BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ 7 RỦI RO LÃI SUẤT VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GIẢNG VIÊN PGS TS[.]
Trang 1THƯƠNG MẠI GIẢNG VIÊN: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG
TP.HCM-2012
Trang 2
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG NGÂN HÀNG 4
1.1 Tổng quan về lãi suất 4
1.1.1 Định nghĩa về lãi suất 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng của NH 4
1.2 Những vấn đề về rủi ro lãi suất trong ngân hàng 5
1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 5
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất 5
1.2.3 Rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng 6
1.2.4 Các biểu hiện cụ thể của rủi ro lãi suất 7
1.2.5 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất 8
PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NHTM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 11
2.1 Mục tiêu của việc quản trị rủi ro lãi suất tại NHTM 11
2.2 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất 12
2.2.1 Quản trị khe hở lãi suất 12
2.2.2 Quản trị khe hở kỳ hạn 12
2.2.3 Sử dụng các công cụ phòng chống rủi ro lãi suất 14
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tại các NHTM hiện nay 17
2.4 Nguyên nhân làm tăng rủi ro lãi suất 18
2.4.1 Nguyên nhân từ chính sách điều hành tiền tệ của NHNN 18
2.4.2 Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại 20
PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NHTM VN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 22
3.1 Định hướng về việc quản trị rủi ro đối với NH trong thời gian tới 22
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro lãi suất 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế không còn là vấn đề xa lạ mà đã và đang trở thành một xuhướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tế của một quốc gia.Việt Nam nói chung và hệthống ngân hàng nói riêng đang từng bước nỗ lực làm mới mình, đón đầu hội nhập Và một điềukhông tránh khỏi khi toàn cầu hóa đó chính là sự cạnh tranh Để có thể tồn tại và phát triển bền vữngtrong cuộc cạnh tranh này, các NHTM phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh về mọi mặt
Các NHTM cạnh tranh gặp rất nhiều rủi ro và một rủi ro mà ngân hàng gặp đó là rủi ro lãi suất.Việc nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro lãi suất để từ đó đưa ra giải pháp quản lý loại rủi ro này là rấtcần thiết đối với ngân hàng thương mại Có đánh giá tốt mức độ nghiêm trọng, và quản lý tốt thìngân hàng thương mại mới có thể vận hành tốt được Vì thế, nhóm chúng em xin làm về đề tài ”Rủi
ro lãi suất và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của NHTM” với hy vọng giúp chocác NHTM có thể phát triển vững vàng hơn cũng như giúp nền kinh tế- xã hội ngày càng phát triểnhơn nữa
Trang 4
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG NGÂN HÀNG.
1.1 Tổng quan về lãi suất.
1.1.1 Định nghĩa về lãi suất.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm được xác định cho một đơn vị thời gian(Tháng, quý, năm),dùng làmcăn cứ để tính toán và xác định số lợi tức ( Tiền lãi) phải trả Lãi suất thực chất là mức giá phải trảcho quyền sử dụng vốn tín dụng trong một thời gian xác định
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm dùng làm căn cứ để tính lợi tức tín dụng Lợi tức tín dụng (tiền lãi)nhiều hay ít, phụ thuộc vào ba nhân tố:
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng của NH
a Mức cung cầu về tiền tệ (vốn) trên thị trường
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến việc hình thành lãi suất trên thị trường Cung tiền tệ làtổng thể tiền tệ được sử dụng để thanh toán trên thị trường Cầu tiền tệ là nhu cầu về tiền của các đơn
vị, cá nhân, tổ chức để làm phương tiện giao dịch, trao đổi hàng hoá, dịch vụ Lãi suất cân bằng đượcxác định là giao điểm của đường cung và cầu tiền
b Lạm phát
Lạm phát là một trong những nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng.Lạm phát làmột hiện tượng của tiền tệ ,chính bởi vậy chúng ta không thể tránh khỏi nó mà chỉ có kiềm chế nó ởmức ít hay nhiều
c Chính sách tiền tệ của chính phủ.
