ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ vĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ ĐỒNG PHÂN LẬP THỂĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
Trang 1CHƯƠNG 3
ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
Trang 2Đồng phân
ĐP vị trí ĐP cấu tạo Hỗ biến ĐP cấu hình ĐP cấu trạng
ĐP cis (Z) ĐP trans (E)
ĐỒNG PHÂN là những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức khai triển khác nhau.
Xuyên lập thể phân Đối phân
Trang 3- Cùng CTPT: C4H10O
- Cùng nhóm chức: C4H9OH
- Khác sườn carbon hoặc khác vị trí nhóm chức
ĐỒNG PHÂN VỊ TRÍ (POSITION ISOMERS)
ĐỒNG PHÂN PHẲNG (CONSTITUTIONAL/STRUCTURAL ISOMERISM)
Trang 5SỰ HỖ BIẾN (TAUTOMERISM): Enol-ketone; amide-imide; imine-enamine; phenol-ketone;nitroso-oxime; …
Sự chuyển đổi thuận nghịch giữa hai đồng phân cấu tạo, do di chuyển của một nhómnguyên tử hoặc thường nhất là của hidrogen từ vị trí này đến vị trí khác trong cùng 1phân tử
Trang 6Phenol
Trang 7ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ (STEREOISOMERISM)
ĐP cấu trạng (Conformational isomers)
ĐP cấu hình (Configurational isomers)
ĐP hình học (Geometric isomerism)
ĐP quang học (Optical isomerism)
ĐP cis/(Z)
(cis/(Z) isomers)
ĐP trans/(E) (trans/(E) isomers)
Xuyên lập thể phân (Diastereomers) Đối phân
(Enantiomers)
Trang 8ĐỒNG PHÂN CẤU TRẠNG
Cấu trạng là các dạng khác nhau của một cấu hình, chúng có
được là do sự quay quanh một nối đơn
- Cấu trạng đối lệch (anti conformation).
Cấu trạng che khuất (eclipsed conformation):
Che
- khuất toàn phần (fully eclipsed conformation).
- Che khuất một phần (partially eclipsed conformation).
Trang 9Đối lệch Bán lệch Che khuất toàn phần Che khuất một phần
Trang 10Cấu
Trang 11CYCLOPROPANE
Trang 12CYCLOBUTANE
Trang 13CYCLOPENTANE
Trang 14Cấu trạng ghế (chair conformation)
Cấu trạng tàu (boat conformation)
Cấu trạng nửa ghế (haft-chair conformation)
Cấu trạng tàu xoắn (twist-boat conformation) Cấu trạng phẳng
(planar conformation)
Trang 17cis-1-Chloro-3-ethyl-3-methylcyclohexane
trans-1-Chloro-3-ethyl-3-metylcyclohexane
Nhóm thế gắn trên 2 C của vòng
Trang 18c-3-Ethyl-c-5-nitrocyclohexan-r-1-ol c-3-Ethyl-t-5-nitrocyclohexan-r-1-ol
Nhóm thế gắn trên ≥ 3 C của vòng
r-1-Bromo-c-2-t-3-dichlorocyclopropane
r-1-Bromo-1-chloro-c-2-ethyl-2-methyl-t-3-propylcyclobutane
Trang 19➢ ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC
Đối phân (Enantiomers)
Xuyên lập thể phân (Diastereomers)
Hữu triền
(Dextrorotatory)
Tả triền (Levorotatory)
Treo (Threo) Eritro
(Erythro)
Trang 20- Tính thủ tính (chirality)
- Carbon thủ tính (chiral carbon)
- Tính quang hoạt (optical acitivity)
- Cấu hình tuyệt đối (absolute configuration)
- Cấu hình tương đối (relative configuration)
- Đối phân (enantiomer)
- Xuyên lập thể phân (diastereomer)
Trang 21THỦ
Trang 23Lactic acid
Trang 26BT: Xác định một phân tử thủ tính
Dự đoán hợp chất 2-chloropentane hay 3-chloropentane thủ tính
BT: Xác định carbon thủ tính trong cycloalkane
Xác định carbon thủ tính trong hợp chất sau.
Không có C thủ tính Có 2C thủ tính
* *
Trang 27- Tính chất làm xoay mặt phẳng ánh sáng phân cực phẳng một góc
HOẠT
Nguyên nhân của tính quang hoạt
• Do sự bất đối xứng trong phân tử của hợp chất đó, nghĩa là ảnh qua gương của nó khôngthể trùng khít với phân tử ban đầu (tính thủ tính)
• Sự bất đối xứng này có thể do nhiều nguyên nhân, thường là do trong phân tử của nó
chứa một hoặc nhiều carbon thủ tính.
• Carbon thủ tính (carbon phi đối xứng) là carbon mang 4 nhóm thế khác nhau Kí hiệu C*
Trang 28
'
100
lc lc
t D
Dung dịch
Chất lỏng
: góc quay quan sát (năng lực triền quang)
l : độ dài ống chứa mẫu
c : nồng độ dung dịch (g/ml) ; c’ : g/100ml)
d : tỷ trọng chất lỏng tinh chất (g/ml)
T : nhiệt độ khi đo (°C)
D : ánh sáng đơn sắc của đèn natrium (l = 589 nm)
Trang 30Một hợp chất có tính quang hoạt khi có tính không đối xứng gương.
