POWERPOINT_Triết học_QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. TỪ ĐÓ PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦAÝ THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BẢN THÂNMỤC LỤCPHẦN 1: MỞ ĐẦU1PHẦN 2: NỘI DUNG22.1. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁCLÊNIN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC22.1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vật chất.22.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về ý thức.42.1.3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.72.1.4. Ý nghĩa phương pháp luận.102.2. PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC112.1. Định nghĩa tính năng động chủ quan của ý thức112.2. Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức trong quá trình phát triển của bản thân13PHẦN 3: KẾT LUẬN19TÀI LIỆU THAM KHẢO21PHẦN 1: MỞ ĐẦUNhững thành tựu trong công cuộc đổi mới trong thời gian qua đã và đang tạo ra một thế lực mới để nước ta bước vào một thời kì phát triển mới. Nhiều tiền đề cần thiết về cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã được tạo ra, quan hệ giữa nước ta và các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng. Khả năng giữ vững độc lập trong hội nhập với cộng đồng thế giới được tăng thêm. Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch kinh tế và đời sống xã hội. Các nước đều có cơ hội phát triển. Tuy nhiên, do ưu thế công nghệ và thị trường thuộc về các nước phát triển khiến cho các nuớc chậm phát triển đứng trước một thách thức to lớn. Nguy cơ tụt hậu ngày càng cao, mà điểm xuất phát của nước ta quá thấp, lại phải đi lên từ môi trường cạnh tranh quyết liệt. Trước tình hình đó, cũng với xu thế phát triển của thời đại, Đảng và nhà nước cần tiếp tục tiến hành đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới kinh tế đóng vai trò then chốt, giữ vai trò chủ đạo. Đồng thời đổi mới kinh tế là một vấn đề cấp bách, bởi giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có mối quan hệ giữa vật chất và ý thức sẽ cho phép chúng ta vận dụng vào mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, giúp cho công cuộc đổi mới của đất nước ngày càng giàu mạnh. Với ý nghĩa đó, sau một thời gian tìm hiểu nhóm em đã chọn đề tài Quan điểm của triết học Mác Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất với ý thức và việc phát huy tính năng động chủ quan của ý thức trong quá trình phát triển của bản thân để có cái nhìn sâu và rộng hơn
Trang 1QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
TỪ ĐÓ PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BẢN THÂN
MÔN HỌC: TRIẾT HỌC
GVHD: TS NGUYỄN THỊ QUYẾT NHÓM 1:
1 Dương Tôn Quý ©
2 Huỳnh Nhật Khang
3 Trần Duy Trình
4 Chu Văn Cường
5 Nguyễn Quang Nghĩa
6 Lê Thị Huyền Trân Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2023
Trang 2là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”
VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
MỐI QUAN HỆ GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
CON NGƯỜI CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC THẾ GIỚI?
Trang 3CHỦ ĐỀ: QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
TỪ ĐÓ PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN CỦA BẢN THÂN
Trang 4GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Trang 6CỔ ĐẠI
Thuyết Ngũ hành
Trang 7THỜI KỲ CỔ ĐẠI
TRƯỜNG PHÁI
MILET (HI LẠP)
Nhà triết học Talet (624- 547 TCN)Nhà triết học Anaximen (585-525 TCN)
Triết gia Heraclit (520-460 TCN)
Triết gia Anaximendro (610- 546 TCN)
Trang 8Trường Phái Milet (Hi Lạp) NHÀ TRIẾT HỌC TALET (624- 547 TCN)
Cơ sở của thế giới là NƯỚC
Vạn vật được sinh ra từ NƯỚC
NƯỚC bốc hơi thành mưa làm song suối, nuôi sống vạn vật
“Thế giới là một hòn đảo khổng lồ lênh đênh giữa đại dương vô tận”
Nhà Triết Học Tales
(624- 547 TCN)
Trang 9Trường Phái Milet (Hi Lạp) NHÀ TRIẾT HỌC ANAXIMEN (585-525 TCN)
Trang 10Trường Phái Milet (Hi Lạp) TRIẾT GIA HERACLIT (520-460 TCN)
Triết gia Heraclit (520-460 TCN)
Tất cả đều được sinh ra từ lửa và đều bị biến thành lửa
“Vũ trụ không phải do một lực lượng siêu nhiên thần
bí nào tạo ra, mà nó mãi mãi, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tàn lụi”
Trang 11Trường Phái Milet (Hi Lạp) TRIẾT GIA ANAXIMENDRO (610- 546 TCN)
Triết gia Anaximendro (610 - 546 TCN)
“Không khí sinh ra mọi vật, mọi sự tiếp nối của nó bằng con đường cô đặc và làm loãng, nhưng bản thân không khí là thực thể trong suốt, không nhìn thấy được” Thở và không khí bao trùm khắp vũ trụ, mọi thứ đều xuất hiện từ chúng và quay về với chúng.
Trang 12Nguyên tử là các hạt vật chất cực kỳ nhỏ bé, nhỏ bé nhất,
không thể phân chia được.
Triết gia Đêmôcrit (460 TCN)
THỜI KỲ CẬN ĐẠI
Triết gia Đêmôcrit (460 TCN)
C ơ sở đầu tiên của thế giới là
NGUYÊN TỬ
Sự kết hợp hoặc tách rời các nguyên tử khác nhau
Thế giới là vĩnh viễn, vô
tận
Trang 13THỜI KỲ CẬN ĐẠI
Quan niệm về vật
chất thời cận đại
Khối lượngVận động của vật chất
Hạn chế
“Có ý nghĩa lớn trong việc chống lại quan điểm duy tâm, tôn giáo, khẳng định tính vật chất của thế giới”
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất.
