hối lượng C O D ra khỏi bể trong m ỗi khoảng thời gian có thể tính theo:
Trình tự lập bảng tính toán như sau:
1- X ác định Qra bằng cách chia tổng lưu lượng vào c h o thời gian cần điều hoà của một chu kỳ sản xuất.
- Giả thiết thể tích ban đầu của bể V(M)1, còn thể tích cuối V, tính theo phương trình (3).
- Giả thiết nồng độ ban đầu C(i.ni trong bể còn nồng độ đầu ra tính theo phương trình (4).
- K hối lượng C O D ra khỏi bể tính theo phương trình (5).
2- Các giá trị ban đầu Q ra, V f, và khối lượng C O D ch o khoảng thời gian sau chính là các giá trị cuối của khoảng thời gian trước nó.
3- Thể tích giả thiết V (j 1)f cho khoảng thời gian đầu được thay đổi ch o đến khi tìm được giá trị thể tích lớn nhất chính là thể tích được chọn.
4- N ồn g độ giả thiết cho khoảng thời gian đầu C (i.l)f được thay đổi sao cho nồn g độ ban đầu bằng nồng độ ra của khoảng thời gian cuối cùng.
5- K hối lượng CO D ra khỏi bé’ lớn nhất và trung bình được tính toán để xác định hệ sô' điểu hoà chất lượng K = M lmJX / M rinin#h.inh.
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau :
( 5 )
Trang 17Thể tích vào (/)
cột 1 X cột 2
COD vào (gr)
c ộ i 3 X cột 4
Ị Liu lương ra
: (m7h)
; (ỉrung binh
của
CỘT 2)
CƠD
ra (gr) (tính theo
công thức 5)
' Thể tích bể ban đầu (đoán
trước)
V cuối
v i(0 tính
theo công thức
(3)
Nồng 1Nồng
độ độ cuối trong bể mg// ban đầu Cj(0 tính
mg // theo (đoán công
trước) thức Qui - 1 )I' (4)
8-10h 27.000 920 54.000 49.680 ,40.300 80.120 278.200 ; 251.000 1009 993 10-12 37.200 1130 74.400 84.072 40.300 81.073 251.500 245.200 993 1028 12-14 50.400 1475 100.800 148.680 40.300 88.692 245.200 265.300 1028 1174 14-16 48.000 1525 96.000 146.400 40.300 98.574 265.300 280.600 1174 1278 16-18 20.400 910 40.800 39.128 40.300 100.240 280.600 240.700 1278 : 1225 18-20 16.200 512 32.400 16.848 40.300 94.168 240.700 192.400 1225 1125 20-22 34.200 1210 68.400 82.764 40.300 91.311 192.400 180.100 1125 1151 22-24 66.000 1520 132.000 200.690 40.300 100.359 180.100 131.400 1151 1327 0-2h 72.000 1745 144.000 251.280 -40.300 114.288 231.400 294.700 1327 1504
Á p dụng các côn g thức (3) ,(4 ) ,(5) lập bảng tính như trên, tính ra được dung tích điều hoà cần thiết 3 1 0 0 0 0 lít = 3 1 0 m \ Lưu lượng ra không đổi, nồng độ ra lớn nhất bằng 1,186 lần nồng độ trung bình đầu vào Khi tăng thể lích bể điều hoà thì hệ s ố chất lượng
K giảm Thường các công trình xử lý làm việc ổn định khi K < 1,2.
Trang 18- Q u y trình tách dầu b ằ n g trọn g lực: C á c g iọ t d ầu, m ỡ n h ẹ hơ n nư ớ c, s ẽ nổi lên rrặt
nư ớc và đ ư ợ c gạt ra n g o à i, c ò n c á c hạt c ặ n d ín h dầu n ặ n g hơ n nư ớc sẽ lắ n g x u ố n g đáy và
2.2.1 Vận tốc nổi của các giọt dầu mỡ
V iệ c lắ n g , g ạn dầu ra k h ỏ i nư ớc dựa v à o sự c h ê n h lệ c h tỷ trọn g giữ a dầu và nưcc
T rong đ iều k iệ n c h ả y tần g R e < 2 0 0 vận t ố c n ổ i V c ủ a c á c g iọ t d ầu, m ỡ c ó thể x á c định
th eo c ô n g thức Stoke:
V ậ n tố c n ổ i củ a dầu phụ th u ộ c v à o b ìn h p h ư ơ n g đ ư ờ n g k ín h g iọ t dầu, nhiệt đ ộ c ia
nư ớc (đ ộ nhớt đ ô n g h ọ c c ủ a dầu tron g n ư ớ c ) và đ ộ c h ê n h lệ c h tỷ trọn g g iữ a dầu và nưcc
Đ ể tính toán sơ b ộ c ó thể lấ y tỷ trọn g c á c lo ạ i dẩu như sau:
D ầu làm n h iê n liệ u c h o đ ộ n g cơ: 0 ,7 1 - 0 ,7 3
2.2.2 Cấu tạo các thiết bị tách dầu
C ó hai lo ạ i th iết bị lắ n g g ạ n dầu đ ư ợ c á p d ụ n g rộ n g rãi ở C hâu  u và M ỹ theo n g h iỉn cứu th iết k ế c ủ a V iện dầu H o a K ỳ A P I.
1- T h iết bị tách th eo k iể u b ể lắ n g n g a n g c ó m ặt b ằ n g hìn h ch ữ nhật và kiểu bê lắng
đứ n g d ạ n g hình trụ tròn T ron g c á c b ể n à y , c á c g iọ t d ầu phân tán trong n ư ớ c, nổi dần lèn
m ặt nư ớc, tạo thành lớp dầu trên m ặt nư ớc v à đ ư ợ c gạt ra n g o à i.
Trang 192 - B ê tá ch dầu tron g đặt c á c tâm song song tạo thành c á c ô lắ n g lớ p m ỏ n g C ác g iọ t dầu tron g n ư ớ c n ổ i lên g ặp m ặt dưới của các tấm lắng, tụ lại và đi d ọ c th eo tấm , n ổ i lên
m ặt nư ớc rồi đư ợc gạt ra n g o à i.
a , : H ộ s ố kể đến sự phân phôi k h ô n g đ ều , thư òng c h ọ n otị ~ 1 ,2 ;
a 2 : H ệ s ố kể đến sự tác (lộng xâu của dòng chảy rối, trị s ố (Xo phụ thuộc vào
tỷ s ố — (V là vận tốc nướe cháy dọc troní bể, thường chọn V < 5 4 m /h).
- C h iề u sâu c h ọ n từ 0 ,6 5 đ ến 2,4 in.
Dưới c h iề u c a o v ù n g lắng là v ù n s chứa cặn đủ đ ể chứa cặn c h o 3 đ ến 6 tháng K hi xả cặn th áo k h ô bể đ ê đưa cặn ra, nếu bể xá cặn thủ c ô n g nèn làm 2 b ể so n g s o n g , khi xả cặn c ò n m ộ t bê làm v iệ c với c h ế độ tăng cường c h o phép N ế u tron g b ể c ó trang bị c à o
Trang 20cặn d ạn g x íc h liên tục h ay cầu c h ạ y c ó th a n h gạt x e m hình (2 4 a , b ) thì đầu bế c ó hò chứa cặn c ó d u n g tích ch ứ a cặ n đủ c h o k h o ả n g thời g ia n g iữ a 2 lần xả cặ n
Máng ỉhu dấu
H ình 2.4: a) BỂ í cu h tìâỉi thiết bi máy cào (lây xích
b) B ể tách dầu có cào cận lo ạ i cầ u ch ạ y kéo thanh ạat ở đúy.
Đ ế phân phối nư ớc đ ều trên trên toàn b ộ tiế t d iện
đẩu vào củ a b ể và thu nư ớc ra đ ểu ở đầu ra, c á ch
thành bê 1 -1 ,2 m đật so n g phân p h ố i n ư ớ c c ó k h e h ở
c h iế m 5% d iện tích m ặt cắ t n g a n g ở đầu v à o v à 10%
d iện tích k h e ở đầu ra, hìn h (2 -5 ).
Tải trọng m á n g thu đầu ra lấ y từ 3 0 - 5 0 m V h c h o lm c h iều dài m é p m á n g , nếu 1 m
n g a n g th eo c h iề u rộng b ể k h ô n g đủ c h iể u d ài thì phải làm thêm c á c m á n g thu nước d ọ c
th eo b ể dẫn v ề m á n g tập trung nằm n g a n g
M án g thu dầu thường c ó đ ư ờ n g kính từ 2 0 0 - 3 6 0 m m , m ép m á n g phải p hẳn g và
n s a n g b ằn g, đ ộ sâu m é p m á n g dưới m ự c n ư ớ c phải đ ư ợ c đ iề u ch ỉn h th ư ờ n g x u y ê n đ ể thu được lớp dầu m ỏ n g , g iả m đ ến tối thiểu lư ợ n g n ư ớ c c h ả y th eo v á n g dầu v à o m á n g .
B ản g (2 -5 ) g iớ i th iệu c á c c h ỉ tiêu thiết k ế m ẫ u củ a V iệ n dầu H oa K ỳ A P I.
Trang 21T ính Hê lá ch dầu với đ iều kiện:
Lưu lư ợn g nước thải: 4 0 0 mVh,
N h iệt đ ộ nước: 37"C
T v trọng dầu: 0,925
Ci ỉà i :
- V ạn tố c n ổ i củ a g iọ t dầu 150 Ịum ơ 37 (] tinh th eo c ô n g thức ( 3 -2 ) V = 5 m /h
- C họn vận tố c nước c h á y trong bê V ~ 45 in/h
V iện h o á dầu H o a K ỳ A PI đã thiết kê và c h o x â y dự ng bê tách dầu hình trụ tròn g iố n g
bè lắ n c đứnii c ó thêm vách neăn dầu dật phía ironíĩ so n g so n g với thành bể T u y về xây
Trang 22dự n g c ó tốn k é m hơn như ng b ể tách d ầu h ìn h trụ c ó n h ữ n g ưu đ iể m vượt trội h o n bề’ tách dầu c ó d ò n g c h ả y n g a n g ở chỗ:
- Đ á y b ể d ễ b ố trí c à o cặn đ iều k h iể n tại tâ m , cặn đư ợ c g ạ t về h ố tập tru ng ở tâm b ể d ễ
d à n g v à k h ô n g c ó đ iể m ch ết.
- M á n g thu nước ch ạ y su ố t ch u vi 3 ,1 4 D c ó tải trọ n g thu nư ớc trên 1 m ét dài m ép
m á n g thấp, ít k é o th e o dầu C ác m á n g thu v á n g dầu b ố trí th e o h ìn h nan quạt c ó q u e gạt
d ễ thu dầu và ít k é o th e o nư ớc.
- B u ồ n g phân p hối nư ớc v à o đặt ở tâm b ể c ó thời g ia n lưu nư ớc từ 2 đ ế n 5 phút, phía trên c ó m á n g thu dầu c h ả y liê n tục ra m á n g thu nan quạt.
- Thời gian lưu nước trong vùng lắng giữa buồng phân phối và vách ngăn dầu từ 30-40 phút.
- Tải trọng bề m ặt lấ y từ 3 -6 m 3/h trên 1 m 2 d iệ n tích v ù n g lắn g.
- C h ọn trước thời g ia n lưu nước rồi tính ra th ể tích b ể.
- Chọn trước tải trọng bề mặt, tính ra diện tích bể.
- C ăn c ứ v à o thể tích và d iệ n tích b ề m ặt tín h ra c h iề u c a o bể.
- Đ á y b ể c ó đ ộ d ố c 5 đ ến 8% về p hía h ố thu cặ n trung tâm
H ìn h 2 -6 : B ể tách dầu hình trụ tròn.
2.2.5 Thiết bị tách dầu có các ô lắng lớp m ỏng
D ự a trên lý thuyết tính toán bể lắ n g lớp m ỏ n g đã n êu tron g c á c tài liệ u v ề x ử lý nước
cấ p c h o sin h hoạt và c ô n g n g h iệ p đ ể tính to á n x á c địn h k íc h thước b ể , tro n g m ụ c này ch ỉ
n êu m ộ t s ố ch i tiết cấ u tạo phải thêm vào.
