- Hiệu phó: hỗ trợ hiệu trưởng quản lý tốt nguồn nhân lực, phụ trách cơ sở vật chất của trường, phụ trách quản lý các công tác chuyên môn dạy và học,… - Phòng hành chính: phụ trách quản
Trang 1TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC SƠN CA
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN
S K L 0 0 8 6 1 6
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7/2022
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2THUYẾT MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tháng 07/ 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
***
Trang 3KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
LỜI CẢM ƠN
Thông qua quá trình làm luận văn đã góp phần tạo điều kiện giúp mỗi sinh viên được rèn luyện, tổng hợp lại kiến thức đã học được đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mỗi sinh viên còn thiếu Là cơ hội để bản thân có thể phát triển
tư duy, tìm tòi và học hỏi những vấn để cơ bản từ lý thuyết đến thực tiễn công việc Khoảng thời gian thực hiện khóa luận của mình, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ tận tình của thầy hướng dẫn cùng với quý Thầy Cô trong Khoa Xây Dựng Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến quý Thầy Cô Những kiến thức cùng với kinh nghiệm mà các Thầy Cô đã truyền đạt sẽ là hành trang trên con đường phát triển bản thân của bản thân em trong tương lai và cũng là chiếc chìa khóa để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó khóa luận tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được được
sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em có thể hoàn thiện được kiến thức và các kỹ năng của mình hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tài Uyên
Trang 4KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Số liệu, tài liệu ban đầu: (cung cấp bởi GVHD)
- Bộ bản vẽ kết cấu và kiến trúc dự án
- Số liệu đề bài
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:
2.1 Phần cơ bản
- Phân tích, lập dự án đầu tư xây dựng, tính toán sơ bộ tổng mức đầu tư
- Lập hồ sơ mời thầu: các yêu cầu về thủ tục đấu thầu, yêu cầu về xây lắp, yêu cầu kỹ thuật, đưa ra bảng khối lượng
- Lập dự toán công trình xây dựng: lập thuyết minh dự toán, lập bảng dự toán công trình xây dựng bao gồm các loại chi phí theo quy định
- Thiết kế biện pháp thi công: giải pháp thi công phần ngầm, công tác thi công
bê tông các cấu kiện; tính toán thiết kế ván khuôn của các cấu kiện
- Lập biện pháp tổ chức thi công xây dựng: lập tiến độ thi công, tổng mặt bằng thi công, kiểm soát chất lượng đầu vào vật tư, biểu đồ cung ứng vật tư, biểu
Trang 5KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1
1.1 Phân tích tổng quan tình hình kinh tế - xã hội 1
1.1.1 Giới thiệu tổng quát dự án 1
1.1.2 Tổng quát về vị trí địa lí – địa hình 2
1.1.3 Tình hình xã hội 2
1.2 Phân tích thị trường 3
1.2.1 Nguồn cầu thị trường 3
1.2.2 Nguồn cung thị trường và khả năng cạnh tranh 3
1.3 Phân tích kỹ thuật để vận hành dự án 4
1.3.1 Mô tả dự án Trường mầm non Tư Thục Sơn Ca: 4
1.3.2 Phân tích tổ chức nhân lực 4
1.3.3 Điểm mạnh của dự án 5
1.4 Tính toán sơ bộ khối lượng và vốn đầu tư dự án 5
1.4.1 Chi phí mặt bằng 5
1.4.2 Chi phí xây lắp 6
1.4.3 Tổng mức đầu tư của dự án 7
1.5 Phân tích tài chính dự án 8
1.5.1 Cơ cấu giá và dữ liệu của dự án 8
1.5.2 Chi phí hoạt động 9
1.5.3 Các khoản phải trả 9
1.5.4 Bảng cân đối dòng tiền 9
1.5.5 Các thông số tài chính của dự án 9
1.5.6 Kết luận 9
CHƯƠNG 2 LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 10
2.1 Giới thiệu gói thầu 10
2.2 Các bước thành lập quá trình đấu thầu 10
2.3 Nội dung hồ sơ mời thầu 11
2.3.1 Thủ tục đấu thầu 11
2.3.2 Yêu cầu về xây lắp 16
Trang 6KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
2.3.3 Điều kiện hợp đồng 18
2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật 18
CHƯƠNG 3 LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 19
3.1 Trình tự đầu tư và xây dựng 19
3.2 Dự toán công trình xây dựng 19
3.3 Phương pháp lập dự toán xây dựng 20
3.4 Căn cứ lập dự toán công trình trường mầm non tư thục Sơn Ca 21
3.4.1 Các văn bản 21
3.4.2 Định mức 21
3.4.3 Đơn giá 21
3.5 Bảng tính 21
3.5.1 Bảng tổng hợp chi phí 22
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG 23
4.1 Biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi 23
4.1.1 Chọn phương án thi công cọc 23
4.1.2 Quy trình thi công 24
4.1.3 Kiểm tra chất lượng cọc 25
4.2 Biện pháp kỹ thuật thi công công tác đất 25
4.2.1 Chọn phương án đào đất 25
4.2.2 Tính toán khối lượng đào đất hố móng 26
4.2.3 Tính toán khối lượng đào đất: 27
4.2.4 Tính toán khối lượng đắp và vận chuyển đất sau khi đào móng 28
4.2.5 Chọn máy thi công đào đất 28
4.2.6 Phương án đầm đất 32
4.3 Công tác phá vỡ đầu cọc 34
4.3.1 Chọn phương án thi công 34
4.3.2 Tính khối lượng công tác: 34
4.4 Thiết kế biện pháp thi công ván khuôn phần ngầm 35
4.4.1 So sánh các loại ván khuôn trên thị trường 35
4.4.2 Các tải trọng tác dụng lên ván khuôn 35
Trang 7KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
4.4.3 Tính toán, thiết kế ván khuôn móng: 37
4.4.4 Tính toán, thiết kế ván khuôn cổ cột 43
4.4.5 Tính toán, thiết kế ván khuôn đà kiềng 48
4.5 Công tác cốt thép móng 51
4.6 Công tác bê tông móng 52
