Em đi sâu vào và nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khai thác quặng Apatit của công ty Apatit Việt Nam .Qua thời gian thực tập và những kiến thức đã
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền sản suất hàng hoá xã hội chủ nghĩa,sản suất sản phẩm là nhiệm vụchính của các doanh nghiệp Hiện nay chúng ta đang đang trong quá trình chuyển đổitừng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sựđiều tiết thực hiện chế độ hoạch toán trong mọi ngành mọi cấp,mọi lĩnh vực do đóviệc thực hiện chế độ hoạch toán nói chung cũng như làm tốt công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Như chúng ta đã biết già thành là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp cho phépđánh giá kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế giá thànhđược nhiều nhà kinh tế như : Ngân hàng,cục quản lý tài sản nhà nước tại các doanhnghiệp,cục thuế,sở vật giá tài chính…
Rất quan tâm tới các góc độ khác nhau của quản lý,phương pháp tính giá thành,biệnpháp quản giá thành một cách khoa học hợp lý nhằm phát huy vai trò quan trọng củagiá thành Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy rằng công tác tính giá thành ở một sốdoanh nghiệp còn tồn taị những thiếu sót, ,chưa hoàn thiện,cải tiến chậm,không theokịp tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn tới làm ăn thua lỗ gây ảnh hưởngđến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và đời sống của người lao động
Để thực hiện tốt mục tiêu quả lý và không ngừng hạ giá thành,tăng số lượng vàchất lượng của sản phẩm thì chắc chắn phải củng cố và hoàn thiện phương pháp tínhsao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của từng doang nghiệp theo nhữngquy định thống nhất chung của nhà nước
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, với mong muốn nghiên cứu
Trang 27 28/11/2001 Mua C.C.D.C dùng cho SX chung 76.000
20 08/12/2001 Chi tiếp khách
22 15/11/2001 Chi hội họp
23 22/12/2001 Mua dầu mỡ dùng cho bộ phận xúc 560.000 5.600.000
25 26/12/2001 Chi phí hội nghị
26 26/12/2001 Mua NVL dùng cho SX chung 180.000
28 28/12/2001 Mua NVL dùng cho SX chung
29 30/12/2001 Tính trả lãi tiền vay NH do tồn kho vượt
Trang 31 02/10/2001 Mua NVL dùng cho VTQ 2 40.000 400.000
2 05/10/2001 Chi hội nghị
3 16/10/2001 Mua xăng xe cho vận tải Q1 38.000 380.000
4 20/10/2001 Mua dụng cụ dùng cho SX chung 48.000
Được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và sự hướng dẫn của các thầy cô giáo, cô
giáo trong bộ môn kế toán doanh nghiệp sản phẩm Em đi sâu vào và nghiên cứu
công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khai thác quặng
Apatit của công ty Apatit Việt Nam Qua thời gian thực tập và những kiến thức đã
thu thập được của mình với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong chuyên đề
này Em có một số mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào quá trình hoàn
thiện công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phi sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của công ty Apatit Việt Nam nói riêng Để đảm bảo đúng danh nghĩa
"Doanh nghiệp nhà nước hạng một "
Vì nhận thức có hạn nên chuyên đề này còn nhiều thiếu sót Em rất mong sự
đóng góp ý kiến phê bình của các Thầy,các Cô và các Chú trong phòng kế toán trong
công ty
Trang 4Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất được biểu hiện là toàn
bộ chi phí về hoạt động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (có thể là tháng, quý, chu kỳ sảnxuất ) và được biểu hiện bằng tiền
Có nhiều hình thức để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nhưng được phânloại theo tiêu thức sau:
* Phân loại nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :
- Toàn bộ các chi phí ban đầu của quá trình sản xuất kinh doanh có thể phân chia
thành các yếu tố chi phí khác nhau tuỳ theo tính chất nguyên thuỷ của chi phí Nhữngchi phí có tính chất kinh tế được xếp chung vào một loại (một yếu tố chi phí ) Trongdoanh nghiệp chi phí được xếp thành 5 yếu tố:
+,
Chi phi nguyên liệu, vật liệu :
Trang 5
Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng và nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị cơ bản.
+,
Chi phí nhân công:
Là toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động trongdoanh nghiệp
+,
Chi phí khấu hao tài sản cố đinh:
Là toàn bộ số phải trích khấu hao trong tháng(trong kỳ) đối với tất cả các tài sảnkhấu hao trong doanh nghiệp
+,
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Là số tiền trả về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
+,
Chi phí khác bằng tiền:
Gồm chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng chưa được xếp vào
các yếu tố nêu trên
Cách phân loại này cho biết những chi phí gì đã chi vào quá trình sản xuất và
tỉ trọng của từng loại chi phí đó chiếm tổng số bao nhiêu trong tổng số chi phí sảnxuất của xí nghiệp, làm cơ sở để tổng hợp các chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí vàlập báo cáo các chi phí sản xuất theo yếu tố
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dung của chi phí :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sản xuất trong điều kiện nền
kinh tế thị trường bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, do vậy căn cứ vàomục đích, công dụng của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làtoàn bộ sản xuất kinh doanh được chia làm :
+,
Chi phí sản xuất để chế tạo sản phẩm :
Trang 6Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và dịch vụ sản xuất trong
phạm vi các phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất
- Chi phí sản xuất và chế toạ sản phẩm lại được chia thành chi phí gián tiếp và chiphí trực tiếp
- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạosản phẩm bao gồm các chi phí sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp
+,
Chi phí gián tiếp :
Còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất kinhdoanh phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh chế tạo sản phẩm hoặc thực hiệncác lao vụ, dịch vụ ở các phân xưởng bộ phận tổ đội sản xuất
+,
Chi phí bán hàng :
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ bán sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch
vụ, các chi phí này phát sinh ngoài quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm nên còn gọi
là chi phí ngoài sản xuất
+,
Chi phí hoạt động khác :
Là toàn bộ chi phí về phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động khác,ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp bao gồm chi phí vềhoạt động tài chính và các chi phí bất thường
+,
Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản lý chung các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như các chi phí về quản lý hành chính và các chi phí khác Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo mục đích, công dụng của chi phí cótác dụng biết rõ số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động của
Trang 7II.Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1
Giá thành sản phẩm:
Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm
"công việc, lao vụ"nhất định đã hoàn thành
Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chiphí vào những sản phẩm"công việc lao vụ" nhất định là đã hoàn thành
2
Phân loại giá thành sản phẩm :
* Giá thành kế hoạch:
Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch sản phẩm được tiến hành quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm, do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch sản
phẩm được tính trên cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để hạgiá thành của doanh nghiệp
* Giá thành định mức:
Cũng giống như giá kế hoạch, việc tính giá thành định mức cũng có thể thựchiện được trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa vào định mức dự toán chi phíhiện hành
* Giá thành thực tế :
Giá thành này chỉ được xác định khi quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm đãhoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợptrong kỳ
III
ối tượngtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : đ
Trang 8
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xácđịnh những phạm vi,giới hạn mà chi phí và chi phí cần tập hợp Trong các doanhnghiệp sản xuất người ta căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sản xuất, địa chỉ phát sinh,mục đích công dụng của chi phí và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp để tiếnhành tập chi phí Từ đó mà đối tượng tập chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất có thế là :
- Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn, công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, yêu cầutrình độ kinh tế và quản lý của doanh nghiệp
IV Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp theo mục đích công dụng của chi phí có tác dụngbiết rõ số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sởcho việc tính giá thành sản phẩm và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh cho từnglĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ lànhững chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm theo khoản mục
Trang 9Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chiphí vào những sản phẩm"công việc lao vụ" nhất định là đã hoàn thành Giá thànhđịnh mức được xem là thước đo chính xác để xác đinh kết quả sử dụng các loại tàisản vật tư vốn trong doanh nghiệp, để đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã ápdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi phí Gía thànhsản phẩm thực tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổchức và xây dựng các biện pháp kinh tế tổ chức -kĩ thuật, để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
V
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
a ) Trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo các phương pháp kê khai
thường xuyên
Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
TK:621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp "
TK:622"Chi phí nhân công trực tiếp "
TK:"Chi phí sản xuất chung"
Ngoài ra còn có các tài khoản như tài khoản 154"chi phí sản xuất kinh doanh dởdang ", TK632"Gía vốn bán hàng "
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Nguyên vật liệu xuất dùng sản xuất sản phẩm có thể được tập hợp cho từng đốitượng "Từng phân xưởng, từng loại sản phẩm " theo một trong hai phương pháp đó
là :
Trang 10Phương pháp trực tiếp
Phương pháp tính toán phân bổ rồi ghi
- Nếu vật liệu xuất dùng chỉ liên quan tới một đối tượng tập hợp thì kế toán căn cứvào chứng từ xuất kho để tính ra giá thành thực tế nguyên vật liệu rồi ghi trực tiếpcho đối tượng đó
- Nếu vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì
kế toán cần phải tính phân bổ cho từng đối tượng rồi mới tập hợp cho từng đối tượngđó
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu theo kế hoạch
- Dù áp dụng cho phương pháp nào thì việc tập hợp được phản ánh theo định khoản+, Có hai loại trường hợp :
- Trường hợp 1:
Vật liệu mua về xuất dùng ngay không nhập kho kế toán định khoản
Nợ TK:621"Nguyên vật liệu trực tiếp "trị giá vốn thực tế của cửa hàng hoá
Nợ TK:133"Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ "
CóTK:111, 112, 331….(Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp 2: Vật liệu mua về nhập kho sau đó mới xuất dùng cho các đối tượngchịu chi phí kế toán định khoản
Trang 11Có thể sử dụng một trong hai phương pháp ghi trực tiếp hoặc tính toán phân bổrồi ghi trực tiếp cho đối tượng còn nếu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp thì phảitính toán phân bổ cho từng đối tượng rồi mới tập hợp cho từng đối tượng đó
Tiêu thức phân bổ cũng có thể là chi phí nhân công theo kế hoạch theo định mức
và cuối cùng vẫn được ghi
Nợ TK622:" Chi phí nhân công trực tiếp" (chi tiết liên quan )
CóTK334, 338, 335
Cuối kì kết chuyển kế toán ghi:
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang "
Có TK622"Chi phí nhân công trực tiếp"
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Đối với các chi phí sản xuất chung kế toán thường hạch toán chi tiết riêng theotừng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho đối tượng chịu chiphí liên quan để tập các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế kế toán ghi :
Nợ TK627 "chi phí sản xuất chung'' (chi phí liên quan)
Trang 12Nợ TK133 " Thuế GTGT " (đầu vào được khấu trừ)
Có TK111,112,331…(Tổng giá thanh toán)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất kế toán ghi
Nợ TK154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Có TK627 " Chi phí sản xuất chung "
Trang 13Việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì chính xác là một trong những điều kiệnquan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Tuỳ từng đặc điểm của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kì có thểđánh giá theo một trong các phương pháp sau :
+, Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở cuối kì phần chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
- Phương pháp này có ưu điểm là tính toán nhanh chóng nhưng vì bỏ qua các chi phíkhác nên tính chính xác không ca, nhưng chỉ áp dụng với những doanh nghiệp có chiphí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn
+, Đánh giá sản phẩm làm dở theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương
- Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành do vậykiểm kê phải xác định không chỉ khối lượng làm dở mà cả mức độ hoàn thành củachúng Trên cơ sở đó để tính toán xác định chi phí cho sản phẩm làm dở
Phương pháp này cho chúng ta kết quả có độ chính xác cao nhưng khối lượngtính toán nhiều thích hợp với những doamh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chiếm tỉ trọng không lớn trong chi phí sản xuất
+, Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức được áp dụngvới các doanh nghiệp sản xuất việc hạch toán chi phí
Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng ssản phẩm làm dở và chi phí sảnxuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng giai đoạn để tính tri sảnphẩm làm cuối kỳ
3 Phương pháp tính gia thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 14a.Phương pháp tính giản đơn:
Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đãtập hợp được ( theo từng đối tượng tập chi phí sản xuất) trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ để tính giá thành sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm làm Chi phí sản xuất Sản phẩm làm
= - -
Sản phẩm dở đầu kỳ trong kỳ dở cuối kỳ
- Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có quy trìnhcông nghệ sản xuất đơn giản, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào cho tới khihoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn chu kỳ sản xuất ngắnphù hợp với các doanh nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện, nước…
b phương pháp tính giá thành phân bước:
Phương pháp áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn (phân xưởng) chế tạoliên tục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chếbiến của giai đoạn này.Tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể và đối tượng tính giá thànhtrong các doanh nghiệp ngoại hình này có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùnghoặc nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và giai đoạn cuối,do có sự khác nhau về đốitượng tính giá thành nên phương pháp tính này được chia thành :
- phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm :
Để tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng phải xác định được giá thành của nửa thành phẩm ở giai đoạn trước,và chi phícủa của nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau cùng với các
Trang 15chi phí của giai đoạn sau để tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau,cứ nhưvậy tuần tự cho tới giai đoạn cuối cùng khi được giá thành thành phẩm Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau theo trình
tự trên có thể theo số tổng hợp (theo tổng giá trị của nửa thành phẩm ) và sau khi tínhđược giá thành phẩm ta phải hoàn ngược trở lại theo các khoản mục chi phí quyđịnh : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí phân công trực tiếp, chi phí sản suất
chung,công việc rất khó khăn và phức tạp nên trong thực tế rất ít khi sử dụng Chính
vì vậy người ta thường áp dụng việc kết chuyển tuần tự theo từng khâu vì nó xẽ cho
ta giá thành của nửa nửa thành phẩm bước sau và giá thành thành phẩm ở cuối cùngtheo từng khoản mục
c Phương pháp loại trừ chi phí sản suất sản phẩm phụ :
Nếu trong một qui trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính còn thu được
cả sản phẩm phụ, để tính được giá thành sản phẩm chúng ta phải loại trừ phần chi phítính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản phẩm của cả qui trình công nghệ, phầnchi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường tính theo giá kế hoạch
Sau khi tính được chi phí cho sản phẩm phụ tổng giá thành của sản phẩm chínhđược tính bằng cách
Giá thành của SP làm dở CPSX SP làm dở CPSX sản phẩm
= + - -
SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phụ
d phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc loại nhỏ, vừa theocác đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, nếu
Trang 16trong tháng đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì hàng tháng vẫn phải mở sổ kế toán đểtập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành sổ kế toán để tậphợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí sảnxuất cả tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng.
e Tính giá thành theo phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một qui trình công nghệ sản xuất
và cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.Tính hệ số phân bổ chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm:
Tính giá thành phẩm theo phương pháp tỉ lệ:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có cùng một qui trình công nghệsản xuất thu được là một nhóm sản phẩm cùng loại với qui cách kích cỡ sản phẩmtheo tỉ lệ
Trang 17Phương pháp này áp dụng cho các xí nghiệp đã xây dựng được hệ thống địnhmức kinh tế kĩ thuật chính xác hợp lí, công tác quản lí đã đi vào nề nếp đã tập hợpchi phí theo định mức
Giá thành thực tế Giá thành Chênh lệch thoát Chi phí đổi
= + +
Tổng sản phẩm định mức ly định mức định mức
Tính được giá thành thự tế theo phương pháp này có ưu điểm là giám đốc đượcthường xuyên kịp thoừi việc chấp hành các định mức kinh tế kỹ thuật, pháp hiện kịpthời các trường hợp thoát ly định mức, xác định rõ nguyên nhân từ đó có các biệnpháp khắc phục kịp thời ngăn chặn tình trạng kãng phí trong sản xuất
Báo cáo k toánế
5
Trang 18Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
gHI Hú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
Trang 19Công ty APATIT Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng một có tư cách phápnhân đầy đủ, có con dấu riêng, hạch toán độc lập.
