1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế

199 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Lạng Sơn
Chuyên ngành An Toàn Người Bệnh
Thể loại Tài liệu đào tạo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH (3)
  • Bài 2. HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA SỰ CỐ Y KHOA TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (22)
  • Bài 3. PHÒNG NGỪA SỰ CỐ Y KHOA TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH NGƯỜI BỆNH VÀ CẢI TIẾN THÔNG TIN TRONG NHÓM CHĂM SÓC (39)
  • Bài 4. PHÒNG NGỪA SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC (51)
  • Bài 5. PHÒNG NGỪA SAI SÓT, SỰ CỐ Y KHOA TRONG PHẪU THUẬT (75)
  • BÀI 6. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ (94)
  • Bài 7. QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ (113)
  • Bài 8. PHÒNG NGỪA SỰ CỐ Y KHOA TRONG MÔI TRƯỜNG CHĂM SÓC VÀ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ (151)
  • Bài 9. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI (162)

Nội dung

An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tếAn toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế An toàn người bệnh : Tài liệu đào tạo an toàn người bệnh trường cao đẳng y tế

TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH

I MỤC TIÊU Sau khi học bài này học viên có khả năng:

1 Giải thích được các thuật ngữ liên quan về an toàn người bệnh

2 Trình bày được tần suất sự cố y khoa và hậu quả

3 Phân loại được các nguyên nhân sự cố y khoa không mong muốn

4 Phân biệt được lỗi cá nhân (lỗi hoạt động) và lỗi hệ thống (các yếu tố nguy cơ tiềm tàng)

5 Trình bày được các giải pháp bảo đảm an toàn người bệnh

Ngày nay, y học đã đạt được nhiều thành tựu trong việc chẩn đoán và điều trị, giúp phát hiện sớm và điều trị thành công nhiều bệnh nan y, mang lại cuộc sống hạnh phúc cho nhiều người Tuy nhiên, thách thức lớn nhất hiện nay là đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn cho bệnh nhân Thực tế cho thấy, bệnh viện không phải lúc nào cũng là nơi an toàn như mong đợi, điều này mâu thuẫn với sứ mệnh bảo vệ sức khỏe con người Gần đây, một số sự cố y khoa không mong muốn đã thu hút sự chú ý của xã hội, khiến bệnh nhân và gia đình họ trở thành nạn nhân, gánh chịu hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và tài chính Đồng thời, các cán bộ y tế liên quan cũng phải đối mặt với áp lực từ dư luận và cần được hỗ trợ tâm lý khi xảy ra rủi ro nghề nghiệp.

Bài viết này giới thiệu một cách tiếp cận mới về An toàn người bệnh từ góc nhìn hệ thống, tập trung vào quan điểm của người bệnh và cán bộ y tế Nó cung cấp thông tin dịch tễ về sự cố y khoa, phân loại các sự cố, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.

2 hợp và nghiên cứu các khuyến cáo của Tổ chức y tế Thế giới và các nước đi tiên phong trong lĩnh vực an toàn người bệnh

Lỗi - Error: Thực hiện công việc không đúng quy định hoặc áp dụng các quy định không phù hợp

Sự cố - Event: Điều bất trắc xảy ra với người bệnh hoặc liên quan tới người bệnh

Tác hại là sự suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể, bao gồm những ảnh hưởng tiêu cực từ các sự cố không mong muốn Những tác hại này có thể dẫn đến bệnh tật, chấn thương, đau đớn, tàn tật và thậm chí là tử vong.

Sự kiện bất lợi (AE) đang được nhiều quốc gia sử dụng để chỉ các "sự cố không mong muốn", nhằm tránh hiểu lầm về trách nhiệm của nhân viên y tế Các thuật ngữ như "sai sót chuyên môn" hay "sai lầm y khoa" có thể dẫn đến sự nhầm lẫn, vì không phải mọi sự cố đều do lỗi của cán bộ y tế gây ra.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sự cố không mong muốn trong quản lý y tế, khác với biến chứng do bệnh, bao gồm các lĩnh vực như chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và sử dụng trang thiết bị y tế Những sự cố này có thể được phân loại thành hai loại: có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa.