Trang 14Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa vật chất của Lênin
Những phát minh quan trọng trong khoa họcNăm 1897
Thomson (1856 – 1940) phát hiện ra điện tử
Năm 1895
Rơnghen (1842-1923)
đã phát hiện ra tia X
Năm 1901Kaufman phát hiện
ra khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc của nó
tăng
Năm 1896Beccoren (1852-1908) phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
Những phát minh rất quan trọng đem lại cho con người những hiểu biết mới, sâu sắc về cấu
trúc của thế giới vật chất.
Trang 15Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa vật chất của Lênin
Thành tựu Khoa học
Phê phán Chủ nghĩa duy tâm
Quan niệm Mác Ăng-ghen
Định nghĩa toàn diện, sâu sắc và khoa học về phạm trù vật chất
Trang 16Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
V.I Lênin: Toàn tập, NXB Tiến bộ,
Mátxcơva, 1980, t.18, tr.322
Định nghĩa vật chất của Lênin
Trang 17Phương thức tồn tại của vật chất
Vận động
cơ học
Vận động vật lý Vận động Hóa học Vận động sinh học Vận động xã hội
Trang 18Ý nghĩa quan niệm vật chất của Lênin
Cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất.
Cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội.
Một khuôn mẫu về định nghĩa khoa học, mở ra một phương hướng mới cho định nghĩa trong logic biện chứng.
Trang 19Nội dung chính
Định nghĩa về ý thức
Bản chất của ý thức
Trang 21SỰ PHẢN ÁNH
“Sự hình thành của bộ óc người và hoạt động của bộ óc đó cùng với mối quan hệ giữa con
người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức”.
Trang 23Là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách
quan vào đầu óc con người
Là toàn bộ sản phẩm hoạt động tinh thần bao gồm tri thức, kinh nghiệm, trạng thái tình cảm, ước muốn,
hy vọng, ý chí niềm tin, của con người
Là một phạm trù được quyết định với phạm trù vật chất, là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo
Khái niệm của ý thức
Trang 24Bản tính phản ánh và sáng tạo
Bản tính xã hội
THỐNG NHẤT
BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
Trang 25VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC.
Ý THỨC CÓ TÍNH ĐỘNG LẬP TƯƠNG ĐỐI VÀ TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI VẬT CHẤT
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH NỘI DUNG CỦA Ý THỨC
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA Ý THỨC
VẬT CHẤT QUYẾT ĐỊNH BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
Trang 26Vật chất sinh ra ý thức Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau.
Bộ óc người là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức
🌏
Trang 27Ý thức là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người.
Ý thức chỉ là hình ảnh của thế giới khách quan
Trang 28Phản ánh và sáng tạo là hai thuộc tính không tách rời trong bản chất của ý thức
Ý thức của con người vừa phản ánh, vừa sáng tạo, phản ánh
để sáng tạo và sáng tạo trong phản ánh
PHẢN
💑
👉 👉
Trang 29Vật chất thay đổi thì ý thức cũng phải thay đổi theo.
Trang 30Tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ, ý thức
Trang 31Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người Còn tự bản thân ý thức thì không thể biến đổi được hiện thực.
Trang 32Tôn trọng tính khách quan.
Phát huy tính năng động chủ quan
Mục tiêu đều phải xuất phát từ thực tế khách quan.
Trang 342.2.1 ĐỊNH NGHĨA TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC.
2.2.2 PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BẢN THÂN
Trang 35Thuật ngữ trong triết học duy vật chủ quan Khả năng của ý thức để tác động và thích ứng với thế giới xung quanh Khả năng tác động của ý thức lên thế giới vật chất bên ngoài
Khả năng thích ứng với các tín hiệu và sự kiện trong môi trường xung quanh
Trang 36Khả năng của ý thức để tương tác và ảnh hưởng đến thế giới xung quanh.
Khả năng phản ứng và thích ứng với các tín hiệu và sự kiện trong môi trường xung quanh.
Trang 37Phản ứng
Cảm xúc
Tư duy
Ý nghĩSuy nghĩ
Tính năng
động chủ
quan
Trang 39Cải tạo thế giới khách quan
Khắc phục bảo thủ, trì truệ, thái độ tiêu cực
Tự tin, sáng tạo, suy nghĩ độc lập và khả năng quản lý
Kiên trì và nỗ lực liên tục
Trang 40Khả năng
thích nghi Khả năng tác động
Khả năng
tự điều chỉnh
Kỹ năng
Kinh nghiệm
Kiến thức
Ý tưởng mớiCải tiến quy trìnhPhương pháp logic
Cải thiện kỹ năngThay đổi thái độThay đổi quan điểm
Trang 41Tư duy, vận dụng Nội lực bản thân
Cải thiện chất lượng học tập, tốc độ tiếp thu
Tự
học
Trang 42cần thiết.
Trang 43Giải pháp
• Học tập, nghiên cứu làm giàu tri thức.
• Vận dụng kiến thức học tập trong thực tiễn hành động
• Có tinh thần học hỏi cao, tham gia trải nghiệm để mở rộng khả năng hiểu biết.
• Phải chống lại các thái độ thụ động, ỷ lại vào người khác
Hiểu được sự đúng đắn, sâu sắc của thế giới quan, tìm ra phương hướng
đúng đắn trong quá trình phát triển, hoàn thiện bản thân
Trang 45VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
TỪ ĐÓ PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG
CHỦ QUAN CỦA Ý THỨC TRONG QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BẢN THÂN
ĐỀ TÀI:
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN