Untitled Lớp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Phạm Thị Trung (Tổng Chủ biên) Lê Châu Vân (Chủ biên) Vũ Tuấn Anh Y Cảnh Phan Đức Phan Anh Khánh Trần Kim Trọng Nghĩa Nguyễn Thị Nhung[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phạm Thị Trung (Tổng Chủ biên) - Lê Châu Vân (Chủ biên)
Vũ Tuấn Anh - Y Cảnh - Phan Đức - Phan Anh Khánh - Trần Kim Trọng NghĩaNguyễn Thị Nhung - Trần Thị Phượng - Nguyễn Duy Quốc - Nguyễn Thái Sơn
Phạm Thị Tâm - Đinh Văn Tính - Lê Đắc Tường
223/TTr-UBND 06/12/2022 08:35:47
Trang 2Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Kon Tum cấp trung học trang
bị cho các em những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh
tế, chính trị - xã hội, môi trường, hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum, góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cho học sinh được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục địa phương tỉnh Kon Tum lớp 10 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tổ chức biên soạn có 3 nhóm lĩnh vực: Văn hoá - Lịch sử truyền thống; Địa lí - Kinh tế - Hướng nghiệp; Chính trị - Xã hội - Môi trường Mỗi lĩnh vực được thiết kế theo mạch nội dung riêng, gồm 09 chủ đề: Trích đoạn Sử thi Ba-na; Cộng đồng các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum; Hát về Kon Tum; Mỹ thuật tạo hình tạc tượng dân gian truyền thống ở Kon Tum; Một số ngành sản xuất kinh doanh thế mạnh của tỉnh Kon Tum; Điều kiện cần thiết khi tham gia lao động; Học sinh Kon Tum thực hiện quy tắc ứng xử văn hoá, an toàn trên môi trường mạng; Học sinh Kon Tum với việc phòng, chống tội phạm
và các tệ nạn xã hội Mỗi chủ đề được thiết kế và trình bày qua bốn hoạt động: (1) Mở đầu; (2) Kiến thức mới; (3) Luyện tập; (4) Vận dụng
Hy vọng rằng Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Kon Tum lớp 10 cùng với các môn học khác, sẽ giúp các em bồi dưỡng sâu sắc hơn tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về truyền thống văn hoá lịch sử của Kon Tum; tôn trọng và giữ gìn sự đa dạng văn hoá của các cộng đồng dân cư Từ đó, khơi dậy khát vọng vươn lên trong học tập, định hướng nghề nghiệp của bản thân để trở thành những công dân có ích
Chúc các em có những giờ học thật vui và bổ ích!
2 Các em hãy bảo quản, giữ gìn sách để dành tặng cho các bạn học sinh lớp sau nhé!
Trang 3GIỚI THIỆU MĨ THUẬT TẠO HÌNH TẠC TƯỢNG DÂN GIAN
TRUYỀN THỐNG Ở KON TUM 27
Chủ đề 5
MỘT SỐ NGÀNH SẢN XUẤT KINH DOANH THẾ MẠNH
CỦA TỈNH KON TUM 33
Chủ đề 6
ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT KHI THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Ở TỈNH KON TUM 42
Chủ đề 7
HỌC SINH KON TUM THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HOÁ,
AN TOÀN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG 50
Trang 4Hướng dẫn sử dụng tài liệuYêu cầu cần đạt Nêu yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất của học sinh sau khi học.
MỞ ĐẦU
Giới thiệu, cung cấp một số hình ảnh hoặc thông tin, xây dựng tình huống, nội dung liên quan đến chủ đề, nhằm tạo hứng thú và định hướng các hoạt động học tập tiếp theo.
KIẾN THỨC MỚI Cung cấp thông tin và hướng dẫn học sinh tìm hiểu, hình thành kiến thức, năng lực, phẩm chất
ở các nội dung của chủ đề.
LUYỆN TẬP
Kiểm tra, đánh giá hoạt động nhận thức của học sinh, bao gồm các câu hỏi, bài tập, yêu cầu thực hành, để củng cố những nội dung được thể hiện ở phần kiến thức mới.
VẬN DỤNG
Bao gồm câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhìn nhận, đánh giá, giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến chủ đề.
Trang 5MỞ ĐẦU
Kon Tum là vùng đất phía bắc của đại ngàn Tây Nguyên Miền đất “huyền ảo” này hiện còn lưu giữ nhiều giá trị văn hoá cổ sơ Một trong các giá trị tiêu biểu đó là sử thi Sử thi Tây Nguyên nói chung và sử thi của các cộng đồng dân tộc tại chỗ ở tỉnh Kon Tum được gọi là
“sử thi sống” vì hiện nay vẫn còn được lưu giữ, diễn xướng trong cộng đồng
Trong chủ đề này, các em sẽ được tìm hiểu về sử thi của người Ba-na để thêm tự hào, trân trọng và gắn bó hơn với mảnh đất Kon Tum giàu truyền thống văn hoá
KIẾN THỨC MỚI
1 Xem phần Tri thức Ngữ văn (SGK bộ Kết nối tri thức) hoặc Kiến thức Ngữ văn (SGK
bộ Cánh Diều) để vận dụng vào đọc hiểu đoạn trích Giông đánh sư tử khổng lồ cứu dân làng (trích Bia Rơven làm hại vợ chồng Set – sử thi Ba-na)
2 Sử thi của người Ba-na được gọi là hơ mon, là di sản tinh thần quý báu của nhánh
Ba-na Rơ Ngao Sử thi Ba-na bao gồm những câu chuyện liên hoàn được nghệ nhân hát kể (lời kể xen lẫn lời hát kể) trong lúc nông nhàn hay vào dịp lễ hội Hiện nay, sử thi Ba-na được sưu tầm khoảng 60 tác phẩm, nội dung chủ yếu xoay quanh nhân vật anh hùng lí tưởng Giông Giông là nhân vật lí tưởng trong hệ thống sử thi Ba-na và là niềm tự hào của người dân Ba-na Sử thi Ba-na ca ngợi Giông với những phẩm chất cao đẹp như: giàu ý chí, nghị lực, có trí thông minh, lòng dũng cảm và khát vọng cao cả của người anh hùng trong môi trường khắc nghiệt
Các trích đoạn tiêu biểu như: Giông, Giở mồ côi từ nhỏ; Giông làm nhà mồ, Giông cứu đói dân làng mọi nơi; Giông đi tìm vợ; Giông nhờ ơn thần núi làm cho giàu có; Giông đánh hạ nguồn cứu dân làng,…