Theo Bộ Sức khỏe và Dịch vụ Con người của Mỹ, sự cố không mong muốn gây hại cho người bệnh có thể xảy ra do chăm sóc y tế Để đánh giá các sự cố y khoa, các nhà nghiên cứu y học tại Mỹ dựa vào ba nhóm tiêu chí.

(1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng;

(2) Các tình trạng/vấn đề sức khỏe người bệnh mắc phải trong bệnh viện;

(3) sự cố dẫn đến 1 trong 4 thiệt hại nghiêm trọng cho người bệnh nằm trong

Bảng 4 phân loại mức độ nguy hại cho người bệnh từ F-I, bao gồm các yếu tố như kéo dài ngày điều trị, để lại tổn thương vĩnh viễn, cần can thiệp cấp cứu và có thể dẫn đến tử vong.

3 Dịch vụ y tế-lĩnh vực nhiều rủi ro

Theo các nhà nghiên cứu y học Mỹ, lĩnh vực y khoa được coi là có nhiều rủi ro nhất đối với khách hàng Các chuyên gia y tế nhận định rằng chăm sóc y tế tại Mỹ không an toàn như mong đợi và không đạt được tiêu chuẩn mà hệ thống y tế có thể cung cấp.

Mỗi năm, từ 44.000 đến 98.000 người tử vong trong các bệnh viện của Mỹ do các sự cố y khoa, con số này cao hơn cả tử vong do tai nạn giao thông, ung thư vú và HIV/AIDS Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng mà người dân Mỹ đang rất quan tâm, theo nghiên cứu của Viện Y học.

Mỹ (Institute of Medicine) các nước như Úc, Anh, Canada, đã tiến hành nghiên cứu sự cố y khoa và đã công bố kết quả như sau:

Bảng 1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển

Nghiên cứu Năm Số NB

1 Mỹ (Harvard Medical Practice Study ) 1989 30.195 1133 3,8

4 Úc ( Quaility in Australia Health Case

5 Úc ( Quaility in Australia Health Case

Ghi chú: * Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Úc; ** Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Mỹ

Bảng 2 Sự cố y khoa trong phẫu thuật tại Bang Minnesota – Mỹ

Loại sự cố Số lượng Tỷ lệ %

1 Để sót gạc dụng cụ 31 37,0

2 Phẫu thuật nhầm bộ phận cơ thể 27 32,0

3 Chỉ định phẫu thuật sai 26 31,0

4 Phẫu thuật nhầm người bệnh 0 0,0

5 Tử vong trong và ngay sau khi phẫu thuật 0 0,0

Nguồn: Adverse Health Events in Minnesota: Ninth annual Public report, January 2013

Sự cố y khoa do phẫu thuật là một vấn đề nghiêm trọng, với khoảng 230 triệu ca phẫu thuật được thực hiện hàng năm theo ước tính của WHO Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong trực tiếp liên quan đến phẫu thuật dao động từ 0,4% đến 0,8%, trong khi tỷ lệ biến chứng do phẫu thuật có thể lên tới 16%.

Mỹ và Úc gần 50% các sự cố y khoa không mong muốn liên quan đến người bệnh có phẫu thuật

Sự cố y khoa liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, với tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) từ 5-15% ở bệnh nhân nội trú và 9-37% tại các khoa điều trị tích cực Tại Mỹ, tỷ lệ NKBV chung là 4,5%, với ước tính năm 2002 của CDC cho thấy có 1,7 triệu bệnh nhân bị NKBV, trong đó 417,946 bệnh nhân (24,6%) nằm ở các khoa hồi sức tích cực.

Bảng 3 Nhiễm trùng bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam

1.Phạm Đức Mục và cộng sự (11 BVTW) 2005 5,8 2.Nguyễn Thanh Hà và cộng sự (6BV phía Nam) 2005 5,6

3.Nguyễn Việt Hùng (36BV phía Bắc) 2006 7,8

4 Trần Hữu Luyện Giám sát NKVM của 1000 NB có phẫu thuật tại BVTW Huế

5 Lê Thị Anh Thư Giám sát VPBV liên quan thở máy của 170NB tại BV Chợ Rẫy

Nguồn: Báo cáo KSNK Bộ Y tế / Bệnh viện Bạch mai tổ chức năm 2005,

Nghiên cứu tại các bệnh viện về nhiễm khuẩn bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hiện mắc ở bệnh nhân nội trú dao động từ 4,5% đến 8%, được trình bày tại các hội nghị và hội thảo về kiểm soát nhiễm khuẩn.

