a) Quy định này áp dụng đối với toàn bộ cán bộ nhân viên làm việc chính thức và tập sự tại các ĐVKD (không bao gồm các đoi tượng tược quy định tại điểm 2.2 Điều này); b) Đối với CBNV đang thử việc: Giám đốc ĐVKD có thể giao chỉ tiêu kinh doanh đối vớiCBNV để đánh giá bổ sung kết quả thử việc. Không áp dụng lương kinh doanh đối với đối tượng này.
Trang 1QUY ĐỊNH GIAO VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CÁ NHÂN (KPI)
TỔNG GIÁM ĐỐC
- Căn cứ Điều lệ Công ty ABC có hiệu lực từ ngày…;
- Căn cứ quy chế quản trị và điều hành Công ty ABC;
- Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bộ máy điều hành Công ty ABC;
- Căn cứ định hướng, chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty cũng như tình hình hoạt
động thực tế của các Chi nhánh/VPGD trên toàn hệ thống
QUY ĐỊNH
Điều 1 Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định nguyên tắc, trình tự, thẩm quyền giao, theo dõi và đánh giá hiệu quả
công việc làm cơ sở đánh giá, xếp loại và chi trả lương đối với cán bộ nhân viên tại các
ĐVKD của Công ty
Điều 2 Đối tượng
2.1 Đối tượng áp dụng
a) Quy định này áp dụng đối với toàn bộ cán bộ nhân viên làm việc chính thức và tập sự tại các
ĐVKD (không bao gồm các đoi tượng được quy định tại điểm 2.2 Điều này);
b) Đối với CBNV đang thử việc: Giám đốc ĐVKD có thể giao chỉ tiêu kinh doanh đối với
CBNV để đánh giá bổ sung kết quả thử việc Không áp dụng lương kinh doanh đối với đối
tượng này
2.2 Quy định này không áp dụng đối với
a) Nhân viên bảo vệ, tạp vụ, lái xe, nhân viên học việc;
b) Kiểm ngân, Trưởng quỹ tại ĐVKD tham gia thu gom tiếp quỹ cả 3 dòng tiền đối với Bưu
Điện;
c) CBNV đang trong thời gian nghỉ thai sản, nghỉ không lương, nghỉ chế độ khác (Thời gian
chính thức nghỉ trước kỳ giao chỉ tiêu kỉnh doanh tháng của đơn vị);
d) Các trường hợp đặc biệt do Tổng Giám đốc quyết định
Điều 3 Giải thích từ ngữ và viết tắt
3.1 Đơn vị kinh doanh/ĐVKD: Bao gồm các Chi nhánh, Phòng giao dịch lớn và các Phòng
Giao dịch trực thuộc trên toàn hệ thống
3.2 Cán bộ nhân viên/CBNV: Là cán bộ nhân viên, người lao động làm việc tại đơn vị;
3.3 Cán bộ quan hệ khách hàng: bao gồm:
a) Trưởng/Phó phòng Khách hàng tại các Chi nhánh (bao gồm Phó giám đốc kiêm trưởng
phòng Khách hàng);
b) Giám đốc Phòng giao dịch (không bao gồm Phòng giao dịch lớn);
c) Trưởng/Phó Ban Khách hàng tại các Phòng Giao dịch lớn (bao gồm Phó giám đốc kiêm
trưởng ban Khách hàng);
d) Tổ trưởng, Chuyên viên khách hàng thuộc: Tổ Khách hàng, Tổ KHCN và tổ KHDN thuộc
Phòng/Ban Khách hàng/PGD trực thuộc tại các ĐVKD
3.4 Quản lý cấp trung: Là các cấp Phó Giám đốc, Trưởng phòng/ban, Phó phòng/ban, Phó
Trang 2phòng/ban phụ trách thuộc các phòng tại đơn vị kinh doanh, Giám đốc/Phó Giám đốc tại các
PGD trực thuộc và các chức danh tưong đưong được phân công cụ thể bằng văn bản;
3.5 Điểm nhóm: Là điểm quy đổi chỉ tiêu áp dụng đối với các cấp quản lý cấp trung được xác
định căn cứ phân công công việc tại đơn vị và được khai báo kết quả trên hệ thống phần mềm
KPI CANHAN đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Đối với chức danh Trưởng/Phó phụ trách Phòng/Ban: Là tổng chỉ tiêu kinh doanh cá
nhân của toàn bộ CBNV thuộc phòng/ban phụ trách;
+ Đối với chức danh Phó phòng/ban: Là tổng chỉ tiêu kinh doanh cá nhân của toàn bộ CBNV
được giao phụ trách
3.6 Lương cơ bản (LCB): Là lưong được trả cho CBNV theo ngạch, bậc lưong trong hệ thống
thang bảng lương của Công ty Trường hợp có quyết định điều chỉnh (tăng/giảm) lương vào
giữa tháng đánh giá, LCB được xác định như sau:
a) CBNV điều chỉnh lương trước ngày 16 của tháng, tính theo lương cơ bản sau điều chỉnh
(LCB mới )
b) CBNV điều chỉnh lương từ ngày 16 đến hết ngày cuối tháng, tính theo lương cơ bản trước
điều chỉnh (LCB cũ )
3.7 Lương kinh doanh (LKD): Được tính dựa trên mức độ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân của
từng cán bộ nhân viên theo quy định của đơn vị từng thời kỳ;
3.8 Chỉ tiêu: Là các tiêu chí làm cơ sở ghi nhận, đánh giá kết quả thực hiện công việc của các
nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh;
3.9 Điểm Chỉ tiêu: Là đơn vị quy đổi kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong việc giao và đánh giá
kết quả hoàn thành của từng cá nhân;
3.10 Giao chỉ tiêu: Là việc giao chỉ tiêu kế hoạch của ĐVKD (bao gồm Chỉ tiêu Kinh doanh
và Chỉ tiêu Hoạt động) đối với từng cán bộ nhân viên theo từng nghiệp vụ phù hợp với
chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ nhân viên tại các đơn vị kinh doanh theo quy định
của Công ty nhằm hoàn thành chỉ tiêu chung của toàn ĐVKD;
3.11 Chỉ tiêu Kinh doanh: Bao gồm nhưng không giới hạn các chỉ tiêu được định lượng bằng
con số gắn với kế hoạch kinh doanh của ĐVKD (Số dư Huy động vốn, Dư nợ, Số lượng
Khách hàng, );
3.12 Chỉ tiêu Hoạt động: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tổng hợp chất lượng dịch vụ của
CBNV tại ĐVKD theo quy định tại Phụ lục 03;
3.13 Chỉ tiêu kinh doanh cá nhân: Là chỉ tiêu kinh doanh được giao trực tiếp cho cá nhân
CBNV làm cơ sở thực hiện và đánh giá kết quả hoàn thành của chính CBNV đó (bao gồm
chỉ tiêu duy trì và chỉ tiêu tăng thêm)
3.14 Chỉ tiêu kinh doanh nhóm: Là tổng chỉ tiêu kinh doanh cá nhân của các CBNV thuộc
Phòng/Ban/Tổ do cấp quản lý phụ trách;
3.15 Kỳ giao/đánh giá thực hiện chỉ tiêu: Tháng/06 tháng/năm;
3.16 Bán buôn: Là mảng hoạt động kinh doanh thực hiện đối với Khách hàng là Khách hàng
Doanh nghiệp lớn và Khách hàng cá nhân lớn theo quy định về phân nhóm Khách hàng
của Công ty,
3.17 Bán lẻ: Là mảng hoạt động kinh doanh thực hiện đối với Khách hàng là Khách hàng Cá
nhân/Hộ Kinh doanh/Hộ Gia đinh và Khách hàng Doanh nghiệp còn lại không thuộc
quy định tại Khoản 3.17 Điều này;
3.18 Người đứng đầu Chi nhánh/PGD lớn: Là Giám đốc/ Quyền Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc phụ trách Chi nhánh/Phòng Giao dịch Lớn (trường hợp CN/PGD Lớn chưa có Giám
đốc)
