BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN. BÀI BÁO CÁO THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, hay còn gọi là VietinBank, là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, với tên tiếng Anh là Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/03/1998, đã tách ra từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT Ngân hàng đã được Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận niêm yết từ ngày 16/07/2009 Cổ phiếu của ngân hàng mang mã CTG, có mệnh giá 10,000 đồng và tổng số cổ phần đạt 3,723,404,556 VND.
Hiện nay, với vốn điều lệ hơn 37,000 tỷ đồng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã và đang phát triển không ngừng với hệ thống 155 Chi nhánh,
Ngân hàng có mạng lưới rộng lớn với 958 phòng giao dịch, 07 công ty thành viên, 03 đơn vị sự nghiệp trên toàn quốc, cùng với 02 chi nhánh, 01 văn phòng đại diện và 02 ngân hàng con ở nước ngoài Bên cạnh đó, ngân hàng còn duy trì quan hệ với hơn 1,000 ngân hàng đại lý trên toàn cầu.
Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là thực hiện các giao dịch bao gồm:
Đầu tư cho vay và bảo lãnh
Tài trợ thương mại quốc tế
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh
Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm hộ…)
Hình 1.1 Logo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (2020)
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 31/03/2010, theo Quyết định số 189/QĐ-HĐQT của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn chính thức đổi tên từ Ngân hàng Nhà nước huyện Thủ Đức, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hơn 35 năm phát triển của chi nhánh.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn (VietinBank Đông Sài Gòn) có trụ sở tại 35 Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Trong những năm qua, VietinBank Đông Sài Gòn đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách, trở thành cầu nối vững chắc cho hàng ngàn khách hàng, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Thủ Đức và TP Hồ Chí Minh.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn hiện có một sơ đồ bộ máy tổ chức bao gồm Ban giám đốc, Khối nghiệp vụ, Khối hỗ trợ và các Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
– Chi nhánh Đông Sài Gòn
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – VietinBank Đông Sài Gòn
Ban giám đốc VietinBank Đông Sài Gòn bao gồm 01 Giám đốc chi nhánh và 04 Phó giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành và lãnh đạo các hoạt động của Chi nhánh Các trưởng phòng phụ trách các phòng ban được giao nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm soát và phê duyệt hồ sơ.
Phòng KHDN lớn và phòng KHDN vừa và nhỏ có nhiệm vụ tìm kiếm, tư vấn và hỗ trợ thủ tục hồ sơ cho nhóm khách hàng doanh nghiệp Ngoài ra, các phòng này còn thẩm định hồ sơ, đề xuất cấp tín dụng và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Phòng bán lẻ thực hiện các hoạt động tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng cá nhân, hỗ trợ thủ tục hồ sơ liên quan đến cho vay, huy động vốn và phát hành thẻ Đồng thời, phòng cũng tiến hành bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tuyển dụng, giám sát và đánh giá năng lực cán bộ nhân viên, cũng như quản lý lương thưởng và chế độ phúc lợi Đồng thời, phòng còn tham mưu cho ban giám đốc về quản lý nhân sự, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác nhân sự, cũng như xây dựng nội quy quản lý và sử dụng trang thiết bị, tài sản tại Chi nhánh.
Phòng hỗ trợ tín dụng có nhiệm vụ lưu trữ và kiểm tra hồ sơ khách hàng, đồng thời phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện thủ tục giải ngân cho khách hàng.
Phòng tổng hợp có nhiệm vụ thu thập, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của Chi nhánh, đồng thời báo cáo kết quả cho Ban giám đốc Bên cạnh đó, phòng cũng hỗ trợ Ban giám đốc trong việc xây dựng và giao kế hoạch hoạt động, cũng như tổng hợp các báo cáo tại Chi nhánh.
