Bản trình bày PowerPoint CHƯƠNG 5 HYDROCARBON THƠM TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hydrocarbon• thơm rất dễ cháy và luôn luôn cần thao tác cẩn thận Benzene• và đồng đẳng không tan trong nước nhưng tan trong các[.]
Trang 1CHƯƠNG 5
HYDROCARBON THƠM
Trang 2Hydrocarbon
• thơm rất dễ cháy và luôn luôn cần thao tác cẩn thận
Benzene
• và đồng đẳng không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ
Nhiệt
• độ sôi của các hydrocarbon thơm hơi cao hơn so với alkane có cùng số carbon.
Ví dụ: hexane C6H14 sôi ở 69 oC trong khi benzene sôi ở 80 oC
Benzene
• có nhiệt độ nóng chảy cao hơn hexane Benzene nóng chảy ở 5,5 oC và hexane nóng chảy ở -95 oC
2
Trang 3BENZENE
3
• Thế kỷ thứ 15: tên gọi benzene được sử dụng, do bắt nguồn từ “gum benzoin” hay còn gọi là nhựa benzoin, một loại nhựa thơm
• 1825: Benzene lần đầu tiên được cô lập và xác định bởi Michael Faraday từ cặn dầu trong quá trình sản xuất khí đốt và được đặt tên là bicarburet of hydrogen
• 1833: Elihard Mitscgerlich đã sản xuất benzene từ sự chưng cất benzoic acid (từ gum bezoin và vôi sống) và đặt tên là benzin
• 1836: Nhà hóa học người Pháp, Auguste Laurent đặt tên cho benzene là “phène”
• 1845: Charles Mansfied dưới sự hướng dẫn của August Wihelm von Hofmann đã cô lập benzene từ nhựa than 1849: Mansfied là người đầu tiên đưa ra qui trình và bắt đầu sản xuất qui mô công nghiệp dựa trên phương pháp nhựa than
Trang 4• xuất benzene: trước kia benzene chủ yếu được sản xuất từ dầu thô, từ phân đoạn nhỏ trong sản xuất than Ngày nay, benzene hầu hết được sản xuất từ công nghiệp hóa dầu
• 4 tiến trình đóng góp cho ngành sản xuất benzene: reforming xúc tác (catalytic reforming), khử alkyl của toluene (toluene hydrodealkylation), toluene disproportionation, và steam craking
Mỹ
• : 50% sản xuất từ qui trình catalytic reforming xúc tác và 25% từ steam cracking.
Tây
• Âu: 50% benzene từ steam cracking và 25% từ catalytic reforming.
Trang 5Tỉ lệ sản xuất benzene toàn
cầu theo quốc gia năm 2012
Tỉ lệ sản xuất benzene toàn cầu theo vùng năm 2012
Trang 6• dụng quan trọng
nhất của benzene là
tổng hợp ethylbenzene
cho sản xuất nhựa
styrene Những ứng
dụng khác bao gồm sản
xuất phenol, tổng hợp
dodecylbenzene (cho
chất tẩy rửa), và là chất
làm tăng chỉ số octane
trong xăng
Trang 8Pt - Al 2 O 3
250 o C
Trang 9ĐỘC TÍNH
9
• Các hydrocarbon thơm: rất độc
• Benzene: hít khí benzene trong thời gian dài làm giảm sản sinh hồng cầu và bạch cầu Là tác nhân gây ung thư
• Benzene và một số hợp chất thơm độc khác được tìm thấy trong khói thuốc lá, trong không khí ô nhiễm và sản phẩm bị dầu phân hủy trong than củi trong quá trình nướng thịt
Trang 10ĐẶC TÍNH CẤU TRÚC
Cấu trúc phân tử hương phương có các đặc điểm chung sau đây:
Cơ
• cấu vòng phẳng.
Có
• hệ thống nối liên hợp trải khắp vòng– hệ thống sắp xếp các
nối giữa các nguyên tử của vòng thơm gồm các nối đơn và nối
đôi luân phiên
Có
• (4n + 2) electron , với n = 1, 2 …
1 QUI TẮC HÜCKEL
Trang 111,3,5-Hexatriene
Hương
Không
11
Trang 13PHẢN ỨNG THẾ THÂN ĐIỆN TỬ
▪ Halogen hóa: Cl 2 /FeCl 3 , Cl 2 /AlCl 3 , Br 2 /FeBr 3 , I 2 /CuCl 2
+ Cl 2 AlCl 3
Cl
▪ Nitro hóa: HNO 3 đđ/H2SO 4 đđ
NO 2 HNO 3 , H 2 SO 4
+ H 2 O
▪ Sulfon hóa: H 2 SO 4 bốc khói (H 2 SO 4 & SO 3 )
SO 3 H
+ H 2 O
H 2 SO 4
HÓA
TÍNH AREN
13
Trang 14▪ Alkil hóa: -R
+ R-Cl AlCl 3
R
+ HCl
▪ Alcyl hóa:
RCO-+ R-CO-Cl AlCl 3
CO-R
+ HCl
+ (R-CO) 2 O AlCl 3
CO-R
+ RCOOH
Trang 15SỰ ĐỊNH HƯỚNG CỦA PHẢN ỨNG TRÍ HOÁN THÂN ĐIỆN TỬ TRÊN NHÂN HƯƠNG PHƯƠNG
G (+I, +R) : định hướng orto, para
Me
HNO 3 , H 2 SO 4
Me
NO 2
Me
NO 2
G (-I, -R) : định hướng meta
NO 2
H 2 SO 4
NO 2
SO 3 H
15
Trang 16OCH 3
Br 2 , FeBr 3
Me
OCH 3
Br
HNO 3 , H 2 SO 4
+
NO 2
NO 2
O 2 N
Me
NO 2 NO
Me
NO 2
NO 2 +
G1 rút điện tử , G2 cho điện tử Phụ thuộc G2
G halogen (-I, +R) : định hướng orto, para
NO 2 HNO 3 , H 2 SO 4 NO 2
+