Trang 23- V ậ n tố c lắng trong c á c ô lớp m ỏng lấy bằng vận tốc n ổi củ a dầu.
- K h o ả n g cá ch giữ a c á c tấm tạo ô lắng lớp in ỏ n g lấy từ 4 - 1 0 c m
- L ấ y ch u ẩn s ố R e = — < 2 0 0 để đảm bảo c h ế độ ch ảy tần g tron g từng ô lắn g.
- C ãn cứ và o cấu tạo ố lắ n g , tính ra đường kính thuỷ lực D c ủ a ô lắ n g C h ọn ch u ẩ n s ố
R, rồi tính ra vận tố c nư ớ c ch ả y V trong ô lắng Vận tốc nư ớc c h ả y tron g từng ô lắn g phải n h ỏ hơn 2 0 0 m /h
- T h ờ i g ia n lưu nước tron g bể từ 12 đến 20 p h ú t
V iệ n A P I đã thiết k ế và c h o xây dựng 2 loại bể tách dđu c ó c á c ô lắ n g ló p m ỏ n g th eo
c h iề u ch ả y củ a nước và dầu.
L oại 1 : N ư ớc và dầu c h ả y ngược chiều nhau (hình 2 -7 )
L o ạ i 2 : N ư ớ c và dầu c h ả y c ù n g chiều nhau (hình 2 -8 )
( ? ) Cửa điều chỉnh lưu lương vào, ra
_2 _L (2) Buồng lưu nước vào
(3) Buông thu nước ra ( ? ) 1 (4) Máng thu dẩu
(5) Giọt dầu nổi ( 6 ) Cặn lắng
0 0 Cặn nặng ( jỉ) Các ô lắng lớp mỏng
Hình 2-7: B ê tá ch dầu IỚỊ7 mỏng có nước, (láu c h ả y ngược ch iều
Máng thu dẳu
Hình 2.8: Bể tách dầu lớp móng nước, dầu cháy cùng chiều.
Các ô lắng lớp m ỏ n g phải cấ u tạo thành m odul dễ tháo lắp đ ể đ ịn h kỳ 4 -6 tháng đưa
ra k h ỏi b ể đ ể c ọ rửa b ằn g nư ớc nóng.
Trang 24Chương 3 TRUNG HOÀ
N h iề u x í n g h iệ p c ó nước thải c ó ch ứ a a x it h o ặ c k iề m cần phải trung hoà trước khi thải
ra n g u ồ n tiếp nhận, h o ặ c c h o tiếp v à o c á c kh âu x ử lý h oá h ọ c , sin h h ọ c tiế p sau Đ ố i với
xử lý sin h h ọ c pH cần phải g iữ tron g su ố t qu á trình từ 6 ,5 đ ến 8 đ ể đảm b ả o c h o quá trình x ử lý d iễn ra bìn h thường.
3.1 CÁC QUÁ TRÌNH TRUNG HOÀ
1 - K h u ấy trộn nước thải c ó chứ a a x it v ớ i n ư ớ c thải c ó ch ứ a k iềm (thư ờng k ết hợ p với
bê đ iều h o à ) K ết qu ả đư ợc đ o b ằ n g m á y d o pH tự đ ộ n g N ế u pH c ò n lệ c h ra n g o à i
k h o ả n g g iá trị m o n g m u ố n thì tự đ ộ n g c h o th êm a x it đ ể g iả m pH h o ặ c c h o thêm k iềm để tăng thêm pH.
2 - T rung h oà nước thải c ó chứ a a x it b ằ n g c á c h lọ c qua lớp đá v ô i Q uá trình lọ c có thể là x u ô i, nước đi từ trên x u ố n g h ay lọ c n g ư ợ c , n ư ớ c đi từ dưới lên K hi lọ c xu ô i: T ốc
đ ộ lọ c V nên lấ y < 5 4 m / h đê đảm b ảo đủ thời g ia n tiếp x ú c N ồ n g đ ộ axít H 2S 0 4 tron s nước thải phải n h ỏ hơn 0 ,6 % đ ể đảm b ả o k h ô n g tạ o ra lớp cặn đ ó n g vảy C aSO A làm tắc trít lớp lọ c và g iả i p h ó n g quá n h iều c o 2 làm ngăn cản quá trình trung hoà.
N ếu áp dụn g c h ế đ ộ lọ c n g ư ợ c, nước đi từ dưới lên , c ó thể tăng tốc đ ộ lọ c đ ến 6 0 m /h
vì sản phẩm phụ củ a phản ứng trung h oà đ ư ợ c d ò n g nước đ ấ y lên và đưa n g o à i, chư a kịp dín h bám vào lớp lọ c D o m ứ c đ ộ tăng pH phụ th u ộ c vào c h iều d ày lớp lọ c và tốc độ lọc
n ên v iệ c lọ c qua lớp đá v ô i ch ỉ c ó k ết qu ả ổ n đ ịn h khi n ổ n g axit trong nước thái ổn (.lịnh,
k h ô n g d a o đ ộ n g th eo lưu lư ợng và thời g ia n
Sơ đ ồ quá trình lọ c qua đá vôi x e m hình ( 3 -1 )
H ình 3-1: S ư d ồ t r ạ m t n t n i ị h o ù a x i t h ằ i m l ọ t' q u a d á vôi.
Trang 25T h í dụ 3-1: N ư ớ c thải với lưu lượng 23 m 3/ h c ó chứa 0 ,1 N a x it H 2S 0 4 cần phải trung hoà trước khi c h o v à o x ử lý bậc hai Yêu cầu trung hoà đ ến pH = 7 b ằ n g c á c h lọ c qua lớp đá v ô i.
K ết qu ả thí n g h iệ m c h o trong biểu đồ (3-2) thí n g h iệm b ả n g c á c h lọ c n gư ợ c nước thải qua lớp đá v ô i c ó k íc h thước = 3 0 cm với các c h iều d à v và v ậ n tố c kh ác nhau Đ á v ô i c ó
đ ộ tinh k h iết 60%
Tải trọng Ihuỷ lực m /m h
H ìn h 3-2: Kết quả thí níỊhiệm
Cần x á c định: - C h iều d ày kinh tế nhất của lớp đá v ô i.
- T rọn g lư ợn g axit được trung hoà m ỗi n gà y
- L ư ợ n g đá v ô i cần trong m ột năm
G iả i:
a) T im c h iề u d à y kin h t ế nhất củ a lóp đá vôi.
Từ b iểu đ ồ kết q u ả trung h oà thử, tại điểm pH = 7 kẻ đ ư ờ n g s o n g s o n g với trục hoành
đẽ tìm vận tố c lọ c củ a c á c lớ p đá v ô i có chiều dày khác nhau Ta c ó kết quả:
C hiều d à y lớp lọ c (c m ) 5 1 3 0 6 0 9 0 120
Tải trọn g thuỷ lực (m '7m 2h) 1,7 ! 7 ,2 3 4 5 7 ,6 6 4 Tính lưu lư ợ n e lọ c đư ợc qua 1 m 3 đá vôi;
Q tài trong thủy ltrc
w = — = ——-—: -:—
V chiều dày lớp lọc
Trang 26Chiều dày lớp lọc (cm ) 15 30 60 90 120 Tải trọng thuỷ lực (m3/m 2h) 11,3 24 56 64 53
Từ kết quả tính cho thấy, lớp lọc có chiều dày 90 cm lọc được 64 m 3 nước thải đạt
pH = 7 là lưu lượng lớn nhất và do đó là lớp có chiều dày kinh tế nhất.
b) Tính lượng axít được trung hoà m ỗi ngày:
2705 X — X 365 X — = 1.679.124 kg /n ăm
3- Các hoá chất dùng để trung hoà.
- Trung h oà nước thải c ó tính axit c ó thể dùn g v ô i sữa 5-8% thời gian phản ứng k ết thúc
trong thời gian 10 phút, ngoài vôi còn dùng NaOH; N a 2 c o 3 ; N H 4O H hoặc M g(O H ) 2
- Trung hoà nước thải có tính kiềm có thể dùng các axít mạnh, tuy nhiên vì lý do kinh
tế, chỉ giới hạn dùng 2 loại axít H^S04 và HC1 N goài axít có thể dùng khói lò có chứa lượng C 0 2 > 14% bằng cách sục khí khói lò vào nước thải hay cho nước thải tưới nhỏ giọt trong tháp từ trên xuống và khói lò đi từ dưới lên, khí C 0 2 tan vào nước tạo thành axít H , C O 3 trung hoà đ ộ k iề m c ủ a n ư ớ c, phản ứ ng d iễ n ra ch ậ m như n g c ó th ể g iả m pH
từ cao xuống đến 7 hoặc 8.
C ác hoá chất d ù n g đ ể trung h o à thư ờng d ù n g là :
K iểm : - V ô i d ù n g ở n h iề u d ạ n g k h á c nhau c ó tính k iềm m ạn h
K hi c h ọ n hoá chất đ ể trung h o à phải că n c ứ c á c v à o c á c c h í tiê u sau :
- Tốc độ phản ứng, phản ứng nhanh thể tích cô n g trình giảm
- Lượng cặn tạo ra và biện p h áp xử lý cặn
- Đ ơ n giản và an toàn tron g quá trình pha c h ế , đ ịn h lư ợn g và lưu trữ.
Trang 27- G iá th ành các thiết bị chứa, pha chế định lượng và chi p h í q u ản lý.
- Phản ứng phụ, tạo cặn, đ ó n g vảy, ãn mòn , phát nhiệt v.v
- M ứ c đ ộ n g u y hại k hi đ ịn h lượng thiếu hoặc quá liều lượng.
3.2 CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KÊ VÀ QUẢN LÝ
-T rung h o à th e o m ẻ khi lư ợ n g nước nhỏ hơn 4 0 0 m 3/n g à y K hi lưu lư ợ n g lớ n hơn áp
d ụ n g q u y trình tru ng hoà liê n tục dùng số đo pH để điều kh iển tự đ ộ n g c á c bơm địn h
lư ơ n g d u n g d ịc h h o á chất trung hoà Trộn hoá chất với nước tron g b ể trung h o à c ó thể
d ù n g k h í n én v ớ i cư ờ n g đ ộ từ 0 ,3 - 0 ,9 m 3/phút trên 1 m : bể c ó c h iề u sâu m ứ c nư ớc 2 ,7 m
N ế u d ù n g m á y k h u ấ y c ơ k h í n ă n g lượng cán 0 ,0 4 - 0 ,0 8 k \ v / m 3 n ư ớ c D ự a v à o th iết bị
đ o pH đ ể đ iề u k h iể n tự đ ộ n g b ơ m ho ặ c van định lư ợng phải chú ý đ ến c á c k h ó khăn sau:
1 - Q uan h ệ giữa pH và nồng độ hoặc khối lượng hoá chất cho vào nước là không tuyến
tính, c h ỉ cầ n thêm m ộ t chút hoá chất là pH có thể tăng vọt lên rất c a o , x e m hình 3 -3
Hình 3-3: Truiìi’ hoà nước th á i a.xit niạ/ìlì bẳn í; vôi
Vì vậy nên th iết k ế hệ bể trung hoà làm 2 hoặc 3 bậc
2- pH tro n g nước thải đầu vào có thể thay đổi iớr) i đơn vị pK ĩrong ỉĩỉộí phút nếu
k hông có b ể điều hoà
3- Lưu lượng nước thải có thể dao động lớn
4- Phải p h a trộ n m ột khối lượng nhò hoá chất vào m ột khối lượng lớn, việc trộn đều
tức k h ắ c là k h ó k h ăn Đ ể k h ắ c phụ c các khó khăn trên thường tiến hành trung h oà từ 2 bậc trở lên , b ậ c 1 đưa pH lên từ 3 - 4 , b ậ c 2 đưa lên từ 5 đến 6, bậc 3 đưa lên 7.