Khi lãi suất tín dụng tăng quá cao hay giảm thấp thì đều có ảnh hưởng nhất định đến nền kinhtế.Chính bởi vậy mà nhà nước đã thực hiện các chính sách tiền tệ của mình thông qua Ngân hàng TWvới vai trò chỉ huy toàn bộ hệ thống ngân hàng của một quốc gia (với các công cụ như lãi suất táichiết khấu ,tỉ lệ dự trữ bắt buộc) để điều chỉnh lãi suất ,bình ổn nền kinh tế
d Rủi ro và kì hạn tín dụng.
Khi đầu tư vào bất cứ ngành nghề hay lĩnh vực nào đều có những rủi ro nhất định trong tíndụng cũng vậy Mức độ rủi do cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan lẫn chủquan Các yếu tố khách quan như là : môi trường kinh tế ,sự phát triển liên ngành ,môi trường pháplý
Trang 5
e Một số nhân tố khác
-Sự ổn định về kinh tế chính trị
-Các thể chế tài chính trung gian
-Tỷ giá hối đoái
-Tình hình cân đối ngân sách và chính sách tài khoá của nhà nước
-Tình hình tài chính quốc tế
1.2 Những vấn đề về rủi ro lãi suất trong ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi, khi nó xảy ra gây ra những tổn thất ngoài dựkiến cho con người Rủi ro tồn tại khách quan và song hành với quá trình kinh doanh Vì vậy trongkinh doanh ngân hàng luôn tồn tại và ẩn chứa những rủi ro đe dọa Một trong những rủi ro thườnggặp nhất trong kinh doanh ngân hàng đó là rủi ro về lãi suất
Khi huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, ngân hàng phải trả lãi Khi tài trợ, ngân hàngthu lãi, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làmgia tăng lợi nhuận cho ngân hàng hoặc gây tổn thất cho ngân hàng Như vậy, rủi ro lãi suất là khảnăng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn vớithay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, quy mô và kỳ hạn củacác hợp đồng kỳ hạn
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất
a Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
Các tài sản và nguồn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau Khi gắn chúng với lãi suất, các ngânhàng quan tâm đến kỳ hạn đặt lãi Căn cứ vào kỳ hạn khoản vay mà ngân hàng có kỳ hạn đặt lại lãisuất cho phù hợp Từ đó ngân hàng sẽ chia tài sản và nguồn vốn thành loại nhạy cảm với lãi suất vàloại kém nhạy cảm với lãi suất Tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất là loại mà số dư nhanh chóngchuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi Ví dụ như: loại có kỳ hạn đặt lại giá dưới 12tháng như tài sản và nguồn ngắn hạn, tài sản và nguồn trung hạn, dài hạn có thời gian đáo hạn dưới
12 tháng,…
Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản được đo bằng khe hở lãi suất:
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kỳ hạnhuy động dài hơn sử dụng và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là
Trang 6
b Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng:
Quan hệ cung- cầu về tín dụng trên thị trường thường xuyên thay đổi, do đó lãi suất thị trườngcũng thay đổi theo Ngân hàng rất khó kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của nó
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương thì sự tăng giảm về chênh lệch lãi suất tỷ lệ thuậnvới sự tăng giảm lãi suất trên thị trường liên ngân hàng Ngược lại, nếu ngân hàng duy trì khe hở lãisuất âm thấy sẽ tỷ lệ nghịch
Ngân hàng chỉ có thể phản ứng điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động lãi suất để đạtđược mục tiêu mong muốn kinh doanh hiệu quả nhất
c Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng:
