Việc xác định kết quả kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng nó đánh giá tình hình tài chính, khả năng kinh doanh và là cơ sở để các nhà đầu tư hay đối tác quyết định hợp tác v
Trang 1GVHD: TS NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC SVTH: LƯU NGÂN HẬU
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2022
S K L 0 0 8 8 8 0
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ 4 NĂM2020 CỦA CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Lưu Ngân Hậu
Lớp: 181250A
Khóa: 2018
Hệ: Đại học chính quy
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ 4 NĂM
2020 CỦA CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2022
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Đức
Nhận xét quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên: Lưu Ngân Hậu
Lớp: 181250A – MSSV: 18125121
Đề tài: doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020 của công
ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc
Nội dung nhận xét:
-
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Người nhận xét
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 5mà lúc còn học trên ghế nhà trường chưa thật sự tiếp cận như sổ sách chứng từ gốc, quy trình ghi sổ, Một lần nữa em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến bác Hà Quốc Nhạ (giám đốc công ty) đã tạo cơ hội này cho em và cô Nguyễn Thị Minh Đức đã hướng dẫn trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tại quý công ty em cũng đã cố gắng học hỏi không ngừng và luôn nổ lực nhưng vì thời gian không nhiều và có thể em vẫn còn có những mặt kiến thức vẫn chưa thực sự nắm rõ và sẽ có những sai sót trong khi làm báo cáo
Em rất mong nhận được sự thông cảm và những góp ý từ phía anh chị trong công ty cũng như giáo viên hướng dẫn
Em xin chân thành cảm ơn
Lưu Ngân Hậu
Trang 6STT Từ viết tắt Nội dung
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh quý 3 và quý 4 70
Bảng 3.2 Bảng tóm tắt tỷ số khả năng sinh lời 70
Trang 8Tên sơ đồ Số trang
Sơ đồ 3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền 39
Sơ đồ 3.4 Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng và dịch vụ 43
Sơ đồ 3.5 Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu tài chính 45
Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ doanh thu tài chính 47
Sơ đồ 3.7 Quy trình luân chuyển chứng từ thu nhập khác 48
Sơ đồ 3.9 Quy trình ghi sổ giá vốn bán hàng 53
Sơ đò 3.10 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí QLKD 55
Sơ đồ 3.12 Quy trình luân chuyển chi phí tài chính 60
Sơ đồ 3.13 Quy trình ghi sổ chi phí tài chính 61
Sơ đồ 3.14 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khác 62
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý dó chọn đề bài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục báo cáo 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC 4
1.1 Giới thiệu chung về công ty 4
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 4
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 4
1.2.2 Chiến lược phát triển 5
1.2.3 Phương châm kinh doanh 5
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 5
1.3.1 Sơ đồ bộ máy đơn vị 5
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban, bộ phận 6
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 8
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 8
1.4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 10
1.4.4 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
Trang 10ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH SXKD TÔN THÉP 14
2.1 Kế toán doanh thu 14
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
2.1.1.1 Khái niệm 14
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 14
2.1.1.3 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 15
2.1.1.4 Phương pháp hoạch toán 16
2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17
2.1.2.1 Khái niệm 17
2.1.2.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 17
2.1.2.3 Phương pháp hoạch toán 18
2.1.3 Kế toán thu nhập khác 19
2.1.3.1 Khái niệm 19
2.1.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 19
2.1.3.3 Phương pháp hoạch toán 20
2.2 Kế toán chi phí 21
2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn 21
2.2.1.1 Khái niệm 21
2.2.1.2 Chứng từ và các tài khoản được sử dụng 21