TRÍCH ĐOẠN SỬ THI BA-NA
Học xong chủ đề này, em sẽ:
Trang 6Sử thi Ba-na phản ánh khát vọng vì cuộc sống ấm no, giàu mạnh, yên bình của người dân; đồng thời thể hiện quan điểm thẩm mĩ nguyên sơ, chất phác của cộng đồng
Với những giá trị độc đáo về nội dung và nghệ thuật, sử thi Ba-na ở Kon Tum đã được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia
3 Giới thiệu sử thi Bia Rơven làm hại vợ chồng Sét:
– Bia Rơven làm hại vợ chồng Sét là một trong số tác phẩm thuộc bộ sử thi liên hoàn về Giông của người Ba-na (nhóm Rơ Ngao) trên địa bàn tỉnh Kon Tum Sử thi này được sưu tầm vào năm 2017 tại làng Kon Klor 2, xã Đắk Rơ Wa, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum,
do nghệ nhân dân gian A Lưu hát kể; A Jar dịch sang tiếng Việt; Nguyễn Tiến Dũng biên tập, hiệu đính và được Nhà xuất bản Hội Nhà văn ấn hành năm 2020
Hình 1.1 Nghệ nhân hát kể sử thi A Lưu Hình 1.2 Nghệ nhân dịch sử thi A Jar
Sư tử đã chặn đường ăn thịt vợ chồng Sét khi hai người lên rẫy Giông cùng hai em là Giở
và Bia Lúi, con của vợ chồng Sét từ đó chịu cảnh mồ côi, bèn dắt díu nhau tìm về quê ngoại
ở hạ nguồn Dọc đường đi, ba anh em gặp ông Drun Manăt và được ông nhận làm con nuôi Nghe tin làng ông Nut Hu có một con sư tử khổng lồ đến đòi ăn thịt dân làng, Giông xin phép cha nuôi đi đánh sư tử cứu người Ông Drun Manăt đồng ý và cho Giông mượn chiếc khiên thần Hu Grâm Kơnong Kong Kơvang và gươm thần Rang Kơmlet mang theo
Trang 7Giông từ biệt cha nuôi và các em rồi cầm theo gươm thần, khiên thần hoá thân thành người xấu xí đến làng ông Nut Hu Tại đây Giông gặp nàng Rang Năr là cô gái đẹp người tốt tính, dòng dõi thần linh, trước đó đã giả dạng bà già cũng đến đây muốn được đánh sư tử để giúp dân làng
Sư tử và Giông giao đấu với nhau long trời lở đất Nhờ sự quả cảm, sức mạnh phi thường, Giông bắt được sư tử, chàng đòi giết, sư tử van xin, hứa sẽ đưa Giông đi tìm lại xương cốt cha
mẹ Với sự chỉ đường của sư tử khổng lồ, Giông đã tìm được xương cốt của Sét và Bia Xin Nàng Rang Năr dùng phép thuật làm cho họ sống lại Cả gia đình mừng rỡ, cùng nhau về hạ nguồn thăm ông ngoại Bok Rơh Bok Rơh mở tiệc to ăn mừng đoàn tụ Sau đó họ trở về quê phía thượng nguồn
Về thượng nguồn, Sét mở tiệc lớn đãi đằng, gặp gỡ bà con, làng xóm Sau đó, Giông xin phép cha mẹ cho mình về lại phía hạ nguồn tìm Bia Rơven để trừng trị tội ác của hắn
Khi Giông đến làng Bia Rơven thì con người xấu bụng và độc ác này đã trốn xuống đáy biển sâu, Giông dặn số người đi theo chỉ đánh bắt bọn xấu, không được làm hại người lành Giông giao cho hai cậu là Dơng và Wăt đưa tù binh và số bà con muốn đi theo về phía thượng nguồn, còn Giông bay lên trời đánh bọn Pử Pưng Bay lên cao, Giông bật khiên thần và gươm thần làm mưa gió bão bùng, rung trời chuyển đất, khiến bọn ác, bọn xấu chết như lá rụng Ở dưới đất, Bia Lúi – em gái út của Giông – và nàng Rang Năr cũng lôi được Bia Rơven từ dưới biển lên trị tội
Chiến thắng trở về, ông Sét bảo Giông làm lễ xoá hết mọi hận thù và cúng gọi các linh hồn người chết về với buôn làng Sau đó, đám cưới của Giông và nàng Rang Năr diễn ra rất đông vui Giông và vợ bắt đầu cuộc sống mới Bằng sức lực và sự siêng năng, vợ chồng Giông phát đủ bảy trái núi làm rẫy to như ngày xưa cha Sét và mẹ Bia Xin đã từng làm
Hình 1.3 (Tranh: Ngọc Huy)
Trang 8VĂN BẢN
(Trích Bia Rơven làm hại vợ chồng Sét, sử thi Ba-na)
MỞ ĐẦU
1 Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về sử thi Kon Tum và sử thi ở địa phương mà em
đang sinh sống (nếu có)
2 – Điều em thích nhất ở sử thi là gì? Vì sao?
– Hãy nêu cảm nhận chung về nhân vật anh hùng trong các sử thi mà em đã được học, được đọc
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
…Giông đưa tay vẫy chào cha nuôi và các em rồi đi thẳng về hướng làng ông Nut Hu Giữa đường, Giông nghỉ chân một lát, rồi khấn nguyện:
– Ước gì thần linh nhập vào lời tôi, hoá phép cho tôi thành người kì lạ:
Người mà chẳng ra ngườiCái bụng ỏng tròn raBẩn như chim sẻ nhàNhư sẻ rừng lem luốcNhư đứa trẻ côi cút
Áo khố rách tả tơiNgười chẳng phải ra người
Ma cũng chẳng giống maMặt mũi méo mó cả
Má một bên chảy dài!
Vừa dứt lời khấn, ngay lập tức Giông hoá thành bộ dạng một người giống y như ước muốn Với cái bụng ỏng, Giông xách ná với ống đựng tên thong thả đi tiếp
Tới làng ông Nut Hu, Giông gặp các trai làng tập bắn ná, đánh kiếm, múa khiên, ai cũng mang bên mình những vũ khí như đang chuẩn bị chiến đấu
Tới cổng làng, Giông nói lớn:
Ơi, người chủ của làng
Có ở nhà hay khôngXin hãy đến mở cổngNếu không kiêng cữ gìNếu kiêng đang làm menHoặc cữ đang dệt vảiThì bảo tôi ra về
Trang 9Tiếng Giông vang vọng khắp nơi, đó là giọng nói của một người hùng dũng và gan dạ nhưng trong một hình dáng bụng ỏng, lem luốc
Dân làng hỏi Giông:
– Mày từ núi rừng nào tới đây?
Giông nói:
– Tôi từ làng trên kia, xa lắm Tôi săn suốt ngày đêm mà chẳng được con chim nào À này, gần đây tôi nghe người ta bàn tán xôn xao về chuyện gì đó Hay là làng này có chuyện gì? Già làng ở đây là ai vậy, hỡi người anh em?
Có người nói ngay:
– Làng này gọi là làng ông Nut Hu Già làng Nut Hu giàu có nhất vùng
Giông nói:
– À, ra thế! Có ai làm ơn mời ông Nut Hu tới đây được không? Tôi có chuyện muốn nói
và xin được vào làng
Một lát sau ông Nut Hu tới, nhìn thấy chú bé bụng ỏng tròn vo trong bộ khố rách tả tơi, ông Nut Hu nghĩ bụng:
Tội nghiệp cho thằng béNom chẳng ra giống vật Cũng chẳng ra giống người
Dơ như chim sẻ nhàBẩn như chim sẻ rừngMột đứa trẻ mồ côiKhố áo rách tả tơi…
Ông Nut Hu hỏi Giông:
Cháu từ đâu tới đây?
Sao tiều tuỵ thế này?
Làng cháu ở tận đâu?
Cha mẹ còn hay mất?
Giông trả lời:
– Làng cháu ở xa kia, cháu mồ côi cha mẹ Cháu đi săn chim, bữa có bữa không
Ông Nut Hu nói:
– Tội nghiệp cháu! Cháu đến quê ta trong cảnh hiểm nguy Ngày mai có con sư tử to như quả núi, có tám cái đuôi, có trăm cái tai, đeo lục lạc sắt sẽ tới đây giết sạch dân làng nếu làng không nộp cho nó một mạng người!
Giông nói:
– Nộp người cho sư tử ăn thịt là có tội lớn lắm!
Ông Nut Hu nói:
Trang 10– Nhưng không còn cách nào khác, cháu ơi! Có một bà già từ đâu đến tự nguyện bảo ta trói nơi bếp lửa nhà rông, nộp mình cho sư tử để cứu dân làng.
Giông nói:
– Ông hãy dẫn cháu đến đó
Ông Nut Hu nói:
– Cháu đến đó phỏng có giải quyết được gì? Thôi, cháu hãy đi đi
Và những người dân lành
Bị làm mồi thú dữ
Giông tươi cười nói với ông Nut Hu:
Người đàn bà tuổi già
Có tình yêu rộng lớnLuôn nghĩ cho mọi ngườiĐược sống đời an vui
Trời bắt đầu tối Tất cả đàn ông, thanh niên đều trên tay sẵn sàng vũ khí chờ sư tử tới Khi mặt trời lặn hẳn, một con sư tử to như trái núi, lững thững vào làng Heo ủn ẳng chạy tán loạn, gà cục tác ấp ủ con, chó sủa vang trời, trâu bò rống inh ỏi, nhà nhà sập cửa cài then Người già run cầm cập, con nít im thin thít, đàn ông, trai tráng lăm lăm vũ khí đợi chờ.Giông ra khỏi nhà, ông Nut Hu nói:
– Cháu ơi! Đừng xuống! Cháu không sợ sư tử sao?
Trang 11Sư tử nhìn Giông tỏ vẻ ngạc nhiên:
– Mày từ đâu tới mà sao xấu xí như quỷ sứ vậy? Mày muốn ta xé nát da thịt của mày không?
Giông trừng mắt nhìn sư tử, dõng dạc đáp:
– Tôi không sợ, ông muốn xé tôi thì xé đi!
Lúc ấy, Giông liền hoá phép thoát khỏi bộ dạng xấu xí, trở lại là chàng trai khôi ngô, dũng mãnh
Da hồng hào, mắt sángBước đi dáng oai hùngĐẹp như một thần linhToả sáng cả nhà rôngGiông bước tới bà lão Cắt phăng dây trói bà
Bà hoá thành cô gáiDáng yêu kiều thướt thaĐôi má hồng rạng rỡ
Đó là nàng Rang Năr
Cùng lúc ấy, Giông lao vào nắm cổ sư tử và trừng mắt hỏi:
– Có biết ta là ai không?
Giông vừa hỏi vừa giật mạnh đầu sư tử xuống đất Cú giật mạnh đến nỗi khiến nhà chồ
đổ sập và nhà rông nghiêng ngả Sư tử vùng dậy hất văng Giông ra xa Bảy lần Giông đạp vào ngực sư tử, bảy lần sư tử ngã nhào rồi vùng dậy Tiếng vật nhau ầm ầm tưởng như trời sắp sập, đất sắp lở Bảy lần Giông đập đầu sư tử, bảy lần đầu sư tử máu chảy ròng ròng Bảy lần Giông quật sư tử lộn nhào xuống đất, sư tử nằm im không dậy nổi, cứ đập đuôi xuống đất làm đất đai chuyển động một vùng, cây cối nghiêng ngả, đá sạt núi đổ tơi bời… Họ đánh nhau không nghỉ, đêm như ngày, ngày như đêm, Giông có sức mạnh hơn thần Đánh núi núi lở, đánh đá đá vỡ, đánh nước, nước cạn Cứ thế, đến khi đuôi sư tử đập yếu dần, yếu dần Giông lôi sư tử xuống trước sân nhà rông Nàng Rang Năr cũng bước xuống theo Đến bên sư tử, nàng Rang Năr nói:
– Ông muốn ăn thịt người thì tí nữa dân làng sẽ ăn thịt ông
Sư tử van xin:
– Không! Ta không muốn chết Xin dân làng tha cho ta
Biết Giông đã hạ được sư tử, dân làng kéo đến xem mà chân tay còn run lẩy bẩy Ông Nut Hu nói với Giông và Rang Năr:
Trang 12– Ôi, thì ra thế này! Cháu trai cháu gái ơi, ta thay mặt dân làng:
Cám ơn các cháu nhiềuQuý hai cháu lắm lắmNếu không có hai cháu Kịp thời cứu dân làngThì làng đã tan hoangDân làng sẽ chết hếtKhắp vùng vắng bóng người…
Các cháu người phi thường Dòng dõi của thần linhNhững trai đẹp gái xinhThông minh và tài giỏi
Có phép thuật cao cường
Ngừng một lát, ông Nut Hu nói tiếp:
– Cháu trai, cháu gái à, trước khi xử tội sư tử, cho ta hỏi cháu trai tên gì, con của nhà ai, làng ở nơi nào vậy?