Trang 28Hoặc có thể dùng 2 bậc với hai loại hoá chất khác nhau Bậc 1 đưa pH lên đến 6 bằng kiềm mạnh như vôi, xút, bậc 2 đưa pH từ 6 đến 7 bằng kiềm yếu như Na2CO 3 hay NaHCO 3
Sơ đồ các thiết bị trung hoà xem hình 3-4
Sữa vòi
Nước thải axít
Máy khuấy
Đi xử lý tiếp Nước thải kiém
Hình 3-4: Q u á tr ìn h tr u n ạ h o ă t h e o h a h â c
Bảng 3 Các chỉ tiêu thiết kê bể trung hoà
chiều sâu mực nước bằng đường kính
r +*
3,6 m/s đối với thùng lớn
7 m/s đối với thùng nhỏBơm định lượng hoặc van điều chỉnh lưu lượng tự
động theo bộ điều khiển pH
Bơm có khoảng công suất 10: Ị , van điều chỉnh 2 chiều liên tục
Trang 29Chương 4
K E O T Ụ
Áp dụng quá trình keo tụ và tạo bông cặn để khử các chất lơ lửng, chất phân tán dạng
k eo trong nư ớc th ả i C ác hạt k e o lơ lửng trong nước c ó kích thước k h o ả n g từ 10'8 cm đ ến
1 0 ~ 7c m , n ếu k h ô n g c ó h o á c h ấ t k eo tụ, các hạt k eo này k h ô n g thể khử ra k h ỏ i nước
b ằ n g lắ n g lọ c th ô n g thường C á c hạt keo có trong nước thải c ó thể là k e o k ỵ nước ho ặ c
k e o h á o nước K e o k ỵ nước là lo ạ i k eo không hút và chứa nước, và d ễ d à n g m ất ổn định khi tiếp xúc với các ion mang điện tích của các chất điện ly hoà tan trong nước Ngược lại keo háo nước như protein luôn ngậm nước, làm chậm và giảm tác dụng của các chất keo
tụ, thường phải áp d ụ n g cách x ử lý đặc biệt mới đạt được hiệu q u ả keo tụ m ong m uốn
L ý th u y ết v ề cấ u tạ o hạt k e o , đ ộ n g học của quá trình k e o tụ và tạ o b ô n g , c á c th iết bị
trộn và tạo bông cặn xem tro n g tài liệu "X ử lý nước cấp c h o s in h h o ạ t và c ô n g
ngh iệp" , N hà x u ất b ản X ây dựng 2004.
Trong chương này chỉ nêu các hoá chất dùng để keo tụ và trợ keo tụ nước thải công nghiệp để giảm bớt lượng chất bẩn ngăn cùn quá trình xử lý sinh học nước thải và keo tụ
đê khử các kim loại nặng
4.1 H O Á C H Ấ T D Ù N G Đ Ể K E O TỤ NƯỚC T H Ả I CÔ N G N G H IỆ P
1 trong nước thải có độ kiềm thấp và hàm
i lương p dao đông nhiều
Ca(OH),+ Ca(HCƠ3)2 _ 2 C a 0 0 3 + 2H20MgCO, + Ca(OH); _» Mg(OH)2 + CaCO,
Trang 301 2 3 4
đổi
Trợ keo tụ đối với nước thiếu cation.
Anion polyme 0,25-1 K hông
- C h ấ t trợ keo tụ: C ho thêm c h ất trợ keo tụ vào nước sẽ đẩy nhanh q u á trình keo tụ và
tạ o b ô n g cặ n to, n ặ n g đ ể lắ n g A x ít s ilic h o ạ t tính là p o ly m e c h u ỗ i n g ắ n c ó tác d u n g bao
c á c hạt c ặ n h y d r o x ít n h ô m đ ể thu hút c á c h ạ t k e o , với liề u lư ợ n g c a o s ilic h oạt tính lại ngăn cản q u á trình k e o tụ vì n ó m a n g đ iệ n tíc h â m , liề u lư ợ n g a x ít s ilic h oạt tính thư ờng
g iớ i hạn trong k h o ả n g 5 - 1 0 m g //
- P o lyelectro lyte: L à polym e cao phân tử có chứa các nhóm hấp thụ và tạo ra các cầu
nố i giữ a c á c hạt và c á c b ô n g cặ n V ớ i liề u lư ợ n g từ 1- 5 m g / / c ó khả n ă n g tạo n ên những
4.2 KEO TỤ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
N ế u tron g nước thải c ó ch ứ a n h iề u lo ạ i k c o v à tạp ch ất lơ lử ng làm n g ă n cản q u á trình
x ử lý b ằ n g sin h h ọ c , h o ặ c k h ó x ử lý b ằ n g sin h h ọ c thì n ên áp d ụ n g q u á trình k e o tụ tạo
bông cận rồi lắng để ciảm bớt hàm lượng củ a chúng Nước thải có chứa dầu m ỡ có dạng
nhũ tương c ó thể kết tủa b ằ n g k e o tụ N ư ớ c thải c ó ch ứ a nhũ tư ơng như nước xà phòn g
và c á c a n io n h oạt tính bề m ặt c ó th ê bị phá v ỡ và k ết tủa khi c h o m u ô i CaCU v à o đ ể k e o
tụ N h iề u lo ạ i nước thải c ó ch ứ a nhũ tư ơn g, c á c lo ạ i nhũ tư ơng n ày c ó th ể phá v ỡ và kết tủa khi g iả m pH củ a nư ớc thải x u ố n g k h o ả n g a xit.
