NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHI.
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TP HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Hệ thống thông tin quản lý trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
đã trang bị cho em vốn kiến thức quý báu trong suốt khóa học
Em vô cùng cảm ơn ThS Trần Việt Tâm đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện báo cáo này
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc cùng toàn thểanh chị tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Và đặc biệt xin chân thành cảm ơn các anh em đồng nghiệp phòng TK1 đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tậntình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo này nhưng có thể bài báo cáo thực tập này vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô, Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Phạm Văn Hoàng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
ThS Trần Việt Tâm
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
Ý NGHĨA CỦA BIỂU TƯỢNG TRONG QUY TRÌNH 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
DANH MỤC MẪU IN 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST) 3
1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản lý Doanh Nghiệp 3
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp 4
1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp
4 1.3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty 4
1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 4
1.4 Bộ máy tổ chức tại các Chi nhánh 5
1.4.1 Sơ đồ tổ chức tại các Chi nhánh 5
1.4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại các Chi nhánh 6
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) 7
2.1 Quy trình triển khai một dự án ERP 7
2.1.1 Quy trình tổng thể của một dự án 7
2.1.2 Các giai đoạn thực hiện hợp đồng 7
2.2 Chuẩn bị triển khai 9
2.2.1 Nhận phiếu đề nghị triển khai (ĐNTK) và hợp đồng (HĐ) 9
2.2.2 Nhận chuyển giao từ Kinh Doanh 11
Trang 52.2.3 Thành lập đội dự án 12
2.2.4 Lập kế hoạch triển khai, yêu cầu phần cứng, đăng thông tin lên diễn đàn nội bộ của công ty 13
2.3 Cài đặt, đào tạo chuẩn, khảo sát 15
2.3.1 Cài đặt chương trình chuẩn 15
2.3.2 Khảo sát yêu cầu, đào tạo chương trình chuẩn 16
2.4 Phân tích yêu cầu và chỉnh sửa chương trình 27
2.4.1 Phân tích yêu cầu 28
2.4.2 Chỉnh sửa chương trình 29
2.5 Chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu 29
2.5.1 Chuyển dữ liệu đầu vào 30
2.5.2 Xác nhận chương trình đã sẵn sàng cho việc nhập liệu 30
2.6 Hỗ trợ nhập liệu thật và kiểm tra sửa lỗi 30
2.6.1 Hỗ trợ nhập liệu thật 30
2.6.2 Hỗ trợ kiểm tra, sửa lỗi 31
2.7 Nghiệm thu 31
2.7.1 Nghiệm thu từng phần 31
2.7.2 Nghiệm thu toàn bộ 32
2.8 Các quy định kiểm soát dự án 32
2.9 Giai đoạn sau nghiệm thu hợp đồng 33
2.9.1 Đánh giá thực hiện hợp đồng 33
2.9.2 Chuyển dự án qua giai đoạn bảo hành 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST) 36
3.1 Nhận xét chung về quy trình triển khai dự án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) 36
3.1.1 Kết quả đạt được 36
3.1.2 Một số hạn chế 37
Trang 63.2 Một số đề xuất nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quy trình triển khai dự
án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) 37KẾT LUẬN 38TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DNHình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại các Chi nhánh
Hình 2.1: Quy trình triển khai tổng thể một dự án ERP
Hình 2.2: Quy trình nhận phiếu đề nghị triển khai và hợp đồng
Hình 2.3: Quy trình nhận chuyển giao từ Kinh Doanh
Hình 2.4: Quy trình phân tích nghiệp vụ
Hình 2.5: Quy trình chuyển dự án cho bộ phận bảo hành
DANH MỤC MẪU IN
Mẫu khảo sát yêu cầu quản lý
Phiếu đánh giá thực hiện hợp đồng
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)
1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp
- Tên tiếng Anh: FAST SOFTWARE COMPANY
- Tên giao dịch: FAST
- Ngày thành lập: 11-06-1997
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100727825 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà nội cấp ngày 18-06-1997, thay đổi lần 11 ngày 30-05-2019
- Mã số thuế: 0100727825
- Đại diện theo luật pháp: Ông Phan Quốc Khánh, Giám đốc công ty
- Email: info@fast.com.vn
- Website: www.fast.com.vn
- Văn phòng: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản
lý Doanh Nghiệp
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập từ năm 1997, với hơn 23 năm kinh nghiệp, Công ty Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) đã cung cấp các phần mềm, giải pháp quản trị tác nghiệp
và điều hành trên nền tảng CNTT cho hơn 26000 doanh nghiệp trên toàn quốc
Các phần mềm, giải pháp của FAST tập trung vào các tính năng “Tác nghiệp nhanh hơn, Quản trị tốt hơn”, tự động hóa các công việc thủ công nhàm chán, năng suất thấp, hỗ trợ làm việc sáng tạo, thông minh, giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi thế canh tranh trên thị trường nhờ tốc độ, thông tin và khả năng khai thác thông tin
Trang 101.2.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản
lý Doanh nghiệp
Xuất bản phần mềm (sản xuất, cung cấp phần mềm tin học)
Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vitính (Xây dựng giải pháp phần mềm quản trị và dịch vụ tư vấn triển khai)
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
Hoạt động tư vấn quản lý (Tư vấn quản lý doanh nghiệp)
1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty
\ (Nguồn: Công ty CP Phần mềm QLDN)
1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý
toàn bộ công việc của công ty
Giám đốc điều hành: Là người quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh
nghiệp
Trang 11triển khai thực hiện các quyết định, tham mưu những phương án, kế hoạch kinh doanh
Giám đốc kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ mảng kỹ thuật của công ty Trợ lý giám đốc: Hỗ trợ các công việc công việc của giám đốc
Phòng Marketing & PR:
- Nghiên cứu và dự báo thị trường.
- Triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới
- Xác định phân khúc thị trường, mục tiêu và định vị thương hiệu
- Xây dựng và triển khai chiến lước Marketing
- Quan hệ với báo chí truyền thông
Trung tâm R&D: Nghiên cứu – phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới… nhằm đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
1.4 Bộ máy tổ chức tại các Chi nhánh
1.4.1 Sơ đồ tổ chức tại các Chi nhánh
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại các chi nhánh
Trang 12Phòng tư vấn ứng dụng: Tư vấn triển khai các nhóm giải pháp như giải pháp hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp, giải pháp quản trị kế toán tài chính, giải pháp quản trị nguồnnhân lực
Phòng lập trình ứng dụng: Lập trình, chỉnh sửa giải pháp phù hợp với yêu cầu của từng
dự án
Phòng hỗ trợ & chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ 24/7 giải đáp các thắc mắc của khách
hàng
Kế toán & văn phòng
- Kiểm soát hoạt động tài chính của công ty: dữ liệu kế toán, các khoản thu, chi củacông ty Đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm thu hút, tạo lập và sửdụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế hằng năm để báo cáo với các cơ quan chứcnăng của Nhà nước
Trang 13Tiến trình công việc Bộ phận thực hiện
Nghiệm thu HĐ
Bảo hành và bảo trì
Thanh lý hợp đồng
Hủy hợp đồng
YesNo
Phòng Kinh doanh
Phòng Triển Khai phối hợp Phòng Kinh Doanh
Phòng hỗ trợ
và chăm sóc khách hàng
Ký hợp đồng cung cấp phần mềm
Triển khai hợp đồng
Phòng kế toán
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN HOẠCH ĐỊNH
NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP)
2.
2.1 Quy trình triển khai một dự án ERP
2.1.1 Quy trình tổng thể của một dự án
Hình 2.1: Quy trình triển khai tổng thể một dự án ERP
2.1.2 Các giai đoạn thực hiện hợp đồng
Công tác thực hiện hợp đồng sẽ chia thành 7 giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn chuẩn bị triển hai bao gồm các việc:
Trang 14o Nhận phiếu đề nghị triển khai và hợp đồng
o Nhận chuyển giao từ kinh doanh
o Thành lập đội dự án
o Lập kế hoạch triển khai, yêu cầu phần cứng, đăng thông tin lên diễn đàn nội
bộ của công ty
o Họp khởi động dự án
- Giai đoạn cài đặt, đào tạo chuẩn và khảo sát bao gồm các việc:
o Cài đặt chương trình chuẩn
o Đào tạo chương trình chuẩn
o Khảo sát yêu cầu
- Giai đoạn phân tích và chỉnh sửa chương trình bao gồn các việc:
o Phân tích yêu cầu
o Chỉnh sửa chương trình
- Giai đoạn chuyển dữ liệu đầu vào và xác nhận chương trình sẵn sàng cho việc nhập liệu đầu vào bao gồm các việc:
o Chuyển dữ liệu đầu vào
o Xác nhận chương trình sẵn sàng cho việc nhập liệu đầu vào
- Giai đoạn hỗ trợ nhập liệu thật và kiểm tra sữa lỗi bao gồm các việc:
o Hỗ trợ nhập liệu thật
o Kiểm tra và sửa lỗi
- Giai đoanh nghiệm thu bao gồm các việc:
o Nghiệm thu từng phần
o Nghiệm thu toàn bộ
- Giai đoạn sau nghiệm thu bao gồm các việc:
o Đánh giá thực hiện hợp đồng
o Chuyển giao cho phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng
Trang 15No
Nhân viên kinh doanh
Trưởng phòng Triển Khai
Trưởng phòng Triển Khai
Trưởng nhóm nghiệp vụ
Trưởng nhóm nghiệp vụ