- Không có mặt phẳng đối xứng.
- Không có trục đối xứng.
- Không có tâm đối xứng.
Có tính quang hoạt Không có tính quang hoạt
Trang 31➢ HÌNH TUYỆT ĐỐI: cấu hình thực sự của phân tử trong không gian
Xác định cấu hình tuyệt đối: xác định trật tự bốn nhóm thế gắn trên tâm thủ tính.
Phân
- biệt sự khác nhau giữa các đối phân
Hệ
- thống danh pháp để phân biệt
nhà hóa học phát triển ra: R S Cahn, C Ingold, và V Prelog
- R (rectus, phải); S (sinister, trái).
Trang 32- Đồng phân quang học có chứa C thủ tính : C*abde
- Xếp các phối tử a, b, d, e theo thứ tự ưu tiên dựa vào quy tắc chuỗi (a b d e)
- Quan sát viên nhìn C* theo chiều từ C* đến phối tử có độ ưu tiên thấp nhất
- Xác định chiều đi từ a đến b rồi đến d, nếu quay theo:
• Chiều kim đồng hồ: cấu hình R
• Ngược chiều kim đồng hồ: cấu hình S
32
Trang 33QT1 Dựa theo bậc số nguyên tử : -I -Br -Cl SH -OH -NH2 -CH3 -H
- Đồng vị có khối lượng lớn thì ưu tiên hơn : 18O 17O 16O hay T > D > H
QT2 Nếu hai nguyên tử cùng nối vào C* giống nhau, áp dụng các quy tắc trên cho nguyên
tử kế tiếp để xếp hạng nhóm đó
QT3 Nối ba Nối đôi Nối đơn (nguyên tử mang nối đa được xem tương đương vớinguyên tử mang số lượng nối đơn tương ứng)
QT4 Đôi điện tử tự do có độ ưu tiên thấp nhất.
QUY TẮC CHUỖI CAHN-INGOLD-PRELOG (Xác định độ ưu tiên của nhóm thế)
Trang 34Phân tích
QT1 & QT2:
Trang 35QT3:
Trang 36Một hợp chất có n carbon thủ tính 2 n đồng phân quang học
2 1 đồng phân quang học
2 1 đồng phân quang học
Trang 37Louis Pasteur: cô lập tinh
thể acid tartric và muối
tartrate từ rượu vang
(1848)
Trang 38Louis Pasteur
(1822-1895)
Trang 39XUYÊN
Trang 40Thuật ngữ erythro (syn), threo (anti), và meso được sử dụng khi
- Được biểu diễn bằng công thức chiếu Fischer Trong đó, mạch C chính phải đặt trên trục dọc C1 đặt trên cùng.
Thuật
- ngữ erythro và threo: được sử dụng cho các xuyên lập thể phân có 2 C* kế cận không chứa yếu tố đối xứng Trong đó, nếu 2 nhóm thế lớn trên 2 C* cùng bên gọi là erythro, ngược lại gọi là threo.
Thuật
- ngữ meso xuất hiện khi 4 nhóm gắn trên C* này giống hệt 4 nhóm gắn trên C* còn lại.
Và trong phân tử chứa yếu tố đối xứng.
Đối với hợp chất có ít nhất 2 tâm C*
Trang 41meso-Tartric acid (+)-Tartric acid (-)-Tartric acid
2 công thức này là một
Mặt phẳng đối xứng
Hợp chất meso có chứa C* nhưng
Trang 42meso-Tartric acid
(+)-Tartric acid
(-)-Tartric acid
Trang 43Hợp chất meso – meso compound
Trang 44Hỗn hợp tiêu triền
(racemix mixture)
Trang 46➢ HÌNH TƯƠNG ĐỐI: D & L
- Cấu hình tương đối: cấu hình được suy ra từ cấu hình tuyệt đối theo những quy tắc về lập thể.
D-(+)-Glyceraldehyde L-(-)-Glyceraldehyde
D-(+)-Glyceraldehyde D-(-)-Glyceric acid
Trang 47▪ CHIẾU FISHER VÀ ĐỒNG PHÂN D VÀ L
Nhóm OH gắn lên carbon bất đối xứng có số thứ tự định vị lớn nhất quay sang phải là đồng phân D, ngược lại là đồng phân (đối phân) L.
Carbohydrate
Trang 48Nhóm NH2 gắn lên carbon bất
đối xứng có số thứ tự định vị
nhỏ nhất quay sang phải là đồng
phân D, ngược lại là đồng phân
(đối phân) L.
α-Amino acid
Trang 49(Chất ức chế HIV)
Trang 50(Chất ức chế HIV)
Trang 52TÍNH THỦ TÍNH CỦA N, P, S
Trang 53TÍNH THỦ TÍNH TRONG TỰ NHIÊN