Báo cáo môn di truyền phân tử
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
CẢI TIẾN GIỐNG ĐỘNG VẬT
DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
1
TPHCM, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Trang 3Nội dung
0 Đặt vấn đề
1 Khái niệm và vai trò
2 Các kỹ thuật tạo giống
3 Lai đa dòng
4 Tạo dòng bằng phương pháp chọn lọc di truyền
5 Chỉnh gene
6 Tạo dòng đơn tính
7 Thành tựu
3
Trang 4Phần 0:
Đặt vấn đề
4
Trang 5Mục tiêu cải thiện
5
- Chọn, tạo giống động vật là việc áp dụng các nguyên tắc di truyền để cải thiện giống vật nuôi.
=> Nhằm cải thiện động vật bằng cách thay đổi khả năng di truyền
các đặc điểm quan trọng của chúng.
Trang 6Ứng dụng
6
- Chọn tạo giống vật nuôi có năng suất cao, chất
lượng tốt
- Tạo các động vật hoặc tế bào – mô động vật có
phẩm chất di truyền đặc biệt phục vụ công nghiệp dược phẩm và y – sinh học hiện đại
- Xây dựng ngân hàng gen vật nuôi, thuỷ sản, động vật đặc hữu, hoang dã nhằm mục đích bảo tồn đa
dạng sinh học và phát huy giá trị nguồn gen bản địa tại Việt Nam
Trang 7Phương pháp thực hiện
7
- Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Tạo giống bằng công nghệ tế bào
- Tạo giống bằng công nghệ gen
Trang 8Phần 1:
Khái niệm và vai trò
8
Trang 91) Khái niệm chung về công nghệ
sinh học
Ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, khoa học thực phẩm và dược phẩm Trong nông nghiệp, tạo ra những giống vật nuôi,
Trang 10- Bảo tồn môi trường và động vật.
- Cung cấp các công cụ mới để
cải thiện sức khỏe con người và
sức khỏe và phúc lợi động vật
và tăng năng suất chăn nuôi.
- Cải thiện và bảo tồn giống vật
Trang 112) Vai trò:
- Dược phẩm do động vật sản xuất (AMP) biến động vật công nghệ sinh học thành “nhà
máy” để sản xuất protein điều trị trong sữa, trứng và máu của chúng, có thể được sử dụng
trong quá trình phát triển dược phẩm sinh học.
con khỏe hơn.
Khái niệm và vai trò
1 1
Trang 12Phần 2:
Các kỹ thuật tạo dòng
1 2
Trang 13Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau rồi cho lai giống.
Trang 14Áp dụng phương pháp nuôi cấy mô hoặc tế bào trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hay cơ thể
hoàn chỉnh mang đặc tính của cơ thể cho mô, tế bào.
Bước 1: Tách các tế bào từ cơ thể động vật.
Bước 2: Nuôi cấy tế bào trong môi trường nhân tạo để hình thành
mô sẹo.
Bước 3: Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành các cơ quan hoặc tạo thành cơ thể hoàn chỉnh.
Nhân bản vô tính ở động vật được nhân bản từ tế bào xôma,
không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục, chỉ cần tế bào chất của noãn bào.
=> Áp dụng công nghệ tế bào trong sản xuất vật nuôi chủ yếu là hình thức cấy truyền phôi và nhân bản vô tính.