2.2.1.3 Phương pháp hoạch toán 22
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 23
2.2.2.1 Khái niệm 23
Trang 112.2.2.2 Chứng từ và các tài khoản được sử dụng 23
2.2.2.3 Phương pháp hoạch toán 25
2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 26
2.2.3.1 Khái niệm 26
2.2.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 26
2.2.3.3 Phương pháp hoạch toán 27
2.2.4 Kế toán chi phí khác 28
2.2.4.1 Khái niệm 28
2.2.4.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 28
2.2.4.3 Phương pháp hoạch toán 29
2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 30
2.2.5.1 Khái niệm 30
2.2.5.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 30
2.2.5.3 Phương pháp hoạch toán 31
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
2.3.1 Khái niệm 31
2.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 31
2.3.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 32
2.3.4 Phương pháp hoạch toán 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020 36
3.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh tại công ty 36
Trang 123.1.2 Phương thức bán hàng 36
3.1.3 Phương thức thanh toán 36
3.1.4 Phương thức bán hàng 37
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa 37
3.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 37
3.2.1.2 Nghiệp vụ pháp sinh điển hình 41
3.2.1.3 Quy trình ghi sổ 43
3.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45
3.2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 45
3.2.2.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 46
3.2.2.3 Quy trình ghi sổ 47
3.2.3 Kế toán thu nhập khác 48
3.2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 48
3.2.3.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 48
3.2.3.3 Quy trình ghi sổ 50
3.3 Kế toán chi phí 51
3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 51
3.3.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 51
3.3.1.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 52
3.3.1.3 Quy trình ghi sổ 53
3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 55
Trang 133.3.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 55
3.3.2.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 56
3.3.2.3 Quy trình ghi sổ 58
3.3.3 Kế toán chi phí tài chính 60
3.3.3.1 Phương thức bán hàng 60
3.3.3.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 60
3.3.3.3 Quy trình ghi sổ 61
3.3.4 Kế toán chi phí khác 62
3.3.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 62
3.3.4.2 Nghiệp vụ phát sinh điển hình 63
3.3.4.3 Quy trình ghi sổ 63
3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64
3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020 65
3.5 Nhận xét tổng quát về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020 TẠI CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC 73
4.1 Nhận xét về bộ máy kế toán của doanh nghiệp 73
4.1.1 Ưu điểm 73
4.1.2 Nhược điểm 73
4.2 Những kiến nghị 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 76
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý dó chọn đề tài
Mỗi doanh nghiệp thành lập ra sẽ có những lĩnh vực hoạt động, chiến lược và tầm nhìn khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng là hoạt động lâu dài và đạt được lợi nhuận cao Nói cách khác là làm sao tạo ra doanh thu tối ưu với chi phí thấp nhất Vị thế và sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường được phản ánh rõ qua lợi nhuận của doanh nghiệp đó
Trong nền kinh tế đang phát triển ở Việt Nam không những vị trí của các doanh nghiệp thuộc những vùng kinh tế trọng điểm mà các doanh nghiệp ở tỉnh lẻ vẫn giữ
vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Vì vậy để đứng vững trong môi trường cạnh tranh này thì mỗi doanh nghiệp phải tại cho mình một chiến lược kinh doanh và khả năng quản lý cũng như kiểm soát doanh thu chi phí thật hợp lý Nên các nhà quản
lý và chủ doanh nghiệp phải luôn luôn tìm hiểu thông tin kinh tế, tạo ra chính sách, chế độ kế toán chuẩn chỉnh Nắm bắt quá trình luân chuyển giữa chi phí và doanh thu trong xuyên suốt việc kinh doanh sản xuất tại doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quan hơn về lợi nhuận đạt được sau một năm như thế nào để khắc phục hoặc phát triển những thiếu sót để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối ưu Việc xác định kết quả kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng nó đánh giá tình hình tài chính, khả năng kinh doanh và là cơ sở để các nhà đầu tư hay đối tác quyết định hợp tác với doanh nghiệp