Phòng dịch vụ khách hàng là nơi giao dịch viên trực tiếp tương tác với khách hàng, thực hiện các dịch vụ như tư vấn mở thẻ, giải ngân và thu nợ gốc/lãi/phí Bên cạnh đó, bộ phận kho quỹ đảm bảo an toàn cho tiền mặt và các giấy tờ có giá, đồng thời tiếp nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến ngân quỹ.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của VietinBank Đông Sài Gòn rõ ràng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Phòng ban trong quá trình hoạt động
1.2.3 Giới thiệu về bộ phận thực tập
Trong quá trình thực tập tại Phòng Hỗ trợ tín dụng của ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn, tôi đã được phân công vào một đội ngũ gồm Trưởng phòng Lê Thị Sim, một phó phòng và ba cán bộ hỗ trợ tín dụng Phòng thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như lưu trữ hồ sơ, kiểm tra hồ sơ khách hàng và phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện thủ tục giải ngân theo quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương.
Phòng Hỗ trợ tín dụng tại Ngân hàng VietinBank chi nhánh Đông Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chuyên viên tín dụng từ các phòng ban khác trong việc soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, giấy nhận nợ, cũng như thực hiện các thủ tục thế chấp và xóa đăng ký giao dịch đảm bảo Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ trong phòng luôn thể hiện sự chuyên nghiệp và nhiệt huyết với nghề trong mọi hoạt động của mình.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN – HỘI SỞ CHÍNH
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Đông Sài Gòn 2018 – 2020 ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính - VietinBank Đông Sài Gòn (2018-2020)
Tình hình kinh doanh của VietinBank Đông Sài Gòn đã có sự cải thiện rõ rệt qua các năm Tính đến ngày 31/12/2020, tổng nguồn vốn đạt 7,827 tỷ đồng, tăng 840 tỷ đồng so với năm 2019, trong khi năm 2019, tổng nguồn vốn đạt 6,987 tỷ đồng, tăng 821 tỷ đồng so với năm 2018 Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào việc chi nhánh tìm kiếm khách hàng mới và áp dụng các chính sách ưu đãi để xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng gửi tiền.
Tổng dư nợ của VietinBank Đông Sài Gòn đã tăng liên tục qua các năm, đạt 11,098 tỷ đồng vào ngày 31/12/2020, tăng 881 tỷ đồng so với năm 2019, trong khi năm 2019 cũng ghi nhận mức tăng 600 tỷ đồng so với năm 2018 Ngân hàng đã tích cực triển khai nhiều chương trình ưu đãi vay vốn cho khách hàng, bao gồm “Đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ”, “Đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp FDI”, “Vay ưu đãi, lãi tri ân”, và “Vui tiêu dùng cùng VietinBank”, nhằm hỗ trợ và khuyến khích khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn.
Năm 2018, lợi nhuận của Chi nhánh đạt 187 tỷ đồng, và đến năm 2019, con số này tăng lên 192 tỷ đồng, tăng thêm 5 tỷ đồng Trong năm, Chi nhánh đã thực hiện trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, áp dụng các biện pháp bảo đảm khoản vay, tiết kiệm chi phí hoạt động và phân phối các sản phẩm bảo hiểm.
Năm 2020, Chi nhánh ghi nhận lợi nhuận tăng đáng kể lên 23 tỷ đồng, đạt tổng mức 215 tỷ đồng, cho thấy hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được kiểm soát tốt và ổn định hơn.
Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể qua các năm và được kiểm soát hiệu quả hơn Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu năm 2020 giảm 0.21% so với năm 2019, trong khi năm 2019 cũng giảm 0.45% so với năm 2018 Chi nhánh đã thực hiện thành công Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu trong giai đoạn 2016-2020 theo kế hoạch của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Trong giai đoạn này, Chi nhánh thực hiện tái cấu trúc toàn diện hoạt động nhằm nâng cao và chuyển đổi mô hình kinh doanh Cụ thể, Chi nhánh tăng cường tỷ trọng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đồng thời kiểm soát tăng trưởng tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng và xử lý nợ xấu Ngoài ra, Chi nhánh cung cấp giải pháp ngân hàng điện tử hiện đại và áp dụng nhiều biện pháp quản trị rủi ro, chi phí, nâng cao năng suất lao động Kết quả đạt được là nhờ vào chính sách bảo vệ nguồn lực kịp thời và hiệu quả từ Ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên.