4.6.1 Chọn phương án thi công bê tông lót móng 52
4.6.2 Chọn phương án thi công bê tông móng 53
4.7 Biện pháp thi công phần thân 55
4.7.1 Công tác thi công bê tông cột, dầm, sàn 55
4.7.2 Công tác cốt thép 57
4.7.3 Tính toán, thiết kế ván khuôn cột (200x200) 59
4.7.4 Tính toán, thiết kế ván khuôn dầm (200x300) 64
4.7.5 Tính toán, thiết kế ván khuôn sàn dày 100cm 70
4.8 Biện pháp thi công phần hoàn thiện 73
4.8.1 Quy trình thi công phần hoàn thiện 73
4.8.2 Công tác ốp, lát gạch 74
CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG 75
5.1 Tổ chức bộ máy công trường 75
5.2 Tiến độ thi công 76
5.2.1 Tính toán thời gian thi công và bố trí công nhân 76
5.2.2 Tiến độ thi công 78
5.3 Tính toán lập tổng mặt bằng thi công 79
5.3.1 Phân chia nhóm và xác định số người từng nhóm trên công trình 79
5.3.1 Diện tích sử dụng cho cán bộ công nhân viên 79
5.3.2 Tính toán diện tích kho bãi 79
5.4 Kiểm soát chất lượng đầu vào của vật tư 80
5.4.1 Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu 80
5.4.2 Sơ đồ khối quy trình đệ trình vật tư 81
5.4.3 Sơ đồ khối quy trình nghiệm thu vật tư 82
5.4.4 Kiểm tra mức độ đáp ứng vật tư 83
Trang 8KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
5.5 Biểu đồ cung ứng vật tư 83
5.6 Biểu đồ dòng tiền của dự án 85
CHƯƠNG 6 CHUYÊN ĐỀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG 86
6.1 Đặc điểm dự án 86
6.2 Mục tiêu và kế hoạch tổ chức an toàn, sức khỏe và môi trường cho dự án 86
6.3 Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm công tác an toàn, sức khỏe và vệ sinh môi trường 87
6.4 Nội dung kế hoạch huấn luyện an toàn cho người lao động 88
6.5 Hướng dẫn kỹ thuật về an toàn lao động 89
6.5.1 Biện pháp an toàn phòng người rơi, ngã – vật rơi 89
6.5.2 Biện pháp an toàn công trình ngầm 91
6.5.3 Biện pháp an toàn cháy nổ 92
6.5.4 Biện pháp an toàn cho công trình lân cận, môi trường 94
6.5.1 Biện pháp phòng chống rối loạn sức khỏe 95
6.5.2 Biện pháp an toàn điện 96
6.6 Trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) 97
6.6.1 Mũ bảo hộ 97
6.6.2 Dây an toàn (toàn thân), áo bảo hộ 98
6.1.3 Hộp sơ cứu và các dụng cụ 99
6.7 Quản lý sức khỏe và môi trường lao động 99
6.8 Ứng cứu khẩn cấp 100
6.8.1 Mạng lưới thông tin liên lạc 100
6.8.2 Quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Trang 9KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Vị trí dự án 1
Hình 1-2: Công trình tiện ích gần dự án 2
Hình 1-3: Nguồn cầu thị trường 3
Hình 4-1: Quy trình thi công cọc 24
Hình 4-2: Khoảng cách mở rộng đáy hố đào 26
Hình 4-3: Mặt cắt đào đất 26
Hình 4-4 Máy đào gầu nghịch Komatsu model PC220-8M0 29
Hình 4-5: Xe Huyndai mã hiệu HD 270 30
Hình 4-6: Mặt cắt bố trí máy đào 31
Hình 4-7: Sơ đồ di chuyển đào đất 32
Hình 4-8: Máy đầm đất TQ HCD 90 32
Hình 4-9 Mặt cắt đầm đất 33
Hình 4-10: Ván ép phủ phim TEKCOM 37
Hình 4-11: Cốp pha móng M2 39
Hình 4-12: Sơ đồ tính sườn đứng 39
Hình 4-13: Cốp pha cổ cột M2 43
Hình 4-14: Sơ đồ ván khuôn cổ cột 43
Hình 4-15: Sơ đồ tính sườn đứng cổ cột 45
Hình 4-16: Sơ đồ tính sườn ngang 46
Hình 4-17: Biểu đồ tải trọng (N) 46
Hình 4-18: Momen uốn lớn nhất (N.m) 46
Hình 4-19: Sơ đồ tính thanh chống xiên 47
Hình 4-20: Cốp pha đà kiềng 48
Hình 4-21: Sơ đồ tính ván khuôn đà kiềng 48
Hình 4-22: Sơ đồ tính sườn đứng đà kiềng 50
Hình 4-23: Sơ đồ tính chống xiên đà kiềng 51
Hình 4-24: Máy trộn quả trám 350L 52
Hình 4-25: Xe trộn bê tông Howo 12m3-CIMC 54
Trang 10KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
Hình 4-26: Xe bơm bê tông Huyndai Everdigm ECP43CX-5 54
Hình 4-27: Mặt bằng phân đoạn 57
Hình 4-28: Cốp pha cột cao trình -0.05 đến +3.6 59
Hình 4-29: Sơ đồ tính ván khuôn cột (200x200) 60
Hình 4-30: Biểu đồ tải trọng (N) 62
Hình 4-31: Momen uốn lớn nhất (N.m) 62
Hình 4-32: Ván khuôn dầm sàn 64
Hình 4-33: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 200x300 67
Hình 4-34: Sơ đồ tính sườn đứng thành dầm 200x300 68
Hình 4-35: Ván khuôn sàn 70
Hình 4-36: Sơ đồ tính và biểu đồ momen của sườn trên cốp pha sàn 72
Hình 4-37: Quy trình ốp gạch 74
Hình 4-38: Quy trình lát gạch 74
Hình 5-1: Lưu đồ đệ trình vật tư 81
Hình 5-2: Lưu đồ quy trình nghiệm thu vật tư 82
Hình 5-3: Biểu đồ cung ứng Thép 84
Hình 5-4: Biểu đồ cung ứng Xi măng 84
Hình 5-5: Biểu đồ chi phí dự án theo tháng 85
Hình 6-1: Mục tiêu của việc lập kế hoạch 86
Hình 6-2: Sơ đồ tổ chức an toàn công trường 87
Hình 6-3: Phòng chống ngã 90
Hình 6-4: Phòng tránh ngã 90
Hình 6-5: An toàn khi thi công ép cọc 91
Hình 6-6: An toàn trong công tác đào đất 92
Hình 6-7: Phòng cháy chữa cháy 93
Hình 6-8: An toàn khi lưu trữ các vật liệu nguy hiểm 94
Hình 6-9: An toàn cho công trình lân cận 95
Hình 6-10: Phòng chống rối loạn sức khỏe 96
Hình 6-11: An toàn khi hàn điện 97
Hình 6-12: Mũ và giày bảo hộ an toàn lao động 97
Trang 11KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
Hình 6-13: Dây an toàn (toàn thân) 99 Hình 6-14: Lưu đồ kế hoạch chuẩn bị ứng phó tình huống khẩn cấp 100 Hình 6-15: Lưu đồ kế hoạch ứng phó khi xảy ra tình huống khẩn cấp 102
Trang 12KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Thông tin các trường mầm non trong khu vực 3
Bảng 1-2: Mô tả sơ bộ dự án 4
Bảng 1-3: Chi phí xây lắp 6