Trang 153 Tạo giống bằng công
nghệ gen
- Tạo giống bằng công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra
những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo
ra cơ thể với những đặc điểm mới
- Kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp là chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế
bào nhận bằng nhiều cách khác nhau
Các kỹ thuật tạo dòng
1 5
Trang 16Các kỹ thuật tạo dòng
B1: Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra
khỏi tế bào
B2: Tạo ADN tái tổ hợp
B3: Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhân
B4: Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
1 6
3 Tạo giống bằng công nghệ gen
Quy trình tạo ADN tái tổ hợp:
Trang 171 7
Trang 18Phần 3:
Lai đa dòng
1 8
Trang 19Lai Đa Dòng
-Mục đích là tạo ra con lai (hoặc giống mới) sản xuất sữa và thịt có hiệu quả trong điều kiện nuôi dưỡng và môi trường của địa phương
- Các phương pháp lai tạo phổ biến:
+Lai kinh tế (lai cố định) + Lai tạo giống + Lai xa
+Lai tạo có hệ thống + Lai tế bào sinh
dưỡng
1 9
Trang 20Lai đa dòng
1 Lai kinh tế (vì mục đích
kinh tế)
2 0
Trang 21- Lai cải tạo (còn gọi là lai cấp tiến): Một giống
bò căn bản xấu, chỉ có một vài tính trạng tốt cần được giữ lại, cần phải cải tạo giống bò đó, bằng cách dùng bò đực của giống đó lai với bò đực
của giống tốt Con lai tiếp tục phối với đực của giống tốt đến khi đạt mục tiêu thì dừng lại
Trang 22Lai đa dòng
2 2
- Lai cải tiến: Một giống căn bản là tốt chỉ còn một vài đặc điểm xấu cần khắc phục, cần cải tiến Dùng cái đó lai với đực giống có đặc điểm tốt Con lai tạo ra cho lai lại với đực giống cũ (đực đi cải tiến chỉ sử dụng 1 lần)
2 Lai tạo giống (mục đích tạo giống
mới)
Trang 23Ví dụ: Vùng nhiệt đới nóng không muốn con lai có tỷ lệ máu bò ôn đới
cao thì con lai F1 cho phối lại với đực địa phương.
2 3
Trang 24- Ở động vật, do cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, tập tính sinh sản khác nhau mà chúng không giao
phối với nhau.
- Khó khăn lớn nhất là về mặt di truyền ở nhiều mức độ:
+ Hai loài khác nhau, có bộ NST khác nhau nên không thể
kết hợp được với nhau trong thụ tinh.
+ Hoặc thụ tinh thì hợp tử không sống
+ Hoặc sống thì bất thụ.
Lai đa dòng
4 Lai xa
2 4
a.Những khó khăn khi
lai xa
- Là phép lai giữa hai dạng thuộc các loài( hoặc chi, họ)
khác nhau
Trang 25- Dùng biện pháp đa bội hóa làm cho trong tế bào
có chứa các cặp NST tương đồng, tạo thuận lợi cho quá trình giảm phân hình thành giao tử nên thể tứ bội hữu thụ
- Cơ thể chứa 2 bộ NST của hai loài khác nhau được gọi là thể song nhị bội
- Lai xa kết hợp đa bội hóa tạo ra nhiều giống mới
có giá trị: Lúa mì, khoai tây đa bội cho năng suất
cao
Trang 262 6
- Khi nuôi tế bào của 2 loài khác nhau trong một môi
trường, người ta nhận thấy có sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa hai loại tế bào tạo tế bào lai.
- Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích tế bào lai có thể phát triển thành cơ thể mới.
- Tế bào động vật cũng có sự kết hợp này nhưng không sống.
- Để tăng tỉ lệ kết hợp, người ta dùng 1 trong 3 cách xúc tác:
+ Virus Xende + Polietilen glicol + Xung điện
Lai đa dòng
5 Lai tế bào sinh dưỡng
Trang 27Phần 4:
Tạo dòng bằng phương pháp chọn lọc di truyền
2 7
Trang 28Tạo dòng vật nuôi bằng phương pháp chọn lọc di truyền là thuần hóa chuyển đổi môi
trường sống của sinh vật dần qua các thế
hệ để sinh vật thích nghi với môi trường
sống mới Nhờ đó giúp đa dạng hóa môi
trường sống của vật nuôi.
Tạo dòng bằng phương pháp chọn lọc di truyền
2 8
Trang 29VD: Dự án PANGAGEN của ĐH Cần Thơ (2017-2022)
Tạo dòng bằng phương pháp chọn lọc di truyền
Cho 30 cá đực và 30 cá cái sinh sản chéo tạo 900
cá thể G1Thế hệ Môi trường sốngG1 mới sinh Độ mặn 10/1000
G1 1 năm tuổi Độ mặn 5/1000
Áp dụng tương tự đến độ mặn 15/1000 đến 20/1000
2 9
Trang 30Phần 5:
Chỉnh gene
3 0
Trang 31Chỉnh sửa bộ gene là một loại kỹ thuật di truyền trong đó DNA được chèn, xóa, sửa đổi hoặc thay thế trong bộ gene của một sinh vật sống.