Chương 1 trong bài giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn Khái quát rõ nét toàn bộ hệ thống qua sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban để thấy được từng nhiệm vụ của từng vị trí một cách rõ ràng, bên cạnh đó là sự linh hoạt giữa các vị trí trong ngân hàng Bên cạnh đó, cũng trình bày được thực trạng hoạt động kinh doanh của chi trong thời gian gầy đây, từ đó đưa ra được cái nhìn tổng quát hơn về Ngân hàng.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TSBĐ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
2.1.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
2.1.1.1 Cho vay mua, xây dựng sửa chữa nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở
Sản phẩm này được thiết kế để hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán chi phí mua nhà, quyền sử dụng đất, và xây dựng hoặc sửa chữa nhà cho bản thân và các thành viên trong gia đình như bố mẹ, vợ/chồng, và con cái Thời gian cho vay tối đa lên đến 20 năm với kỳ hạn trả nợ 3 tháng một lần Lãi suất cạnh tranh và linh hoạt, có thể là lãi suất thả nổi hoặc theo các chương trình ưu đãi Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc các tài sản khác.
Phương thức cho vay: Từng lần
Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay để mua, xây dựng, hoặc sửa chữa nhà ở, cũng như nhận quyền sử dụng đất ở để ở hoặc cho thuê, có thể được xem xét cho vay nếu có tài sản bảo đảm.
Mức cho vay tối đa lên đến 80% giá trị tài sản, được ngân hàng thẩm định dựa trên giá trị thị trường hoặc do Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, hoặc các công ty thẩm định độc lập có uy tín thực hiện.
2.1.1.2 Cho vay mua nhà dự án
Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm được hình thành nhằm mục đích thanh toán
Lãi suất cho vay được áp dụng theo quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và có thể thay đổi theo từng thời kỳ Thời gian vay là 9 tháng với hình thức dư nợ giảm dần Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc các tài sản khác.
Phương thức cho vay: Từng lần
Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua nhà dự án cần có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, cùng với nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ.
Mức cho vay: Tối đa 80% tổng nhu cầu vốn
2.1.1.3 Cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Sản phẩm cho vay có thời hạn tối đa bằng thời hạn thanh toán còn lại của tài sản bảo đảm (TSBĐ) Lãi suất cho vay được quy định là lãi suất cố định cho các khoản vay dưới 30 ngày, trong khi đó, lãi suất thả nổi áp dụng cho các khoản vay từ 30 ngày trở lên Tài sản bảo đảm có thể là số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá bằng đồng VND, USD hoặc EUR.
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần hoặc theo hạn mức
Đối tượng cho vay: Khách hàng cá nhân có nhu cầu vốn, có tài sản bảo đảm và có phương án khả thi
Mức cho vay tối đa có thể đạt 100% giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ) khi TSBĐ được định giá bằng VND, và lên tới 90% giá trị của TSBĐ khi được định giá bằng USD hoặc EUR.
2.1.1.4 Cho vay mua ô tô tiêu dùng
Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm chỉ dành cho khách hàng có nhu cầu mua xe
Xe 9 chỗ ngồi trở xuống, bao gồm cả ghế lái, có thời hạn cho vay tối đa lên đến 7 năm Lãi suất sẽ thay đổi theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Phương thức cho vay: Đa dạng, có thể cho vay từng lần, cho vay trả góp hoặc theo dự án đầu tư
Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cần đáp ứng các điều kiện sau: có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, không quá 70 tuổi tại thời điểm kết thúc vay, và phải có vốn tự có tối thiểu 20%.
Khách hàng có thể vay lên đến 70% giá trị xe nếu được xếp hạng AA hoặc AAA Đối với xe thương hiệu Trung Quốc, mức cho vay sẽ giảm đi 10%.
2.1.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
2.1.2.1 Cơ sở pháp lý của ngân hàng Nhà nước
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14
Thông tư 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/11/2014 quy định về giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Ngoài ra, Thông tư 06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 và Thông tư 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) cũng liên quan đến các quy định này.
Thông tư 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1.2.2 Quy định pháp lý của VietinBank Đông Sài Gòn
Quyết định số 004/2019/QĐ-TGĐ-NHCT19 ngày 01/01/2019 của Thống đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về quy trình nhận bảo đảm tín dụng
Quyết định số 8118/TGĐ-NHCT35 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quy định về giá trị định giá tài sản bảo đảm (TSBĐ) tối đa và mức cấp tín dụng tối đa dựa trên giá trị định giá TSBĐ.