Bảng 1-4: Tổng mức đầu tư của dự án 7
Bảng 1-5: Dữ liệu của dự án 8
Bảng 1-6: Cơ cấu doanh thu của dự án 8
Bảng 1-7: Nguồn thu dịch vụ 8
Bảng 2-1: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu 12
Bảng 2-2: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật 14
Bảng 3-1: Tổng hợp kinh phí 22
Bảng 4-1: So sánh các phương pháp cọc khoan nhồi 23
Bảng 4-2: Nội dung kiểm tra chất lượng cọc 25
Bảng 4-3: So sánh phương án đào thủ công và đào máy 25
Bảng 4-4: Tổng hợp khối lượng công tác đất 28
Bảng 4-5: Các phương pháp phá vỡ đầu cọc phổ biến 34
Bảng 4-6: So sánh các loại ván khuôn 35
Bảng 4-7: Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ 36
Bảng 4-8: Tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha 36
Bảng 4-9: Hệ số vượt tải 37
Bảng 4-10: Bảng đặc tính kỹ thuật ván khuôn TEKCOM 38
Bảng 4-11: Bảng đặc tính kỹ thuật các loại chống thép Hòa Phát 38
Bảng 4-12: Tải trọng truyền vào coppha móng (theo TCVN 4453-1995) 40
Bảng 4-13: Tải trọng truyền vào coppha cổ cột 44
Bảng 4-14: Tải trọng truyền vào coppha đà kiềng 49
Bảng 4-15: Khối lượng bê tông mỗi phân đợt 55
Bảng 4-16: Phân đoạn đổ bê tông theo đợt 56
Bảng 4-17: Tải trọng truyền vào coppha cột 60
Bảng 4-18: Tải trọng truyền vào coppha đáy dầm 65
Bảng 4-19: Sơ đồ tính cây chống 67
Trang 13KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
Bảng 4-20: Tải trọng truyền vào coppha thành dầm 67
Bảng 4-21: Tải trọng truyền vào coppha đáy dầm 71
Bảng 4-22: Sơ đồ tính cây chống 73
Bảng 5-1: Tính công thời gian thi công và bố trí công nhân phần ngầm 76
Bảng 5-2: Xác định số người từng nhóm trên công trình 79
Bảng 5-3: Xác định diện tịch nhà tạm 79
Bảng 5-4: Bảng xác định diện tích kho bãi 80
Bảng 5-5: Kiểm tra chất lượng vật tư 83
Bảng 6-1: Các tiện ích gần dự án 86
Bảng 6-2: Kế hoạch phổ biến và tổ chức thực hiện 87
Bảng 6-3: Trách nhiệm và quyền hạn của các cán bộ HSSE 88
Bảng 6-4: Kế hoạch huấn luyện 89
Bảng 6-5: Kiểm tra đai an toàn 89
Bảng 6-6: Kiểm tra máng trượt 90
Bảng 6-7: Biện pháp an toàn thi công ép cọc 91
Bảng 6-8: Biện pháp an toàn trong công tác đào đất 92
Bảng 6-9: Vị trí bố trí bình chữa cháy 92
Bảng 6-10: Kiểm tra thiết bị chữa cháy 93
Bảng 6-11: Biện pháp an toàn khi lưu trữ các vật liệu nguy hiểm 93
Bảng 6-12: Biển báo cấm vào 94
Bảng 6-13: Biện pháp đảm bảo yếu tố rung động, tiếng ồn 95
Bảng 6-14: Biện pháp an toàn trong công tác hàn điện 96
Bảng 6-15: Quy định màu nón CBNV làm việc tại dự án 98
Bảng 6-16: Mẫu danh sách liên hệ khi có tình huống khẩn cấp 100
Bảng 6-17: Các tình huống khẩn cấp 101
Trang 14KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN MSSV:18150053
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Khái quát tình hình xã hội địa bàn phường Linh Tây 2
Sơ đồ 2: Điểm hạn chế của các trường mầm non lân cận 4
Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự Trường mầm non tư thục Sơn Ca 5
Sơ đồ 4: Điểm mạnh dự án 5
Sơ đồ 5: Quy trình đấu thầu 10
Sơ đồ 6: Nội dung hồ sơ mời thầu 11
Sơ đồ 7: Đặc điểm các hạng mục 16
Sơ đồ 8: Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu 17
Sơ đồ 9: Giải pháp cho hạng mục phụ trợ 18
Sơ đồ 10: Các loại chi phí và giá trong quá trình đầu tư 19
Sơ đồ 11: Nội dung dự toán xây dựng công trình 20
Sơ đồ 12: Chi phí xây dựng 20
Sơ đồ 13: Tổ chức bộ máy công trường 75
Sơ đồ 14: Hệ thống quản lý sức khỏe và môi trường lao động 99
Trang 15KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 1 MSSV:18130053
CHƯƠNG 1 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Phân tích tổng quan tình hình kinh tế - xã hội
1.1.1 Giới thiệu tổng quát dự án
- Tên dự án: TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC SƠN CA
- Chủ đầu tư: Trường mầm non tư thục Sơn Ca
- Địa điểm xây dựng: số 33 Đường 4, Khu nhà ở Areco, Khu phố 1, Phường
Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Mục đích đầu tư: Thành lập một ngôi trường với cơ sở vật chất hiện đại, đáp
ứng các mọi tiêu chuẩn để cung cấp cho các bé nhỏ một môi trường giáo dục
ban đầu tốt nhất, giúp các em phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần Phát
triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và vững chắc
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình: 23 tỷ
- Nguồn vốn: Vốn chủ đầu tư
- Quy mô xây dựng: Diện tích khu đất: 2540 m2; diện tích sử dụng: 889 m2
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác
- Vòng đời dự án: 20 năm
Hình 1-1: Vị trí dự án
Trang 16KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 2 MSSV:18130053
1.1.2 Tổng quát về vị trí địa lí – địa hình
- Dự án nằm tại khu phố 1, phường Linh Tây giáp ranh với đường Phạm Văn
Đồng, nằm trong khu vực có nhiều tiện ích xã hội như Trạm y tế phường Linh
Trung, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo,…
- Dự án nằm trong khu vực đông dân cư, gần các chung cư Flora Novia, Flora
Keshi Nam Long, chung cư Him Lam Phú Đông,…
→ Dự án nằm gần nhiều tiện ích, giao thông thuận lợi, phụ huynh dễ dàng đưa
đón con đi học và di chuyển đến nơi làm việc của mình
Hình 1-2: Công trình tiện ích gần dự án
1.1.3 Tình hình xã hội
- Mức sống dân cư trong địa bàn phường Linh Tây đạt mức ổn định, độ tuổi trung
bình nằm trong khoảng 30 – 40 tuổi (độ tuổi của những hộ gia đình có con nhỏ)