Chỉnh gene
3 1
Trang 321) So sánh chỉnh gen và chuyển
gene
+ Non-GMO là sinh vật không biến đổi gene
+ GMO là sinh vật biến đổi gene
=> So với phương thức GMO thì thực phẩm sản xuất theo phương thức Non- GMO luôn có ít nguy cơ gây hại cho sức khỏe hơn.
Chỉnh gene
3 2
Trang 333 3
Trang 343 4
Trang 352) Công nghệ CRIPSPR/Cas 9 Chỉnh gene
- Chỉnh sửa gen lựa chọn giới tính cho động vật để giảm sát sinh để ngăn chặn việc giết mổ hàng triệu con gà con đực ở Anh vô tội bị tiêu hủy chỉ vì chúng không biết đẻ trứng.
=> Kết quả là ngăn không cho phôi tiến triển ngay từ giai đoạn rất sớm với khoảng 16 đến 32 tế bào.
3 5
Trang 363 6
Trang 37Phần 6:
Tạo dòng đơn tính
3 7
Trang 38- Là cơ sở nền tảng của sự tồn tại, tiến hóa của loài và là một chỉ tiêu xác định:
+ Năng xuất + Chất lượng sản phẩm + Nguồn tài nguyên hao tổn: Thức ăn, thuốc…
+ Chi phí đầu tư: Cơ sở hạ tầng, máy móc cho sản xuất.
=> Giúp tối đa hóa hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
=> Tạo sản phẩm ngày càng hoàn thiện (ngon, tốt, rẻ…) nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Tạo dòng đơn tính
3 8
Trang 391 Tạo tôm cái giả bằng phương pháp vi phẫu
- Phẫu thuật nhằm loại bỏ hoàn toàn tuyến đực trước khi
tôm biệt hóa giới tính (10-25 ngày tuổi) -> Chuyển con
đực thành con cái có khả năng sinh sản (Vì loài giáp xác ở
giai đoạn chưa trưởng thành thì sự biệt hóa giới tính chưa
xác định).
- Tôm đực (ZZ), tôm cái (ZW) -> Tôm cái giả (ZZ) lai với
tôm đực thường cho đời con toàn tôm đực.
- Kết quả: Tỉ lệ chuyển giới tính đạt khoảng 17-34%.
- Hạn chế: Tốn thời gian, kỹ thuật chuyên môn cao, ương
nuôi sau vi phẫu khá dài (trên 2 tháng), nhiều rủi ro,…
Trang 402 Tiêm iRNA (gây lặn gene) để biệt hóa giới tính
- Ở tôm càng xanh, gen IAG (IAG: insulin-like androgenic gland)
(gen mã hóa hormone Mr-IAG ở tuyến Androgen) quyết
định đến sự phát triển và biệt hóa tôm con thành tôm đực
- Androgens là hormone nội tiết tố nam -> kích thích tố
sinh dục ở nam giới, tạo sự nam tính
=> Bất hoạt gen IAG bằng sự can thiệp của RNAi -> ngăn cản hoạt động của tuyến Androgen-> tôm càng xanh
mang kiểu gen đực sẽ chuyển thành con cái giả.
Tôm càng xanh đực có tốc độ tăng trưởng và kích
thước lớn hơn rất nhiều so với tôm cái 4
0
Trang 412 Tiêm iRNA (gây lặn gene) để biệt hóa giới tính
-Từ trình tự gen IAG có thể tổng hợp được sợi đôi RNA (double
strand-RNA) của gen này Sau đó, ds-RNA được tiêm vào cơ thể
tôm Sợi đôi ds-RNA sau khi được tiêm vào tế bào chất, bị enzyme
Dicer cắt thành những sợi đôi ngắn hơn (siRNA) Tiếp đó siRNA tách
làm 2 sợi đơn gồm 1 sợi bị phân hủy và sợi còn lại (gọi là sợi dẫn)
kết hợp với AGO protein tạo thành phức hợp RISC RISC sẽ bắt cặp
với mRNA của gen Mr-IAG trong cơ thể làm cho mRNA không thể
dịch mã thành protein (hormon tuyến đực) Gen IAG bị vô hiệu hóa.