T h í dụ, nước thải củ a x ư ở n g sả n xuất v ò n g bi c ó chứ a x à p h ò n g rửa, ch ất tẩy, dầu rửa
khi m ài, dầu từ m áy cắt, axit p hốtphoric và d u n g m ôi để tẩy rửa Sau khi cho 800 m g//
phèn n h ô m , 4 5 0 m g // a x ít H ;S 0 4 và 5 0 m g // k c o tụ, thực h iện q u á trình k e o tụ và lắng
cho kết quả
Trang 31Ra khỏi bể lắng
7,1
40281,68,5
- Nước thải của nhà máy giặt là được xử lv bằng axít H2S 0 4, tiếp theo là vôi và phèn nhôm với liều lượng 1400 mg// H ,S 0 4, 1500 mg// vôi, 300 mg// phèn nhôm, chất rắn trong cặn lắng chiếm 30% thể tích cặn COD giảm từ 1200 mg// xuống 800 mg//, cặn lơ lửng giảm từ 1600 mg// xuống 105 mg// Giữ pH của quá trình keo tụ từ 6,4 - 6,6
- Nước thải tổng hợp từ nhà máy sản xuất nhựa làm sơn được keo tụ với liều lượng
500 mg// FeCl 3, 200 mg// vôi ở pH = 9,6 làm giảm hàm lượng COD từ 1000 mg// xuống
260 mg// và BOD từ 120 mg// xuống 20 mg//, cặn tạo ra 12 kg/m 1 nước xử lý và có hàm lượng chất rắn 1,2% Nước thải từ nhà máy sản xuất sơn dạng nhựa được keo tụ với liều lượng 345 mg// phồn nhổm ở pH = 3,5 - 4 Giám COD từ 4304 mg// xuống 178 mg//, BOD tù 1070 mg// xuống 90 mg//, cặn lơ lửng giảm từ 2550 m g// xuống 400 mg// Cặn tạo ra 2,5 k g /n r nước xử lý và có hàm lượng chất rắn 2.95% theo trọng lượng
- Nước thải từ phân xưởng sơn vỏ ôtô trong nhà máy lấp ráp ôtô được làm trong với liều lượng phèn keo tụ 400 mg// F eS 0 4 (V pH - 7
- Nước thải từ nhà máy chế biến rau clóng hộp được keo tụ bằng vôi làm giảm lượng BOD từ 35 - 70%, liều lương vôi cho vào keo tụ lấy bằng 0,5 kg cho 1 kg BOD có trong nước thải
- Nước thải nhà máy thuộc da được keo tụ với liều lượng 2000 mg// vôi và 2 mg chất trợ keo tụ trung tính ở pH = 11 cho kết quả:
Đầu ra2900145012003
Trang 32pH củ a d u n g d ịch ứng với đ iể m kết tủa tốt nhất thay đ ổ i phụ th u ộ c v à o tính chất c ủ a kim loại x e m hình (5 -1 ).
\ V
\
l \
Trang 33M ột số kim loại n ặn g cũ n g có thể keo tụ dưới dạng cacbonat, xem hình 5-2
Hình 5-2: Nồng độ còn lại của kìm loại khi keo ĩụ bằtii* NíhCOị ỏ các ỊỊÌÚ trị pH khác nhau.
pHKhi xử lý nước thải có chứa kim loại cần phải xử lý để loại bỏ trước các chất cản trở
q u á trình keo tụ n h ư cy an u a và am oni, các chất này (ạo với các kim koại thành các hợp chiít rất khó keo tụ H ìn h 5-3 biểu diễn sự can trở của amoni
H ình 5-3 : So sánh quá trình keo III kim hụi theo pH khi có và khôiiiỊ có unioiii
Quá trình keo tụ và lắng có thể giảm nổru độ) hoà tan cua kim loại trong nước thái xuốriiỉ còn 1 - 2 m g //, nếu lọc tiếp bằn lí lọc cái YÓ'i lóc đò loc thòng thường cớ thc qiám xuốnsỉ dưới 0,5 m g / /
Trang 34C ó thể k h ử k im lo ạ i b ằ n g c á c h lọ c q u a lớ p lọ c c ó tín h hấp thụ n h ư than h o ạ t tính , o x it
n h ô m h oạt h oá, s ilic h o ạ t h o á và c á c vật liệ u tổ n g h ợ p n h ư z e o lite
5.1 KHỬ ASEN (ARSENIC - As)
A se n và c á c hợp chất c ủ a a sen c ó trong nước thải c ủ a c á c n h à m á y lu y ệ n k im , sản xuất kính và đ ồ g ố m sứ, th u ộ c d a, sản xuất th u ốc n h u ộ m , th u ố c trừ sâu và m ộ t s ố n h à m á y sản xuất hoá chất v ô c ơ và hữu c ơ , n h à m á y tinh lu y ệ n d ầu m ỏ và c ô n g n g h iệ p đất h iế m
A s e n đư ợc khử ra k h ỏ i n ư ớ c b ằ n g c á c h o á ch ấ t là m k e o tụ A s e n h o á trị 5 (arsen ate
A s ơ 43 ) dễ k eo tụ hom a sen c ó hoá trị 3 (a rsen ite AsC>2 ) v ì th ế k h i gặ p arsenit A s +3
thư ờ ng phải o x y h o á b ằ n g c lo h a y p erm a n g a n a t k a li đ ể c h u y ể n A s +3 thành A s +\
K hi hàm lư ợ n g asen tro n g nư ớc thấp n h ỏ h ơ n 0 ,5 m g // c ó thể k h ử b ằ n g c á c h lọ c qua
b ể lọ c hấp thụ b ằ n g than h o ạ t tín h , h àm lư ợ n g c ò n lạ i c ó th ể đạt đ ế n 0 ,0 6 m g / /
Q u y trình khử a sen b ằ n g c á c h o á c h ấ t k e o tụ v à đ iể m p H k e o tụ ứ n g v ớ i từ ng lo ạ i h oá
ch ất, h iệu quả x ử lý x e m b ả n g 5 -1
Bảng 5-1 Xử lý arsenite và arsenate bằng keo tụ, hấp thụ và trao dổi ion
tốt nhất
Hiêu quả khử
' (%)
Lượng hoá chất
AsC>2
7không keo tụ
800
s~2
= 0,5As
C a" = 9 8As
As
Trang 35Q u á trình đ ồ n g k e o tụ với h y d r o x it sắt diễn ra nhanh, đ&t 90% k e o tụ trong k h o ả n g 10 phút và hàm lư ợ n g a se n c ò n lại ổ n định sau một giờ lắng Đ ồ n g k e o tụ asen với k e o sắt rất n h ạ y c ả m v ớ i p H , k e o tụ bị n g ừ n g khi pH > 9.
5.2 KHỬ BARI (BARIUM - Ba)
Bari c ó tron g n ư ớ c thải c ô n g c ủ a côn g nghiệp sơn, n hu ộm , và lu y ệ n kim và c á c nhà
m á y sản suất k ín h , g ố m sứ ,th u ố c n hu ộm và quá trình lưu hoá c a o su , sản xuất th u ố c nổ.