- Số lượng người nhập cư từ các tỉnh khác vào địa bàn ngày càng tăng, đặc biệt là
các khu công nghiệp và các khu dân cư đã và đang hình thành
- Dân cư có trình độ học vấn cao→ nhận thức được tầm quan trọng của việc gửi
con nhỏ vào các trường mầm non nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển
toàn diện của các bé
TÌNH HÌNH XÃ HỘI
Dân cư có trình
độ nhận thức cao
Mức sống dân cư đạt mức ổn định
Số lượng người nhập cư tăng cao
Các khu dân cư hình thành nhiều
Sơ đồ 1: Khái quát tình hình xã hội địa bàn phường Linh Tây
Trang 17KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 3 MSSV:18130053
1.2 Phân tích thị trường
1.2.1 Nguồn cầu thị trường
Hình 1-3: Nguồn cầu thị trường
→ Dự án nằm trong khu dân cư tập trung nhiều hộ gia đình trẻ mới có con nhỏ Tình
hình dịch bệnh trên địa bàn dần ổn định nên các gia đình cần gửi trẻ nhỏ đi học để
đi làm
1.2.2 Nguồn cung thị trường và khả năng cạnh tranh
- Trong khu vực phạm vi bán kính 1km có tất cả ba trường mầm non :
Bảng 1-1: Thông tin các trường mầm non trong khu vực
- Trong phạm vi bán kính 500m trong khu vực của dự án chỉ có 1 trường mầm non
Linh Tây được hình thành từ năm 2017 có dấu hiệu xuống cấp
- Hiện nay, do tình trạng quá tải trẻ nhỏ nên nhiều trường chỉ cho các bé từ 3-5 tuổi
học một buổi trong khi bố mẹ có nhu cầu gửi con tại trường cả ngày để đi làm
- Các trường mầm non trong khu vực tuy có sức chứa tương đối lớn nhưng cơ sở
vật chất đang có dấu hiệu xuống cấp vì đã được xây dựng khá lâu Bên cạnh đó,
trường mầm non Linh Tây và Tư thục Hoa Minh còn hạn chế về độ tuổi tiếp nhận
- Đa số các trường thường tối ưu hóa diện tích các phòng chứa dẫn đến việc thiếu
khuôn viên vui chơi cho các bé phát triển bản thân.→ Đây là một trong những
điểm ưu tiên khi lựa chọn trường mầm non của phụ huynh cho các con của
mình
Tại Việt Nam
• Nhu cầu gửi con gia
tăng
• Bố mẹ bận đi làm
không có thời gian
trông con nhiều
Thành phố Hồ Chí
Minh
• Trẻ em dưới 6 tuổi chiếm gần 27% dân
số TP.HCM (2022)
• Số trường mầm non không thể đáp ứng đủ
Phường Linh Tây
• Dân cư ngày càng tăng
• Các hộ gia đình có trẻ chiếm tỉ trọng rất cao
• Bố mẹ chưa tin tưởng giao con cho trường
Trang 18KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 4 MSSV:18130053
Khuôn viên vui chơi bị hạn chế
Phương pháp giảng dạy không được làm mới
Sơ đồ 2: Điểm hạn chế của các trường mầm non lân cận
1.3 Phân tích kỹ thuật để vận hành dự án
1.3.1 Mô tả dự án Trường mầm non Tư Thục Sơn Ca:
- Trường mầm non Tư thục Sơn Ca có 3 tầng gồm 1 tầng trệt và 2 tầng lầu, chia
làm hai khối
- Trường dự kiến có 14 phòng học Mỗi phòng cho trẻ đều cạnh nhà vệ sinh rất
thuận tiện, phòng cho trẻ từ 6 - 19 tháng có khu vực pha sữa Trước các phòng
học đều có hiên chơi cho các em tự do vui chơi an toàn Tầng 3 dành riêng cho
các hoạt động văn nghệ, thể dục tạo điều kiện để các bé phát triển bản thân một
- Hiệu trưởng: điều hành, ra quyết định các hoạt động của nhà trường, đảm nhiệm
tốt về việc xin cấp phép hoạt động, báo cáo hoạt động với Sở giáo dục
- Hiệu phó: hỗ trợ hiệu trưởng quản lý tốt nguồn nhân lực, phụ trách cơ sở vật chất
của trường, phụ trách quản lý các công tác chuyên môn dạy và học,…
- Phòng hành chính: phụ trách quản lý, khai thác cơ sở vật chất của nhà trường
- Kế toán – Văn thư: Quản lý sổ sách, kê khai lên ban giám hiệu,…
(xem chi tiết bảng Yêu cầu trình độ và tính lương nhân viên ở mục 3 phụ lục I đính
kèm)
Trang 19KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 5 MSSV:18130053
Sơ đồ 3: Cơ cấu nhân sự Trường mầm non tư thục Sơn Ca
1.3.3 Điểm mạnh của dự án
- Diện tích xây dựng của công trình chỉ chiếm 35% tổng diện tích khu đất trong khi
diện tích cây xanh chiếm đến 40% tổng diện tích → Cho thấy dự án ưu tiên tạo
ra một không gian xanh, thoáng mát, rộng rãi tạo điều kiện cho sự phát triển toàn
diện cho các bé
- Độ tuổi tiếp nhận đa dạng từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi cũng như chỉ tiêu tuyển sinh
ở từng lớp cao
- Cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi, hệ thống phòng chức năng được đầu tư, trang
bị đầy đủ như phòng Giáo dục thể chất, Giáo dục nghệ thuật, Kidsmart,…
- Giao thông thuận lợi cũng là một ưu thế của dự án
ĐIỂM MẠNH CỦA DỰ ÁN
Chú trọng vào
không gian xanh
Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại
Độ tuổi tiếp nhận đa dạng
Giao thông thuận lợi
Sơ đồ 4: Điểm mạnh dự án
1.4 Tính toán sơ bộ khối lượng và vốn đầu tư dự án
1.4.1 Chi phí mặt bằng
- Diện tích đất là 2450 m2 , chi phí thuê đất là 100 triệu/ tháng
→ Chi phí thuê đất 6 tháng thanh toán 1 lần và ký hợp đồng 20 năm Chi phí thuê
đất 6 tháng đầu tiên 600 triệu đồng
Trang 20KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 6 MSSV:18130053
1.4.2 Chi phí xây lắp
- Dựa vào quy mô dự án và giải pháp thiết kế cũng như đơn giá xây dựng của công
trình tương tự trên địa bàn, đưa ra bảng dự trù chi phí:
Trang 21KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 7 MSSV:18130053
1.4.3 Tổng mức đầu tư của dự án
Bảng 1-4: Tổng mức đầu tư của dự án
Đơn vị: Đồng
STT Khoản mục chi phí Định mức
%
Chi phí trước thuế
Thuế giá trị gia tăng
Chi phí sau thuế
4.1 Chi phí lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi 0.602% 102,308,690 10,230,869 112,539,559
4.2 Chi phí lập báo cáo
nghiên cứu khả thi 1.034% 175,726,222 17,572,622 193,298,844
4.3 Chi phí lập báo cáo
Chi phí lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu mua sắm thiết bị 0.367% 5,916,209 591,621 6,507,830
Trang 22KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 8 MSSV:18130053
1.5 Phân tích tài chính dự án
1.5.1 Cơ cấu giá và dữ liệu của dự án
a Dữ liệu của dự án
Bảng 1-5: Dữ liệu của dự án
b Cơ cấu doanh thu
- Doanh thu của dự án lấy từ học phí thu được và nguồn thu dịch vụ của Trường
Mầm non Tư thục Sơn Ca Học phí sau mỗi 3 năm tăng 10% Nguồn thu dịch vụ
chỉ áp dụng đối với trẻ ở độ tuổi mẫu giáo
- Học phí được áp dụng ưu đãi 10% khi thanh toán hết một lần vào đầu năm học
- Doanh thu dự kiến hằng năm nêu ở mục 2, phụ lục I
Bảng 1-6: Cơ cấu doanh thu của dự án
Bảng 1-7: Nguồn thu dịch vụ
Trang 23KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 9 MSSV:18130053
1.5.2 Chi phí hoạt động
- Chi phí hoạt động hằng năm (mục 1, phụ lục I)
1.5.3 Các khoản phải trả
- Các khoản phải trả trong suốt quá trình thực hiện dự án (mục 3, phụ lục I)
1.5.4 Bảng cân đối dòng tiền
- Các khoản mục trong Bảng cân đối dòng tiền (mục 4, phụ lục I)
1.5.5 Các thông số tài chính của dự án
❖ Từ phụ lục tính toán ta có được các chỉ số:
- Thời gian hoàn vốn : 13 năm 3.1 tháng
- Hiện giá thuần NPV: 8,940,071,558 đồng >0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR: 25.83% > r = 10%, đây là chỉ số lý tưởng, chứng
tỏ dự án có khả năng sinh lời
1.5.6 Kết luận
- Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả kinh tế của dự án mang lại, đồng
thời góp phần phát triển ngành giáo dục tại thành phố Thủ Đức nói chung và phường
Linh Tây nói riêng, giải quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên Cụ thể như sau:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án như NPV >0; IRR > tỷ suất chiết khấu,… cho thấy
dự án có hiệu quả về mặt kinh tế
+ Ngày nay, với mức sống ngày càng cao, nhu cầu giáo dục ngày càng được nâng cao
Phụ huynh luôn mong muốn và tạo điều kiện tốt nhất để con em mình được đào tạo
trong một môi trường tốt nhất nhằm nâng cao kiến thức, sự hiểu biết cho con em cũng
như môi trường tuổi thơ Nhu cầu về một ngôi trường đúng chuẩn luôn được quan tâm
nhiều, dự án đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục Sơn Ca được thực thi là bắt kịp
được sự phát triển của xã hội
Trang 24KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 10 MSSV:18130053
2.1 Giới thiệu gói thầu
- Tên gói thầu: Thi công xây lắp Khối nhà chính và công trình phụ trợ - Trường
mầm non Tư thục Sơn Ca
- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ
- Thời gian hoàn thành công trình 18 tháng
- Thời gian bảo hành công trình: 18 tháng
2.2 Các bước thành lập quá trình đấu thầu
- Quy trình đấu thầu rộng rãi theo phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ gồm 7 bước :
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI(1 giai đoạn 2 túi hồ sơ)
7 Hoàn thiện ký kết hợp
đồng
Sơ đồ 5: Quy trình đấu thầu
Trang 25KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 11 MSSV:18130053
2.3 Nội dung hồ sơ mời thầu
NỘI DUNG HỒ
SƠ MỜI THẦU
Thông báo mời thầu
Giới thiệu về công trình
Giới thiệu về gói thầu
Yêu cầu về tiến độ
Yêu cầu về kỹ thuật
Các bản vẽ phát hành
Điều kiện chung
Điều kiện cụ thể
Biểu mẫu hợp đồng
Theo phương pháp chấm điểm
Theo tiêu chí Đạt/ Không đạt
Sơ đồ 6: Nội dung hồ sơ mời thầu
* Xem mẫu Thông báo mời thầu và Bảng Tiên lượng đấu thầu tại mục 1,2 phụ lục II
2.3.1 Thủ tục đấu thầu
- Xem nội dung của các mục Chỉ dẫn đối với nhà thầu, Bảng dữ liệu đấu thầu, Biểu
mẫu dự thầu ở mục 3, 4, 5 phụ lục II đính kèm
2.3.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
a Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí
“đạt’’, “không đạt’’ Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các khoản 1, 2 và 3 trong
bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm Các điểm
1, 2 và 3 chỉ được đánh giá là "đạt" khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh
giá là "đạt"
TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trang 26KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 12 MSSV:18130053
Bảng 2-1: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
TT Nội dung yêu cầu thiểu để được đánh Mức yêu cầu tối
giá là đáp ứng (đạt)
1
Kinh nghiệm
+ Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với
tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ trong thời gian
03 năm gần đây
+ Đối với nhà thầu liên danh, mçi thành viên liên danh phải
có 01 hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đảm
nhận trong liên danh
01 hợp đồng tính chất tương tự, có giá trị >
6,0 tỷ đồng (Có bản
sao công chứng hợp đồng minh chứng kèm theo)
2 Năng lực kỹ thuật
2.1 Nhân sự chủ chốt
+ Nhà thầu có cam kết Chỉ huy trưởng công trường điều
hành thi công gói thầu này đủ điều kiện theo quy định tại
điều 53- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của
Chính phủ (có bản sao công chứng văn bằng chứng chỉ
minh chứng kèm theo)
+ Nhà thầu có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật thi công gói thầu
này, là kỹ sư Chuyên ngành XD dân dụng , có thâm niên
công tác trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình từ 03
năm trở lên (có bản sao công chứng văn bằng chứng chỉ
minh chứng kèm theo)
+ Nhà thầu có ít nhất 01 kỹ sư Chuyên ngành XD dân dụng ,
có thâm niên công tác trong lĩnh vực thi công công trình từ
03 năm trở lên (có bản sao công chứng văn bằng chứng chỉ
minh chứng kèm theo)
Tổng nhân sự chủ chốt phải có tối thiểu 03 kỹ
sư Chuyên ngành XD dân dụng, đáp ứng được các yêu cầu nên ở bên
2.2 Thiết bị thi công chủ yếu
- Máy đào 0,8m3: 01 cái
- Máy đầm bàn 1KW: 02 cái
- Máy đầm dùi 1,5KW: 02 cái
- Máy hàn 23KW: 02 cái
- Máy trộn bê tông 250L: 02 cái
- Máy trộn vữa 150L: 02 cái
Đáp ứng đủ về số lượng và chủng loại thiết bị nêu ở bên
Trang 27KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 13 MSSV:18130053
- Máy kinh vĩ: 01 cái
- Máy thuỷ bình: 01 cái
- Ôtô tự đổ 5T: 01 cái
3
Năng lực tài chính
3.1 Doanh thu
Doanh thu trong thời gian 03 năm gần đây: > 8,0 tỷ đồng
Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng
năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung
bình hàng năm của các thành viên trong liên danh
Tổng doanh thu trung bình của cả liên doanh trong 01 năm phải ≥ 8,0 tỷ đồng
3.2 Tình hình tài chính lành mạnh
(a) Số năm nhà thầu hoạt động không lỗ trong thời gian
yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục
này
(b) Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của
pháp luật
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh
phải đáp ứng yêu cầu nêu tại điểm a và b khoản này
03 năm
b Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
Áp dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” đối với TCĐG về kỹ thuật
Căn cứ tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung
Đối với các nội dung yêu cầu cơ bản, chỉ sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” Đối với
các nội dung yêu cầu không cơ bản, ngoài tiêu chí “đạt”, “không đạt”, được áp dụng thêm
tiêu chí “chấp nhận được” nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dung yêu cầu
trong TCĐG
HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả nội dung yêu
cầu cơ bản đều được đánh giá là “đạt”, các nội dung yêu cầu không cơ bản được đánh giá
là “đạt” hoặc “chấp nhận được”
Trang 28KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 14 MSSV:18130053
Bảng 2-2: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
1 Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công
(a) Giải pháp thi công Đào
Không có giải pháp khả thi Không đạt
(c) Giải pháp thi công bê
biện pháp tổ chức thi công không khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ
Không đạt
(h) Có sơ đồ tổ chức bộ
máy quản lý nhân sự trên
công trường và thuyết
minh sơ đồ, ghi rõ trách
nhiệm của từng người
Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kỹ thuật
Đạt
Không có sơ đồ, hoặc sơ đồ không thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán bộ chủ chốt
Không đạt
Trang 29KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 15 MSSV:18130053
2 Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng
cháy, chữa cháy, an toàn lao động, bảo hành
(a) Giải pháp chống ô
nhiễm môi trường trong
quá trình thi công, vận
chuyển vật tư và vật liệu,
Không có biện pháp bảo đảm
an toàn lao động rõ ràng Không đạt (c) Giải pháp phòng cháy
nổ, chữa cháy
Không có giải pháp khả thi Không đạt
3 Biện pháp bảo đảm chất lượng
Có thuyết minh hợp lý về biện pháp bảo đảm chất lượng,
gồm những nội dung như sơ đồ bố trí tổ chức giám sát,
kiểm tra các khâu thi công, thực hiện các thí nghiệm phục
vụ thi công, ghi nhật ký thi công,
Đạt
Không có thuyết minh hoặc thuyết minh không đầy đủ, không
đạt yêu cầu đối với các nội dung nêu trên Không đạt
4 Tiến độ thi công
5 Hướng dẫn về vận hành, duy tu bảo dưỡng, cho nhóm quản lý
Có hướng dẫn kèm theo bản vẽ biện pháp thi công công trình Đạt
Có cam kết hướng dẫn sau khi hoàn thành công trình Chấp nhận
được Không có hướng dẫn kèm theo bản vẽ biện pháp thi công
công trình hoặc không có cam kết hướng dẫn sau khi hoàn
thành công trình
Không đạt
Kết luận Các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4 được xác định là đạt, tiêu
chuẩn 5 được xác định là đạt hoặc chấp nhận được Đạt
Trang 30KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 16 MSSV:18130053
2.3.2 Yêu cầu về xây lắp
2.3.2.1 Giới thiệu về công trình
a) Công trình:
- Tên công trình: Khối nhà chính và công trình phụ trợ - Trường mầm non tư thục
Sơn Ca
- Chủ đầu tư: Trường mầm non tư thục Sơn Ca
- Nguồn vốn: Vốn chủ đầu tư
b) Địa điểm xây dựng: số 33 Đường 4, Khu nhà ở Areco, Khu phố 1, Phường Linh
- Tường rào cao 0.7m
và 2.3m
Sơ đồ 7: Đặc điểm các hạng mục
Trang 31KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 17 MSSV:18130053
c.2 Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu:
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỦ YẾU
gỗ chò chỉ;
Kết cấu thân Giải pháp hoàn thiện
Trát trần, dầm, cột trụ VXM M75, trát tường nhà VXM M50 dày 15
mm Nền nhà lát gạch thạch anh 0.36 m2, lát gạch Ceramic 0.09 m2 cho nhà vệ sinh, ốp đá granit cho tam cấp, cầu thang Len chân tường bằng gạch thạch anh
Giải pháp cấp điện
Nguồn điện cấp cho công trình từ lưới hạ thế 3 pha 380V do điện lực địa phương cung cấp, toàn bộ dây dẫn điện được đi trong ống nhựa mềm PVC và đi ngầm trong tường, trần
Giải pháp cấp, thoát nước
Nước mưa trên mái được thu bằng hệ thống senô mái về các vị trí phễu thu nước ống nhựa PVC D90 chảy xuống hệ thống thoát nước xung quanh nhà
Sơ đồ 8: Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu
Trang 32KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 18 MSSV:18130053
GIẢI PHÁP CHO HẠNG MỤC PHỤ TRỢ
Diện tích 25 m2; kết
cấu khung thép, mái
lợp tôn dày 4.5 zem
Cổng trượt dài 9m, cao 2.6m khung sắt hộp 50x50x3mm và 20x50x3mm, tole dày 1
ly ốp 2 mặt
Tường rào
Tường rào: Khoảng cách mỗi khoang tường rào là 4.0m, tường rào xây gạch block cao 0.7m, phía trên là hàng rào khung sắt hộp 50x50x3mm, sắt tròn đặc φ16 đầu vạt nhọn và tường rào xây gạch cao 2.3m, trụ tường rào cao 2.4m xây gạch block
Sơ đồ 9: Giải pháp cho hạng mục phụ trợ
2.3.3 Điều kiện hợp đồng
(Mục 8,9,10 Phụ lục II đính kèm)
2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật
(Mục 11,Phụ lục II đính kèm)
Trang 33KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 19 MSSV:18130053
CHƯƠNG 3 LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
3.1 Trình tự đầu tư và xây dựng- Trình tự đầu tư và xây dựng được hiểu như một cơ chế để tiến hành các hoạt động
đầu tư và xây dựng, trong đó quy định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách
nhiệm và mối quan hệ của các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó
Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng:
Thực hiện đầu tưChuẩn bị đầu tư
Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quá trình đầu tư
+ Dự toán chi phí xây dựng+ Dự toán xây dựng công trình+ Giá gói thầu
+ Giá dự thầu+ Giá trúng thầu+ Giá ký kết hợp đồng
Tổng mức
đầu tư
Vốn đầu tư được quyết toán
Sơ đồ 10: Các loại chi phí và giá trong quá trình đầu tư
3.2 Dự toán công trình xây dựng
- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí để hoàn thành các công trình hay
hạng mục công trình thuộc dự án được xác định trên cơ sở khối lượng từ hồ sơ
thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công (đối với công trình thiết kế hai bước, một bước)
Trang 34KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 20 MSSV:18130053
NỘI DUNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chi phí
xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí QLDA
Chi phí
tư vấn
Chi phí khác
Chi phí dự phòng cho yếu tố công việc phát sinh
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
Sơ đồ 11: Nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán chi phí xây dựng
- Dự toán chi phí xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, hạng mục
công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, phục vụ thi công, lán trại,
nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
- Nội dung chi phí xây dựng bao gồm:
Sơ đồ 12: Chi phí xây dựng
3.3 Phương pháp lập dự toán xây dựng
- Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ
thi công Dự toán công trình được bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết
bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công
trình(GTV); chi phí khác (GK); chi phí dự phòng (GDP)
- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức sau:
XDCT XD TB QLDA TV K DP
G =G +G +G +G +G +G
Trang 35KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 21 MSSV:18130053
3.4 Căn cứ lập dự toán công trình trường mầm non tư thục Sơn Ca
3.4.1 Các văn bản
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 15/10/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định
mức xây dựng
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công
trình
- Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định
12/2015/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế TNDN
- Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 01/07/2018 của Chính phủ quy định mức
lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 của Chính phủ quy định mức
lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- Công bố giá vật liệu xây dựng theo Thông báo số 3395/TB-SXS-VLXD ngày
13/4/2022 của Sở xây dựng - UBND Thành phố Hồ Chí Minh
3.4.2 Định mức
- Định mức xây dựng theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ
Xây dựng ban hành định mức xây dựng
- Định mức dự toán công tác dịch vụ công ích công bố kèm theo văn bản số 590,
591, 592, 593, 594/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ xây dựng
3.4.3 Đơn giá
- Đơn giá vật liệu xây dựng theo thông báo số 3395/TB-SXS-VLXD ngày
13/4/2022 của Sở xây dựng - UBND Thành phố Hồ Chí Minh
- Đơn giá nhân công Tp HCM theo Quyết định 1396/QĐ-SXD-KTXD ngày
- Bảng tổng hợp vật tư – nhân công – máy thi công (phụ lục III)
- Bảng dự toán khối lượng (phụ lục III)
- Bảng phân tích vật tư – nhân công – máy thi công (phụ lục III)
Trang 36KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 22 MSSV: 18130053
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1,353,614,664 135,361,466 1,488,976,130
4.1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0.605% 102,238,604 10,223,860 112,462,464 4.2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.038% 175,411,027 17,541,103 192,952,130
4.4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 3.574% 547,229,324 54,722,932 601,952,256 4.5 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật 0.239% 36,594,239 3,659,424 40,253,663 4.6 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3.056% 467,916,288 46,791,629 514,707,917 4.7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua
6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh 5.000% 944,819,055 94,481,906 1,039,300,961
Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi sáu triệu hai trăm chín mươi ba nghìn đồng chẵn /
Trang 37KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 23 MSSV: 18130053
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG
4.1 Biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi4.1.1 Chọn phương án thi công cọc
- Địa điểm thi công công trình Trường mầm non Tư thục Sơn Ca tại phường Linh
Tây, Thành phố Thủ Đức Dự án được xây dựng trên nền đất bằng phẳng thuộc
nhóm đất sét, cấp đất III
- Thi công cọc khoan nhồi bao gồm việc tạo lỗ và đổ bê tông cọc Hiện nay, trên
thị trường có nhiều phương pháp thi công cọc khoan nhồi khác nhau Mỗi một
phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng
Bảng 4-1: So sánh các phương pháp cọc khoan nhồi
- Các hố khoan không sâu và yêu cầu chất lượng không cao
- Thi công đơn giản
- Giá thành rẻ
- Thi công chậmChất lượng hố khoan không cao;
- Sẽ gặp khó khăn nếu không phá vụn được tảng đất đá khi khoan các vùng
đá, đất sét Phương pháp
gầu xoắn
trong dung
dịch Bentonite
- Phù hợp với nền đất sét, các loại đất cát và sỏi;
- Nếu gặp đá mồ côi phải dùng khoan phá
- Thi công nhanh; - Chất lượng hố khoan đảm bảo
- Do giữ vách bằng dung dịch Bentonite nên vẫn không kiểm soát hết chất lượng của thành hố khoan
Phương pháp
sử dụng ống
vách
- Phù hợp với nền đất bùn, sét yếu hoặc cát chảy, sỏi nhỏ
Chất lượng hố khoan được đảm bảo tốt nhất
- Thi công phức tạp;
- Giá thành cao;
- Mất thời gian hạ ống vách và thu hồi ống vách
→Từ bảng so sánh, xét về mặt thi công và kinh tế và dựa vào phương pháp phổ
biến trên thị trường, ta thi công công tác cọc khoan nhồi bằng phương pháp sử
dụng dung dịch Betonite giữ vách, khoan đất bằng khoan gầu xoắn
Trang 38KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 24 MSSV: 18130053
4.1.2 Quy trình thi công
- Thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp gầu xoắn trong dung dịch Bentonite
là: dùng gầu xoay để cắt đất và gầu ngoạm để đưa đất ra ngoài Dùng dung dịch
Bentonite để giữ vách Sau khi khoan xong, người ta cũng làm sạch bằng cách
bơm áp lực đẩy đất đá vụn còn lại ra ngoài
Trang 39KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 25 MSSV: 18130053
4.1.3 Kiểm tra chất lượng cọc
Bảng 4-2: Nội dung kiểm tra chất lượng cọc
Trong quá trình thi công cọc Sau khi thi công cọc
Chất lượng
vật liệu:
Lượng bùn đất đá trong lỗ khoan: Kích thước lỗ khoan:
- Chất lượng bê tông bằng cách khoan lấy mẫu để thí nghiệm nén thử;
- Tính liên tục, đều đặn và khuyết tật của khối bê tông bằng siêu âm;
- Độ thẳng đứng bằng quả dọi hoặc máy đo
độ nghiêng;
- Khả năng chịu tải của cọc bằng thí nghiệm nén tĩnh trên hiện trường;
- Độ sâu và kích thước căn cứ vào chiều dài cần khoan, lượng đất lấy lên
- Kiểm tra lại trục cọc dựa vào các mốc đã có, dùng máy hoặc thước dóng lại trục để kiểm tra
4.2 Biện pháp kỹ thuật thi công công tác đất
4.2.1 Chọn phương án đào đất
- Các phương án đào đất hiện nay:
Bảng 4-3: So sánh phương án đào thủ công và đào máy
Ưu điểm
- Dễ tổ chức theo dây chuyền
- Thi công bằng thủ công tới cao trình đáy hố móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn bằng máy
- Năng suất cao, rút ngắn thời gian thi công và đảm bảo kỹ thuật
Nhược điểm
- Năng suất không cao
- Khối lượng đào lớn thì cần nhiều lượng công nhân mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công
- Khi sử dụng máy đào để đào đến đáy hố móng sẽ làm phá vỡ kết cấu lớp đất dưới đáy móng, làm giảm khả năng chịu tải của đất nền
- Máy đào khó có thể tạo được độ phẳng đáy móng để thi công đài móng
Kết luận → Nếu tổ chức không khéo dẫn đến năng suất lao động giảm và không
đảm bảo tiến độ thi công
→ Cần phải bớt lại một phần để thi công bằng thủ công
Trang 40KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NGUYỄN THỊ TÀI UYÊN 26 MSSV: 18130053
→ Nền đất hiện tại thuộc đất cấp III, đáy móng nằm ở độ sâu -1.5 m so với cốt
tự nhiên, nằm trong lớp đất tốt Từ những phân tích phương án đào, ta chọn
phương án đào kết hợp giữa cơ giới và thủ công
4.2.2 Tính toán khối lượng đào đất hố móng
- Công trình có cao độ đáy móng là -1.5 m so với cốt tự nhiên
- Hố đào nằm trong lớp đất sét Từ bảng hệ số tra được hệ số mái dốc:
Tỷ số H 1 0
B = ; H =1.5m → Không mở taluy (tra bảng Độ dốc tự nhiên của mái đất tại mục 4, phụ lục IV)
- Khối lượng đất đào bằng kích thước hố móng mở rộng thêm khu vực thi công
e = 0.5 ÷0.6 (m) tùy thuộc vào vị trí cụ thể để thuận tiện khi thi công công tác
ván khuôn
Hình 4-2: Khoảng cách mở rộng đáy hố đào
Hình 4-3: Mặt cắt đào đất
- Với phương án đào kết hợp giữa thủ công và cơ giới, ta đào cơ giới dày 2m so với
cốt tự nhiên và tiếp tục đào thủ công dày 0.2 m lớp đất còn lại để hoàn thiện hố
móng