Hợp đồng,phụ lụcPhiếu ĐNTKThông tin khách hàng
Hợp đồng,phụ lụcPhiếu ĐNTKThông tin khách hàng
Hợp đồng,phụ lụcPhiếu ĐNTKThông tin khách hàng
Hợp đồng,phụ lụcPhiếu ĐNTKThông tin khách hàng
Nghiên cứu kỹ hợp đồng
Liên hệ TPChưa rõ
Báo NVKD
Rõ
Hợp đồng,phụ lụcPhiếu ĐNTKThông tin khách hàng
2.2 Chuẩn bị triển khai
2.2.1 Nhận phiếu đề nghị triển khai (ĐNTK) và hợp đồng (HĐ)
*ĐNTK: Đề nghị triển khai
*NVKD: Nhân viên kinh doanh
Trang 16Khi nhận được giấy đề nghị triển khai phải đề nghị nhân viên kinh doanh cungcấp: Hợp đồng đúng với bản đã kí để làm các biên bản nghiệm thu cho đúng quy định,các chỉnh sửa đặc thù của khách hàng đẻ có cơ sở làm việc với khách hàng, phần cứngkhách hàng tự mua hay công ty triển khai cung cấp, nếu khách hàng tự mua phải gửi yêucầu phần cứng cho khách hàng, nếu công ty triển khai cung cấp thì không cần phải gửi,
kế hoạch dự án mong muốn của khách hàng để làm kế hoạch triển khai tổng thể cho sátthực tế
Khi có giấy đề nghị triển khai được tiếp nhận, trưởng phòng Triển Khai sẽ báo chonhân viên Kinh Doanh biết trưởng nhóm nào sẽ phụ trách việc tiếp nhận và triển khai hợpđồng
Trưởng nhóm tư vấn ứng dụng nhận phiếu đề nghị triển khai được phân công từTrưởng phòng và phân công các thành viên tham gia triển khai dự án
Giấy đề nghị triển khai cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết của một hợp đồng
Trưởng nhóm tư vấn tiếp nhận dự án báo cho thư ký in tài liệu hướng dẫn sử dụngtheo sản phẩm cung cấp cho khách hàng
Trang 17Kiểm tra thông tin CG
Tài liệu yêu cầu
Liên hệ khách hàng sắp
lịch triển khai
Chuyển trả NVKD
Rõ
Chưa Rõ
Nhân viên kinh doanh
Trưởng nhóm nghiệp vụ
Trưởng nhóm nghiệp vụ
Hợp đồng,phụ lục Phiếu ĐNTK Thông tin khách hàng
Hợp đồng, phụ lục Phiếu ĐNTK Thông tin tiếp nhận từ khách hàng
Hợp đồng,phụ lục Phiếu ĐNTK Thông tin khách hàng
Nhân viên triển khai nghiên cứu kỹ hợp đồng để biết:
- Phiên bản và các phân hệ cung cấp cho khách hàng
- Các ghi chú
- Chỉnh sửa đặc thù
- Các điều khoản tư vấn, đào tạo và hỗ trợ sử dụng
- Điều khoản thanh toán
- Điều khoản nghiệm thu
Nếu phát hiện ra các điểm không rõ ràng, hợp lý phải báo ngay cho nhân viên kinh
doanh để làm rõ
Khi tiến hành triển khai phải tuân thủ đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định
của hợp đồng Những trường hợp nào nằm ngoài nội dung hợp đồng phải xin ý kiến của
người phụ trách trực tiếp để có hướng giải quyết
2.2.2 Nhận chuyển giao từ Kinh Doanh
*NVKD: Nhân viên kinh doanh
Trang 18*ĐNTK: Đề nghị triển khai
Hình 2.3: Quy trình nhận chuyển giao từ Kinh Doanh
Mô tả:
Ngoại trừ phụ lục cài đặt thêm máy trạm, các hợp đồng còn lại phải thực hiện bước này:
Nhân viên Kinh Doanh bắc buộc phải chuyển giao thông tin đã tiếp nhận từ kháchhàng và thống nhất sẽ thực hiện hợp đồng cho nhân viên Triển Khai
Sau khi nhận đẩy đủ thông tin chuyển giao, nhân viên Triển Khai sẽ liên hệ vớikhách hàng sắp xếp lịch triển khai dự án
Bước này thực hiện nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp của Công ty triển khai Cácyêu cầu của khách hàng được các bộ phận của Công ty triển khai tiếp nhận, chuyển giao