4 Phân loại sự cố y khoa

Sự cố y khoa có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bao gồm phân loại theo nguy cơ đối với bệnh nhân, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểm chuyên môn.

4.1 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại đối với người bệnh

Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia, sự cố y khoa được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, trong đó có phân loại theo mức độ.

Nguy hại cho người bệnh có thể được phân loại dựa trên tính chất nghiêm trọng của sự cố Việc đo lường và đánh giá mức độ nguy hại này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Dưới đây là 5 nguy hại chính mà người bệnh có thể gặp phải.

Bảng 4 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại

Mức độ Mô tả Mức độ nguy hại

A Sự cố xảy ra có thể tạo ra lỗi/sai sót

Không nguy hại cho NB

B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên NB

C Sự cố đã xảy ra trên NB nhưng không gây hại

D Sự cố đã xảy ra trên NB đòi hỏi phải theo dõi

E Sự cố xảy ra trên NB gây tổn hại sức khỏe tạm thời đòi hỏi can thiệp chuyên môn

F Sự cố xảy ra trên NB ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc kéo dài ngày nằm viện

G Sự cố xảy ra trên NB dẫn đến tàn tật vĩnh viễn

H Sự cố xảy ra trên NB phải can thiệp để cứu sống

I Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tử vong

Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and Expended Index for categorizing Errors, June 12,2001

4.2 Danh mục các sự cố y khoa cơ sở y tế phải báo cáo

Bảng 5 Danh mục các sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo

1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật

- Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh

- Phẫu thuật nhầm người bệnh

- Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh

- Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy

2) Sự cố do môi trường

- Bị shock do điện giật

- Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện

- Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại

3) Sự cố liên quan tới chăm sóc

- Dùng nhầm thuốc ( sự cố liên quan 5 đúng)

- Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu

- Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp

- Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện

- Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện

- Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng

- Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời

- Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu

- Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống

4) Sự cố liên quan tới quản lý người bệnh

- Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện

- Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế

- Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại

5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị

- Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học

- Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc

- Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí

6) Sự cố liên quan tới tội phạm

- Do thầy thuốc, nhân viên y tế chủ định gây sai phạm

- Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế

Nguồn: NQF, Serious Reportable Event in Health Care 2006 update

4.3 Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn

Hiệp hội an toàn người bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm:

2) Thông tin bàn giao không đầy đủ

3) Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật

4) Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc có nguy cơ cao

5 Hậu quả của sự cố y khoa

HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA SỰ CỐ Y KHOA TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

1 Trình bày được nguyên tắc phòng ngừa, nhận diện sự cố y khoa và báo cáo ghi nhận sự cố y khoa

2 Phân tích, phản hồi và xử lý sự cố y khoa

3 Đưa ra các khuyến cáo và khắc phục để phòng ngừa sự cố y khoa

Sự cố y khoa là những tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị, do các yếu tố khách quan và chủ quan, không liên quan đến diễn biến bệnh lý hay cơ địa của người bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của họ.

Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố là những trường hợp đã xảy ra nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc gần như xảy ra nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, do đó chưa gây tổn thương đến sức khỏe của người bệnh.

Nguyên nhân gốc là yếu tố đầu tiên có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với sự cố y khoa Việc xác định và khắc phục nguyên nhân gốc có thể giúp phòng ngừa các sự cố y khoa trong tương lai.

2 Nguyên tắc phòng ngừa sự cố y khoa

Phòng ngừa sự cố y khoa là quá trình quan trọng bao gồm nhận diện, báo cáo và phân tích nguyên nhân, từ đó đưa ra các khuyến cáo nhằm tránh tái diễn sự cố Mục tiêu chính của việc này là nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và đảm bảo an toàn cho người bệnh, không nhằm vào mục đích khác.