Sau hơn 2 tháng được làm việc và tiếp xúc tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc
và trong quá trình học tập tại trường Em đã nhận thấy được tính cấp bách của việc
xác định kết quả kinh doanh, nên em đã chọn đề tài “kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc” để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 16a Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu công tác kế tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tôn thép Đại lộc
b Mục tiêu chi tiết
Phân tích thực trạng doanh thu mua bán hàng hóa dịch vụ, doanh thu tài chính
và thu nhập khác Cùng với các khoản chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, thuế TNDN hiện có tại công ty
Tìm hiểu rõ hơn về bộ máy kế toán, công tác kế toán tại công ty Quy trình ghi
sổ hoạch toán cũng như cách thức lên báo cáo tài chính
So sánh thực tế và lý thuyết đã học trên trường về công tác kế toán và chủ yếu
về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo quy định và chế độ kế toán
Vận dụng kiến thức đã học đưa ra kiến nghị hợp lý hơn về công tác kế toán tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, tìm hiểu, phỏng vấn và xin số liệu thực
tế tại công ty
Phương pháp mô tả: nhìn tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra nhận xét, mô tả về quy trình kiểm soát chi phí, doanh thu
Phương pháp phân tích và đánh giá: tổng hợp đối chiếu chứng từ gốc với sổ sách liên quan từ những số liệu đã thu thập được Sau đó đưa ra những kiến nghị liên quan đến công tác kế toán
Trang 174 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán thực hiện doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc
b Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tại công ty TNHH tôn thép Đại Lộc
Thời gian: số liệu sử dụng trong báo cáo ở thời điểm quý 4 năm 2020
5 Bố cục báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài luận bao gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát Công ty TNHH tôn thép Đại Lộc
Chương 2: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngành SXKD tôn thép
Chương 3: Thực trạng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh quý 4 năm 2020 tại Công ty TNHH tôn thép Đại Lộc
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị về kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2020 của công ty TNHH Tôn Thép Đại
Lộc
Trang 181.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty đầy đủ (tiếng việt): CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC Tên công ty đầy đủ (tiếng anh): TON DAI LOC STEEL COMPANY LIMITED Địa chỉ công ty: Thôn Kiều An, Xã Cát Tân, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định Giấy phép kinh doanh số 4101444224, cấp ngày 23/5/2015 tại chi cục thuế khu vực Phù Cát, Phù Mỹ
Mã số thuế: 4101444224
Ngày hoạt động: 01/07/2015
Người đại diện pháp luât: Hà Quốc Nhạ - Số điện thoại: 0908345778
Loại hình hoạt động: công ty TNHH 1 thành viên
Công ty hoạt động trong 6 năm với các ngành nghề kinh doanh tiêu biểu như:
Buôn bán đồ dùng khác trong gia đình
Buôn bán các loại kim loại, quặng kim loại
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt sử dụng trong xây dựng
Trang 191.2.2 Chiến lược phát triển
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về kim loại và các thiết bị gia đình, xây dựng ở huyện Phù Cát nói riêng và cả tỉnh Bình Định nói chung Công ty luôn thay đổi cơ cấu tổ chức và cách thức quảng bá sản phẩm theo tình hình kinh tế của Việt Nam Đồng thời công ty đang cố gắng tạo uy tín, lòng tin với khách hàng với những sản phẩm chất lượng và giá cả cạnh tranh là mục tiêu hàng đầu để tạo cho khách hàng một tinh thần hợp tác cùng phát triển
1.2.3 Phương châm kinh doanh
Lựa chọn mục tiêu chất lượng là hàng đầu nhưng phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Công ty cam kết tạo ra sản phẩm từ những nguyên liệu chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tại đơn vị
Sơ đồ 1.1 sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: phòng kế toán)
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh (Bộ phận bán hàng) Phòng kho
Giám đốc
Trang 20 Giám đốc