Công ty APATIT Việt Nam là đơn vị thành viên của tổng công ty hoá chất ViệtNam, có chụ sở đóng tại thị xã cam đường tỉnh Lao Cai quặng phục vụ cung cấpnguyên liệu cho sản xuất phân bón và công nghiệp sản xuất hoá chất trong nước Quặng Apatit được phát hiện năm 1924 do một người dân tộc làng Hẻo xã camđường huyện Bảo Thắng tỉnh Lao Cai phát hiện
Năm 1931 -1932 Cava người Pháp đă tiến hành tìm kiếm Apatit ở vùng làngHang, làng Cóc, làng Phời và đã kết luận địa tầng chứa quặng trầm tích biển
Năm 1944 do đại chiến thế giới lần hai xảy ra, mỏ Apatit bị ném bom, Nhật đảochính pháp và chiếm mỏ Apatit
Năm 1954 hoà bình lặp lại mỏ Apatit thuộc chủ quyền nước ta,đầu năm 1955tổng cục địa chất Việt Nam cùng với sự giúp đỡ chuyên gia Liên Xô đã tiến hànhthăm dò đánh giá chữ lượng quặng mỏ Apatit Lao Cai
Năm 1956-1974 mỏ Apatit sản xuất trong điều kiện hết sức khó khăn do Mỹđánh phá Năm 1975 nước ta hoàn thành thống nhất nhà nước kịp thời có quyết địnhphê duyệt phương án mở rộng mỏ, xây dựng nhà máy tuyển quặng Apatit nhằm tậnthu tài nguyên ở mức độ nhất định
Năm 1976 khu mỏ Apatit được tồn tại với 3 đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ
là : Mỏ Apatit Lao Cai
Khu mỏ Apatit đã được xác định là một trong những khu công nghiệp khaikhoáng lớn có tầm quan trọng quốc gia trong trương trình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước
Trang 20Sự trưởng thành và phát triển của công ty Apatit Việt Nam được thể hiện qua biểusau:
Sự TRƯởNG THàNH Và PHáT TRIểN CủA CÔNG TY APATIT VIệT NAM
STT Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện kế hoạch
319.767 101.693 151.502
320.936102.004152.393
322.933102.062161.629
320.000120.000180.000
2 Doanh thu Triệu đồng 157.704,8 157.704,8 183.594 188.500
3 Lợi nhuận trước
Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Apatit Việt Nam :
Là một doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên công ty Apatit Việt Nam
có những đặc điểm riêng của ngành, những đặc điểm riêng này đă quyết định đến cácđặc điểm qui trình sản xuất và cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như công tác tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh trong thời buổi cạnh tranh của cơchế thị trường, tăng cường hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm chi phí sản xuất, tổ chứcquản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công ty Apatit Việt Nam
có sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý như sau:
Trang 213 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Apatit VN :
- Sản phẩm khai thác (Quặng 1,Quặng 2) chủ yếu được khai thác theo quy
- Khâu xúc : dùng máy xúc,xúc đất đá,quặng lên ô tô
- Khâu gạt : san gạt lại mặt bằng
- Khâu vận tải : dùng ô tô chở quặng về kho,đất đá ra bãi
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tính quyết định đến công tác tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất đặc biệt là công tác kế toán
Sau đây là sơ đồ công nghệ khai thác chủ yếu quặng Apatit VN :
Sơ đồ công nghệ khai thác mỏ lộ thiên
Trang 224,Công tác kế toán ở công ty Apatit VN :
*,
Bộ máy kế toán :
Được tổ chức theo kiểu nửa tập chung nủa phân tán có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện lập kế hoạch tài chính,báo cáo tài chính,tham mưu cho giám đốc quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Trong phòng kế toán của công ty Apatit VN gồm 11 người,chức danh
và nhiệm vụ như sau :
Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm của công ty
+,Một kế toán theo dõi tiền lương,quỹ :
Theo dõi quản lý quỹ,tiền lương của CBCNV ,và các xí nghiệp
Trang 23+,Một kế toán tiền măt,công nợ :
Thanh kế hoạch toán công nợ của CBCNV trong công ty
+,Một kế toán tiền gửi,tiền vay : Theo dõi tiền gửi và tiền vay
+,Một kế toán tổng hợp thống kê sản lượng :
Theo dõi tình hình sử dụng máy móc,thiết bị,doanh thu,tình hình tiêu thụ và thanh toán với ngân sách
+,Một thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt cho mọi đối tượng có
phiếu thu chi
5,Hình thức kế toán :
Để phù hợp với quy mô và điều kiện của công ty Apatit VN áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời có kết hợp với hình thức nhật ký chung với bảng biểu đơn giản dễ thực hiện trên máy
vi tính Công ty đã có trang bị phương tiện tính toán,lưu trữ,việc hoạch toán chi tiết hầu như được thực hiện trên máy do đó dã giảm được khối lượng công việc ghi chép và lập chương trình cho các thành phần kế
Trang 24toán Kế toán viên phụ trách phần nào thì đảm nhiệm luôn việc nhập và sử
lý số liệu,in bảng biểu của phần đó luôn Vì vậy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và tương đối phức tạp,nhưng công việc vẫn diễn ra trôi chẩy đáp ứng đủ yêu cầu quản lý
Khái quát trình tự kế toán
Nh t ký ch ng t ậ ứ ừ
S cáiổ
B ng t ng h pả ổ ợchi ti tếBáo cáo k toánế
Trang 25sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty Apatit VN
Ii thực tế công tác công tác của doanh nghiệp
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá tành sản phẩm của doanh nghiệp :
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của công ty apatit Việt Nam cho quặng 1 quặng 2 có hai công đoạn chính :
Một là : Công đoạn khai thác (toàn bộ công đoạn này được tập hợp tại xí
nghiệp khai thác)
Trong công đoạn này đối tượng tập hợp chi phí là từng đoạn sản xuất (khoan, nổ, mìn,xúc gạt ).
Hai là : Công đoạn vận tải (toàn bộ công đoạn này được tập hợp tại xí
nghiệp vận tải )đối tượng tập hợp chi phí ở đây là tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho từng loại quặng (Quặng 1, quặng 2, quặng 3 đất đá ).
2 Phân loại chi phí SX và hệ thống định mức chi phí SX của công ty :
Để tiến hành công tác tập hợp chi phí sản xuất, toàn bộ các chi phí được công ty phân loại theo mục đích công dụng của chi phí.
Trang 26Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Do đặc thù của nghành khai thác, cho nên công ty không có nguyên vật liệu chính để sử dụng mà chỉ có nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho công ty khai thác quặng như thuốc nổ, xăng xe, dầu mở bôi trơn, phụ tùng thay thế , gầu máy xúc
* Chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm tồan bộ chi phí về tiền lương các khoản phụ cấp (phụ cấp ca đêm,phụ cấp trách nhiệm…) của công nhân trực tiếp của các xí nghiệp
* Chi phí sản xuất trung :
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm các loại sau :
- Chi phí của nhân viên quản lý :
Bao gồm chi phí về tiền lương,phụ cấp của nhân viên quản lý xí nghiệp đồng thời bao gồm các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ của nhân viên quản lý xí nghiệp và công nhân trực tiếp sản xuất ở các xí nghiệp
- chi phí vật liệu :
Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý của xí nghiệp
Trang 27- Chi phí dụng cụ sản xuất :
Bao gồm toàn bộ chi phí về dụng cụ sản xuất dùng cho bộ phận quản
lý ở các xí nghiệp
- chi phí khấu hao TSCĐ - Tríc sửa chữa lớn :
Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao trong quý đối với tất cả các loại TSCĐ trong xí nghiệp và các chi phí về sửa chữa lớn tríc trong quý
- chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm toàn bộ chi phí trả tiền điện,điện thoại,thuê sửa chữa TSCĐ
ở các xí nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác :
Bao gồm toàn bộ chi phí như : Hội nghị ở các xí nghiệp,thuế tài nguyên phải nộp nhà nước của các xí nghiệp khai thác.
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
a.Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung: Bao gồm những chi phí về vật liệu phụ như thuốc nổ, xăng xe, dầu mỡ, phụ tùng thay thế… được tập hợp vào TK621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
- Cách tính giá trị vật tư :
Trang 28Công ty sử dụng giá thực tế vật tư xuất kho và nhập kho theo phương pháp đích danh do đó kế toán không phải lên bảng kê số 3 (Tính giá thực
tế vật tư)
Đồng thời công cụ dụng cụ của công ty xuất ra phân bổ một lần cho các đối tượng sử dụng do đó kế toán giá thành sử dụng TK 142"Chi phí trả trước "
- Phương pháp tập hợp :
Công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp căn cứ vào các chứng
từ gốc để phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng để tập hợp
- TK sử dụng :
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp "
TK621 có nội dung kết cấu như sau :
Bên nợ : phản ánh giá trị gốc thực tế của nguyên vật liệu, công cụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất quặng
Bên có : phản ánh giá trị nguyên vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng không hết nhập kho lại
+ Trị giá phế liệu thu hồi
Trang 29+Kết chuyển và phân bố trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh trong quí vào tài sản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
TK621 không có số dư cuối quí
TK này được mở chi tiết như sau:
TK6211 :''Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp khai thác'' TK6121 :'' Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp vận tải ''
- Trình tự hạch toán và nghi sổ :
Công ty Apatit VN tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo 2 trường hợp sau :
Trường hợp 1: Vật tư xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh
Kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 621 '' Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp''
Trang 30Cuối quý kế toán dựa vào số liệu của sổ chi tiết vật tư lập bảng kê nhập - xuất - tồn,căn cứ phiếu xuất kho vật tư sử dụng cho mục đích gì kế toán lên bảng phân bổ vật tư (biểu 02 - khai thác,biểu 02 - vận tải ) sau đó ghi vào sổ cái cho các TK liên quan.
Trường hợp 2 : vật tư mua về không nhập kho mà xuất dùng cho sản xuất kinh doanh kế toán ghi sổ theo định khoản :
Nợ TK621 '' Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ''
Nợ TK133 ''thuế GTGT được khấu trừ''
Có TK 111,112
Cuối quý kết chuyển vào TK 154 kế toán ghi :
Nợ TK154
Có TK621
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc,các sổ kế toán chi tiết nhật ký chứng
từ số 1 (biểu 09 - khai thác ;biểu 09 - vận tải) được trình bầy ở phần sau
đó vào bảng kê số 4 (biểu 12 - khai thác,biểu 12 - vận tải ).Vào bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn xí nghiệp (biểu 13 - khai thác,biểu 14 - vận tải ) vào sổ cái cho các TK liên quan được giới thiệu ở phần sau
Nợ TK6211"Chi phí xí nghiệp khai thác ":13.200.000
Nợ TK133"Thuế GTGT được khấu trừ :1.320.000
Có TK 111:"Tiền mặt ":14.520.000
Trang 31Sau đó được ghi vào bảng kê số 4(biểu 12- khai thác) ghi vào bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn xí nghiệp (biểu 13- khai thác ) vào sổ cái cho các
TK liên quan, cũng được ghi như trên.
Đối với xí nghiệp vận tải cũng được ghi tương tự như xí nghiệp khai thác Sau đây là bảng kê nhập xuất tồn và bảng phân bổ vật tư của xí nghiệp khai thác và xí nghiệp vận tải.
Bảng phân bổ vật tư dùng để phản ánh giá trị vật tư công cụ dụng cụ xuất kho trong quí theo giá trị thực tế và giá trực tiếp giá trị vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng.
Cơ sở lập là căn cứ vào các chứng từ xuất kho đối tượng sử dụng.
Giá trị vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho quí theo giá thành thực tế được phản ánh trong bảng phân bổ số 2 theo từng đối tượng sử dụng được dùng
để vào bên có TK 152,TK153 của bảng kê số 4 và ghi vào bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn xí nghiệp số liệu ở bảng này được sử dụng để tính giá thành sản phẩm
b Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của xí ghiệp khai thác và xí ghiệp vận tải.
1 Nội dung :
Trang 32Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tổng quĩ lương của xí ghiệp bao gồm các khoản lương theo sản phẩm
Tổng số lượng Quặng và đất đávận chuyển là :798000 tấn
Trong đó : Quặng 1 vận chuyển là:78.000
Quặng 2 vận chuyển là:30.000
Trang 33Quặng 3 đất đá vận chuyển là :690.000
Đơn giá Quặng 1 là 5.620,6 đồng/tấn
Vậy tổng số tiền lương của công nhân xí ghiệp vận tải tính được như sau : Vận tải quặng 1 = 78.000 tấn × 5.044đ = 393.443.950 đ Vận tải quặng 2 = 30.000 tấn × 642,4đ = 192.722.100 đ Vận tải quặng 3 = 690.000 tấn × 855,3đ = 590.166.050 đ.