- Việc phòng ngừa sự cố y khoa được khuyến khích, động viên và được bảo vệ

- Hồ sơ phòng ngừa sự cố y khoa được quản lý theo quy chế bảo mật thông tin

- Việc phòng ngừa sự cố y khoa là trách nhiệm của lãnh đạo và nhân viên y tế làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

3 Báo cáo sự cố y khoa

3.1 Nhận diện sự cố y khoa

Khi phát hiện sự cố y khoa, nhân viên y tế cần nhận diện và phân biệt các sự cố dựa trên mô tả, diễn biến tình huống và mức độ tổn thương.

Bảng 1 PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA THEO MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT Mô tả sự cố y khoa

Phân nhóm Hình thức báo cáo

Theo diễn biến tình huống

Theo mức độ tổn thương đến sức khỏe, tính mạng người bệnh

(Cấp độ nguy cơ-NC)

1 Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near miss) A

Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh

Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại

Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây nguy hại

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị

Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm viện

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng

(kèm theo bảng sự cố y khoa nghiêm trọng)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức tích cực

Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp gây tử vong

[1] Tổn thương nhẹ là tổn thương tự hồi phục hoặc không cần can thiệp điều trị

[2] Tổn thương trung bình là tổn thương đòi hỏi can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, ảnh hưởng đến chức năng lâu dài

[3] Tổn thương nặng là tổn thương đòi hỏi phải cấp cứu hoặc can thiệp điều trị lớn, gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc gây tử vong

3.2 Báo cáo và ghi nhận sự cố y khoa

3.2.1 Báo cáo sự cố y khoa bao gồm:

- Báo cáo tự nguyện đối với các sự cố y khoa từ Mục 1 đến Mục 6 của bảng 1

- Báo cáo bắt buộc đối với các sự cố y khoa từ Mục 7 đến Mục 9 của bảng

Sự cố y khoa nghiêm trọng bao gồm các trường hợp gây tử vong cho một bệnh nhân và có nguy cơ tiếp tục đe dọa tính mạng của bệnh nhân khác, hoặc các sự cố dẫn đến tử vong cho hai bệnh nhân trở lên trong cùng một tình huống, hoàn cảnh hoặc do cùng một nguyên nhân.

Báo cáo tự nguyện có thể được thực hiện dưới dạng văn bản hoặc báo cáo điện tử Trong trường hợp cần báo cáo khẩn cấp, có thể thực hiện báo cáo trực tiếp hoặc qua điện thoại, nhưng sau đó cần ghi nhận lại bằng văn bản.

Báo cáo bằng văn bản hỏa tốc hoặc báo cáo điện tử đối với sự cố y khoa gây tổn thương nặng (NC3)

Bảng 2 DANH MỤC SỰ CỐ Y KHOA NGHIÊM TRỌNG (NC3)

1 Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận cơ thể)

Là phẫu thuật ở vị trí cơ thể người bệnh không đúng với những dữ kiện ghi trong hồ sơ bệnh án, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:

A Thay đổi vị trí phẫu thuật xảy ra quá trình phẫu thuật

B Sự thay đổi này được chấp thuận

2 Phẫu thuật sai người bệnh:

Là phẫu thuật trên người bệnh không đúng với những dữ kiện về nhận diện người bệnh ghi trong hồ sơ bệnh án

3 Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng:

Là phương pháp phẫu thuật thực hiện không đúng với kế hoạch phẫu thuật đã đề ra trước đó, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:

A Thay đổi phương pháp phẫu thuật xảy ra trong quá trình phẫu thuật

B Sự thay đổi này được chấp thuận

4 Bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác:

A Y dụng cụ đó được cấy ghép vào người bệnh (theo chỉ định)

Dụng cụ phẫu thuật có thể được giữ lại trước khi thực hiện ca mổ nhằm mục đích an toàn Một số dụng cụ không có trước phẫu thuật cũng có thể được để lại do nguy cơ gây hại khi lấy bỏ, chẳng hạn như kim rất nhỏ hoặc mảnh vỡ ốc vít.