+ Có vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của giám đốc
là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí cho doanh nghiệp
+ Là người đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm đối với công ty trước nhà nước
và mọi hoạt động của doanh nghiệp
+ Trực tiếp quản lý các phòng ban, phân công công việc cho cấp dưới, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh trong công ty
+ Là người chịu trách nhiệm và đưa ra các quyết định về vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty như tuyển dụng lao động, quyết định các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng và các quyền lợi khác cho người lao động, đặc biệt là việc quản lý quy chế nội bộ công ty và kiến nghị các phương án trả cổ tức
phòng kinh doanh (Bộ phận bán hàng)
+ Phòng kinh doanh là bộ phận phòng ban có nhiệm vụ quan trong không thể thiếu trong mọi công ty hay doanh nghiệp lớn nhỏ Giúp công ty quảng bá, thúc đẩy phân phối sản phẩm dịch vụ qua các hình thức khác nhau để phát triển công ty
+ Bộ phận tham mưu đưa ra các chiến lược cho công ty
+ Có chức năng phụ trách chỉ đạo công tác nghiên cứu phát triển các sản phẩm hàng hóa và phát triển thị trường sản phẩm
+ Định hướng tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của công ty
Trang 21 Phòng kế toán
+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến tài chính và kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán, …
+ Theo dõi phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thức và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình sử dụng vốn của công ty, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tư vấn cho giám đốc về chết độ kế toán và sự thay đổi của nó theo từng thời
kỳ
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ lập báo cáo tài chính cho cơ quan chức năng của nhà nước và sẽ chịu trách nhiệm với các con số tài chính đã cung cấp
Phòng kho: gồm có các bộ phận kho, vận chuyển và đóng gói
+ Kho: có nhiệm vụ lưu trữ và bảo quản vật liệu và sản phẩm Nhập xuất hàng hóa vật liệu khi cần đồng thời đối chiếu sổ sách, chứng từ với kế toán
+ Vận chuyển, đóng gói: vận chuyển hàng hóa khi có đơn hàng được yêu cầu
Trang 221.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 sơ đồ bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của công
ty, tổ chức và tiến hành công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, lập báo cáo thuế giá trị gia tăng, quyết toán thuế
+ Hướng dẫn kế toán viên hạch toán kế toán theo chế độ, theo chuẩn mực quy định
+ Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền và các nguồn tài sản khác có liên quan đến hoạt động mua và bán hoặc có liên quan đến quyền lợi của công ty
+ Tham gia vào việc phân tích hoạt động mua và bán của công ty dựa trên các
số liệu nguồn tài chính kế toán với mục đích xác định các nguồn dự trữ, các nguồn tài chính nội bộ nhằm giảm thiểu chi phí trong quá trình hoạt động của công ty
Trang 23+ Đưa ra cách giải quyết và kiến nghị các vấn đề về mặt tài chính, tư vấn cho ban lãnh đạo để đảm bảo một cách tốt nhất nguồn lợi tài chính cho công ty và phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình mua bán như mất mát, thất thoát tài sản hoặc các sai phạm đối với nguồn tài chính, các vi phạm đến luật pháp, nhà nước
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật, và tư vấn các vấn đề liên quan đến sử dụng NSNN
Kế toán thuế
+ Chịu trách nhiệm và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế
+ Thực hiện kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT và bảng kê thuế đầu vào đầu ra của hàng hóa
+ Lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
+ Theo dõi tình hình nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp Và lập hồ sơ hoàn thuế nếu có phát sinh
Kế toán công nợ
+ Kiểm tra công nợ đối với các khoản phải thu của từng khách hàng và kiểm tra chi tiết từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán và số tiền đã quá hạn + Căn cứ vào hợp đồng mua hàng và các chương trình chính sách kinh doanh của bên bán hạch toán các khoản giảm trừ công nợ mà doanh nghiệp được hưởng + Ghi chép và đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp để chốt số liệu công
nợ thông qua biên bản đối chiếu công nợ theo định kỳ
+ Đôn đốc và trực tiếp tham gia vào quá trình thu hồi nợ với các khoản công