Trong suốt một thời gian dài trước đây các ngân hàng thương mại Việt Nam sử dụng chế độ lãisuất cố định theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Các dự án cho vay trung và dài hạn luôn chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng thương mại, mà hầu hết những dự án cho vay nàythường áp dụng mức lãi suất cố định do các chủ đầu tư muốn tính được trước chi phí của dự án để cóthể xác định được dòng tiền trong tương lai và tính được hiệu quả của dự án Cũng như vậy, phần lớnnhững người gửi tiết kiệm cũng yêu cầu lãi suất cố định để phòng ngừa rủi ro Khi lăi suất thị trườngthay đổi thì những hợp đồng này có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng và khách hàng
1.2.3 Rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Khi thị trường bất ổn, ngân hàng cần huy động vốn nhiều để đẩy cao tính thanh khoản, sẽ dẫnđến cạnh tranh từ các ngân hàng, từ đó lãi suất sẽ tăng cao, vô tình đẩy ngân hàng vào tình thế là sẽphải chi trả thêm một khoản chi phí đáng kể trong huy động vốn
Sự chênh lệch lãi suất giữa nội tệ và ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến ngân hàng, làm cho lượngtiền nội tệ và ngoại tệ thay đổi đáng kể trong ngân hàng
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất giữa lãi suất chovay của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến làm giảm thu nhập của ngân hàng
Rủi ro này là hậu quả của những thay đổi lãi suất Trong nền kinh tế, lãi suất là yếu tố rất nhạycảm đối với biến động của nền kinh tế; hơn nữa, nó là công cụ trong việc thực hiện chính sách tàichính tiền tệ của Chính phủ Vì vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng
Như vậy, rủi ro lãi suất là những tác động do biến động lãi suất đối với hoạt động của ngânhàng Rủi ro lãi suất bắt nguồn từ mối quan hệ qua lại của tài sản Có, tài sản Nợ và các hợp đồngngoại bảng
Cơ cấu tài sản Có, tài sản Nợ sẽ quyết định tình trạng rủi ro lãi suất của một ngân hàng Tìnhtrạng rủi ro lãi suất phụ thuộc vào mức độ cân đối giữa tài sản Có và tài sản Nợ mà điển hình là khingân hàng dùng tài sản Nợ ngắn hạn hoặc với lãi suất thay đổi để đầu tư vào tài sản Có dài hạn hơn
Trang 7
với lãi suất cố định Ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng tăng lêntrong khi thu nhập ở tài sản Có dài hạn hơn vẫn giữ nguyên Nếu chênh lệch thu nhập ở tài sản Cókhông bù đắp chi phí nghiệp vụ kinh doanh thì ngân hàng sẽ bị ăn mòn vào vốn Ngược lại, khi nhậnlại vốn với một thời hạn và lãi suất ấn định, lợi nhuận ngân hàng sẽ bị giảm khi lãi suất thị trường bịgiảm xuống
Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra trong những trường hợp sau đây:
Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng lên, chi phí cho hoạt độngngân hàng cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi lạm phát cao thì thường có lợicho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay
Rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém, bị thua thiệt trong việc cạnh tranh lãisuất ở thị trường hoặc do nhiều yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung, cầu, yếu tốkhác của thị trường Khi ngân hàng có quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm xuống, trongkhi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả, tức là khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng,nên cũng dẫn đến rủi ro lãi suất
1.2.4 Các biểu hiện cụ thể của rủi ro lãi suất
Rủi ro tái tài trợ, rủi ro tái đầu tư và rủi ro giá trị thị trường
* Rủi ro tái tài trợ
Rủi ro chi phí tái huy động vốn cao hơn tiền lãi của các tài sản đầu tư khi kỳ hạn của các TSđầu tư dài hơn kỳ hạn của các khoản nợ trong điều kiện LSTT tăng
* Rủi ro tái đầu tư:
Rủi ro tiền lãi tài sản tái đầu tư giảm thấp hơn chi phí tái huy động vốn do kỳ hạn nợ dài hơn
kỳ hạn TS đầu tư trong điều kiện LS thị trường giảm
VD:
Trang 8
Huy động 8%