Nói rồi, quay sang Rang Năr, Giông nói:
– Còn cô gái này hình như là nàng Rang Năr nổi tiếng xinh đẹp, giỏi giang và hay thương người thì phải? Nàng đã tới đây để cứu dân làng ta đấy
Rồi Giông bước đến bên sư tử, nói:
– Bây giờ mày muốn sao đây? Thanh gươm thần Rang Kơmlet này sẽ chặt mày ra thành mười khúc, băm mày ra thành trăm mảnh
Sư tử run sợ, kêu xin:
– Đừng giết ta, ta xin nói thật Do có người ganh ghét với Sét và Bia Xin nên đã nhờ sư
tử đầu đàn của ta giết cha mẹ cháu Cháu đừng giết ta, ta sẽ dẫn cháu đi tìm sư tử đầu đàn
để làm rõ mọi chuyện
Trang 13Lúc này, dân làng vây quanh bày tỏ niềm cảm phục và lòng biết ơn đối với Giông và Rang Năr Giông và Rang Năr chào tạm biệt mọi người, theo sư tử dẫn đường đi trừng trị bọn xấu, ác
(Lược theo Bia Rơven làm hại vợ chồng Sét, Nguyễn Tiến Dũng,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2020)
1 Nêu những sự việc chính và xác định ngôi kể của đoạn trích.
2 Nêu tác dụng của những đoạn lời nói vần.
3 Nhân vật người anh hùng Giông được miêu tả với những đặc điểm nổi bật nào?
4 Em hãy nhận xét về vẻ đẹp của ngôn ngữ sử thi trong đoạn văn sau:
Sư tử vùng dậy hất văng Giông ra xa Bảy lần Giông đạp vào ngực sư tử, bảy lần sư tử ngã nhào rồi vùng dậy Tiếng vật nhau ầm ầm tưởng như trời sắp sập, đất sắp lở Bảy lần Giông đập đầu sư tử, bảy lần đầu sư tử máu chảy ròng ròng Bảy lần Giông quật sư tử lộn nhào xuống đất, sư tử nằm im không dậy nổi, cứ đập đuôi xuống đất làm đất đai chuyển động một vùng, cây cối nghiêng ngả, đá sạt núi đổ tơi bời
5 Đoạn trích phản ánh và ca ngợi điều gì? Điều ấy còn có ý nghĩa đối với cuộc sống
hôm nay không? Vì sao?
LUYỆN TẬP
1 Hãy nêu điểm giống nhau, khác nhau giữa đoạn trích sử thi Ê-đê (Sách giáo khoa Ngữ
văn lớp 10) và đoạn trích sử thi Ba-na Giông đánh sư tử khổng lồ cứu dân làng
2 Hãy chọn một tình huống hoặc một sự kiện mà em yêu thích trong đoạn trích Giông
đánh sư tử khổng lồ cứu dân làng để xây dựng thành kịch bản biểu diễn trong buổi ngoại khoá văn học
VẬN DỤNG
1 Mở rộng vốn hiểu biết của em về sử thi Ba-na bằng việc tìm đọc cuốn Kho tàng sử thi
Tây Nguyên, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 2005
2 Em hãy tưởng tượng, minh hoạ chân dung nhân vật Giông bằng một bức vẽ hoặc
trình bày cảm nhận bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 10 dòng)
Trang 14MỞ ĐẦU
Kon Tum là tỉnh miền núi có nhiều thành phần dân tộc Trên địa bàn tỉnh hiện có 43 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 7 dân tộc tại chỗ sinh sống lâu đời gồm: Xơ-đăng, Ba-na, Gié-Triêng, Gia-rai, Hrê, Brâu, Rơ-măm Ngoài ra, còn có các dân tộc khác như: Mường, Nùng, Tày, Cơ-tu, Dao, Ê-đê,… từ các tỉnh khác di cư vào sinh sống trên địa bàn Mỗi dân tộc có đời sống vật chất và tinh thần phong phú, đa dạng
Hình 2.1 Lễ hội đua thuyền
Tổ quốc hiện nay
Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình và biết trân trọng những nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc khác cùng chung sống trên địa bàn tỉnh.
Biết trân trọng và phát huy truyền thống đấu tranh cách mạng của dân tộc mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương Kon Tum.
Học xong chủ đề này, em sẽ:
Trang 15KIẾN THỨC MỚI
I ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CÁC DÂN TỘC TỈNH KON TUM
1 Thành phần dân tộc theo dân số và địa bàn phân bố
Hình 2.3 Lược đồ hành chính tỉnh Kon TumBảng 2.1 Số dân theo thành phần dân tộc và địa bàn phân bố ở tỉnh Kon Tum (2019)
3 Ba-na 68 799 Thành phố Kon Tum, huyện Kon Rẫy, Đắk Hà
9 Các dân tộc khác Khoảng 20.000 Rải rác toàn tỉnh
Đọc thông tin mục 1, hãy xác định địa bàn sinh sống của các dân tộc ở Kon Tum trên lược đồ
Trang 162 Đời sống vật chất
a Kinh tế
Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, trong đó, trồng trọt đóng vai trò chủ đạo đối với hầu hết các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum Trồng trọt gắn với các hình thức sản xuất khác nhau như: canh tác nương rẫy, làm ruộng nước, ruộng khô, làm vườn đồi,… Trong đó, hình thức nổi bật nhất là canh tác nương rẫy và khai thác từ tự nhiên Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, các dân tộc đã biết trồng các loại cây công nghiệp và dược liệu quý như: sâm, quế, cau, cà phê, cao su,…
Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ theo hộ gia đình có trâu, bò, lợn, gà, Trong
đó, trâu là vật ngang giá trong việc trao đổi vật quý như chiêng, ché và hiến sinh trong nhiều lễ hội
Thủ công nghiệp, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ Nghề dệt vải có ở nhiều vùng, với khung dệt kiểu Inđônêdiêng khá thịnh hành tạo được tấm vải khổ rộng, hoa văn đẹp Nghề rèn công cụ sản xuất khá phổ biến, họ biết chế sắt từ quặng để rèn Nghề đan lát phát triển, cung cấp nhiều vật dụng trong sinh hoạt, nhất là gùi dùng để đựng đồ mặc, trang sức, vận chuyển,… Nghề làm đồ gốm mặc dù chưa phổ biến nhưng cũng sản xuất một số dụng cụ phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày Quan hệ hàng hoá trước kia dùng vật đổi vật, nay đã dùng tiền
2 Hãy cho biết một số nghề thủ công truyền thống của một trong các dân tộc thiểu số ở tỉnh Kon Tum.
b Ăn, mặc, ở
– Rượu cần là thức uống không thể thiếu trong các lễ hội, được làm từ men truyền thống
ủ với sắn (mì), gạo, kê,… Thức ăn được chế biến khá đa dạng, trong đó, nướng ống và thức
ăn lên men là một trong các nét riêng của ẩm thực của cộng đồng các dân tộc tại chỗ
Trang 17Hình 2.6 Cơm lam (gạo nếp) (Ảnh: Huy Đằng)
Cơm lam là một món ăn truyền thống đậm chất dân dã của đồng bào các dân tộc thiểu số Cơm lam được làm từ gạo nếp bỏ vào trong ống lồ ô và nướng trực tiếp trên bếp than củi Cơm lam thường được sử dụng làm lương thực khi đi lên rẫy, thết đãi bạn bè hay trong các dịp lễ trọng đại của cộng đồng.