Quyết định số 553/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 về việc: “Ban hành cụ thể hoạt động cho vay đối với phân khúc bán lẻ”
Quyết định số 551/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 về việc: “Ban hành Quy định cụ thể chính sách cấp và quản lý tín dụng đối với phân khúc bán lẻ”
Bước 1: Tìm kiếm và tiếp cận
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Bước 3: Thẩm định tín dụng
Bước 4: Tái thẩm định (tại Trụ sở chính)
Bước 8: Bàn giao hồ sơ
Bước 7: Hoàn thiện thủ tục nhận bảo đảm cấp tín dụng
Bước 6: Soạn thảo, ký kết hợp đồng tín dụng
Bước 5: Phê duyệt/Quyết định tín dụng
Bước 9: Giải ngân theo hợp đồng cấp tín dụng đã ký kết
Bước 10: Xử lý phát sinh liên quan đến khoản tín dụng
Bước 11: Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng/Giải chấp tài sản
Bước 12: Lưu hồ sơ tín dụng
Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
Một số văn bản pháp lý quan trọng liên quan đến hồ sơ địa chính và quy định chi tiết về Luật đất đai bao gồm Điều 8 của Thông tư 24/2014/TT-BNTMT ngày 19/05/2014 và các Điều 31, 32, 35 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014.
Quy trình cho vay là một hệ thống đồng bộ, liên kết chặt chẽ, giúp ngân hàng dễ dàng kiểm tra, giám sát và phát hiện sai phạm trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng, từ đó kịp thời sửa chữa.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
Trong bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội toàn cầu biến động, đặc biệt là trong đại dịch Covid-19, VietinBank Đông Sài Gòn đã nhanh chóng thích ứng với tình hình và triển khai các chính sách hoạt động hiệu quả Thành công của Chi nhánh là kết quả của sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên, góp phần tạo ra doanh thu và lợi nhuận ổn định hàng năm, đồng thời đóng góp tích cực vào Ngân sách Nhà nước.
2.2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
Bảng 2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ trên tổng dư nợ ĐVT: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU 2018 2019 2020 So sánh 2019 và
Dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ
Tỷ trọng Dư nợ cho vay tiêu dùng có
Giai đoạn 2018 – 2020, dư nợ hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ của Chi nhánh có xu hướng tăng Cụ thể như sau:
Vào năm 2018, dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ) đạt 1,295 tỷ đồng, chiếm 13.47% tổng dư nợ của Chi nhánh Đến năm 2019, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ tăng lên 1,787 tỷ đồng, với mức tăng 492 tỷ đồng so với năm trước, và tỷ trọng dư nợ này cũng tăng trưởng 4.03% so với năm 2018.
Năm 2020, dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ đạt 2,547 tỷ đồng, tăng 760 tỷ đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ trọng tăng trưởng 5.46% Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ so với tổng dư nợ có xu hướng tăng dần từ năm 2018 đến 2020 Để đạt được kết quả này, Chi nhánh đã triển khai các chính sách thu hút khách hàng tiền gửi hiệu quả và thúc đẩy các chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng cá nhân như “Vay ưu đãi, lãi tri ân” và “Ưu đãi lãi suất 2019 cùng AVIVA”.
“Lãi suất nhỏ, ước mơ lớn” thể hiện cam kết của VietinBank Đông Sài Gòn trong việc chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáo Các chính sách kết hợp với quà tặng hấp dẫn đã giúp chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm Năm 2020, VietinBank Đông Sài Gòn đã chuyển dịch cơ cấu tín dụng, tăng tỷ trọng cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
2.2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ phân theo sản phẩm
Giai đoạn 2018 – 2020, cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ phân theo sản phẩm có những biến động nhẹ
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ phân theo sản phẩm ĐVT: %
DƯ NỢ 2018 2019 2020 So sánh 2019 và 2018 So sánh 2020 và 2019
Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở
Vay mua nhà dự án 12.74 13.3 13.90 0.57 0.59
Vay mua ô tô tiêu dùng 11.92 12.5 13.54 0.64 0.98
Vay bảo đảm bằng số dư tiền gửi, số/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Tổng dư nợ cho vay 100 100 100 - -
Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank Đông Sài Gòn (2018 – 2020)
Dư nợ cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở
Sản phẩm này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ giai đoạn 2018 – 2020, với tỷ lệ 69.2% vào năm 2019, tăng 0.37% so với năm 2018 Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ trọng giảm xuống còn 69.02%, giảm 0.24% so với năm 2019, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Đây là sản phẩm bán chạy nhất và mang lại nhiều lợi nhuận cho Chi nhánh.
Thành phố Hồ Chí Minh đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu vay vốn để mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở cũng như nhận quyền sử dụng đất ngày càng gia tăng Ngân hàng chủ động hợp tác với các chủ đầu tư uy tín nhằm đảm bảo chất lượng cho người vay và cung cấp nguồn vốn theo chuỗi giá trị.
Dư nợ cho vay mua nhà dự án tại VietinBank Đông Sài Gòn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ, với tỷ lệ 12.74% vào năm 2018, tăng lên 13.35% vào năm 2019 và đạt 13.90% vào năm 2020 Sự gia tăng này chủ yếu do chương trình “Vay ưu đãi, lãi tri ân” của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nhằm giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ để kích cầu sau thời gian dịch bệnh.
Dư nợ cho vay mua ô tô tiêu dùng
Tỷ trọng cho vay mua ô tô tiêu dùng đã tăng dần qua các năm, với mức 12.5% vào năm 2019, tăng 0.64% so với năm 2018 Năm 2020, tỷ trọng tiếp tục tăng thêm 0.98% nhờ vào mức sống người dân được cải thiện, dẫn đến nhu cầu mua ô tô gia tăng Đặc biệt, từ ngày 28/06/2020 đến 31/12/2020, chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ cho ô tô sản xuất lắp ráp trong nước đã được áp dụng, cùng với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn từ các cửa hàng, góp phần thúc đẩy hoạt động cho vay.
Dư nợ cho vay bằng số dư tiền gửi, thẻ/sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Mức dư nợ của cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ) đang có xu hướng giảm, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ Cụ thể, tỷ lệ này giảm từ 4.10% vào năm 2018 xuống còn 3.37% vào năm 2019.
2020 chỉ còn chiếm 2.63% trong cơ cấu dư nợ hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ
Dư nợ các loại hình khác
Tỷ trọng dư nợ của các loại hình cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ) đang giảm dần qua các năm, chủ yếu do sự ít ưa chuộng của khách hàng đối với các sản phẩm như cho vay du học và thẻ thấu chi Cụ thể, vào năm 2019, tỷ trọng này đã giảm 0.85% so với năm trước đó.
2018, chiếm 1.50% Năm 2020 chỉ tiêu này tiếp tục giảm 0.59% so với năm 2019 bởi một phần chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid – 19
2.2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ phân theo thời hạn vay
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ phân theo thời hạn vay ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank Đông Sài Gòn (2018 – 2020)
Doanh số cho vay tiêu dùng có TSBĐ trong ngắn hạn luôn thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn qua các năm Trong giai đoạn 2018 – 2019, khoản vay ngắn hạn tăng trưởng 30.70%, nhưng sang giai đoạn 2019 – 2020, tốc độ tăng trưởng của khoản vay ngắn hạn đã đạt 45.61%, nhanh hơn giai đoạn trước Ngược lại, khoản vay trung và dài hạn chỉ tăng trưởng 27.77% Sự thay đổi này xuất phát từ nhu cầu vay vốn ngắn hạn của khách hàng trong bối cảnh kinh tế biến động và để tận dụng chương trình ưu đãi lãi suất từ ngân hàng.
Doanh số cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ) đã tăng trưởng liên tục, với doanh số đạt 1,831.48 tỷ đồng Đến năm 2019, con số này đã tăng thêm 589.46 tỷ đồng, đạt tổng cộng 2,420.94 tỷ đồng.
2020, doanh số cho vay tăng mạnh hơn nữa khi tăng tới 836.08 tỷ đồng, lên mức 3,257.02 tỷ đồng
2.2.4 Tình hình thu nợ hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ
Bảng 2.4 Hệ số thu nợ từ hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank Đông Sài Gòn (2018 – 2020)
Doanh số thu nợ tại VietinBank Đông Sài Gòn đã liên tục tăng qua các năm, từ 612.81 tỷ đồng năm 2018 lên 783.85 tỷ đồng năm 2019, và đạt 1,384.56 tỷ đồng vào năm 2020 Hệ số thu nợ cũng có xu hướng tăng, từ 33.46% năm 2018 lên 37.64% năm 2019, và tiếp tục tăng lên 42.51% vào năm 2020.
Doanh số thu nợ và hệ số thu nợ của VietinBank Đông Sài Gòn đang tăng trưởng nhờ vào việc tăng cường quản lý thu hồi nợ khách hàng Ngân hàng đã phát triển ứng dụng ngân hàng số trên thiết bị di động, giúp kiểm soát khả năng chi trả và thu nợ một cách hiệu quả hơn Bên cạnh đó, việc mở rộng các phương thức trả nợ và thường xuyên đôn đốc khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng Chi nhánh còn chú trọng tìm kiếm khách hàng có tiềm lực tài chính tốt và thiện chí trả nợ, góp phần nâng cao hiệu quả thu nợ.
2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ ĐVT: %
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ
Tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh 1.63% 1.18% 0.97%
Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank Đông Sài Gòn (2018 – 2020)
Tình hình nợ xấu của VietinBank Đông Sài Gòn trong hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ đã được kiểm soát ở mức thấp và có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1.14% vào năm 2018 xuống còn 0.74% vào năm 2019, và chỉ tăng nhẹ lên 0.77% vào năm 2020 Sự cải thiện này nhờ vào quy trình tìm kiếm khách hàng có năng lực tài chính tốt và thiện chí trả nợ, cùng với việc cung cấp sản phẩm phù hợp, giúp tăng khả năng trả nợ đúng hạn Quá trình quản lý, giám sát và đôn đốc khách hàng cũng được thực hiện thường xuyên để giảm thiểu rủi ro, trong khi việc ràng buộc về TSBĐ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nợ.
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TSBĐ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN – HỘI SỞ CHÍNH
2.3.1 Những kết quả đạt được
Thứ nhất, hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng của chi nhánh
Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh đang phát triển ổn định và bền vững, với dư nợ cho vay tăng dần qua các năm và luôn đạt chỉ tiêu đề ra Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ so với tổng dư nợ cũng có xu hướng tăng, mang lại lợi nhuận đáng kể và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm của Chi nhánh Sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên trong việc cập nhật tư duy ngân hàng và theo kịp xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện nay cũng đóng góp quan trọng vào thành công này.
Sản phẩm cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở, cùng với quyền sử dụng đất, tiếp tục là lựa chọn hàng đầu tại Thành phố Hồ Chí Minh Sự phát triển đô thị nhanh chóng đã dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng khoảng 20% mỗi năm Ngân hàng đã nhận thức được nhu cầu này và tập trung vào việc lựa chọn khách hàng phù hợp, có khả năng tài chính và thu nhập ổn định từ lương hoặc tài sản khác.
Thứ ba, doanh số hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ tăng mang lại lợi nhuận đáng kể cho VietinBank Đông Sài Gòn
Doanh số cho vay của VietinBank đã tăng trưởng mạnh mẽ trong ngắn hạn và trung dài hạn, cho thấy ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc cơ cấu lại và phát triển các mảng kinh doanh hiệu quả Hoạt động cho vay tiêu dùng đã đóng góp đáng kể vào nguồn lợi nhuận ổn định và bền vững của ngân hàng.
Thứ tư, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, tăng dần qua các năm, cùng với kiểm soát tỷ lệ nợ xấu tốt, ở mức an toàn
VietinBank Đông Sài Gòn thực hiện quy trình tìm kiếm và sàng lọc khách hàng nghiêm ngặt, nhằm chọn ra những khách hàng có khả năng và thiện chí trả nợ cao Điều này không chỉ giúp chi nhánh quản lý và thu hồi nợ hiệu quả hơn, mà còn hỗ trợ thành công trong việc thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Bên cạnh những thành tựu đạt được nói trên, Chi nhánh cũng tồn tại một số những hạn chế như sau:
Thứ nhất, dư nợ cho vay tiêu dùng cao TSBĐ tăng nhưng quy trình cho vay vẫn còn khá phức tạp
Thứ hai, tỷ trọng phân bổ vào các sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ tại VietinBank Đông Sài Gòn chưa đồng đều
Thứ ba, doanh số cho vay tiêu dùng có TSBĐ trong ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong doanh số cho vay chung
Thứ tư, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ năm 2020 đã tăng lên so với năm 2019 dù vẫn ở mức an toàn
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng tại Việt Nam đang trở nên gay gắt do sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần mới và ngân hàng 100% vốn nước ngoài Sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng này đã tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành ngân hàng.
Môi trường pháp lý còn nhiều bất lợi: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa chặt chẽ và đồng bộ, còn nhiều lỗ hổng
Môi trường thông tin không minh bạch đã ảnh hưởng đến việc tìm kiếm thông tin Đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến đời sống, kinh tế và xã hội, làm giảm thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng.
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ
Khách hàng vay vốn ngân hàng nhưng không chủ động trong việc trả nợ và không trung thực trong nghĩa vụ với ngân hàng, dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi nợ và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín cũng như hoạt động của ngân hàng.
Do tác động tiêu cực của Covid-19, khách hàng mong muốn gia hạn thời gian vay để giảm áp lực tài chính Điều này khiến ngân hàng phải cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận, khi doanh số cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ) trong ngắn hạn thấp hơn nhiều so với doanh số cho vay tiêu dùng có TSBĐ trong dài hạn.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Quy trình xét duyệt thủ tục cho vay phức tạp có thể trở thành rào cản cho khách hàng, khi họ không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu và hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu Điều này khiến khách hàng có xu hướng tìm kiếm các ngân hàng hoặc định chế tài chính khác phù hợp hơn với điều kiện của họ.
Chi nhánh đang tập trung vào các sản phẩm truyền thống như cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở, cũng như vay mua nhà dự án Tuy nhiên, điều này dẫn đến sự không đồng đều trong tỷ trọng phân phối các sản phẩm khác mà chi nhánh cũng cung cấp.
Chương 2 đã phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn, thông qua các số liệu cụ thể, nhằm chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục Dựa trên đó, bài viết sẽ đề xuất các định hướng và khuyến nghị để hoàn thiện và nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong chương tiếp theo.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TSBĐ GIAI ĐOẠN 2021 – 2023
Năm 2021, VietinBank bắt đầu thực hiện kế hoạch kinh doanh trung hạn 3 năm và tuân thủ Thông tư 41, nâng cao chuẩn hoạt động theo Basel II, đặc biệt là đảm bảo an toàn vốn Do đó, toàn hệ thống VietinBank và các Chi nhánh cần có sự thay đổi lớn và kịp thời để đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn mới VietinBank Đông Sài Gòn đã xác định phương hướng phát triển rõ ràng.
Thúc đẩy tăng trưởng hoạt động cấp tín dụng cao hơn so với giai đoạn trước, đồng thời cải thiện chất lượng và hiệu quả, đảm bảo dư nợ tín dụng tăng từ 6 đến 12%.
Tiếp tục chiến lược "Khách hàng là trung tâm", chúng tôi phát triển các giải pháp tài chính ngân hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và thị trường Chúng tôi chuyển đổi từ việc bán sản phẩm đơn lẻ sang cung cấp giải pháp tài chính toàn diện, đồng thời tăng cường bán chéo và khai thác chuỗi liên kết của khách hàng.
Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro và chất lượng tăng trưởng, tích cực thu hồi nợ, xử lý nợ xấu, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2%
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và tiến tới hội nhập kinh tế, cần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, đồng thời tăng cường tính độc đáo và khác biệt của các sản phẩm hiện có.
GIẢI PHÁP
3.2.1 Đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng
VietinBank Đông Sài Gòn cần nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm mới để tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Đặc biệt, ngân hàng nên chú trọng vào nhu cầu vay tiêu dùng ngắn hạn nhằm cân bằng doanh số và tối ưu tỷ trọng cho vay tiêu dùng ngắn hạn và trung dài hạn.
Ngân hàng nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để đánh giá kỹ lưỡng ưu nhược điểm của chúng Điều này giúp ngân hàng phát triển sản phẩm mới với tính năng vượt trội, từ đó thu hút khách hàng một cách hiệu quả hơn.
3.2.2 Hỗ trợ công tác thẩm định
Chi nhánh cần đầu tư vào một bộ phận thẩm định chuyên nghiệp để đảm bảo quy trình cấp tín dụng diễn ra nhanh chóng, trung thực và khách quan Việc này sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định, góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.
Chi nhánh cần tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo để nâng cao nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng và hiệu quả công việc.
3.2.3 Tăng cường các chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, vì họ là người sử dụng và đánh giá sản phẩm Sự hài lòng của khách hàng là động lực chính giúp Ngân hàng phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Để đạt được điều này, Ngân hàng cần có chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả, bao gồm việc lắng nghe và thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ.
Ngân hàng cung cấp quà tặng cho các dịp lễ đặc biệt và sinh nhật của khách hàng, đồng thời ưu tiên các chính sách ưu đãi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ trong tương lai.
3.2.4 Mở rộng mạng lưới phòng giao dịch
Việc mở rộng mạng lưới PGD là cần thiết để phân phối sản phẩm và dịch vụ đến tay khách hàng một cách dễ dàng Điều này không chỉ giúp khách hàng giao dịch thuận tiện hơn mà còn hỗ trợ họ tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình.
3.2.5 Tăng cường quản lý khoản vay
Chi nhánh cần tăng cường giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng, theo dõi khả năng trả nợ và nhắc nhở khách hàng thanh toán đúng hạn Đồng thời, cần thực hiện kiểm kê tài sản đảm bảo định kỳ, đánh giá lại giá trị thị trường và điều chỉnh phù hợp với khoản vay Việc bổ sung vị trí chuyên viên thu hồi và quản lý nợ sẽ giúp giám sát khoản vay hiệu quả hơn.
Chương 3 đưa những kiến nghị, đề xuất những góc nhìn tương đối mới để góp phần hoàn thiện và nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng có TSBĐ, những ý kiến này hoàn toàn được đưa ra từ ý kiến cá nhân trên góc độ quan sát tình hình thực tế tại đơn vị Mong rằng những ý kiến trên sẽ mang giá trị, góp phần giúp cho Chi nhánh ngày càng phát triển và vững mạnh
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển khó lường và dịch bệnh phức tạp, nền kinh tế Việt Nam đã chịu nhiều hậu quả nặng nề Sự cạnh tranh gay gắt yêu cầu các ngân hàng, bao gồm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, phải có chiến lược đúng đắn để đảm bảo chất lượng tín dụng và tạo ra lợi nhuận Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có chuyên môn cao và kiến thức vững vàng đã giúp ngân hàng khẳng định vị trí của mình trên thị trường đầy biến động.
Cho vay tiêu dùng có TSBĐ đóng vai trò quan trọng, không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Mặc dù đã đạt được một số thành tựu, vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục Do đó, cần đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện vấn đề này, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các sản phẩm và dịch vụ cho vay tiêu dùng trong tương lai.
Trong thời gian học tập và làm việc tại Chi nhánh, Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tích lũy kiến thức chuyên môn và cải thiện khả năng giải quyết công việc hiệu quả Tôi cũng đã phát triển tinh thần học hỏi, chủ động kết nối với các anh chị hướng dẫn và thích nghi với quy trình, nghiệp vụ thực tế trong bối cảnh dịch bệnh.
Bài báo cáo này được thực hiện trong bối cảnh kiến thức và kinh nghiệm của tôi còn hạn chế, cùng với thời gian nghiên cứu bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Tuy nhiên, tôi hy vọng rằng những phân tích và đề xuất trong báo cáo sẽ góp phần vào sự phát triển và hoạt động bền vững của Ngân hàng.