Tử vong có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình phẫu thuật, bao gồm giai đoạn tiền mê, rạch da và đóng da, hoặc ngay sau phẫu thuật, đặc biệt ở những bệnh nhân có phân loại ASA độ I.

SỰ CỐ DO TRANG THIẾT BỊ

6 Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm

Người bệnh có thể gặp phải tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do việc sử dụng y dụng cụ không đúng cách hoặc không phù hợp với chức năng trong quá trình chăm sóc, khác với kế hoạch ban đầu đã đề ra.

8 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến thuyên tắc khí nội mạch trong quá trình chăm sóc, điều trị người bệnh

Ngoại trừ: Những thủ thuật ngoại thần kinh hoặc tim mạch được xác định có nguy cơ thuyên tắc khí nội mạch cao

SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH

9 Giao nhầm trẻ sơ sinh

10 Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng

11 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

12 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng thuốc:

Việc kê đơn thuốc cần phải xem xét kỹ lưỡng tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân, cũng như các tương tác thuốc có thể dẫn đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có những khác biệt hợp lý trong việc lựa chọn thuốc và liều dùng trong quá trình xử trí lâm sàng.

13 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết do truyền nhầm nhóm máu

14 Sản phụ tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình chuyển dạ, sinh con:

Bao gồm những sự cố xảy ra trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh) Ngoại trừ:

A Thuyên tắc phổi hoặc thuyên tắc ối

B Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ

15 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết trong thời gian điều trị

16 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh

17 Loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện

18 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật lý trị liệu gây sang chấn cột sống

19 Nhầm lẫn trong cấy ghép mô tạng

Bao gồm nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo

SỰ CỐ DO MÔI TRƯỜNG

20 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật

Ngoại trừ: Những sự cố xảy ra do điều trị bằng điện (sốc điện phá rung hoặc chuyển nhịp bằng điện chọn lọc)

21 Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho người bệnh như:

A Nhầm lẫn chất khí Hoặc

B Chất khí lẫn độc chất

22 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do bất kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại cơ sở

23 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được chăm sóc y tế tại cơ sở

SỰ CỐ ĐƯỢC CHO LÀ PHẠM TỘI HÌNH SỰ

24 Giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh

25 Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh ở mọi lứa tuổi

26 Tấn công tình dục người bệnh trong khuôn viên bệnh viện

27 Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

28 Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đề cập trong các mục từ 1 đến 27

Riêng đối với sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo trước bằng điện thoại trong thời hạn 01 giờ, kể từ khi phát hiện sự cố

3.3 Báo cáo và ghi nhận sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh a) Báo cáo sự cố y khoa

Báo cáo tự nguyện về sự cố y khoa được thực hiện bởi người trực tiếp gây ra hoặc phát hiện sự cố, gửi đến bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nội dung báo cáo cần bao gồm địa điểm, thời gian xảy ra, mô tả và đánh giá sơ bộ về sự cố, tình trạng của người bị ảnh hưởng, cùng với biện pháp xử lý ban đầu, theo Mẫu Báo cáo sự cố y khoa quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

Người trực tiếp gây ra hoặc phát hiện sự cố y khoa phải báo cáo cho trưởng khoa và bộ phận quản lý sự cố y khoa Trưởng khoa có trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người này sẽ báo cáo ngay cho cơ quan quản lý Nội dung báo cáo cần đầy đủ thông tin theo Mẫu Báo cáo sự cố y khoa tại Phụ lục III và ghi rõ họ tên người báo cáo.

Phòng quản lý chất lượng là bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tổ quản lý chất lượng hoặc nhân viên chuyên trách thực hiện ghi nhận các báo cáo sự cố y khoa qua mẫu báo cáo trực tiếp và qua điện thoại để lưu giữ thông tin.

Tất cả các sự cố y khoa được báo cáo cần được ghi nhận và lưu trữ vào hồ sơ hoặc hệ thống báo cáo trực tuyến Đối với các sự cố y khoa nghiêm trọng theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 5, báo cáo phải được chia sẻ với cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bộ Y tế.

3.4 Báo cáo và ghi nhận sự cố y khoa tại Sở Y tế

Ngày đăng: 11/05/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w