- AGO protein: Đóng vai trò trung tâm trong các quá trình làm im
lặng RNA, là thành phần thiết yếu của RISC.
- RISC (RNA-induced silencing complex): Là một phức hợp đa
protein, có chức năng làm im lặng gen thông qua nhiều con đường
Trang 422 Tiêm iRNA (gây lặn gene) để biệt hóa giới tính
- Kết quả: Tỷ lệ thành công hơn 93%.
- Ảnh hưởng: Sợi đôi dsRNA lạ trong cơ thể tôm
sẽ bị loại bỏ hoàn toàn sau 7 ngày Gen Mr-IAG
sau khi tiêm chỉ bị vô hiệu hóa tạm thời Tôm cái giả và cả đàn tôm toàn đực đời con đều phát
triển và sinh sản bình thường, không có di chứng
gì về sau.
Tôm càng xanh đực có tốc độ tăng trưởng và kích
thước lớn hơn rất nhiều so với tôm cái 4
2
Trang 44Phần 7:
Thành tựu
4 4
Trang 45Thành tựu
1 Nghiên cứu, ứng dụng các giống bò sữa,
bò thịt
- Các tổ hợp lai hướng sữa giữa bò Vàng lai Brahman với HF
và Jersey được tạo ra cho năng suất sữa cao, thích nghi tốt
với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam đã được nghiên
cứu và áp dụng đại trà trong sản xuất
- Tại Hà Nội và một số địa phương đã bước đầu ứng dụng
thành công con lai BBB và bò lai Zebu để sản xuất bò thịt
năng suất cao
- Ứng dụng thành công kỹ thuật cấy truyền phôi phân ly
giới tính, thụ tinh trong ống nghiệm, cắt phôi để từ 1 phôi
tạo ra 2 phôi
Bê lai F1 BBB
4 5
Trang 46Thành tựu
2 Nghiên cứu, ứng dụng các giống dê, cừu
- Dê chuyên sữa Saanen được nuôi thích nghi và nhân thuần cho năng suất sữa trung bình 2,8-3,2 lít/ngày Sau nhiều
năm chọn lọc và nhân thuần, các nhà khoa học trong nước
đã đưa ra thị trường 2 giống cừu Suffort và Dopper có năng suất cao hơn giống cừu Phan Rang, đồng thời cũng tạo ra tổ hợp lai giữa cừu Phan Rang và cừu nhập nội phục vụ chăn nuôi tại các tỉnh Nam Trung Bộ
Dê chuyên sữa Saanen 4
6
Trang 47Thành tựu
3 Viện Chăn nuôi chăm sóc lợn ỉ
nhân bản
Cán bộ Viện Chăn nuôi chăm sóc lợn ỉ nhân bản
- Viện Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn) mới đây đã công bố kết quả
nghiên cứu, ứng dụng đề tài nhân bản thành
công lợn ỉ bằng kỹ thuật cấy chuyển nhân tế
bào soma mô tai
4 7
Trang 48Làm khái niệm và vai
trò
Làm lai đa dòng
Làm các kỹ thuật tạo giống
4 8
Trang 49Tài liệu tham khảo
1 vnhoctap (2021, October 23) Tạo giống động vật - VnHocTap.com VnHocTap.Com vat/
https://vnhoctap.com/tao-giong-dong-2 About farm animal breeding - Farm Animal Breeding & Reproduction TP (n.d.) Farm Animal Breeding & Reproduction TP Retrieved September 24, 2022, from https://www.fabretp.eu/about-farm-animal-breeding.html
3 Các phương thức lai giống và cách xác định tỷ lệ máu lai (n.d.) DairyVietnam: Chia Sẻ Kiến Thức Cho Các Hộ Gia Đình
Chăn Nuôi Bò Sữa Retrieved September 24, 2022, from
7 Thành tựu mới của ngành chăn nuôi (2021, March 20) Báo Nhân Dân Điện Tử; Báo Nhân Dân điện tử
https://nhandan.vn/thanh-tuu-moi-cua-nganh-chan-nuoi-post639126.html
4 9
Trang 50THANK YOU FOR
LISTENING!
Don't hesitate to ask any
questions!
5 0