nợ khó đòi, nợ lâu, nợ quá hạn thanh toán và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp nhưng đã quá hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ
Kế toán tiền và thủ quỹ
+ quản lý dòng tiền ra vào của công ty
+ Thường xuyên lập quỹ tiền mặt theo quy định, kiểm tra tính chính xác về việc chi tiêu cũng như thu nhập của công ty,
Trang 24Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán ghi theo chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục 1)
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hằng ngày hoặc định kỳ: Kế toán căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ và kế toán sẽ lập
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 25sau đó sẽ ghi vào sổ cái Các chứng từ sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ sẽ được dùng để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
Cuối tháng: Kế toán sẽ làm động tác khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính tổng số phát sinh nợ, có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái để lập bảng cân đối kế toán
Sau các thao tác trên ta sẽ đối chiếu và sau khi đối chiếu không khớp thì để toán
sẽ tiến hành điều chỉnh Nếu đối chiếu trùng khớp thì số liệu ghi trên sổ cái cà sổ chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Đảm bảo rằng tổng số dư có và dư nợ của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải bằng nhau và số dư từng tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải bằng số
dư tài khoản trên sổ chi tiết từng tài khoản
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện toàn bộ bằng excel Và công việc
kế toán nhiều nhất tại công ty vào cuối mỗi quý và mỗi năm
Ưu điểm và nhược điểm của trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Ưu điểm: Mẫu sổ sách đơn giản, dễ nắm bắt và dễ phân công lao động Phù với với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với ít mặt hàng
Nhược điểm: số lượng ghi chép nhiều có thể xảy ra trường hợp trùng lặp Phải kiểm tra đối chiếu thường xuyên vào cuối tháng vì vậy cung cấp thông tin thường chậm
1.4.4 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chính sách theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Công ty đã áp dụng tốt các chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn do nhà nước ban hành Các báo cáo được trình bày và lập theo đúng quy định hiện hành
- Niên độ kế toán: trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm
- Đơn vị tiền tệ tại đơn vị: Việt Nam đồng (VND)
Trang 26- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước – xuất trước
- Phương pháp ghi nhận hàng hóa, vật tư tồn kho: ghi nhận theo đơn giá gốc
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Trang 27TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nhìn chung công ty TNHH tôn Đại Lộc vẫn đang là một doanh nghiệp tương đối trẻ với năm thành lập 2015 Công ty cũng có những mục tiêu cũng như chính sách
rõ ràng để có thể phát triển các sản phẩm chính của công ty như Sơn, tôn, thép,
Bộ máy hoạt động của công ty vẫn còn khá đơn giản nhưng với sự phân chia và thành lập mối liên kết giữa các phòng ban rất logic đặc biệt là các nhận viên được sắp xếp và phụ trách công việc một cách hợp lý Chính sách kế toán của công ty áp dụng phù hợp và đúng theo quy định nhà nước và chuẩn mực được đề ra theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành Quá trình ghi sổ của công ty bằng hình thức chứng từ ghi sổ và thao tác 100% bằng excel và phù hợp với mô hình hiện tại của doanh nghiệp
Trang 28
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG NGÀNH SXDK TÔN THÉP
Đặc thù là một doanh nghiệp thương mại về vật liệu xây dựng có rất nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường thì việc quản lý các mã hàng và đơn vị tính của từng mặt hàng rất quan trọng Vì vậy công tác, hệ thống kế toán phải theo một quy trình tối ưu để từ đó thực hiện quản lý và kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ là mang tính tất yếu Nó liên quan đến việc đưa ra quyết định của nhà đầu tư và các khoản vay của tổ chức tài chính Trước khi tìm hiểu về công tác chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong ngành sản xuất kinh doanh tôn thép thì ta đi qua những cơ sở lý luận công tác kế toán
2.1 Kế toán doanh thu
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.1 Khái niệm
Theo điều 57 thông tư 133/2016-TT-BTCthì doanh thu bán hàng là lợi ích kinh
tế của doanh nghiệp khi thực hiện buôn bán, sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong kỳ kế toán Phát sinh từ hoạt động thông thường của công ty và từ đó giúp tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu của công ty phần lớn từ buôn bán tôn, sơn và các loại kẽm công trình
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 thì kế toán chỉ được phép ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và theo dõi hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu phải được xác định một cách chắc chắn
Trang 29 Doanh nghiệp đã và sẽ nhận được lợi ích từ việc buôn bán giao dịch với khách hàng
Khi doanh nghiệp xác nhận được các chi phí liên quan
2.1.1.3 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Tài khoản doanh thu công ty áp dụng theo thông tư 133 về doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ TK511 Trong đó có 4 tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: doanh thu khác
Bên cạnh đó có các tài khoản đối ứng liên quan chủ yếu như: TK111 – tiền mặt, TK112 – tiền gửi ngân hàng, TK131 – phải thu khách hàng và TK3331 – thuế GTGT đầu ra
Các chứng từ và sổ sách sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng Các sổ sách khi ghi sổ gồm sổ cái và
sổ chi tiết tài khoản
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
Bên nợ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Trang 30 Giảm giá hàng bán: là các khoản mà doanh nghiệp khi bán sản phẩm không đúng với hợp đồng, yêu cầu của khách hàng thường là những sản phẩm bị lỗi,
Hàng bán bị trả lại: là những sản phẩm công ty đã xuất kho và xác định đã tiêu thụ nhưng sau đó bị khách hàng trả do hàng không đúng quy cách, hư hỏng,
Chiết khấu thương mại: là khoản công ty giảm tiền hàng do khách hàng mua với số lượng nhiều,
2.1.1.4 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chữ T tài khoản 511
( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 31Đối với TK511 về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ không có số dư cuối kỳ mà đến cuối kỳ kế toán sẽ tổng hợp và kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh
2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.2.1 Khái niệm
Theo điều 58 thông tư 133/2016-TT-BTC nói rằng doanh thu tài chính là những hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn đem lại
Tiền lãi: lãi cho vay, lãi bán hàng, đầu tư và tiền gửi,
Thu nhập từ hoạt động cho thuê các tài sản hoặc đi đầu tư,
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Chênh lệch từ bán tỷ giá, chuyển nhượng,
Kết cấu, nội dung phản ánh TK 515
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên nợ
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển các doanh thu hoạt
động tài chính sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Các khoản phát sinh doanh thu hoạt động tài chính
Trang 32Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chứ T tài khoản 515
( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)
911
Cuối kỳ KC doanh thu hoạt động tài chính
Cổ tức lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư
Chiếc khấu thanh toán mua
hàng được hưởng
Bán ngoại
lệ Lãi bán ngoại lệ
KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 332.1.3 Kế toán thu nhập khác
2.1.3.1 Khái niệm
Theo điều 64 thông tư 133/2016-TT-BTC thì thu nhập khác là khoản thu chịu thuế trong kỳ tính thuế Các khoản thu này không thuộc các lĩnh vực kinh doanh, hoạt động mà công ty đã đăng ký trước đó Một số khoản phải thu tiêu biểu:
Chứng từ sổ sách sử dụng trong quá trình công tác kế toán như: phiếu thu, các biên bản hợp đồng về thanh lý tài sản, sổ chi tiết và sổ cái 711,
Kết cấu, nội dung phản ánh TK 711
TK 711 “Thu nhập khác”
Bên nợ
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
đối với các khoản thu nhập khác đối với
các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 34911 711 111, 112, 138
Kết chuyển thu nhập
khác vào 911
Phạt khách hàng vi phạm hợp đồng tiền bảo hiểm bồi thường, khoản thu khó đồi đã xóa
Nhà tài trợ biếu tặng hàng hóa, TSCĐ
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, phạt trừ vào ký cược,