Trang 3Điều 4 Giao và đánh giá thực hiện chỉ tiêu
4.1 Giao chỉ tiêu: ĐVKD thực hiện giao chỉ tiêu đối với CBNV tại đầu kỳ đánh giá làm định
hướng công việc cần thực hiện đối với CBNV trong kỳ, Hệ thống các chỉ tiêu được giao
bao gồm:
- Chỉ tiêu Kế hoạch kinh doanh (KHKD): Là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành KHKD
được Tổng Giám đốc giao hàng năm của từng ĐVKD;
- Chỉ tiêu kinh doanh cá nhân: Là chỉ tiêu được giao đối với từng CBNV cần phải thực
hiện và được quy đổi điểm để đánh giá mức độ hoàn thành của cá nhân trong kỳ đánh giá;
Trong đó:
Điểm Chỉ tiêu kinh doanh cá nhân ≥ Điểm Chỉ tiêu theo lương * Hệ số khu vực * Hệ
số chức danh
Bảng hệ số quy đổi điểm đối với từng vị trí công việc:
STT Vị trí công việc Điểm giao chỉ tiêu kinh doanh cá nhân
tương ứng với mỗi 100.000 LCB/tháng
2 Các ĐVKD thuộc các Thành Phả trực thuộc Trung Ương
3
Các ĐVKD thuộc khu vực các tỉnh: Đồng Nai, Nghệ Ẩn,
Bình Dương, Quảng Ninh, Thanh Hoá, ĐăkLăk, An Giang,
Gia Lai, Bình Định, Bà Rịa - Vững Tàu, Ninh Bình, Kiên
Giang, Bắc Ninh, Khánh Hoà
1
4
Các ĐVKD thuộc khu vực các tỉnh: Đồng Tháp, Quảng
Ngãi, Long An, Hưng Yên, Lâm Đồng, Thải nguyên, Cà
Mau, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Bình, Nam Định, Bình
Phước, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Tiền Giang,
Quảng Bình, Tây Ninh, Bắc Giang, Bình Thuận, Thừa
Thiên Huế, Hậu Giang, Ben tre, Lào Cai, Sơn La, Vĩnh
Long, Trà Vinh, Bạc Liêu, Kon Turn, Hà Nam, Lạng Sơn,
0,95
5 Các ĐVKD thuộc khu vực các các tĩnh/ thành phố còn lại 0,9
Trang 4Ghi chú: Đối với các PGD trực thuộc trên địa bàn huyện thuộc Tỉnh (không bao gồm
Quận/Huyện của Thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phổ/thị xã trực thuộc Tỉnh): Áp dụng hệ
số khu vực giảm 0,05 so với hệ so khu vực đang áp dụng cho Trụ sở chỉnh của PGD
- Bảng hệ số chức danh:
Cán bộ là Tổ trưởng/trường nhóm/Kiểm soát
viên, hoặc chức danh tương đương khác (nếu cỏ) 0,8
- Chỉ tiêu kinh doanh nhóm: Là chỉ tiêu đánh giá đối với các cấp quản lý căn cứ tổng kết quả
thực hiện các chỉ tiêu của CBNV thuộc quyền của cấp quản lý đó
- Chỉ tiêu họat động: Là chi tiêu đánh giá kết quả hoạt động của CBNV trong kỳ căn cứ các
tiêu chí được quy định tại Phụ lục 03, 04 quy định này làm chỉ tiêu điều kiện đánh giá kết
quả chi LKD đối với CBNV
4.2 Đánh giá kết quả thực hiện áp dụng theo từng đối tượng:
4.2.1 Đối với Ban Giám đổc Chi nhánh/PGD (Giám đổc/Phó Giám đốc chi nhánh/PGD lớn/PGD
trực thuộc);
Tỷ lệ hoàn thành KPI được xác định:
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kinh doanh của ĐVKD
4.2.2 Đối với cấp quàn lý (từ chức danh phó trưởng phòng/ban trở lên hoặc chức danh quản lý
phòng theo phân công, không bao gồm Ban Giám đốc):
Tỷ lệ hoàn thành KPI được xác định:
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nhóm*20%+ Tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch kinh doanh của ĐVKD*80%
Trong đó: Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nhóm không vượt quá 150%