Bari đư ợc k h ử ra k h ỏ i nư ớc b ằ n g keo tụ bari sulfát, b a n h y d r o x ít và bari carbonát Bari s u lfa l là c h ấ t d ễ k ết tủa, đ ộ h o à tan của BaSC 4 ở 25°c ch i c ó 1,4 m g // T rong dun g
d ịc h c ó thừa io n S O 42 lư ợn g bari c ó thê 2Ìảm đến 0,03 - 0 ,3 m g //.
Bari c ò n c ó th ể k h ử ra k h ỏi nư ớc bắng trao đổi ion và đ iện phân, c á c phư ơng pháp khử Bari tóm tắt tro n g b ả n g 5 -2
Đ ế keo tụ bari sulfát thường cho vào nước phèn nhôm A12( S 0 4)„ phèn sắt F e (S 0 4),sưlfálnatrĩ N a 7S O j Khi keo tụ bari carbonat cho vào nước N a , c o , hoặc N aH C O ,, đểtạo h y droxit bari ch o vào nước vôi hoặc xút Trong các phương phóp khử bari phương pháp keo tụ là rẻ nhất nên thường được chọn ứng dụng trong thực tế
5 3 K H Ử C A D M I ( t A D M I U M - C d )
Catlm i có tro n g nước thái cúa các nhà máy chế tao hợp kim, gốm sứ, mạ diện, san xuất phim ảnh, in vai, nhuộm m ầu và các nhà máy hoá chất K hử cadm i bằng keo tu
hoặc trao đổi ion H àm lượng cadm i hoà tan troníỉ dunsỉ dịch ở pH = 8 gần lm g // và 0,05
nig/7 ớ pH bằng 10-1 I Đ ổng keo tụ 'ớ i hvdroxi! s a l có thê giam hàm lượng cadm i
Vt i ố i ì i i đến o.oox m<z'7 Caclnii khòng k o tu đươc khi ironc nước cù n c lồn tại cyanưa, vì
Trang 36v ậ y phải khử c y a n u a trước khi khử c a d m i K h ử c y a n u a tro n g trư ờng h ợ p n à y n ên dùng
ch ất ô x y h oá là H 2O ị (o x y g ià ) đ ể đ ồ n g thời o x y h oá cy a n u a và tạo ra o x it cadm i: Kết
Đ ổn g keo tụ với phèn nhôm 6,4 0,7 0 ,3 9
5.4 KHỬCRÔM (CROMIƯM - Cr)
C rôm c ó trong nư ớc thải thư ờ ng ở d ạ n g io n h o á trị 3 Cr +1 và ion hoá trị 6 Cr+6 Crôm
tồn tại đầu tiên trong nước thải ở d ạ n g io n h o á trị 6 như là C rO ^2 và CrOỹ2 , crôm
thư ờng d ù n g trong c ô n g n g h iệ p sản x u ấ t m ự c, th u ố c n h u ộ m , sơ n v à q u á trình làm sạch kim lo ạ i, m ạ đ iện
Đ ể khử crô m phải khử crô m c ó h o á trị 6 x u ố n g crôm c ó h oá trị 3 sau đ ó k eo tụ
h y d r o x ít crô m h oá trị 3.
H oá chất thư ờng d ù n g đ ể khử c r ô m h o á trị 6 x ư ốn g hoá trị 3 là su lfá t sắt F e S 0 4,
m eta b isu lfiten a tri N a 1S20 5 và d io x its u lfu a s o , F e S 0 4, N a 2S 20 5 thường đư ợc định
lư ợn g v à o nước ở d ạ n g d u n g d ịc h h o ặ c d ạ n g b ộ t k h ô , c ò n k h í S 0 2 đ ịn h lư ợng trực tiếp
đ ể h o à trộn vào nước từ b ìn h đự ng k h í áp lự c, th ô n g q u a th iết bị đ ịn h lư ợ n g áp lực hoặc
ch ân k h ô n g V ì phản ứng khử crôm x ả y ra c ó h iệu quả ở trị s ố pH thấp n ên khi d ù n g Fe
S 0 4 đ ể khử crôm , F e +2 bị o x y hoá thành F e +\ C òn nếu d ù n g Na^S20 5 h oặc s o 2 thì ion
m a n g đ iệ n tích âm S O ỹ 2 sẽ ch u y ển thành S O Ị2 Phản ứng tổ n g quát sẽ là:
Cr +6 + F e+2 hoặc + S 0 2 h oặc + N a 2S20 5 + H + —> Cr +3 + F e +3 h o ặ c + S 0 4 2
Cr +1 tạo ra sẽ kết tủa theo:
Cr+Ì + 3 0 H - > C r(O H ), i
Trang 37C á c phản ứ ng k h ử x ả y ra nhanh khi pH < 3 Để giữ pH < 3 th ư ờ n g phải c h o thêm axit
H 2S 0 4 D ùng F e S 0 4 thường gặp khó khăn phải xử lý cặn F e (O H )3tạo ra trong quátrình kiềm hoá đ ể đưa pH của nước sau xử lý về g:iá trị trung hoà Đ ể đảm bảo phản ứng
d iễn ra triệt đ ể th ư ờ n g phải c h o liều lượng chất khử gấp 2 ,5 lần liề u lư ợn g tính theo
lý th u y ết.
T rong q u á trình k h ử crôm hoá trị 6 xuống hoá trị 3 nếu dùng N a 2S20 5và S 0 2 phản
ứng khử xảy ra d o phản ứng với H 2S 0 3 do Na2S -,0 5 và SO: tạo ra Ở pH > 4 chỉ có 1 %
S O j2 tồn tại dưới d ạn g axit H 2S 0 3 do vậy phản ứng diễn ra rất chậm T rong quá trình
phản ứng phải c h o th êm axit vào để trung hoà N aO H được tạo ra Phản ứng khử phụ
thuộc rất m ạnh vào pH và nhiệt độ Ở pH < 2 phán ứng khử d iễn ra g ần như tức thời và đúng với lý thuyết L ượng hoá chất cần thiết để khử 1 m g crôm theo lý t h u y ế t :
2 ,8 1 m g N a 2S20 5 (có 97,5% tinh khiết)
1 ,5 2 m g H 2S 0 4
2 ,3 8 m g C aO (độ tinh khiết 90% )
1 ,8 5 m g S 02
ơ pH > 3 khi c rô m su lía t được tạo ra, lượng vôi dùng để k iểm hoá giảm Ở pH từ 8
đ ến 9 ,9 C r(O H ) 3 kết tủa rất nhanh Thực tê cho thấy lư ọn g cặ n tạo ra c ó n ồn g độ từ
1 -2% theo trọng lượng.