ký quỹ Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được giảm, hoàn
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa được hiện nếu tính vào thu nhập khác
Hoàn nhập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp
Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ Đầu tư bằng TSCĐ
2111, 2113 Nguyên giá Hao mòn
Trị giá hàng khuyến mãi không phải trả lại
Các khoản thuế trừ
vào thu nhập khác
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chứ T tài khoản 711
( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)
Trang 35dỡ hàng, Tài khoản giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
Hiện tại công ty đang sử dụng xuyên suốt phương pháp nhập trước xuất trước
để tính giá vốn (giá xuất kho) Vì phương pháp này giúp công ty tránh tồn đọng những mặt hàng lỗi thời và thuận tiện trong công tác kế toán
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bản trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho (số chênh lệch giữa số lập
dự phòng năm nay lớn hơn số lập dự
phòng năm trước vẫn chưa sử dụng hết)
Bên có:
- Khoản chênh lệch lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giả hàng bán nhận được sau khi hàng đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, BVMT đã tính vào giá trị hàng mua
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 36Sơ đồ 2.4 sơ đồ chữ T tài khoản 632
( Nguồn: Ebook thông tư 133/2016/TT-BTC)
154, 155,
Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, xuất bán
Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí xác định kết quả kinh doanh
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn
hàng bán Hàng bán bị trả lại nhập kho
Giá thành thực tế sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng
cho SXKD Chi phí SXC vượt quá mức bình thường tính vào giá vốn
Hao
mòn
Trích khấu hao
Nếu được phân
Trang 372.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiêp
2.2.2.1 Khái niệm
Theo điều 64 thông tư 133/2016-TT-BTC chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa sản phẩm và dịch vụ như:
Chi phí chào hàng, giới thiệu và quảng bá sản phẩm
Chi phí hoa hồng, bảo hành, bảo quản và vận chuyển hàng hóa sản phẩm
Lương và bảo hiểm của công nhân bộ phận bán hàng
chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và chi mua ngoài, Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp chẳng hạn như:
Chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
Tiền lương, bảo hiểm của nhân viên thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp
Chi phí dự phòng và các khoản chi bằng tiền khác,
2.2.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo thông tư 133 lần lượt là 6421,
6422 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra còn có các tài khoản đối ứng liên quan phổ biến như: TK334, TK338 – về chi phí tiền lương của nhân viên, TK111, TK112 – tiền, TK335, TK352 – liên quan đến TSCĐ,
Chứng từ, sổ sách sử dụng: phiếu chi, hóa đơn GTGT, sổ chi tiết và sổ cái TK6421 và TK6422,
Trang 38TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 392.2.2.3 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chữ T tài khoản 642
2293
Dự phòng phải thu khó đòi
642- Chi phí QLKD
111,112,153,141,331,335
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền Thuế
GTGT
133 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
152,153,155,
156
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi Quãng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp
338 Số phải trả cho đơn vị nhận
ủy thác XK
Thuế GTGT
133
111,112
Các khoản giảm chi phí QLKD
K/c chi phí QLKD
911
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số
dư dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa
sử dụng hết lớn hơn
số phải trích lập năm nay
229
3
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
352
Trang 402.2.3.1 Khái niệm
Theo điều 63 thông tư 133/2016-TT-BTC đề cập chi phí tài chính phản ánh những khoản chi như:
Lãi tiền đi vay hoặc thuế chấp tài sản, tiền,
Các khoản lỗ do thanh lý khoản đầu tư, lỗ tỷ giá,
Trích lập dự phòng giảm giá hoặc tổn thất của các khoản đầu tư,
Chứng từ và sổ sách sử dụng cho khoản chi phí tài chính là phiếu chi, bảng đánh giá ngoại tệ, sổ chi tiết và sổ cái TK635,
Kết cấu và nội dung phản ánh TK635
giá chứng khoán kinh doanh và dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”