4.2.3 Đối với các CBNV là Chuyên viên/nhân viên/tổ trưởng/trưởng nhóm tổ Khách
hàng:
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Điểm kết quả thực hiện chỉ tiêu tháng/ Điểm giao chỉ tiêu
tháng
4.2.4 Đối với các CBNV tổ NHĐT trực thuộc ĐVKD:
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Điểm kết quả thực hiện chỉ tiêu tháng/ Điểm giao chỉ tiêu
tháng
Trong đó: Kết quả đánh giá đối với nhóm chỉ tiêu khác (ngoài chỉ tiêu NHĐT (thẻ, ví việt, )) tối đa
không quá 30% chỉ tiêu giao của CBNV tổ NHĐT trực thuộc ĐVKD trong kỳ đánh giá
4.2.5 Đối với CBNV bộ phận giao dịch là Giao dịch viên/Kiểm soát viên:
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân*50% + Tỷ lệ
4.2.6 Đối với các CBNV thuộc bộ phận hỗ trợ (từ tổ trưởng/trưởng nhóm trở xuống):
Tỷ lệ hoàn thành KPI (a) = Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân *30% + Tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch kinh doanh ĐVKD*70%
Trang 54.2.7 Chi tiết nguyên tắc ghi nhận các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kỉnh doanh ĐVKD: Là tỷ lệ hoàn thành KHKD tăng
ròng trong năm đánh giá, căn cứ tỷ trọng các chỉ tiêu kinh doanh chi tiết của đơn vị
theo từng bảng tỷ trọng đối với từng nhóm chức danh tại phục lục 01A, 01B;
- Trường hợp các Chi nhánh/PGD lớn có PGD trực thuộc, kết quả hoàn thành
KHKD được xác định:
+ Tỷ lệ hoàn thành KHKD của Người đứng đầu đơn vị được xác định bằng tổng
chỉ tiêu hoàn thành của cả đơn vị đó (bao gồm trụ sở chính và các PGD trực
thuộc);
+ Tỷ lệ hoàn thành KHKĐ của các Truởng/phó phòng, Phó Giám đốc CN và
các cấp quản lý khác tại trụ sở chính cùa Chi nhánh/PGD lớn: xác định trên
mức độ hoàn thành chì tiêu của riêng Chi nhánh chính;
+ Tỷ lệ hoàn thành KHKD của các Giám đốc/Phỏ Giám đốc PGD trực thuộc và
các cấp quản lỷ khác: xác định trên mức độ hoàn thành chi tiêu của riêng
PGD trực thuộc đó
4.3 Các trường hợp đặc biệt:
Đối với trường hợp ĐVKD thành lập mới, CBNV tuyển dụng mới, điều chuyển,
thay đối chức danh, kiêm nhiệm, bổ nhiệm, , việc áp dụng KPIs sẽ được áp dụng
theo từng trường hợp cụ thể (Chi tiết tại Phụ lục 05)
4.4 Nhóm chi tiêu đánh giá bổ sung (Điểm thưởng/phạt/thúc đẩy bán)
4.4.1 Nhóm chỉ tiêu Ví Việt
Là quy định về các tiêu chí ghi nhận, đánh giá kết quả thực hiện và cơ chế đánh giá
(khuyến khích, chế tài) áp dụng đối với công tác triển khai Ví việt (Chi tiết tại Phụ
lục 06)
4.4.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng (Phụ lục 04)
Là bảng quy điểm đánh giá bổ sung do các Khối Hội sở đánh giá hàng tháng đối
với điểm hoạt động của CBNV và được chia làm 02 nhóm chỉ tiêu:
a) Nhóm chỉ tiêu đào tạo:
Chỉ tiêu đối với CBNV tham gia đào tạo tại các khoá đạo tạo tập trung đo Hội sở tổ
chức: Đánh giá chất lượng tham gia đào tạo của CBNV trong kỳ đánh giá;
Chỉ tiêu đối với CBNV tham gia hỗ trợ giảng dạy các lớp đo Hội sở tổ chức: Đánh
giá chất lượng hỗ trợ giảng dạy của các cán bộ tham hộ trợ đào tạo nội bộ
b) Nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:
Chỉ tiêu chất lượng địch vụ: Là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ của đơn
vị do các Khối Hội Sở đánh giá nhằm chấm điểm chất lượng dịch vụ phục vụ
Khách hàng của các đơn vị kinh doanh
Điều 5 Cơ chế lương
5.1 Cơ cấu lương tại ĐVKD
Đối với CBNV áp cơ chế Lương kinh doanh:
Lương = Lương cơ bản (LCB) + Lương kinh doanh (LKD)
Đối với CBNV không áp cơ chế Lương kinh doanh:
Lương = Lương cơ bản (LCB) + 100% phần trích quỹ LKD của + Lương khuyến
khích (nếu có)
Ghi chú: CBNV không thuộc đối tượng áp dụng cơ chế LKD vẫn thực hiện trích quỹ LKD tại bảng
lương và được thanh toán 100% LKD tháng vào bảng lươmg cuổi tháng (tỷ lệ trích quỹ LKD theo
quy định của Công ty từng thời kỳ)
Trang 6Đối với kỳ đánh giá LKD quý/năm: Không áp dụng
5.2 Xác định lương kinh doanh
Đối với các cấp quản lý (từ phó trưởng phòng/ban trở lên hoặc chức danh tương đương)
Lương kinh doanh = a * 100% trích quỹ LKD của CBNV
Trong đó: “a”: Là tỷ lệ hoàn thành KPI của cấp quản lý
Đối với cản bộ nhân viên còn lại:
Lương kinh doanh = Lương hiệu quả + Lương khuyến khích
Cu thể:
o Lương hiệu quả: được xác định căn cứ tỷ lệ hoàn thành của CBNV trong tháng đánh giá so với
chỉ tiêu được giao xác định theo công thức:
Lương hiệu quả = a *100% phần trích quỹ LKD của CBNV
Trong đó:
“a”: Là tỷ lệ hoàn thành KPI của CBNV (tỷ ỉệ hoàn thành cả nhân xác định lương hiệu quả tối đa
=100%, phần vượt 100% sẽ xác định bằng lương khuyên khích);
o Lương khuyến khích: Được xác định theo công thức:
Lương khuyến khích = Điểm khuyến khích * Hệ số quy đổi lương khuyến
khích
■ Điểm khuyến khích:
- Đối với CBNV thuộc đối tượng chịu chỉ tiêu: Điểm khuyến khích là số điểm kinh doanh
thực hiện vượt so với chỉ tiêu cá nhân được giao trong kỳ đánh giá;
- Đối với CBNV chinh thức không chịu chỉ tiêu: Điểm khuyến khích là số điểm được xác
định trên kết quả thực hiện được ghi nhận từ hệ thống căn cứ kết quả gắn mã giới thiệu Cho
vay và Huy động Lương khuyến khích tối đa/CBNV/tháng: 5.000.000 đồng
■ Hệ số quy đổi lương khuyến khích: 01 điểm = 7.500 đồng
5.3 Trường hợp không chi lương kinh doanh
- Đối với cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ tổ Công ty điện tử: Trường hợp kết quả Tỷ lệ
hoàn thành KPI (a) < 50% sẽ không thực hiện chi LKD;
- Điểm hoạt động: Được đánh giá làm điều kiện đủ để được xác định chi Lương kinh doanh
(Tổng điểm hoạt động dưới 25 điểm ~ Không thực hiện chi LKD);
- Các trường hợp không chi LKD khác: Chi tiết tại Phụ lục 05
5.4 Thanh toán lương
Lương Đối tượng Số tiền thanh
toán
Giói hạn lương thanh toán
Thời hạn thanh toán
Lương cơ bản Toàn bộ CBNV LCB tháng 100% LCB tháng Ngày cuối tháng
Lương kinh
doanh Tháng
Cấp quản lý từ phó trưởng phòng/ban trở lên
Xác định theo quy định tại
khoản 5.2
Theo thực tế kết quả thực hiện của CBNV trong kỳ đánh giá
Ngày 15 của tháng liền kề sau tháng đánh giá
Lương kinh
doanh Tháng CBNV còn lại Xác định theo quy định tại
khoản 5.2
Theo thực tế kết quả thực hiện của CBNV trong kỳ đánh giá nhưng không vượt quá 10 triệu đồng/tháng
Ngày 15 của tháng liền kề sau tháng đánh giá
Trang 7Ghi chú:
- Đối với CBNV bị giữ lại thu nhập do phát sinh số dư nợ xấu lớn, thực hiện giữ lại theo quy
định
hiện hành nhưng không vượt quá phân lương kinh doanh trong kỳ của CBNV;
- CBNV nghỉ việc (tính theo ngày hiệu lực chấm dứt HĐLĐ trên Quyết định chấm
dứt HĐLĐ) trước thời điểm chi LKD của đơn vị (tháng/quý/năm) theo quy định thì
không được chi LKD
Điều 6 Cơ chế Khen thưởng/Kỷ luật
6.1 Đối với người đứng đầu Chi nhánh/PGD Lớn
- Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của từng Chi nhánh/PGD Lớn, thực
hiện đánh giá và Khen thưởng/Kỷ luật đối với người đứng đầu định kỳ hàng
quý/năm;
- Hình thức Khen thưởng/Kỷ luật do cấp có thẩm quyền quyết định từng thời kỳ
6.2 Đối với CBNV còn lại
Căn cứ kết quả thực hiện chi tiêu của từng CBNV, thực hiện chấm điểm xếp loại hàng
tháng/quý/năm để xếp loại và Khen thưởng/Kỷ luật đối với CBNV định kỳ hàng quý/năm
theo quy định như sau;
6.1.1 Điểm xếp loại
6.1.1.1.Điểm xếp loại tháng
Căn cứ kết quả thực hiện chỉ tiêu của từng CBNV, thực hiện cộng/trừ điểm xếp loại hàng
tháng
làm căn cứ xếp loại CBNV theo quy định như sau:
Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu tháng (a) Hoặc
Điểm thực hiện chỉ tiêu hoạt động tháng (b) Điểm xếp loại
Điểm xếp loại tháng (x) = Tổng điểm xếp loại Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu tháng và
Điểm thực hiện chỉ tiêu hoạt động tháng theo quy định trên
6.1.1.2 Điểm xếp loại quý/năm
Điểm xếp loại quý (y) = Tổng điểm xếp loại các tháng trong quý
Điểm xếp loại năm (z) = Tổng điểm xếp loai các tháng trong năm
6.1.2 Xếp loại và Khen thưởng/Kỷ luật CBNV
Định kỳ hàng quý/năm, căn cứ điểm xếp loại của từng CBNV, Trưởng ĐVKD chủ
động đánh giá và đề xuất khen thưởng/kỷ luật đối với CBNV tại Đơn vị, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định (thông qua Khối Nhân sự)
Khối Nhân sự chủ động rà soát các trường hợp CBNV không hoàn thành chỉ tiêu
kinh doanh quý/năm để đề xuất về việc sắp xếp nhân sự phù họp với các hình thức
khen thưởng/kỷ luật CBNV theo quy định như sau:
Trang 8Tiêu chí xếp loại Xếp loại Khen thưởng/Kỷ luật
5<y
Xuất sắc
Khen thưởng, mức thưởng do cấp có thẩm quyền quyết định trong từng thời kỳ, tối đa không quá 100% LCB bình quân tháng trong quý/năm;
Xem xét tăng 01 bậc lương, không quá 02 lần/năm
Hai quý liên tiếp, xem xét tăng 01 bậc lương, không quá 01 lần/năm
9<z< 15
Khen thưởng, mức thưởng do cấp có thẩm quyền quyết định trong từng thời kỳ, tối đa không quá 50%LCB bình quân tháng trong năm;
Xem xét tăng 01 bậc lương, không quá 01 lần/năm
Điều 8 Điều khoản thi hành
8.1 Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
8.2 Những vấn đề chưa được đề cập đến trong Quy định này, sẽ được thực hiện theo các quy định
có liên quan của Pháp luật và các quy định khác của Công ty Khi có những nội dung nào