V ì o x y g e n lu ô n tồn tại trong nước tliải, nên pihải c h o 1 lư ơ n g d ư S 0 2 thêm vào để
o x y g e n o x y h oá S O 32 thành SO 42
H 2SO , + - 0 2 -> H2S 0 4
Lượng S O , thêm vào thường khoảng 35 mg// là phù hợp L ượng axit thêm vào để giữ
pH < 4 phụ thuộc vào tính axit của nước thải và của hoá ch ất dùng để khử C r+6 xuống c v \
(T h í dụ: S 0 2 tạ o ra axit H 9S 0 3còn N a iS 2C)5th.ì không tạo ra a x it và thường phải xác
địn h h ằ n g thực n g h iệ m ).
N h iề u x ư ở n g m ạ c ó lư ợn g nước thải trong ngày < 150m 'V ngàv Q u y trình khử crôm
kinh tế nhất là xử lý theo mẻ X ây dựng 2 bể, một bể xứ lý còn bé k ia tích nước thải của n?ày sau, thể tích m ỗi b ể đủ chứa chứa nước thải ch o m ột n aày C ặn lắng xuống đáy bé được tháo ra và phơi k h ô ở sân phơi có đệm cát (Cặn thườns được phơi khô sau 48 giờ trên sàn phơi có lọc cát Khi liều lượng nước thải lớn hơn 150 nrV ngày thì áp dụng quy
trình x ử lý liên tục Q u y trình x ử lí theo mẻ xem hì.nh 5 -4
Trang 38Hình 5-4: B ể xử lý crôm theo m ẻ
Q uy trình x ử lý liên tục g ồ m c á c b ể n ố i tiếp: Đ ầ u tiên là b ể tạo dung dịch axit và khử crôm , pH < 4 , tiếp theo là bể trung hoà khuấy trộn vớ i vôi đ ể đưa pH lên 8, sau đó là bể lắng.
Ghi vả điéu khiển Ghi vào điéu khiển theo pH theo điện thế ồxy hoá khử
Thời g ia n k h u ấ y trộn và lưu n ư ớ c ở b ể ph ản ứ n g k h ử thư ờ ng đ ò i h ỏ i lớn g ấp 4 lần thời
g ia n lý th u yết (k h o ả n g 1 5 -3 0 phú t) đ ể h o à n thành phản ứ ng khử T hời g ia n tạo b ô n g cặn khi k h u ấy trộn vớ i v ô i h o ặ c x ú t đ ể đư a p H lê n sấ p x ỉ 8 thường lấy bằng 2 0 phút, b ể lắng
thiết k ế với tải trọng b ề m ặt n h ỏ hơn 20 m 3/m 2 n g à y
Trang 39N ế u lun lư ợ n g nước thải và hàm lượng crôrn trong nước thải d a o đ ộ n g từng g iờ , thì trước b ể tạo d u n g d ịch axit và khử cần có bể đ iề u hoà Đ ể vận h à n h q uá trình khử crôm tại b ể khử cần đặt th iết bị đ o pH đ ể điéu khiểm tự động bơ m đ ịn h lư ợ n g a x it và g iữ c ố
đ ịn h pH V à th iết bị đ o thể o x y hoá khử để đ iề u chỉnh lư ợ n g c h ấ t k h ử ( S 0 2) c h o vào
nư ớ c thải B ể k h u ấ y trộn v ô i và xút đê trung hoà và tạo cặn C r(O H ) 3c ũ n g phải đặt thiết
bị d o pH đ ể đ iểu k h iể n tự đ ộ n g bơm định lượng vôi hoặc xút đ ể g iữ pH ổn định ở trị s ố
m o n g m u ố n
K ết quả khử crôm bằn g h oá chất xem bảng 5 -4
K ết quả khử crôm bằng lọ c qua b ể caticnit x e m bảng 5 -5
Bảng 5-3 Thống kê kết qiuả khử crõm bàng hoá chất
đầu vào (mgAO
Hàm lượng crôm đầu ra (mg//)
Iìảng 5-5 Kết quả khửcrôm Ibằng phưong pháp trao đổi ion
Trang 40Lượng nước thải cần xử lý 114 m 3/n g đ N ước th ải có chứa 4 9 m g // Cr+6, 11 m g // Cu và
12 m g // Z n , lư ợ n g o x y h o à tan 5 m g // 0 2 K h ử c á c ch ấ t n êu trên b ằ n g S 0 2, H 1SO 4 và vôi
Yêu cầu tính lượng S 0 2 và vôi cần th iế t và tính lượng cặn tạo ra hàng ngày
T ổ n g lư ợ n g S 0 2 cần trong 1 ngày: 10,3 + 2 ,3 = 12,6 k g /n g à y
c) Lượng vôi cần để keo tụ crôm :
c = 2 ,3 8 X 4 9 x l 14 = 13 ,3 k g /n g à y d) L ư ợng v ô i cần đ ể khử Cu và Z n l g Cu cầ n 1,3 g v ô i và l g Zn cần 1,3 g v ô i.
d = 1,3 X (1 2+ 1 1) x l 14 = 3,4 kg/ngày
T ổ n g lư ợ n g v ô i cần: 13,3 + 3 ,4 = 1 6 ,7 k g /n g à y
Lượng cặn tạo ra trong ngày:
1,98 X 49 X 1 1 4 = 1 1 k g /n g ày 1,53 X (11 + 12) X 114 = 4 kg/ngày
Tổng lượng cặn tạo ra trong ngày: 11 + 4 = 15 kg/ngày.
Bước I : Với giá trị pH thấp để phá vỡ các hợ p chất của đồng với các chất hữu cơ,
bước 2 nâng pH lên để keo tụ sắt và đồng
Thí dụ 5-1: