THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX ..... Dựa trên những kiến thức đã học và thời gian tìm hiểu
Mục tiêu nghiên cứu
Bài báo cáo hướng đến 4 mục tiêu chính sau đây:
Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
Hệ thống hoá cơ sở luận về kế toán doanh thu, chi phí, XĐKQKD
Công tác kế toán tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex hiện đang gặp một số thách thức liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Bài viết sẽ đánh giá và nhận xét về tình hình này, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong báo cáo bao gồm:
Phương pháp quan sát và thu thập thông tin từ các phòng ban bao gồm việc thu thập dữ liệu về công ty, các chứng từ và thông tin kế toán.
Phương pháp phân tích: dựa trên những thông tin thu thập tiến hành phân tích để đưa ra cái nhìn chi tiết và tổng thể cho bài báo cáo
Phương pháp so sánh: chủ yếu thực hiện so sánh kết quả kinh doanh các năm giúp có cái nhìn tổng thể về công ty.
Bố cục bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục bài báo cáo gồm 4 chương như sau:
Chương 1 Giới thiệu về CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Chương 2 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD
Chương 3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Chương 4 Nhận xét và kiến nghị.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Tên giao dịch: VIETRANSTIMEX (VTX) Địa chỉ: Số 1B, Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Giấy phép đăng ký số: Số 0400101901 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HCM cấp
Mã số thuế: 0400101901 Điện thoại: (0282) 826 3621
Email: info@vietranstimex.com.vn
Website: www.vietranstimex.com.vn
Tổng Giám đốc: Bùi Quang Liên
Hình 1.1 Logo Công ty Vietranstimex
(Nguồn: www.vietranstimex.com.vn)
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 5
Vào ngày 27 tháng 3 năm 1976, Công ty Đại lý Vận tải Đà Nẵng được thành lập dưới sự quản lý của Bộ Giao thông Vận tải, với nhiệm vụ thực hiện công tác đại lý vận tải hàng hóa tại khu vực Đà Nẵng và các tỉnh lân cận.
21/02/2003: sau nhiều lần đổi tên từ năm 1979 đến năm 2003, Công ty lấy tên là Công ty Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ GTVT
28/05/2010: phê duyệt và thông qua phương án cổ phần hoá công ty
01/11/2010: CTCP Vận tải đa phương thức chính thức hoạt động theo loại hình công ty cổ phần
2012: Hoàn thành việc sáp nhập 3 Công ty con vào Công ty Mẹ
VTX chính thức gia nhập SOTRANS Group vào ngày 28/06/2016 Vào ngày 17/12/2018, trụ sở chính của công ty tại Tp Đà Nẵng đã được chuyển đến Tp Hồ Chí Minh Đến ngày 01/07/2020, Vietranstimex trở thành thành viên của ITL Corp.
2020: Vietranstimex là doanh nghiệp đứng thứ 34 trên bảng xếp hạng Top 50 Công ty xếp dỡ, vận tải hàng nặng hàng đầu thế giới (ICT50 2020)
20/01/2021: VTX thực hiện đổi mới, đầu tư các thiết bị và tham gia chính thức vào thị trường lắp đặt
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động
Sau hơn 45 năm hoạt động, công ty đã khẳng định vị thế trong lĩnh vực vận tải và cung cấp giải pháp logistics toàn diện cho ngành công nghiệp nặng và năng lượng tái tạo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 6
Nhiệm vụ của chúng tôi là cung cấp dịch vụ vận tải chất lượng cao với giá cả hợp lý, nhằm duy trì vị thế hàng đầu trong lĩnh vực vận tải siêu trường, siêu trọng tại Việt Nam và không ngừng nâng cao vị trí trên thị trường quốc tế.
Tạo ra môi trường làm việc cởi mở, sáng tạo, nhân văn và không ngừng học hỏi để xây dựng niềm tin nơi nhân viên
Tạo điều kiện thuận lợi xây dựng mối quan hệ hợp tác trên cơ sở công bằng, tôn trọng và cùng nhau phát triển với các đối tác
Thực hiện, tuân thủ các chính sách của pháp luật, xây dựng và nâng cao trách nhiệm đối với xã hội
Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ là một phần quan trọng trong kinh doanh vận tải đa phương thức, cả trong nước và quốc tế Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ đóng vai trò then chốt trong việc kết nối các điểm đến và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Vận tải bằng đường ven biển viễn dương
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ và đường sắt, vận tải đường thuỷ
Kho bãi và lưu giữ hàng hoá: Cho thuê kho bãi, lưu giữ hàng hoá; dịch vụ kho ngoại quan
1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh
Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Logistics siêu trường, siêu trọng nhờ vào công nghệ tiên tiến, quản lý chuyên nghiệp và cam kết đổi mới liên tục.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 7
Vietranstimex cam kết mang đến sự tin cậy và an toàn tuyệt đối cho khách hàng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong ngôi nhà chung, từ đó xây dựng một đất nước ngày càng phồn vinh.
Với 5 giá trị cốt lõi đã giúp công ty luôn đứng vững và ngày càng phát triển là: Dịch vụ khách hàng - Tính chính trực - Con người - Công nghệ - Tuân thủ
1.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty (tài liệu tham khảo đính kèm tại phụ lục 1)
Năm 2020 – 2021 là một năm đầy thách thức cho thị trường vận tải, khi phải đối mặt với nhiều khó khăn do giá nhiên liệu tăng cao và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Tuy nhiên, Vietranstimex đã có những biến động tích cực, với tỷ lệ tăng trưởng các chỉ số tài chính vượt bậc.
Kết quả kinh doanh năm 2020 – 2021
STT Chỉ tiêu Năm 2020 Đã kiểm toán
3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (23.274.057.676) 15.861.092.278 168,2%
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh 2020 – 2021 VTX
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC trụ sở chính kiểm toán năm 2021)
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 8
Hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021 có nhiều biến động khá lớn:
Doanh thu thuần của Vietranstimex đã tăng mạnh lên 431,89 triệu đồng, gấp 233,6% so với năm trước, nhờ vào việc tái cấu trúc và phát triển các mảng kinh doanh tiềm năng Sự gia tăng doanh thu đã kéo theo giá vốn hàng bán cũng tăng 241,2%, đạt hơn 548.384,6 triệu đồng trong năm 2021 Mảng vận chuyển và lắp đặt điện gió đóng góp lớn vào tổng doanh thu, nhờ vào việc công ty tái cấu trúc chi phí, giảm lãng phí, đầu tư tài sản hợp lý và thanh lý các tài sản kém hiệu quả, từ đó nâng cao vị thế của công ty trong năm 2021.
Việc tái cấu trúc đã mang lại lợi nhuận cao cho công ty, với mức tăng trưởng 168,2% so với năm 2020, đạt 15.861,09 triệu đồng trong năm 2021.
Trái ngược khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh thì trong năm
Năm 2021, công ty ghi nhận sự giảm sút lợi nhuận từ các hoạt động khác, cụ thể là giảm 96,6%, tương ứng với mức giảm gần 34,97 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2020, công ty đã tiến hành thanh lý và nhượng bán nhiều tài sản cố định để chuẩn bị cho việc tái cấu trúc và đầu tư vào thiết bị mới cho năm 2021.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, với lợi nhuận kinh doanh tăng mạnh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 25,72% so với năm trước.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 9
STT Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Tỷ lệ tăng trưởng
Bảng 1.2 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán 2021
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC trụ sở chính năm 2021)
So với năm 2020, tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng lên khoảng 132.103,9 triệu đồng, chủ yếu nhờ vào việc đầu tư vào các tài sản Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của tài sản cố định, gần gấp 3 lần so với năm 2020, từ 52.267,7 triệu đồng lên 163.507,3 triệu đồng.
So với năm trước, năm 2021, công ty đã gia tăng nợ, chủ yếu do tăng khoản nợ phải trả người bán và một số dự án ở xa chưa kịp hóa đơn chứng từ Kế toán đã thực hiện trích trước chi phí, dẫn đến nợ phải trả tăng lên 119.855,7 triệu đồng, tương ứng khoảng 165,89% Vốn chủ sở hữu cũng tăng 4,96% nhờ vào khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm nay.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 10
Các chỉ số tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021
1 Các chỉ tiêu về khả năng ngắn hạn
- Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 3,57 1,74
- Hệ số thanh toán nhanh Lần 2,83 0,98
2 Chỉ số về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ/ tổng tài sản Lần 0,23 0,43
- Hệ số nợ/ vốn chủ sỡ hữu Lần 0,29 0,74
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho Vòng 5,29 7,41
- Doanh thu thuần/ tổng tài sản bình quân Lần 0,61 1,6
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Bảng 1.3 Tổng hợp một số chỉ số tài chính
BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex 2022
(Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự) Đại Hội Đồng Cổ Đông
Khối Kinh doanh Khối Hỗ trợ
Dầu khí, cẩu kiện lớn
Ban Điều hành dự án
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 14
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận
Tổ chức thực hiện những nội dung thuộc trách nhiệm của Tổng giám đốc được quy định tại điều lệ, quy chế công ty và tập đoàn
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty
Bộ phận kinh doanh dịch vụ - khối trực tiếp
Chức năng tổ chức bán hàng bao gồm việc nhập, xuất, tái nhập và tái xuất hàng hóa, cũng như thực hiện các thủ tục hải quan và giao nhận thiết bị Đồng thời, quản lý hoạt động sản xuất của các công trình và dự án dưới 150T do bộ phận kinh doanh dịch vụ bán hoặc công ty giao.
Ban điều hành dự án chịu trách nhiệm quản lý các dự án, bao gồm việc quản lý cơ sở vật chất, nhân lực và phương tiện thiết bị Ngoài ra, ban cũng đảm nhiệm việc quản lý chi phí của dự án để đảm bảo hiệu quả và tiến độ thực hiện.
Các chi nhánh (Miền Trung & Miền Bắc)
Là đơn vị phụ thuộc công ty, có tư cách pháp nhân riêng, đảm bảo hoạt động kinh doanh
Phòng Kỹ thuật dự án
Thiết kế và xây dựng phương án vận tải và xếp dỡ, cùng với việc thẩm tra và giám sát, là những nhiệm vụ quan trọng Đặc biệt, tham gia chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật tại hiện trường cho các công trình từ 200T là cần thiết Ngoài ra, việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và cải tiến công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng, đồng thời tham mưu ban hành quy định vận hành cho các thiết bị mới được trang bị lần đầu.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 15
Tham gia vào việc xây dựng phương án vận tải trong lĩnh vực xây dựng, chịu trách nhiệm khảo sát và phát triển phương án kỹ thuật cho việc vận chuyển và xếp dỡ máy biến áp có trọng lượng dưới 150T Đồng thời, điều hành và tư vấn về việc sử dụng hiệu quả nguồn lực khai thác.
Phòng Quản lý thiết bị
Quản lý và bảo trì các phương tiện, thiết bị, cũng như công cụ dụng cụ trong toàn công ty Điều hành các kho bãi hiệu quả và phối hợp với Bộ phận Mua hàng để đề xuất và thực hiện việc mua sắm thiết bị, vật tư cần thiết.
Xây dựng và ban hành quy định về chất lượng và an toàn cho con người là rất quan trọng Cần có các phương án vận tải, xếp dỡ và lắp đặt hợp lý Đồng thời, việc kiểm tra và giám sát thực hiện an toàn lao động cũng cần được thực hiện nghiêm túc.
Phòng Hành chính – nhân sự
Hoạch định và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng để đảm bảo sự phù hợp trong quản lý lao động Việc kiểm tra quá trình sử dụng lao động giúp giải quyết các tranh chấp phát sinh Đồng thời, xây dựng chế độ lương thưởng và chính sách phúc lợi hợp lý tại công ty cũng góp phần nâng cao sự hài lòng và hiệu quả làm việc của nhân viên.
Phòng Tài chính kế toán
Quản lý tài chính kế toán và xây dựng kế hoạch tài chính là nhiệm vụ quan trọng, giúp đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động của Công ty và các chi nhánh Đồng thời, việc quản lý rủi ro cũng cần được thực hiện hiệu quả để tổ chức hoạt động tài chính một cách bền vững.
Thuê và mua sắm phương tiện, thiết bị, công cụ dụng cụ, cũng như thi công kho bãi, bến tạm và cầu bến, đồng thời thuê nhân lực phục vụ cho sản xuất là những hoạt động quan trọng trong quá trình phát triển kinh doanh.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 16
BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán
Nhận chứng từ từ các phòng ban và thực hiện kiểm tra, thanh toán, chuyển khoản, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến ngân hàng Hạch toán các bút toán liên quan đến tài khoản 112 và 113.
Thực hiện xuất hoá đơn, ghi nhận các bút toán liên quan đến doanh thu Quản lý các khoản công nợ phải thu tại công ty
Kiểm tra, đối chiếu hạch toán các chứng từ đầu vào 331 của công ty Quản lý công nợ liên quan đến khoản phải trả của công ty
Kế toán lương, tạm ứng
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 17
Lập chứng từ, hóa đơn và giấy tờ liên quan đến xuất kho và nhập kho, đồng thời ghi nhận chi phí Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của công ty và thực hiện kiểm kê tài sản cố định Ghi nhận số liệu về nguyên vật liệu, hàng hóa và tài sản cố định.
Kế toán tiền lương, tạm ứng
Tính toán và phân bổ các khoản trích theo lương, hạch toán lương và bảo hiểm là rất quan trọng Cần nhận các hồ sơ tạm ứng từ các phòng và đối chiếu các giấy tờ hạch toán liên quan đến tài khoản tạm ứng và hoàn ứng.
Có nhiệm vụ thực thu, thực chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu tài khoản tiền của công ty vào sổ
Rà soát và kiểm tra thông tin, chứng từ để đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp Thực hiện kết chuyển, khóa sổ các tài khoản và lập báo cáo.
Kê khai các loại thuế, các nghiệp vụ liên quan đến thuế theo tháng, quý hoặc năm
Quản lý hoạt động phòng Kế toán, đảm bảo tính hợp lý trong sổ sách và giám sát quyết toán Kiểm tra và phê duyệt chứng từ trong hạn mức cho phép Tham gia phân tích, dự báo nguồn tài chính, làm việc trực tiếp với Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về các vấn đề liên quan.
1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
“Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và các chuẩn mực về chế độ kế toán Việt Nam có liên quan do Bộ Tài chính ban hành”
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 18
Chính sách kế toán Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam và được quy đổi sang Đồng Việt Nam đối với ngoại tệ (nếu có)
Kỳ kế toán: kỳ kế toán năm của công ty áp dụng cho việc lập BCTC từ ngày
Phương pháp kê khai thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ, áp dụng cho tất cả các đối tượng nộp thuế GTGT tại công ty.
Phương pháp kê khai hàng tồn kho: “ phương pháp kê khai thường xuyên với giá trị được xác định như sau:
Nguyên liệu, nhiên liệu và công cụ dụng cụ: chi phí mua theo phương pháp nhập trước xuất trước
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường, bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài, lao động trực tiếp và phí sản xuất chung liên quan.
Tài sản cố định: tài sản cố định được ghi nhận theo tiêu chuẩn tại “Thông tư
45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành”, theo nguyên tắc giá gốc
VTX đang sử dụng hình thức kế toán máy và tổ chức sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Mỗi ngày, kế toán sử dụng chứng từ đã được kiểm tra từ các phòng ban để lập Chứng từ ghi sổ và xác định tài khoản tương ứng Dữ liệu sau đó được nhập vào máy tính qua các phân hệ trên phần mềm kế toán, giúp cập nhật thông tin vào các sổ kế toán một cách hiệu quả.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ và kết chuyển XĐKQKD, lập BCTC được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm Fast
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 19
Công ty áp dụng hệ thống Bizzi để quản lý thông tin hóa đơn đầu ra và đầu vào, đồng thời hỗ trợ kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn (file xml hoặc pdf) Hệ thống giúp phát hiện các hóa đơn không hợp lý, từ đó xử lý kịp thời, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
Hình 1.2 Hệ thống Bizzi tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Sơ đồ hình thức kế toán máy
Sơ đồ 1.3 Hình thức ghi sổ kế toán máy
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 20
Phần mền kế toán sử dụng
Phần mềm kế toán Fast được sử dụng bởi công ty Vietranstimex, một doanh nghiệp lớn với nhiều nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Việc áp dụng phần mềm này giúp công ty quản lý và thực hiện các báo cáo một cách dễ dàng, hiệu quả và nhanh chóng.
Giao diện của phần mền Fast
Hình 1.3 Giao diện hệ thống phần mềm Fast tại VTX
Phần mềm Fast giúp kế toán dễ dàng hạch toán thông qua việc phân chia thành các phân hệ như hệ thống, tiền, bán hàng, mua hàng, tồn kho, TSCĐ, công cụ dụng cụ, giá thành sản xuất và phân hệ tổng hợp Kế toán sẽ dựa vào các nghiệp vụ phát sinh để hạch toán vào phần hành phù hợp.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 21
Công ty được giới thiệu trong chương 1 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại thị trường vận tải hàng siêu trường, siêu trọng ở Đông Nam Á, và nằm trong top 34/50 công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực này Kết quả kinh doanh của công ty ổn định và đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực vận tải siêu trường, siêu trọng tại Việt Nam, đồng thời công ty cũng đã xác định các phương hướng phát triển và nhiệm vụ cho tương lai.
Bài viết sẽ giới thiệu về bộ máy quản lý của công ty, nêu rõ chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban Đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu về bộ máy kế toán, làm nổi bật chức năng và nhiệm vụ của các phần hành, cũng như các chính sách và chế độ kế toán được áp dụng Để đi sâu vào một phần hành kế toán cụ thể, chương 2 sẽ tập trung vào kế toán doanh thu và chi phí XĐKQKD, thông qua việc hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 22
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương 2 được xây dựng dựa trên thông tư 200/2014/TT-BTC, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tin từ trang web www.niceaccounting.com.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực chung (VAS 01) được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong đó giải thích một số định nghĩa quan trọng.
Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình.
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm tiền chi ra, khấu trừ tài sản và phát sinh nợ.
Kết quả kinh doanh là thành quả cuối cùng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính và các hoạt động khác trong một khoảng thời gian nhất định.
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD
Giúp theo dõi và ghi nhận doanh thu và chi phí Qua đó XĐKQKD giúp doanh nghiệp biết được tình hình kinh doanh của công ty
Ghi nhận và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến từng loại doanh thu, đồng thời tính toán và tập hợp toàn bộ chi phí tại công ty.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 23
Dựa trên những thông tin đã ghi nhận tiến hành tính toán, kết chuyển các doanh thu, chi phí để XĐKQKD
Doanh thu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Chi phí bao gồm các loại: giá vốn, chi phí tài chính, CPBH&QLDN và chi phí khác
XĐKQKD bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng: là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất, thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán
Cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các công việc đã được thỏa thuận trong hợp đồng, diễn ra trong một hoặc nhiều kỳ kế toán Các dịch vụ này bao gồm vận tải, du lịch, và cho thuê tài sản cố định theo hình thức cho thuê hoạt động.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế đã diễn ra hoặc sẽ xảy ra.
2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng chỉ khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao hầu hết rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho người mua, dẫn đến việc doanh nghiệp không còn quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa như trước.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 24 xác định rằng doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Đồng thời, cần xác định chi phí liên quan đến giao dịch này Đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện nhất định.
Doanh thu được xác định một cách chắc chắn, cho thấy doanh nghiệp đã hoặc sẽ nhận được lợi ích kinh tế từ dịch vụ cung cấp Cần xác định phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo, cũng như chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí cần thiết để hoàn tất dịch vụ.
Khi ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau:
Doanh thu bán hàng được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu nhập đã hoặc sẽ thu được, và được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Phù hợp trong kế toán yêu cầu rằng khi ghi nhận doanh thu, cần phải ghi nhận chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, đảm bảo sự cân đối giữa doanh thu và chi phí.
2.2.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng để hạch toán doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, gồm chi tiết 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 25
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
- Hợp đồng, đơn đặt hàng
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT…
- Phiếu thu, giấy báo có…
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 26
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T các nghiệp vụ liên quan TK 511
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do mua hàng với khối lượng lớn
Hàng bán bị trả lại là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đáp ứng các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế về quy cách và phẩm chất.
Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ mà doanh nghiệp đồng ý áp dụng cho giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, thường do hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 27
2.2.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng dùng để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu thu quy Thông tư 200 là “Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu”
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ, gồm 3 tài khoản cấp 2
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn điều chỉnh giảm
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ
- Các chứng từ khác có liên quan
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 28
2.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chữ T hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của toàn bộ hàng hóa và sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong một kỳ nhất định, hoặc là giá thành thực tế của sản phẩm và dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ đó.
Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho như: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp giá bán lẻ.
Giá vốn được ghi nhận đảm bảo theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu rằng doanh thu và chi phí phải được ghi nhận đồng thời Khi ghi nhận một khoản doanh thu, cần phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Nguyên tắc thận trọng: Các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho sẽ được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 29
2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Khi hạch toán các chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán sẽ sử dụng “Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
- Phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 30
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chữ T các bút toán liên quan đến tài khoản 632
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 31
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, như quảng cáo, chào hàng, bảo quản và đóng gói.
2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản sử dụng hạch toán các chi phí bán hàng là Tài khoản 641
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, chi tiết gồm:
- TK 6411 – “Chi phí nhân viên”
- TK 6412 – “Chi phí nguyên vật liệu, bao bì”
- TK 6413 – “Chi phí đồ dùng, dụng cụ”
- TK 6414 – “Chi phí khấu hao TSCĐ”
- TK 6415 – “Chi phí bảo hành”
- TK 6417 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 6418 – “Chi phí bằng tiền khác”
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 32
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
- Các chứng từ thanh toán
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 33
2.2.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 641
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 34
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
CPQLDN đề cập đến các chi phí chung liên quan đến hoạt động điều hành và quản lý của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và đồ dùng.
2.2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Theo Thông tư 200 kế toán sẽ sử dụng Tài khoản 642 để hạch toán các CPQLDN
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
- TK 6426 – Chi phí dự phòng
- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 35
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Bảng tính tiền lương, tiền công và bảo hiểm xã hội
- “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ” , bảng khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 36
2.2.5.3 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T minh hoạ các nghiệp vụ liên quan đến TK 642
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 37
2.2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
KQKD là sự chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và CPBH&QLDN
2.2.6.2 Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động vốn của doanh nghiệp: tiền lãi, cổ tức được chia…
2.3.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
TK 515 được sử dụng để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 38
- Phiếu thu, giấy báo có
- Những chứng từ khác có liên quan
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 39
2.3.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ tài khoản 515
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 40
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản như lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay và đi vay vốn, cũng như chi phí liên quan đến việc góp vốn.
2.3.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng: 635 – Chi phí tài chính, không có số dư cuối kỳ
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Giấy báo nợ ngân hàng
- Phiếu chi… các chứng từ khác có liên quan
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 41
2.3.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 635
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 42
2.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
2.3.3.2 Công thức xác định kết quả hoạt động tài chính
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
2.4.1 Kế toán thu nhập khác
Tài khoản“này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác”ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu từ các nghiệp vụ bán và thuê tài sản
- Tiền thu được các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ, các khoản thu khác…
2.4.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng để ghi nhận các khoản thu nhập khác là “Tài khoản 711 – Thu nhập khác” và không có số dư cuối kỳ
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 43
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Biên bản vi phạm hợp đồng…
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 44
2.4.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 711
2.4.2 Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do những nghiệp vụ tách biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, có thể là:
- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Khoản lỗ do đánh giá lại
- Vi phạm hợp đồng kinh tế chịu tiền phạt
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế Các khoản chi khác
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 45
2.4.2.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác là Tài khoản 811
- Các biên bản: vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản…
- Phiếu chi, giấy báo nợ…
2.4.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 811
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 46
2.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
2.4.3.2 Công thức xác định kết quả hoạt động khác
KẾ TOÁN THUẾ TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu áp dụng cho thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, với mức thuế suất được quy định Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo và nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho nhà nước.
2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng là Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ, gồm có 2 tài khoản 2 cấp 2
- TK 8211 – “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
- TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 47
2.5.3 Các nghiệp vụ khác sinh chủ yếu
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 8211
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 48
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 8212
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu + Các khoản thu khác) – Chi phí được trừ
Công ty sẽ thực hiện việc tính thuế TNDN tạm nộp hàng tháng hoặc hàng quý để nộp vào ngân sách nhà nước Số thuế tạm nộp của ba quý đầu năm phải đạt ít nhất 75% tổng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán cả năm.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 49
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kế toán XĐKQKD đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh và xác định kịp thời kết quả từ hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
2.6.2 Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức sau đây:
2.6.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 911 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có số dư cuối kỳ
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 50
2.6.4 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ minh hoạ cho tài khoản 911
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 51
Chương 2 giúp hệ thống hoá thông tin về doanh thu, chi phí và XĐKQKD qua đây tác giả muốn giúp người đọc nắm được những khái niệm, các tài khoản sử dụng để xác định doanh thu, chi phí và KQKD mà một kế toán về vận hành này cần nắm rõ Cũng như minh hoạ một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu liên quan đến từng tài khoản giúp khái quát một cách hệ thống và bao quát cho từng tài khoản
Trong chương 3, chúng ta sẽ khám phá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD) tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex Tác giả đã trình bày phương pháp tính toán cho từng hoạt động, giúp doanh nghiệp theo dõi dễ dàng thông tin được hệ thống hoá trong chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.1.1.1 Khái quát về kế toán doanh thu tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Vào năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 7% cho một số lĩnh vực, bao gồm cả lĩnh vực vận tải, áp dụng từ ngày 01/11/2021 đến 31/12/2021.
Tại Vietranstimex, dịch vụ được cung cấp trực tiếp thông qua việc ký kết hợp đồng giữa bên cung cấp và bên nhận dịch vụ, đảm bảo sự thỏa thuận và xác nhận rõ ràng.
Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán
Tùy thuộc vào từng hợp đồng, sẽ có các chứng từ phù hợp để ghi nhận doanh thu, bao gồm: hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán, bộ chứng từ xuất hóa đơn (như biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu, quyết toán khối lượng hoàn thành từng đợt hàng và toàn bộ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, đề nghị phát hành hóa đơn, cùng các hồ sơ liên quan khác) Đối với một số hợp đồng vận chuyển quốc tế, cần có tờ khai hải quan.
Sổ sách kế toán liên quan đến tài khoản 511 tại công ty bao gồm các chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái của tài khoản 511.
Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 53
Các tài khoản chi tiết được công ty đặt cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty Cụ thể như sau:
TK 5115 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển nội địa”
TK 51157 – “Doanh thu vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng”
TK 511571 – “Doanh thu vận chuyển điện gió”
TK 511572 – “Doanh thu lắp đặt điện gió”
TK 511573 – “Doanh thu vận chuyển máy biến áp”
TK 511574 – “Doanh thu cẩu kiện nặng” (lớn hơn 50 tấn)
TK 511575 – “Doanh thu vận chuyển phế liệu”
TK 511576 – “Doanh thu cho thuê tài sản VTX”
Phòng Kinh doanh Khách hàng Kế toán doanh thu
Tạm ứng Kế toán doanh thu
Gửi hợp đồng và/ hoặc đề nghị xuất hoá đơn cùng bộ chứng từ
Nhập liệu vào phần mềm
Ghi sổ và theo dõi công nợ
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 54
TK 511577 – “Doanh thu khác VTX”
Bài viết này sẽ tập trung vào việc ghi nhận doanh thu nội địa, mặc dù còn có các tài khoản chi tiết liên quan đến doanh thu nước ngoài.
3.1.1.2 Nghiệp vụ minh hoạ (dự án Nam Vân Phong)
Kí hợp đồng, tạm ứng (Đính kèm tại phụ lục 1.1.1)
Vào ngày 01/09/2021, CTCP Vận tải Đa phương thức Vietranstimex đã ký hợp đồng số 010921/HĐVC/NEWWORLD-VIETRANSTIMEX với CTCP Logistics Tân Thế Giới (Mã khách hàng: VD4200671531-000) để vận chuyển Generator Unit E160 từ cảng Vân Phong đến dự án điện gió Ea Nam – Đaklak, với tổng giá trị hợp đồng là 588.500.000 đồng.
Vietranstimex tạm ứng 50% giá trị vận chuyển từng thiết bị điện gió, ngày 01/10/2021 công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Kế toán hạch toán vào phần mềm Fast:
Hình 3.1 Thể hiện thông tin trên phần mềm Fast nghiệp vụ thu tiền tạm ứng
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 55
Hoàn thành xuất hoá đơn (Phụ lục số 1.1.2)
Vào ngày 01/11/2021, công ty đã hoàn tất quá trình vận chuyển sau khi nghiệm thu và kiểm định, và phòng doanh thu đã xuất hóa đơn số 0001077 cho khách hàng, bao gồm dịch vụ vận chuyển cẩu kiện nặng và phí điều động Hóa đơn áp dụng thuế suất 7% theo nghị định 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021, giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 7% cho các chứng từ phát sinh từ ngày 01/11/2021 đến 31/12/2021 đối với dịch vụ này Kế toán doanh thu đã ghi nhận thông tin này.
Hình 3.2 Thể hiện thông tin trên Fast nghiệp vụ ghi nhận doanh thu
Vietranstimex đã gửi đề nghị thanh toán 40% giá trị hợp đồng đến CTCP Logistics Tân Thế Giới theo các điều khoản đã quy định Vào ngày 2/11/2021, công ty nhận được giấy báo có từ Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam xác nhận việc thanh toán 40% giá trị hợp đồng.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 56
Hình 3.3 Thể hiện thông tin trên phần mềm Fast nghiệp vụ thu tiền
Vào ngày 06/11/2021, CTCP Logistics Tân Thế Giới đã hoàn thành thanh toán 10% giá trị còn lại của hợp đồng theo Phụ lục 1.1.4 Công ty đã nhận được giấy báo từ ngân hàng TMCP Việt Nam và kế toán doanh thu đã tiến hành hạch toán vào phần mềm Fast.
Hình 3.4 Thông tin thể hiện nghiệp vụ nhận thanh toán trên Fast
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 57
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
01/11/2021 HD 0001077 01/10/2021 Doanh thu Cẩu kiện nặng (lớn hơn 50 tấn) 131111 550.000.000
10/12/2021 HD 0001090 10/12/2021 Doanh thu khác VTX – dịch vụ thông quan 131111 702.000.000 10/12/2021 HD 0001091 10/12/2021 Doanh thu vận chuyển máy biến áp 131111 1.470.000.000
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu thuần 911 190.321.117.682
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang xx
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 62
3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công ty không phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu
3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán
3.1.3.1 Khái quát về kế toán giá vốn hàng tại công ty
VTX là công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải, với quy trình ghi nhận giá vốn hàng bán được tổ chức chặt chẽ Các chi phí sẽ được tập hợp và theo dõi cho từng dự án cụ thể Cuối kỳ, công ty sẽ kết chuyển các chi phí này để tính toán giá vốn tương ứng với doanh thu đã hoàn thành trong kỳ.
Giá vốn hàng bán tại công ty được xác định thông qua việc kết chuyển từ các tài khoản 621, 622, 627 sang tài khoản 154 Tài khoản 621 bao gồm các chi phí liên quan đến xăng dầu và nhiên liệu cho xe vận chuyển Tài khoản 622 tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm tiền lương của lái xe tham gia và điều hành dự án Cuối cùng, tài khoản 627 ghi nhận các chi phí sản xuất chung khác như bảo dưỡng, sửa chữa xe và chi phí khấu hao.
Do các dự án của công ty phân bố ở nhiều địa điểm và chứng từ liên quan thường đến muộn hơn dự kiến, công ty thường thực hiện việc trích trước các khoản chi phí hàng tháng để đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận doanh thu và giá vốn.
Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán
Chứng từ sử dụng trong lĩnh vực vận tải bao gồm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, và các chứng từ thanh toán liên quan Ngoài ra, còn có những chứng từ đặc thù như vé xe, vé vào cổng, giấy kiểm định và đăng kiểm.
Sổ sách kế toán gồm có: chứng từ ghi sổ (hạch toán), sổ cái TK 632
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 63
Quy trình ghi nhận TK 632 tại công ty
Công ty đã mở tài khoản riêng cho TK 632 để theo dõi chi tiết doanh thu tương ứng, nhằm quản lý và ghi nhận doanh thu một cách hiệu quả.
TK 6325 – “Giá vốn cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển nội địa”
TK 63257 – “Giá vốn vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng”
TK 632571 – “Giá vốn vận chuyển vận điện gió”
TK 632572 – “Giá vốn lắp đặt điện gió”
TK 632573 – “Giá vốn vận chuyển máy biến áp”
TK 632574 – “Giá vốn vận chuyển cẩu kiện nặng (lớn hơn 50 tấn)”
TK 632575 – “Giá vốn vận chuyển phế liệu”
TK 632576 – “Giá vốn cho thuê tài sản VTX”
TK 632577 – “Giá vốn khác VTX”
Hợp đồng, đơn đặt hàng
Kiểm tra Ghi nhận chi phí
Tính giá thành theo dự án Ghi nhận giá vốn
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 64
Do một số hạn chế trong việc xin chứng từ cho một dự án cụ thể, tác giả chỉ tổng hợp và minh họa một số nghiệp vụ liên quan đến giá vốn dựa trên bảng kê chứng từ tháng 11.
Trích trước chi phí (phụ lục minh hoạ 2.2.1 và 2.2.2)
Ngày 30/11/2021 công ty tiến hành trích trước nhiên liệu vận chuyển thiết bị Nam Vân Phong – Ea Nam:
Có TK 3351 37.615.782 Ngày 30/11/2021 trích trước vé xe vận chuyển thiết bị Nam Vân Phong:
Kết chuyển các chi phí tính giá thành sản phẩm
Ngày 30/11/2021 kế toán tiến hành kết chuyển các chi phí của dự án Nam Vân Phong tiến hành tính giá thành:
Kết chuyển giá thành tính giá vốn (Nam Vân Phong) (phụ lục 2.2.3)
Ngày 30/11/2021 công ty kết chuyển giá vốn tháng 11/2021 của dự án Nam Vân Phong của Hợp đồng số 010921/HĐVC/NEWWORLD-VIETRANSTIMEX:
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 65
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
30/11/2021 PKT 0123 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn dự án Kosy 1541 8.264.861.879
30/11/2021 PKT 00343 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn dự án Nam Vân Phong 1541 495.393.266
30/11/2021 PKT 00343 30/11/2021 Kết chuyển giá vốn – Phế liệu 1541 334.955.426
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 183.267.873.240
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang xx
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 66
3.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
3.1.4.1 Khái quát về kế toán CPBD&QLDN tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
3.2.1.1 Khái quát về kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu đến từ tiền lãi ngân hàng, lãi cho vay và trái phiếu, cùng với một phần từ các nghiệp vụ ngoại tệ như lãi chênh lệch tỷ giá và chuyển nhượng vốn Các hoạt động tài chính khác gần như không tồn tại.
Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán
Vì chủ yếu các hoạt động từ lãi tiền gửi và cho vay nên chứng từ chủ yếu như: giấy báo có, sao kê…
Sổ sách kế toán liên quan gồm: sổ cái TK 515…
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 73
Công ty Vietranstimex sử dụng hệ thống tài khoản sau:
TK 5151 – Lãi tiền cho vay, tiền gửi
TK 5152 – Cổ tức và lợi nhuận được chia
TK 5153 – Lãi chuyển nhượng vốn
TK 5154 – Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
TK 5155 – Lãi chênh lệch tỷ giá
TK 5158 – Doanh thu tài chính khác
Vào ngày 25/11/2021, công ty đã nhận được số tiền lãi ngân hàng là 1.485.942 đồng từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh, theo Giấy báo có (xem chứng từ minh hoạ tại phụ lục 3.1.1) Kế toán đã thực hiện hạch toán cho giao dịch này.
Ngày 26/11/2021 công ty nhận được Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Quân đội (phụ lục 3.1.2), số tiền lãi tiền gửi từ ngày 26/10/2021 đến ngày
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 74
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
26/11/2021 BC 2500340 26/11/2021 Thu lãi tiền gửi 1121X15 7.781
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu tài chính 911 55.863.363
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 75
3.2.2 Kế toán chi phí tài chính
3.2.2.1 Khái quát kế toán chi phí tài chính tại công ty
Chi phí tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi vay và khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá trong kỳ, trong khi các hoạt động khác không tạo ra nhiều chi phí.
Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng
Chứng từ kế toán gồm hoá đơn giá trị gia tăng, giấy báo nợ, các chứng từ khác
Sổ sách sử dụng: chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái TK 515
Tài khoản 635 tại công ty gồm chi tiết các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6351 – “Chi phí lãi vay”
- TK 6352 – “Dự phòng/ hoàn nhập dự phòng”
- TK 6354 – “Lãi chuyển nhượng vốn”
- TK 6355 – “Lỗ chênh lệch tỷ giá”
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 76
Chi phí lãi vay phát sinh (phụ lục 3.2.1)
Dựa trên hóa đơn số 0000612, ký hiệu SH/19E ngày 30/11/2021 của CTCP Kho vận Miền Nam (Mã khách hàng: CD0300645369), việc thu lãi tiền vay tháng 11 theo Hợp đồng số 009/2021/HDV/STG-VTX ngày 11/06/2021 là 135.271.233 đồng Kế toán sẽ thực hiện hạch toán cho giao dịch này.
Vào ngày 18/12/2021, công ty đã thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền lãi vay qua tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương cho CTCP Kho vận Miền Nam.
Phát sinh chi phí (phụ lục 3.2.3)
Ngày 30/11/2021 tiến hành trích trước chi phí lãi vay tháng 11/2021 của Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính – Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 77
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
30/11/2021 HD 0000612 30/11/2021 Thanh toán lãi vay 33881 135.271.233
30/11/2021 PKT 00302 30/11/2021 Trích trước chi phí lãi vay tháng 11/2021 3351 4.563.520
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển chi phí tài chính 911 1.410.989.341
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 78
3.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = 55.863.363 - 1.410.989.341
Trong quý 4 năm 2021, hoạt động tài chính của công ty không mang lại lợi nhuận do chi phí lãi tiền vay cao, làm tăng đáng kể chi phí tài chính Tuy nhiên, điều này đã giúp doanh nghiệp gia tăng đòn bẩy tài chính, từ đó nâng cao EPS và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
3.3.1 Kế toán thu nhập khác
3.3.1.1 Khái quát về kế toán thu nhập khác tại CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Công ty Vietranstimex chủ yếu tạo ra thu nhập từ hoạt động thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, bao gồm xe và phương tiện vận tải có giá trị lớn Hằng năm, công ty sẽ xem xét việc đổi mới tài sản, dẫn đến các hoạt động thanh lý và nhượng bán diễn ra thường xuyên.
Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ sử dụng để kế toán ghi nhận thu nhập khác gồm có: hoá đơn GTGT, thanh toán, biên bản phạt tiền khách hàng…
Sổ sách liên quan gồm có: bảng kê chứng từ, chứng từ hạch toán, sổ cái tài khoản
Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi sổ Xuất hoá đơn
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 79
Tài khoản 711 theo Thông tư 200 và đặt một số tài khoản chi tiết để dễ dàng theo dõi
Ghi nhận thu nhập khác (phụ lục 4.1.1)
Ngày 25/11/2021 Công ty thanh lý máy tính cá nhân xách tay Dell Inspiron hết mức khoán cho ông Trần Hoài Nam (không lấy hoá đơn), xuất hoá đơn số
0001083, ký hiệu VT/20E số tiền chưa bao gồm 10% VAT là 2.083.636 đồng Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu khác:
Ngày 26/11/2021 ông Trần Hoài Nam thanh toán toàn bộ số tiền mua máy tính cho Công ty qua tài khoản Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 80
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
11/11/2021 BC 1110023 11/11/2021 Thu chiết khấu xăng dầu 1121X12 11.467.000
23/11/2021 PKT 000251 23/11/2021 HT- xử lý chênh lệch thanh toán 3351 8
25/11/2021 HD 0001083 25/11/2021 Thanh lý máy tính cá nhân xách tay 13884 2.083.636
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác 911 91.168.457
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 81
3.3.2 Kế toán chi phí khác
3.3.2.1 Khái quát kế toán chi phí khác tại công ty
Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ sử dụng để kế toán ghi nhận thu nhập khác gồm có: hoá đơn GTGT, các chứng từ thanh toán…
Sổ sách liên quan gồm có: bảng kê chứng từ, chứng từ hạch toán, sổ cái…
Tài khoản 811 theo Thông tư 200
Dựa vào bảng kê chứng từ tháng 11/2021, tác giả ghi nhận một số nghiệp vụ ghi nhận chi phí khác tại công ty như sau:
Ngày 24/11/2021 kế toán hạch toán giảm trừ theo biên bản 20/10/2019 bị đền bù thiệt hại của thiết bị trụ điện gió Tây Nguyên cho CTCP IBS EC (bảng kê
TK 811 minh hoạ tại phụ lục 4.2.1):
Vào ngày 30/11/2021, kế toán đã thực hiện hạch toán để xử lý chênh lệch thanh toán ký quỹ cho Công ty Quản lý hạ tầng khu kinh tế Quảng Bình liên quan đến dự án Hoàng Hải Tại Tâm (phụ lục 4.2.2).
Tập hợp chứng từ Kiểm tra Hạch toán,
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 82
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
24/11/2021 PKT 00259 24/11/2021 Hạch toán giảm trừ đền bù thiệt hại 131111 312.827.667
30/11/2021 PKT 000295 30/11/2021 Xử lý chênh lệch thanh toán tiền ký quỹ 2441 175.942
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác 911 657.982.417
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 83
3.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác = 91.168.457 – 657.982.417
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Trong quý 4 năm 2021, CTCP Vận tải đa phương thức đã phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành số tiền là 209.692.045 đồng, kế toán hạch toán:
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 84
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
31/12/2021 PKT 00455 31/12/2021 Chi phí thuế TNDN quý 3 năm 2021 3334 209.692.045
31/12/2021 PKT 202111 31/12/2021 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 911 209.692.045
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 85
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Ngày 31/12/2021 kế toán tổng hợp tiến hành bút toán kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí vào TK 911 thông qua phần mềm Fast để XĐKQKD trong quý IV 2021:
Có TK 911 190.468.149.502 Kết chuyển chi phí:
Có TK 811 657.982.417 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
Có TK 8211 209.692.045 Xác định kết quả kinh doanh:
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 86
3.6.2 Nhận xét về kết quả kinh doanh quý IV năm 2021 CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex
Trong quý IV năm 2021, VTX gặp nhiều biến động trong kinh doanh Mặc dù lợi nhuận từ dịch vụ có lãi, nhưng không đủ bù đắp cho chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, dẫn đến lợi nhuận thuần âm 12.292.582.833 đồng Các hoạt động tài chính và khác cũng bị ảnh hưởng, làm giảm hiệu quả kinh doanh trong quý này.
Giải thích cho việc này một phần là do những ảnh hưởng từ đại dịch Covid –
Dịch bệnh đã ảnh hưởng đến quá trình phục hồi, khiến 19 chưa hoàn toàn trở lại trạng thái bình thường Thời gian triển khai một số dự án bị kéo dài, dẫn đến nhiều khoản chi phí phát sinh Hơn nữa, lợi nhuận giảm sút do các khoản trích lập dự phòng theo quy định, như giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 87
CTCP VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX Mẫu số B02 – DN
Số 1B Hoàng Diệu, phường 13, quận 4, TP HCM
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý IV năm 2021 Đơn vị tính: VND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 88
Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển doanh thu thuần 511 190.321.117.682
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 55.863.363
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển thu nhập khác 711 91.168.457
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 183.267.873.240
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 5.354.914.077
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 12.292.528.833
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển chi phí khác 711 657.982.417
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển thuế TNDN hiện hành 821 209.692.045
31/12/2021 PKT 202111 31/13/2021 Kết chuyển lãi lỗ TK 911 qua TK 421 421 209.692.045
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 89
Sổ này có 0x trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 0x
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 90
Trong chương 3, tác giả phân tích tình hình kinh doanh quý 4 của CTCP Vận tải đa phương thức Vietranstimex, mặc dù còn nhiều hạn chế trong chứng từ và chưa có cái nhìn tổng quát cho cả năm Thông qua các nghiệp vụ minh họa và số liệu BCTC quý 4 năm 2021, tác giả mong muốn người đọc hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh và quá trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty Mặc dù lợi nhuận quý 4 không đạt hiệu quả như các quý khác, nhưng việc tái cơ cấu doanh nghiệp đã hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn trong tương lai Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giúp quản lý hiệu quả, ghi nhận kịp thời doanh thu và kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thị Kiều Linh 91