trong Quy định này trái với Quy định của Pháp luật thì dương nhiên hết hiệu lực thi hành;
8.3 Các Khối, Phòng thuộc Hội sở; Chi nhánh, Phòng Giao dịch có trách nhiệm thực hiện Quy
định này;
8.4 Các trường hợp đặc biệt trong việc triển khai, áp dụng quy định này được Tổng Giám đốc
quy định cụ thể bằng văn bản trong từng thời kỳ;
8.5 Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Tổng Giám đốc quyết định
Trang 9PHỤ LỤC 01A CHỈ TIÊU GIAO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO KHKD
đa được ghi nhận
Người đứng đầu CN/PGD lớn/PGD trực thuộc
Phụ trách Tín dụng
Phụ trách
kế toán
Phụ trách giám sát
Nhóm cán bộ hỗ Trợ/Cán
bộ giao dịch
Trang 10Ghi chú:
1 Lãi tạm tính: Là phần thu nhập từ hoạt động cho vay, huy động (Sau khi trừ đi chi phí vốn) và
thu thuần phí dịch vụ của đơn vị thu được tính đến kỳ báo cáo so với thu nhập kế hoạch theo
margin định hướng của Tổng Giám đốc trong năm kế hoạch Kết quả lãi tạm tính là chỉ tiêu thay
thế chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hàng tháng để phục vụ chi LKD Kết quả đánh giá theo lợi
nhuận thực tế sẽ được xác định vào cuối năm kế hoạch để quyết toán LKD các tháng theo lợi
nhuận thực tế
2 Phí dịch vụ: không bao gồm phí tất toán, trả nợ trước hạn khoản vay
3 Chỉ tiêu thanh toán quốc tế (TTQT): Bao gồm chỉ tiêu doanh số TTQT và chỉ tiêu số lượng
giao địch TTQT
4
Doanh số TTQT =
Doanh số nhập khẩu (+) Doanh số xuất khẩu (+) Doanh số chuyển tiền cá nhân
- Doanh số nhập khẩu = Doanh số
mở LC (+) Doanh sổ thanh toán nhờ thu nhập khẩu (+) Doanh số chuyển tiền đi doanh nghiệp
- Doanh số xuất khẩu = Doanh số thanh toán LC (+) Doanh số thanh toán nhờ thu xuất khẩu (+) Doanh số chuyển tiền về doanh nghiệp
- Doanh sổ chuyển tiền cá nhân = Doanh số chuyển tiền đi cá nhân (+) Doanh số chuyển tiền đến cá nhân
Số lượng điện thanh toán
LC nhập khẩu (MT202)
Trang 11PHỤ LỤC 01B CHỈ TIÊU GIAO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU
KHKD QUÝ/NĂM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH/PHÒNG
GIAO DỊCH
stt Chỉ tiêu
Người đứng đầu CN/PGD lớn/PGD trực thuộc
Phụ trách Tín dụng
Phụ trách
kế toán
Phụ trách giám sát
Nhóm cán
bộ hỗ trợ/Cán
bộ giao dich
•
Giới hạn
tỷ lệ’
hoàn thành tối
đa được ghi nhận
Trang 12PHỤ LỤC 02 BẢNG CHỈ TIÊU KINH DOANH
Mảng kinh doanh
Đơn vị tính
Điểm quy đổi Nguyên tắc xác định Bán
Triệu đồng 18 điểm Dư nợ cho vay Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch
1.3 Cho vay tiêu đùng không TSBĐ đối với
Triệu đồng 9 điểm Dư nợ cho vay tiêu dùng không TSBĐ đối với CB, CCVC, LLVT - PGDBĐ
1.4 Cho vay tiêu dùng - Tín dụng hưu trí 100 Triệu
đồng 6 điểm Dư nợ cho vay tiêu dùng - Tín dụng hưu trí
1.5 Dư nợ bình quân cầm cố tiền gửi/GTCG
do đơn vị phát hành tăng thêm 400 100
Triệu đồng 1 điểm
Là hiệu số giữa Dư nợ cho vay cầm cố tiền gửi/GTCG do đơn vị phát hành bình quân tháng đánh giá so với tháng liền trước tháng đánh giá
1.6 Dư nợ ngắn hạn bình quân tăng thêm