và thực hiện đầy đủ một cách nhịp nhàng Khách hàng không phải mất thời gian tình bày
đi, trình bày lại cùng một vấn đề cho các phòng ban của Công ty triển khai
Sau khi rõ nghiệp vụ thì trưởng phòng nhóm tư vấn sẽ gửi mail cho trưởng bộphận Lập Trình để hỏi xem bộ phận nào sẽ là người lập trình Trong mail cần nói rõ đềxuất bộ phận nào lập trình nếu nghiệp vụ của dự án giống với các dự án mà bộ phận lậptrình đó đã từng thực hiện
án lớn hơn thì số thành viên trong đội dự án sẽ nhiều hơn
Phụ trách dự án sẽ gửi danh sách đội dự án cho bên phía khách hàng và đề nghị gửi lại danh sách đội dự án của bên khách hàng
Trang 19Lưu ý trong danh sách đội dự án phải có các thông tin để liên lạc, tăng cường hỗ trợ từ xa qua Skype, email, điện thoại,… để giảm hỗ trợ trực tiếp Tăng khả năng khách hàng tự thao tác trên phần mềm.
Mục đích của bước này là để chúng ta biết ai làm trưởng dự án bên phía khách hàng Những trở ngại từ phía khách hàng (nếu có) chúng ta sẽ báo trực tiếp cho trưởng dự
án của khách hàng để can thiệp Các biên bản liên quan chuyển cho trưởng dự án khách hàng xác nhận, như vậy sẽ có hiệu lực ràng buộc hơn
2.2.4 Lập kế hoạch triển khai, yêu cầu phần cứng, đăng thông tin lên diễn đàn
nội bộ của công ty
- Kế hoạch triển khai
Phụ trách dự án chịu trách nhiệm tòan bộ dự án, lập kế hoạch dự án, theo dõi tiến
độ, phân công công việc
Bắt buộc phải lập kế hoạch tổng thể dự án để hai bên cung biết tất cả các công việccần thực hiện, mỗi bên sẽ làm những việc gì, thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
Trong bảng kế hoạch tổng thể sẽ có các cột: Công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số ngày thực hiện, địa điểm, nhân sự, ghi chú của cả 2 bên và mỗi bên có thể theo dõi được
Khách hàng thường ưa chuộng mẫu kế hoạch dự án dạng excel theo sơ đồ Gantt.Phụ trách dự án gửi kế hoạch chi tiết cho trưởng dự án phía bên khách hàng để cũng kiểm soát Phải có xác nhận của khách hàng đối với bản kế hoạch trên
Khi bước bào triển khai dự án phải bám sát theo kế hoạch đã vạch ra Trường hợp nào rút ngắn được thì nên rút ngắn để kéo giảm thời gian triển khai xuống
Cần lập thêm kế hoạch triển khai chia nhỏ cho mỗi tuần
Trang 20đạt được đúng yêu cầu.
- Đăng thông tin hợp đồng lên trang web nội bộ của công ty
Trưởng dự án nội bộ hoặc nhân viên trong đội dự án được giao nên đăng thông tin hợp đồng lên trong web nội bộ của công ty để nhân viên của các phòng khác có thể thấy được thông tin hợp đồng để dễ dàng xác nhận và đối chiếu
Nội dung bao gồm:
o Nhân viên Kinh Doanh
o Trưởng dự án: Nhân viên triển khai trực tiếp chịu trách nhiệm chính của dự án
o Các thành viên tham gia dự án
Trưởng dự án của Công ty Triển Khai thống nhất các thức làm việc: Sau mỗi buổi làm việc sẽ có biên bản hoặc email ghi nhận lại nội dung làm việc để khách hàng kiểm tralại xem Công ty Triển Khai có đang hiểu đúng và đủ nghiệp vụ hay chưa? Mỗi tuần sẽ có
kế hoạch làm việc, kết thúc mỗi tuần, Triển Khai sẽ báo lại kết quả thực hiện trong tuần cho đội dự án hai bên cùng nắm
Trang 21Trưởng dự án của Công ty Triển Khai trình bày kế hoạch tổng thể để khách hàng hiểu và cùng thống nhất kiểm soát.
