Báo cáo môn sinh hoá học ứng dụng
Trang 1MÀNG SINH HỌC VÀ QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI QUA MÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
GIẢNG VIÊN: PGS TS Trần Thị Lệ Minh Nhóm 4
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nhóm 4
Nguyễn Lan Anh – 21126009
Phan Minh Ngọc – 21126426
Lê Trần Đại Hiệp – 21126341
Nguyễn Trần Tuyết Nhi -
181261172
Trang 3NỘI DUNG
Giới Thiệu
Cấu trúc và chức năng màng sinh học
Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Hiện tượng nhập bào và xuất bào
Trang 4GIỚI THIỆU
4
Màng tế bào đóng nhiều vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của tế bào Màng tế bào chất định hình Màng tế bào chất định hình tế bào và ngăn cách bên trong với bên ngoài tế bào
Dựa vào sự trao đổi thông tin và vật chất với môi trường bên ngoài, một số hình thức trao đổi chất là:
- Khuếch tán
- Vận chuyển tích cực
- Nhập bào và xuất bào
Trang 5Cấu trúc và chức năng
màng sinh học
Trang 6CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Lớp lipid kép
- Tất cả các loại phospholipid đều là những phân tử lưỡng vùng, gồm: “đuôi”
hydrocarbon dạng acid béo (acyl béo) kị và “đầu”phosphate ưa nước
- Ngoài phospholipid, còn có lượng nhỏ các lipid lưỡng vùng khác như glycolipid và cholesterol
Trang 7CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Lớp lipid kép
Thành phần lipid ảnh hưởng đến tính chất vật
d kép tạo thành một khoang kín chứa nước
Hỗn hợp
phospholipd
tự hình thành
lớp kép
Trang 8Là những protein nằm trong hoặc
8
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Protein Màng
Trang 9Protein tương tác với màng theo ba cách khác
nhau:
- Miền cấu trúc xuyên màng
- Protein neo vào lipid màng liên kết cộng hóa trị
với một hoặc nhiều phân tử lipid
- Protein bám ngoài màng không tương tác trực
tiếp với lõi kị nước của lớp phospholipid kép, mà
gắn trực tiếp với protein xuyên màng hoặc
protein xuyên màng neo bởi lipid, hoặc tương tác
trực tiếp với đầu lipid
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Protein Màng
Trang 10- Phần lớn các protein xuyên màng có các xoắn alpha xuyên màng.
- Một số protein neo lên màng bằng cách liên kết cộng hóa trị với lipid
10
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Protein Màng
Trang 11CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
Protein Màng
- Chất tẩy hoặc dung dịch muối nồng độ cao có thể tách protein ra khỏi màng
Trang 12Các hình thức vận chuyển
vật chất qua màng
Trang 13Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán đơn thuần
qua lớp lipid kép Khuếch tán đơn thuần qua các kênh protein Khuếch tán được thuận hóa nhờ protein mang
Trang 14Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép
- Đặc điểm: vận chuyển vật chất thuận chiều bậc thang điện hóa lấy năng lượng từ chuyển động nhiệt, không cần cung ATP
- Nước: qua màng rất nhanh do kích thước phân tử nhỏ, động năng lớn
- Các phân tử không tan trong mỡ nhưng có kích thước rất nhỏ (urê): Tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với kích thước phân tử
Trang 15Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Khuếch tán đơn thuần qua các kênh protein
- Có tính thấm chọn lọc cao: phụ thuộc vào đặc điểm hình dáng, đường kính và điện tích ở mặt trong của kênh
- Cổng đóng - mở của kênh protein theo điện thế và theo chất kết nối
- Đóng mở do chất kết nối (ligand): Khi có chất kết nối gắn với protein kênh làm thay đổi hình dạng và làm đóng hoặc mở cổng
Trang 16- Là hình thức vận chuyển của các đường đơn như glucose, fructose, mannose, galactose, xylose, arabinose và phần lớn các acid amin.
- Tốc độ khuếch tán tăng dần đến mức tối đa (Vmax) thì dừng lại dù nồng độ chất khuếch tán vẫn tiếp tục tăng
Nguyên nhân: số lượng các vị trí trên phân tử protein mang có hạn, có thời gian để
protein mang gắn, thay đổi hình dạng
1
6
Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Trang 17- Là quá trình di chuyển của một chất từ môi trường có nồng độ thấp qua màng sinh học sâng môi trường có nồng độ cao (nghịch gradient nồng độ) Quá trình vận chuyển này cần cung ứng năng lượng.
Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Vận chuyển tích cực
Trang 18Là hình thức vận chuyển của ion Na+, K+, Ca2+, Fe2+, H+, Cl-, I-, urat, một số đường đơn và phần lớn acid amin.
- Ngược chiều bậc thang điện hóa
- Cần phải có chất mang và cần cung cấp năng lượng từ bên ngoài
18
Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Vận chuyển tích cực
Trang 19Vận chuyển tích cực nguyên phát: Bơm natri – kali
Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
- Là protein mang có 2 phân tử protein dạng cầu, 1 to (100.000 dalton) -1 nhỏ (55.000 dalton) Protein nhỏ chưa rõ chức năng, protein to:
Mặt trong có 3 receptor đặc hiệu Na+, gần đó có ATPase
Mặt ngoài có 2 receptor đặc hiệu K+
- Hoạt động:
Khi 3 Na+ gắn mặt trong + 2 K+ gắn mặt ngoài → ATPase hoạt hóa, phân giải
1 phân tử ATP giải phóng năng lượng → biến dạng phân tử protein mang đưa 3 Na+ ra ngoài + 2 K+ vào trong tế bào
Trang 20Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
- Kiểm soát thể tích tế bào
- Tạo điện thế nghỉ của màng: Đóng vai trò quan trọng nhất, mỗi khi hoạt động bơm đã đưa 1 ion dương ra ngoài, tạo điện tích âm ở bên trong màng khi tế bào nghỉ ngơi
- Bơm calci, bơm proton
Vận chuyển tích cực nguyên phát: Bơm natri – kali
Trang 21Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng
Đồng vận chuyển tích cực Na+ và K+
Đồng vận chuyển cùng chiều: Na+- glucose hoặc Na+- acid amin,
Na+- K+- Cl-, K+ và Cl-, ion iodua, sắt, urat
Đồng vận chuyển ngược chiều (vận chuyển đổi chỗ): Đổi chỗ
Ca2+ và H+, Na+- H+/ống lượn gần của thận, Ca2+ /Na+ và ion
Mg2+ /ion K+ Cl- và HCO3- /sulfat
Vận chuyển tích cực thứ phát: Đồng vận chuyển
Trang 22Hiện tượng nhập bào
và xuất bào
Trang 23- Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào
bằng cách làm biến dạng màng sinh chất
- Nhập bào gồm 2 loại:
+ Thực bào: là phương thức các tế bào động vật
“ăn” các loại thức ăn có kích thước lớn như vi khuẩn,
mảnh vỡ tế bào…
Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn →
đưa thức ăn vào trong tế bào → Lizôzim và enzim có
tác dụng tiêu hóa thức ăn
+ Ẩm bào: là phương thức vận chuyển các giọt dịch
vào trong tế bào
Hiện tượng nhập bào và xuất bào
Nhập bào
Trang 25Bera, Indrani, and Jeffery B Klauda
"Molecular simulations of mixed lipid bilayers with sphingomyelin,