Em có biết
– Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số Kon Tum là kiểu trang phục choàng quấn Đàn ông đóng khố, phụ nữ mặc váy Áo thường theo kiểu chui đầu Mỗi cộng đồng
có nét riêng trong hoa văn và kiểu dáng Ngày nay, đời sống có nhiều thay đổi, đồng bào
có nhiều lựa chọn để may, mặc các bộ trang phục khác nhưng trong các dịp lễ hội họ luôn khoác trên mình bộ trang phục truyền thống của dân tộc mình
Hình 2.7 Trang phục nam của dân tộc Xơ-đăng
(Ảnh: Huy Đằng)
Hình 2.8 Trang phục nữ của dân tộc Xơ-đăng
(Ảnh: Huy Đằng)– Nhà sàn của mỗi dân tộc thiểu số ở
Kon Tum có một kiểu nhà đặc trưng Trước
đây nhà sàn truyền thống của các dân tộc
thiểu số tại chỗ thường dùng cho cả đại gia
đình ở chung (nay phổ biến hình thức tách
hộ riêng) Nhà ở trong làng được bố trí theo
tập quán từng vùng, có nơi quây quần quanh
nhà rông, có nơi dựng lớp lớp ngang triền
đất Mỗi làng có một nơi sinh hoạt chung cho
cộng đồng là nhà rông
Hình 2.9 Nhà sàn người Gia-rai, Sa Thầy
(Ảnh: Huy Đằng)
Trang 18Đọc thông tin mục 2b và quan sát các hình
2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10 hãy cho biết văn hoá ăn,
mặc, ở của các dân tộc thiểu số ở Kon Tum có
sự thay đổi như thế nào trong thời gian gần
đây? Nêu ví dụ cụ thể ở dân tộc em hoặc địa
phương em sinh sống.
Hình 2.10 Làng Kon Kơ Tu (xã Đắk Rơ Wa, TP Kon Tum)
(Ảnh: Ban Nguyễn)
c Đi lại, vận chuyển
Trước đây, do địa hình đèo dốc, giao
thông khó khăn, việc di chuyển chủ yếu
là đi bộ Ở những nơi gần sông, suối, phát
triển loại hình thuyền độc mộc Ngày nay, hệ
thống giao thông thuận lợi, đồng bào đã sử
dụng các loại phương tiện giao thông nhưng
hình thức di chuyển bằng đôi chân vẫn là chủ
yếu khi đi làm nương rẫy
Gùi được dùng hàng ngày, vận chuyển
hầu như mọi thứ trên lưng và được dùng
cho cả nam nữ mọi lứa tuổi, gùi có hai dây
đeo qua vai là hình thức phổ biến, mỗi quai
khoác vào một vai Ngoài ra, đồng bào có
dùng trâu, voi để thồ, kéo gỗ,
Do sinh sống trong điều kiện địa hình rừng núi, không thể gánh gồng, đội, thì gùi
là phương thức vận chuyển phù hợp với cư dân Kon Tum Đi trong rừng già, lối mòn rất nhỏ, với chiếc gùi đeo trên lưng, họ có thể vạch lá nâng cành trên lối đi, thậm chí có thể còn thu nhặt rau măng một cách thuận lợi Gùi còn là biểu trưng cho tính chịu thương chịu khó của người phụ nữ các dân tộc thiểu
số tỉnh Kon Tum Hiện nay, mặc dù đã có nhiều phương tiện vận chuyển khác, nhưng chiếc gùi vẫn gắn bó thân thiết với cuộc sống của đồng bào các dân tộc thiểu số Kon Tum.
Trang 193 Đời sống tinh thần
a Tín ngưỡng, tôn giáo
Tín ngưỡng truyền thống của các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum là tín ngưỡng đa thần
và vạn vật hữu linh Mỗi cộng đồng đều có quan niệm riêng về các vị thần, các linh hồn vạn vật khác nhau được cộng đồng tin thờ thể hiện qua các nghi lễ, lễ hội Trong đời sống tín ngưỡng truyền thống, bên cạnh các yếu tố tích cực, góp phần tạo nên các giá trị văn hoá tiêu biểu, vẫn còn có các hủ tục ảnh hưởng đến đời sống người dân cần thay đổi Ngày nay, bên cạnh niềm tin tín ngưỡng truyền thống, còn có sự hiện diện của các tôn giáo khác như: Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Cao Đài,… Nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người dân
Hãy kể về một tín ngưỡng, tôn giáo đang được duy trì trong đời sống tinh thần của một dân tộc thiểu số ở Kon Tum.
b Lễ hội
Lễ hội của các dân tộc thiểu số bao gồm: các lễ
hội liên quan đến vòng đời người, các lễ hội liên quan
đến sản xuất, các lễ hội liên quan đến cộng đồng
Tiêu biểu có các lễ hội như: lễ mừng lúa mới, lễ cúng
máng nước, lễ cúng nhà rông, lễ cầu sức khoẻ,… Lễ
hội của các dân tộc thiểu số ở Kon Tum có sự đan xen
giữa phần nghi lễ và phần hội Phần nghi lễ thể hiện
sự mong cầu, tạ ơn đối với thần linh Phần hội là sự
giao lưu, chia sẻ thể hiện tình cảm đoàn kết, ý thức
trách nhiệm, yêu thương chia sẻ của mỗi cá nhân,
Lễ hội của cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Kon Tum là thời điểm tập trung phô diễn các vẻ đẹp nghệ thuật dân gian và trao truyền, củng cố các giá trị gắn kết
cá nhân, gia đình và cộng đồng sâu sắc.