Trình bày các bước để triển khai một dự án từ đầu đến lúc nghiệm thu, các thức làm việc phối hợp khi thực hiện dự án Người trình bày thường là trưởng dự án hoặc phụ trách dự án
2.3 Cài đặt, đào tạo chuẩn, khảo sát
2.3.1 Cài đặt chương trình chuẩn
Nhân viên triển khai cắn cứ vào hợp đồng để biết cài đặt chương trình sản phẩmnào và số máy cài đặt
Trước khi cài đặt chương trình chuẩn, nhân viên Triển Khai liên hệ với bộ phậncông nghệ của khách hàng để nắm thông tin về server để chủ động sắp xếp và chuẩn bị,các thông tin chính như: Window, SQL,…
Chuẩn bị sẵn các chương trình cài đặt: Framework và các cập nhật củaFramework, Crystal Report Runtime, SQL2008 Standard, SQL 2008 Expres, SQL2012Standard, SQL2012 Express, bộ cài mới nhất, program và database mới nhất Các file nàyghi ra đĩa mang theo sử dụng
Tuyệt đối không copy vào USB và cắm USB vào server của khách hàng
Nên copy vào máy tính một bản dự phòng trưởng hợp đĩa không đọc được
Tiến hành cài đặt trên server và các máy trạm đối với chương trình quản lý dànhcho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với chương trình dành cho doanh nghiệp vừa và lớn thìchỉ cần cài đặt trên máy chủ
Sau khi cài đặt xong phải kiểm tra kĩ lưỡng, đảm bảo chương trành chạy tốt nhưnhập liệu thử danh mục, nhập liệu thử chứng từ, xem và in báo cáo Hướng dẫn khách tạouser và hướng dẫn khách hàng đăng nhập vào phần mềm Đối với các chương trình ERPchạy trên trình duyệt web phải gửi khách hàng đường link chạy chương trình
Trang 22Làm biên bản xác nhận hoành thành cài đặt tương ứng với số lượng máy chủ và máy trạm.
2.3.2 Khảo sát yêu cầu, đào tạo chương trình chuẩn
Trước khi tiến hành khảo sát trực tiếp phải gửi bảng câu hỏi khảo sát trước chokhách hàng Tùy nghiệp vụ mà triển khai xây dựng các bộ câu hỏi khảo sát cho phù hợp
Mẫu khảo sát yêu cầu quản lý
KHẢO SÁT
YÊU CẦU
QUẢN LÝ
1 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP:
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH TOA PERFORMANCE COATING (VIỆTNAM)
Địa chỉ: Tầng 09, Phòng 9.8B, Tòa Nhà Etown, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Tel: _ _Fax:
_
E-mail: _http://
_
2 THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN:
Hình thức Sổ sách Kế toán: Nhật ký chung Chứng từ ghi sổĐồng tiền Hạch toán: VND Ngoại tệ Thuế á́p dụng theophương pháp: Trực tiếp Khấu trừ
Tổng số nghiệp vụ phát sinh TB/tháng Tổng sốnhân viên của Phòng Kế Toán
Cấu trúc Tổ chức của Phòng Kế Toán:
Trang 23Nghiệp vụ:
Quản lý tiền (Cash Management):
- Sử dụng ngoại tệ trong thanh toán: Có Không
- Phương pháp tính giá xuất ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ): BQGQ diđộng Thực tế đích danh
- Theo dõi ngoại tệ trên tài khoản ngoại bảng: Có Không
- Mẫu in Phiếu thu, Phiếu chi (nếu dùng mẫu không theo TT200 thìchuẩn bị mẫu sẵn)
- Mẫu in UNC ngân hàng nào? (Gửi mẫu ngân hàng)
- Quản lý khế ước vay/cho vay? (gửi mẫu báo báo)
- Các báo cáo liên quan: (cung cấp mẫu báo cáo thu chi, nhật kýthu tiền, nhật ký chi tiền, sổ quỹ…)
- Các thông tin bổ sung khác:
_
Nợ phải trả (Account Payables):
- Nguồn cung ứng: Nội địa Nhập khẩu
- Các loại thuế: Nhập khẩu Tiêu thụ đặc biệt Giá trịgia tăng Không chịu thuế
- Chi phí mua hàng
- Lượng hàng nhập kho sai lệch so với chứng từ: Nhiều Thỉnh thoảng Không có
- Trả trước cho người bán: Có Không
- Theo dõi công nợ theo ngoại tệ: Có Không