Ngân hàng huy động 100trđ trong thời hạn 1 năm nhưng cho vay 100trđ trong thời hạn 2 năm.Khi kết thúc 1 năm LSTT tăng thì NH sẽ bị thiệt
* Rủi ro giá trị thị trường:
- Rủi ro giá trị thị trường là sự tương quan giữa biến động ls và giá thị trường của các công cụtài chính có lãi suất cố định
- Rủi ro giá trị thị trường giảm do biến động bất lợi trong giá trị thị trường của TS và nợ, thuộc
1 trong 2 trường hợp:
+ GTTT của TS sụt giảm nhanh hơn GTTT của các khoản nợ khi kỳ hạn của TS dài hơn kỳ hạn
nợ trong điều kiện LSTT tăng
+ GTTT của nợ tăng nhanh hơn GTTT của các TS khi kỳ hạn của nợ dài hơn kỳ hạn TS trongđiều kiện LSTT giảm
1.2.5 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất
Phân tích khoảng cách
Phân tích khoảng cách là chênh lệch giữa tổng số tài sản có loại nhạy cảm với lãi suất và tổng
số tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản , chúng ta dễ dàng thấy được mức độ rủi ro củangân hàng trước rủi ro lãi suất
Tuy nhiên trên thực tế ta thấy không phải tất cả tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng có cùngmột kỳ hạn thanh toán Bởi vì tính chất hoạt động của ngân hàng là gặp nhiều rủi ro nên ngân hàngphải đa dạng hoá những khoản mục tài sản có, đồng thời cũng do việc huy động vốn của ngân hàngthường mang tính bị động nên những khoản mục tài có và tài sản nợ có cùng kỳ hạn thanh toán Nhưvậy để định lượng một cách chính xác hơn rủi ro lãi suất thì ta sử dụng phương pháp gọi là phân tíchkhoảng thời gian tồn tại
Phân tích khoảng thời gian tồn tại
Phân tích khoảng thời gian tồn tại dưạ trên khái niệm về khoảng thời gian tồn tại củaMacaulay, nó định lượng khoảng thời gian sống trung bình của đồng tiền thanh toán của một chứngkhoán Về mặt đại số học, khoảng thời gian tồn tại của Macaulay được định nghĩa là :
Trong đó T= thời gian tính đến lúc việc thanh toán tiền mặt được thực hiện
Trang 9
CPτ = thanh toán tiền mặt ( lãi = gốc ) tại thời điểm Ti = lãi suất;
N = thời gian đến khi mãn hạnh của chứng khoán này :
Khoảng thời gian tồn tại là một khái niệm rất hữu ích vì nó mang lại một xấp xỉ tốt tính nhạycảm của giá trị thị trường của một chứng khoán đối với một thay đổi về lãi suất của nó
Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trường của chứng khoán thay đổi phần trăm về lãisuất khoảng thời gian tồn tại trong năm Sự phân tích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc sosánh khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tài sản nợ của ngân hàng đó
Quay lại với bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại A, giả sử khoảng thời gian tồn tạiđối với tài sản của ngân hàng thương mại A , giả sử khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tàisản của nó là 6 năm, (Tức là thời gian sống trung bình của dòng thanh toán là 6 năm _ khoảng thờigian tồn tại trung bình của những tài sản nợ của nó là 3 năm khi lãi suất tăng 5% , giá trị thị trườngcủa những tài sản có của nó giảm đi 5% 6=30%, trong khi đó giá trị thị tường của nhữnh tài sản nợcủa nó giảm đi 5%*3=15% Kết quả là giá trị ròng ( giá trị thị trường của những tài sản có trừ đi tàisản nợ) đã giảm (30%-15%=15%)của tổng giá trị tài sản có ban đầu kết quả này cũng có thể đượctính trực tiếp hơn như là : [ -thay đổi %về lãi suất ]*[khoảng thời gian tồn tại của các tài sản có trừ đikhoảng thời gian tồn tại của các tài sản nợ ] tức là -15% =-5% (6-3) Tương tự khi lãi suất giảm 5%
sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng lên 15% tổng giá trị tài sản có [-(5%)*(6-3)=15%]
Trang 102.1 Mục tiêu của việc quản trị rủi ro lãi suất tại NHTM
Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro lăi suất là bảo vệ thu nhập
dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lăi suất Để đạt được mụctiêu này, ngân hàng phải duy tŕ tỷ lệ thu nhập lăi cận biên(NIM) cố định Đây là hệ sốgiúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lăi của ngân hàng thông qua việckiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và t́m kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất
Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lăi thu từ cho vay vàđầu tư hoặc lăi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làmcho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lăi suất sẽ lớn
Hệ số chênh lệch lăi thuần (NIM) = [(Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tổng TSCsinh lời] * 100
Trong đó:
- Thu nhập lăi: lăi cho vay, đầu tư, lăi tiền gửi tại ngân hàng khỏc, lói đầu
tư chứng khoỏn,…
- Chi phí lăi: chi phí huy động vốn, đi vay,
- Tổng TSC sinh lời = Tổng TSC – Tiền mặt & Tài sản cố định
Như vậy, tỷ lệ thu nhập lăi cận biên của ngân hàng chịu sự tác động của nhiềuyếu tố như:
Những thay đổi trong lăi suất
Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lăi thu từ TSC và chi phí phải trảlăi cho TSN
Những thay đổi về giá trị tài sản nhạy cảm lăi suất mà ngân hàng nắm giữ khi
mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của ḿnh
Những thay đổi về giá trị TSN phải trả lăi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ chodanh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động
Những thay đổi về cấu trúc của TSC và TSN mà ngân hàng thực hiện khi tiếnhành chuyển đổi TSC, TSN giữa lăi suất cố định và lăi suất thay đổi, giữa kỳ hạnngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp với tài sản mang lại mứcthu nhập cao
Trang 11
Thông qua việc duy tŕ tỷ lệ thu nhập lăi cận biên chúng ta thấy rằng, việc phốihợp giữa quản trị TSN và TSC phải luôn luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫnnhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi ro lăi suất Để có thểthấy rơ hơn quan hệ giữa quản trị TSN và quản trị TSC, chúng ta xem xét cách pḥngchống rủi ro lăi suất thông qua việc xác định - kiểm soát khe hở nhạy cảm lăi suất vàviệc quản lý khe hở kỳ hạn của các ngân hàng
2.2 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất.
2.2.1 Quản trị khe hở lãi suất.
Các nhà quản trị đã sử dụng khe hở lãi suất như là một chỉ tiêu đo khả năng thunhập giảm khi lãi suất thay đổi ngoài dự kiến Khe hở lãi suất càng lớn thì khi lãi suấtthay đổi ngoài dự kiến, tổn thất của ngân hàng càng lớn
Khe hở lãi suất = giá trị tài sản nhạy cảm với lãi suất – giá trị nợ nhạy cảm vớilãi suất
Quy trình quản lý khe hở kì hạn gồm 4 bước:
- Lựa chọn thời kì nhằm quản trị (có thể là 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm…)
- Lựa chọn giá trị tỷ lệ thu nhập lãi cận biên mục tiêu
- Dự báo lãi suất tăng hay giảm
- Xác định giá trị tài sản nhạy cảm với lãi suất và giá trị nguồn vốn nhạycảm với lãi suất mà ngân hàng sẽ nắm giữ
Yêu cầu với những nhà quản trị: Khi sử dụng kĩ thuật này yêu cầu nhà quản trịphải tiến hành phân tích kì hạn, định giá lại những cơ hội gắn với những tài sản sinhlời của ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như vốn vay trên thị trường Nếu nhàquản trị thấy rằng mức độ rủi ro là quá lớn, họ sẽ phải thực hiện một số điều chính saocho giá trị của các tài sản nhạy cảm với lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối đa với giátrị nguồn nhạy cảm với lãi suất
Việc quản trị khe hở lãi suất là vô cùng khó khăn và phức tạp đòi hỏi nhà quảntrị phải có trình độ và việc xác định thời điểm định giá lại của các tài sản và nguồncủa ngân hàng và lựa chọn thời gian thích hợp để cân bằng tài sản và nguồn nhạy cảmvới lãi suất là không đơn giản