Trang 20II CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TỈNH KON TUM TRONG SỰ NGHIỆP CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG
1 Đóng góp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Kon Tum trong sự nghiệp chống ngoại xâm
Khi thực dân Pháp xâm lược và đặt ách đô hộ lên Kon Tum (giữa thế kỉ XIX), nhân dân các dân tộc ở đây đã tự phát đứng lên chống áp bức bóc lột Mỗi cộng đồng xây dựng làng chiến đấu, chống lại sự cướp bóc, bắt đi xâu, đi lính, cùng nhau liên kết giữ đất, giữ làng, bảo
vệ những nét văn hoá truyền thống của dân tộc mình Phong trào đấu tranh của đồng bào các dân tộc tỉnh Kon Tum đã gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại, khó khăn trong việc lập đồn bốt và đặt ách cai trị
Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời,
dưới ánh sáng của Đảng, đồng bào các dân tộc thiểu
số dần dần giác ngộ cách mạng, thể hiện tình đoàn
kết gắn bó keo sơn giữa các dân tộc, đoàn kết giữa
Kinh – Thượng, lương – giáo, yêu thương, che chở,
đùm bọc, nuôi giấu cán bộ Kinh từ đồng bằng lên
đây hoạt động Cùng với đó, các lực lượng chiến đấu
dần hình thành ở các làng, phong trào tự tạo những
vũ khí thô sơ để đánh địch như: chông, cung tên, bẫy
đá,… phát triển mạnh ở khắp các làng trong tỉnh, đã
làm cho kẻ thù khiếp sợ
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mĩ (1954 – 1975), đồng bào các dân tộc thiểu số ở tỉnh Kon Tum là hậu phương tại chỗ vững mạnh, đã đóng góp hàng ngàn tấn lương thực, thực phẩm để nuôi cán bộ, nuôi quân và hàng ngàn ngày công lao động để mở đường, tải thương, tải đạn, phục vụ chiến đấu,… Các căn cứ địa kháng chiến, các khu du kích liên hoàn của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Kon Tum lần lượt ra đời trên cơ sở làng kháng chiến Phong trào chiến tranh du kích của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển mạnh hầu khắp các địa phương trong tỉnh Vượt qua khó khăn, thách thức, không ngại gian khổ, hi sinh, đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Kon Tum kề vai, sát cánh, cùng nhau chiến đấu và lập nên những chiến công oanh liệt trên khắp các chiến trường Kon Tum Tiêu biểu như phong trào Đồng khởi của nhân dân làng
Tà Pót (Ngọc Hồi), chiến thắng Đắk Tô – Tân Cảnh, Đắk Pét (Đắk Glei), Măng Đen, Măng Bút (Kon Plông), góp phần cùng với quân và dân cả nước đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, thu giang sơn thu về một mối, đưa cả nước cùng đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
1 Hãy tóm tắt những đóng góp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Kon Tum trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
2 Trình bày hiểu biết của em về một trong những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của tỉnh Kon Tum trong sự nghiệp chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Hoà chung phong trào Đồng khởi ở miền Nam (1959 – 1960), ngày 7 – 9 – 1960, nhân dân làng
Tà Pót (Đắk Glei) đã nổi dậy lập kế lừa địch vào làng tiêu diệt những tên ác ôn Sau đó toàn làng rút vào rừng chuyển lên thế bất hợp pháp chống địch Sự kiện Tà Pót mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang phát triển khắp toàn tỉnh.
Em có biết
Trang 212 Cộng đồng các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Với xuất phát điểm nền kinh tế thấp, trình độ sản xuất
còn thô sơ, đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc thiểu
số còn nhiều khó khăn nhất định Hiện nay, Đảng và Nhà
nước ưu tiên nhiều chính sách để phát triển nhanh và bền
vững kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi
Phát huy chính sách trên, các dân tộc thiểu số ở Kon Tum
tích cực tham gia phát triển sản xuất Trong nông nghiệp,
đồng bào đã dần chuyển dịch từ kinh tế nương rẫy truyền
thống tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá với các loại
cây trồng có kinh tế cao như cao su, cà phê, sắn, sâm Ngọc
Linh, đẳng sâm,… Các ngành nghề thủ công truyền thống
như đan lát, dệt thổ cẩm được phục hồi và từng bước hình
thành sản phẩm phục vụ du lịch,…
Phát huy tính tự quản của cộng đồng làng và tinh thần
đoàn kết giúp đỡ nhau trong từng làng, từng dân tộc và giữa dân tộc này với dân tộc khác trên địa bàn tỉnh Đồng bào đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định, củng cố an ninh quốc phòng, họ luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, phát hiện, đấu tranh, tố giác các thế lực xâm hại đến nhà nước, đến độc lập, tự chủ của quốc gia
Đồng bào các dân tộc trong tỉnh luôn có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của dân tộc mình về tiếng nói, trang phục, lễ hội, dân ca, nhạc cụ,…, đồng thời họ tiếp thu những yếu tố văn hoá tích cực từ dân tộc khác, từng bước bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín, dị đoan, Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay của đất nước, đồng bào các dân tộc thiểu số là chủ nhân phát huy các di sản và bản sắc văn hoá dân tộc trở thành tài nguyên quý giá cho sự phát triển bền vững
Nêu những đóng góp của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum đối với công cuộc đổi mới hiện nay.
LUYỆN TẬP
1 Liệt kê các lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc tỉnh Kon Tum và chỉ ra nét
tương đồng trong văn hoá của các dân tộc
2 Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các
dân tộc thiểu số ở Kon Tum
VẬN DỤNG
1 Sưu tầm và giới thiệu khái quát về một số ngành nghề truyền thống nơi em sinh sống
hoặc một lễ hội mà em tâm đắc nhất
2 Hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ và đề xuất ý kiến của em trong việc giữ
gìn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hoá của dân tộc mình hoặc một dân tộc nơi em đang sinh sống
Hình 2.14 Trồng sâm Ngọc Linh
ở Tu Mơ Rông (Ảnh: PhuongTran)
Hình 2.15 Dệt thổ cẩm (Ảnh: Huy Đằng)
Trang 22 Kể được tên một số ca khúc viết về Kon Tum và tác giả của bài hát.
Hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Kon Tum mùa xuân về.
Trình bày được một số ca khúc phù hợp với lứa tuổi Bước đầu trình diễn được các ca khúc về Kon Tum trong và ngoài nhà trường.
Yêu quý, tự hào về quê hương Kon Tum; có ý thức quảng bá hình ảnh và giá trị của Kon Tum đến cộng đồng.
Học xong chủ đề này, em sẽ:
Một góc thành phố Kon Tum (Ảnh: Ban Nguyễn)
Trang 23- Bài hát Kon Tum mùa xuân về được nhạc sĩ A Đũh sáng tác năm 1995 Bài hát mang lại những cảm xúc vui tươi, đầy mến thương với quê hương và con người Kon Tum Lời ca cùng giai điệu thể hiện sự tự hào, cởi mở và tràn đầy sức trẻ
- Bài hát được chia thành 2 đoạn và đoạn CODA:
Đoạn 1: Từ đầu đến nhịp 18 (Kon Tum ơi… chúng ta đi!)
Đoạn 2: Từ nhịp 19 đến 27 (Nắm tay nhau… yêu bao la.)
Đoạn CODA: Từ nhịp 28 đến hết (Mùa xuân về… quê hương Kon Tum.)
1 Đoạn 1 của bài hát Kon Tum mùa xuân về được chia thành mấy câu?
2 Nêu cảm nhận của em sau khi nghe giai điệu của bài hát.
Trang 24NGHE NHẠC
* Ca khúc 1:
Nhạc sĩ Nguyễn Trung Hiếu sinh năm 1949 tại Kon Tum Ông có phong cách sáng tác
đa dạng Dòng sông yêu thương là ca khúc mang đậm tính trữ tình, được ông sáng tác năm
1988 Một số ca khúc nổi tiếng khác của ông là: Âm vọng Kon Tum, Những ngọn lửa quê tôi, Tình ca quan họ, Hoàng hôn Đắk Bla,
Trang 25* Ca khúc 2:
Nhạc sĩ Trần Ái Nghĩa sinh năm 1954 tại Quảng Nam Ca khúc Ngẫu hứng Măng Đen với giai điệu mang âm hưởng Tây Nguyên đã ra đời trong một dịp ông đến Măng Đen vào năm 2008 để làm thiện nguyện cùng với nhà báo, nhà thơ Đặng Ngọc Khoa Một số ca khúc nổi tiếng khác của ông như: Mênh mang sông Hàn, Nồng nàn Tây Nguyên, Biển hát, Nhịp điệu thành phố,
Nêu cảm nhận của em sau khi nghe ca khúc Ngẫu hứng Măng Đen.
Trang 26LUYỆN TẬP
1 Trình bày ý tưởng và thể hiện ca khúc Kon Tum mùa xuân về kết hợp những động tác
cơ thể phù hợp với nội dung của bài
2 Tập hát bè đoạn 2 của ca khúc Kon Tum mùa xuân về.
3 a Thể hiện mẫu tiết tấu bằng các nhạc cụ gõ:
* Mẫu tiết tấu 1:
* Mẫu tiết tấu 2:
b Ứng dụng đệm cho bài hát Kon Tum mùa xuân về.
- Mẫu tiết tấu 1 đệm cho đoạn 1
- Mẫu tiết tấu 2 đệm cho đoạn 2 và đoạn CODA
VẬN DỤNG
1 Biểu diễn bài hát Kon Tum mùa xuân về trên sân khấu (hoặc lớp học) theo các hình
thức: đơn ca, song ca, tam ca, tốp ca có lĩnh xướng và hát bè,
2 Tập luyện, biểu diễn một ca khúc về Kon Tum mà em thích.
Trang 27MỞ ĐẦU
Quan sát các hình từ 4.1 đến 4.6 và cho biết:
1 Em đã từng nhìn thấy những hình ảnh này chưa? Em thấy chúng ở đâu?
2 Nội dung thể hiện trong các hình ảnh thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?
3 Cảm nhận của em về nội dung các hình ảnh đó.
Hình 4.1 Tượng người phụ nữ
giã gạo (Ảnh: Ngọc Huy)
Hình 4.2 Tượng người đàn ông đánh trống (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.3 Tượng người đàn ông ngồi
Trang 28Hình 4.4 Tượng con gà
(Ảnh: Mỹ Lệ)
Hình 4.5 Tượng người phụ nữ địu con (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.6 Tượng người đàn ông bắn nỏ (Ảnh: Ngọc Huy)
KIẾN THỨC MỚI
I TÌM HIỂU VỀ NGHỆ THUẬT TẠC TƯỢNG GỖ DÂN GIAN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH KON TUM
1 Khái quát chung
Tượng gỗ dân gian là một trong những loại hình nghệ thuật độc đáo trong kho tàng văn hoá dân gian của các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và tỉnh Kon Tum nói riêng Tượng gỗ dân gian ở Kon Tum đã có từ lâu đời, mô tả chân thật về cuộc sống nương rẫy, săn bắn, tập tục, tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng đồng của các dân tộc thiểu số ở địa phương Kon Tum
cụ thô sơ, với đôi bàn tay khéo léo, tài hoa, trí tưởng tượng phong phú, các nghệ nhân đã tạo nên các bức tượng vô cùng sống động, mang tính nghệ thuật độc đáo, thể hiện tư duy thẩm
mĩ hồn nhiên, chất phác nhưng không kém phần tinh tế của người dân
Trang 29Tượng gỗ dân gian xuất hiện đa dạng, phong phú trong trang trí tượng nhà mồ Ngày nay, tượng gỗ dân gian là những tác phẩm nghệ thuật được trang trí ở nhà rông, các điểm giao lưu văn hoá, khu du lịch, trong các nghi lễ tín ngưỡng và trưng bày ở bảo tàng,…
Hình 4.10 Tượng gỗ dân bài trí ở Vườn tượng –
khu du lịch Măng Đen– Kon Plông – Kon Tum
(Ảnh: Trần Lâm)
Hình 4.11 Tượng gỗ dân gian trưng bày
ở Bảo tàng Kon Tum (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.12 Tượng gỗ dân gian bài trí ở nhà rông
Đắk Tờ Re – Kon Rẫy – Kon Tum
(Ảnh: Y Yến)
Hình 4.13 Tượng gỗ dân gian trang trí ở nhà mồ
ở xã Mo Rai – Sa Thầy – Kon Tum (Ảnh: Trần Lâm)
1 Tượng gỗ dân gian thường được các nghệ nhân Kon Tum sáng tác theo chủ đề nào?
2 Những dụng cụ chủ yếu được dùng để tạc tượng gỗ dân gian ở Kon Tum là gì?
3 Nêu vai trò của tượng gỗ dân gian đối với đời sống của các dân tộc thiểu số ở Kon Tum.
Trang 302 Đặc điểm
Các tác phẩm nghệ thuật gỗ dân gian ở Kon Tum với yếu tố tạo hình mang tính tượng trưng, ước lệ; không quan tâm đến thể hiện chi tiết tỉ mỉ, chỉ sử dụng mảng khối trên một thân gỗ cố định, mang đậm tính mộc mạc, nguyên sơ (xù xì, gồ ghề, lồi lõm) nhưng thể hiện tính nghệ thuật khá độc đáo
Các nghệ nhân tạc tượng gỗ dân gian chưa qua trường lớp đào tạo nào, nhưng với đôi bàn tay khéo léo, họ đã thổi hồn vào những thân gỗ, tạo nên các bức tượng với các hình dáng, tư thế, động tác và sắc thái, biểu cảm phong phú, đa dạng; diễn tả một cách chân thật
về đời sống sinh hoạt thường ngày của người dân trong cộng đồng làng
Tượng gỗ dân gian là một trong những nghệ thuật điêu khắc độc đáo của các dân tộc thiểu số ở Kon Tum, chứa đựng giá trị truyền thống vô cùng quý giá cần được phát huy, gìn giữ
Hình 4.14 Tượng con voi
(Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.15 Tượng người đàn ông mặc trang phục truyền thống (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.16 Tượng người phụ nữ
địu con (Ảnh: Văn Tính)
Quan sát các hình 4.13, 4.14, 4.15 và cho biết đặc điểm tượng gỗ dân gian của các dân tộc thiểu
số ở tỉnh Kon Tum.
II QUY TRÌNH TẠC TƯỢNG GỖ DÂN GIAN
1 Các yếu tố tạo hình cơ bản
a Hình khối: là một trong những yếu tố của mĩ thuật tạo hình Hình khối có 3 giá trị để
đo đạc là chiều cao, chiều rộng và chiều sâu Các hình khối cơ bản là: khối tròn (khối cầu), khối chóp, khối lập phương
b Đường nét: là sự diễn tả bằng nét chạm khắc Các đường nét cơ bản là: đường cong,
đường thẳng, đường gấp khúc, đường lượn sóng
Trang 31c Hình dạng: là hình được tạo thành khi các nét gặp nhau Hình dạng thì phẳng và có
2 chiều: chiều rộng và chiều cao Một số hình dạng quen thuộc là: hình tròn, tam giác, chữ nhật, các hình dạng phức tạp,
d Chất liệu: là yếu tố nguyên vật liệu cốt yếu nhất được dùng để làm nên tác phẩm nghệ
thuật Chất liệu trong tạc tượng dân gian là các loại gỗ trong tự nhiên
e Không gian: là khoảng cách hoặc tầm xa có thể đo được Các tác phẩm điêu khắc
luôn gắn với không gian thực Khi làm một tác phẩm điêu khắc, người ta tìm hiểu không gian nơi tác phẩm tồn tại để tìm ra phương thức thể hiện phù hợp nhằm đem lại hiệu ứng thẩm mĩ tích cực
2 Các bước thực hiện tạc tượng gỗ dân gian truyền thống ở Kon Tum
a Phác thảo ý tưởng (mô phỏng): Xây dựng ý tưởng, lựa chọn nội dung chủ đề, từ đó
mô phỏng các thế đứng, ngồi, nhảy múa,
b Tạo dáng tượng (tạo khối kỉ hà): Căn cứ vào yếu tố tạo hình và nét đặc trưng của
tượng gỗ dân gian ở Kon Tum (tính tượng trưng, ước lệ; đường nét mộc mạc, hoang sơ) để tạo dáng cho tượng (các thế đứng, ngồi, khom, đi, nhảy múa, ) Công đoạn này tạo khối cơ bản cho đầu, thân, tay, chân của tượng
c Tạo hình cho tượng (tạo khối chi tiết): Sau khi tạo dáng cho tượng, tiến hành tạo
hình khối chi tiết như: hình khối trên khuôn mặt, ngực, bụng, tay, chân
d Chạm khắc chi tiết và hoàn thiện tượng: Chạm khắc tổng thể các bộ phận của
tượng; diễn tả sắc thái, biểu cảm phù hợp với chủ đề Kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận của tượng cho hoàn thiện, đảm bảo các yêu cầu về thẩm mĩ và yếu tố tạo hình
Lưu ý: Không chạm khắc tỉ mỉ các bộ phận của bức tượng để đảm bảo yếu tố truyền thống là hoang sơ, mộc mạc (xù xì, gồ ghề, lồi lõm)
Bước 1 Mô phỏng
ý tưởng
Bước 2 Tạo dáng cho tượng
Bước 3 Tạo hình, tạo khối
Trang 32III GIỚI THIỆU MỘT SỐ TƯỢNG DÂN GIAN CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở KON TUM
Hình 4.17 Đi cà kheo – tượng dân
gian của người Gia-rai
(Ảnh: Trần Lâm)
Hình 4.18 Nghệ nhân diễn tấu Ting Ning – tượng dân gian của người Ba-na (Ảnh: Trần Lâm)
Hình 4.19 Lên nương – tượng dân gian của người Ba-na (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.20 Săn bắn – tượng
dân gian của người Ba-na
(Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.21 Tượng nhà mồ của người Gia-rai (Ảnh: Văn Tính)
Hình 4.22 Thanh niên mặc trang phục truyền thống – tượng dân gian của người Xơ-đăng (Ảnh: Trần Lâm)
- Nêu cảm nhận và phân tích về ý tưởng, chủ đề, phong cách thể hiện, của cá nhân/ nhóm
- Chia sẻ về ý thức bảo tồn và phát huy giá trị thẩm mĩ của mĩ thuật tạo hình tạc tượng
gỗ dân gian truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Kon Tum
2 Sưu tầm bài viết, ảnh về nghệ thuật điêu khắc tượng gỗ dân gian của các dân tộc thiểu
số ở Kon Tum để chia sẻ với bạn bè và người thân
Trang 33MỞ ĐẦU
Tình hình phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh ở mỗi tỉnh đều khác nhau Em biết được gì về tình hình kinh tế của tỉnh Kon Tum? Những ngành, nhóm ngành nào là thế mạnh của tỉnh? Tình hình sản xuất, kinh doanh của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
ra sao?
KIẾN THỨC MỚI
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH KON TUM
Năm 1991, tỉnh Kon Tum chính thức được tái lập, mở ra một thời kì mới trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trải qua hơn 30 năm phấn đấu liên tục, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức như thiên tai: bão lũ, hạn hán; dịch bệnh, và sự biến động thất thường của thị trường thế giới, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum vẫn chuyển biến tích cực
Đến năm 2020, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước đạt 25 851 tỉ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt trên 8%
Bảng 5.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Kon Tum qua các giai đoạn
(Đơn vị: %)
1995
1996 - 2000
2001 - 2005
2006 - 2010
2011 - 2015
2016 - 2020
Nêu được tổng quan tình hình kinh tế của tỉnh Kon Tum
Trình bày được một số ngành, nhóm ngành thế mạnh của tỉnh; tình hình sản xuất, kinh doanh của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Thu thập số liệu, viết được báo cáo tìm hiểu khái quát về tình hình sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Học xong chủ đề này, em sẽ:
Trang 34Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng liên tục qua các năm, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ nét, cơ sở hạ tầng không ngừng được nâng cấp, đổi mới, phục vụ đắc lực cho sự phát triển của địa phương.
Hình 5.1 Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người tỉnh Kon Tum qua các năm (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kon Tum - Niên giám thống kê năm 2020)
Dựa vào hình 5.1, nêu nhận xét về thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Kon Tum qua các năm.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch
vụ và giảm dần tỉ trọng nông - lâm nghiệp
Bảng 5.2 Cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh Kon Tum phân theo nhóm ngành kinh tế
(*) Năm 2020: Tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,59%
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kon Tum - Niên giám thống kê năm 2021)
Dựa vào bảng 5.2, nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 - 2020.
Tỉnh Kon Tum đã tiến hành sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước Đến năm 2020, toàn tỉnh có gần 1 413 doanh nghiệp đang hoạt động, tuy nhiên, có đến trên 97% là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa
Bên cạnh đó, loại hình kinh tế tập thể, hợp tác xã đã có bước phát triển Hiện nay, toàn tỉnh Kon Tum có 148 sản phẩm OCOP từ 3 sao cấp tỉnh trở lên Trong đó, có 1 sản phẩm