2.2.2 Quản trị khe hở kỳ hạn.
Để phòng chống rủi ro lãi suất ngân hàng thường lựa chọn khe hở kì hạn tiếndần đến 0
Khe hở kì hạn = Kì hoàn vốn TB theo giá trị của danh mục tài sản – Kì hoàn trả
TB theo giá trị nguồn vốn
Kì hạn hoàn vốn là giá trị kì hạn TB xác định trên cơ sở thời gian xuất hiện cácdòng tiền vào được tạo ra từ tài sản
Kì hạn hoàn trả là thước đo thời gian TB của dòng tiền dự tính đi ra khỏi ngânhàng
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất phải đảm bảo:
Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả TB Tổng giá trị nguồn vốn
TB theo giá trị = theo giá trị của X
Trang 12
tài sản nguồn vốn Tổng giá trị tài sản
Quy trình quản trị khe hở kì hạn gồm 3 bước:
- Tính kì hạn hoàn vốn của từng khoản lục trong danh mục
- Nhân giá trị kì hạn hoàn vốn vừa tính với tỷ trọng của giá trị thị trườngtừng khoản mục trong danh mục
- Cộng kết quả ở bước 2 để xác định kì hạn hoàn vốn của toàn danh mục.Chúng ta có thể sử dụng mô hình thời lượng để tính toán được kì hạn hoàn vốncủa từng khoản mục trong danh mục và lượng hóa được mức độ tổn thất khi xảy ra rủi
ro lãi suất Đây được xem là mô hình hoàn hảo nhất trong việc đo mức độ nhạy cảmcủa tài sản có và tài sản nợ đối với lãi suất do nó đề cập đến tất cả các yếu tố thờilượng của tất cả các luồng tiền cũng như kì hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có.Tuy nhiên việc áp dụng mô hinh thời lượng vào hoạt động của ngân hàng gặprất nhiều hạn chế
- Cân xứng thời lượng hai vế bảng cân đối kế toán là rất tốn kém: Trên thực tếviệc cơ cấu lại bảng cân đối tài sản bao gồm một danh mục tài sản lớn hơn và phứctạp là một việc làm hết sức khó khăn và tốn kém cả về thời gian và tiền bạc Điều nàyđòi hỏi cần phải có một thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ với các nghiệp vụnhư: chứng khoán hóa tài sản, mua bán nợ và các nghiệp vụ phát sinh, mua bán vốn
- Sự biến động của mô hình thời lượng: Mô hình thời lượng được xây dựng trengiả thuyết lãi suất thị trường thay đổi ngay lập tức ngay sau khi mua trái phiếu Trênthực tế thì điều này không phải lúc nào cũng như vậy mà lãi suất thị trường có thểthay đổi trong suốt kì hạn của trái phiếu Đồng thời , thời lượng của trái phiếu thayđổi theo thời gian Do đó dòi hỏi nhà quản trị phải thường xuyên cân đối lại thờilượng giữa tài sản có và tìa sản nợ Điều này là hết sức tốn kém và phức tạp, khôngphải lúc nào cũng làm được
- Vấn đề lãi suất thả nổi và việc trì hoãn vấn đề thanh toán: Trên thực tế có rấtnhiều trái phiếu và khoản tín dụng có lãi suất thả nổi theo diều kiện thị trường Vàkhông phải lúc nào khách hàng của ngân hàng cũng thanh toán cả gốc và lãi đúnghạn
2.2.3 Sử dụng các công cụ phòng chống rủi ro lãi suất.
a Hợp đồng kỳ hạn
Để thấy được tác dụng to lớn của hợp đồng kỳ hạn trong việc bảo đảm rủi ro lãisuất trực tiếp Giả dụ nhà quản trị Ngân hàng đang nắm giữ trên bảng cân đối tài sản 1triệu USD các trái phiếu có kỳ hạn 10 năm Bình thường tài sản tại thời điểm t = 0,các trái phiếu này có giá trị 97 USD trên 100 USD mệnh giá, tức là tổng giá trị tráiphiếu là 970 000 USD Tại thời điểm t = 0 nhà quản trị nhận được tin dự báo rằng lãisuất dự tính sẽ tăng 2% tõ mức 12,5428% lên 14,5428% trong thời hạn 3 tháng tới.Với sự hiểu biết rằng, khi lãi suất thị trường tăng lên nghĩa là giá trị trái phiếu sẽ giảmxuống, nhà quản trị tiến hành tính toán thời lượng của trái phiếu có kỳ hạn 10 nămchính xác là 6 năm
P : là thị giá của trái phiếu, tức là P = 970 000 USD