I: Lý thuyết (5 điểm) Câu 1. Nêu cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp? (2,5 điểm) Câu 2. Nêu kỹ năng quả lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp? (2,5 điểm) II: Vận dụng thực tế (5 điểm) Câu 1. Vận dụng các kiến thức được trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của đồng nghiệp khi thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ? (2,5 điểm) Câu 2. Đề xuất một số biện pháp để tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân trong hoạt động nghề nghiệp. (2,5 điểm)
Trang 1TRƯỜNG MN HOA PHƯỢNG ĐỎ XÃ PHÚ NHUẬN
BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học 2022- 2023
Họ và tên: HOÀNG THỊ VIỆT THÀNH
Trình độ chuyên môn: ĐHSP
GVMN 2 QUẢN LÝ CẢM XÚC BẢN THÂN CỦA NGƯỜI GVMN
TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP
Đề bài:
I: Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1 Nêu cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp? (2,5 điểm) Câu 2 Nêu kỹ năng quả lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp? (2,5 điểm)
II: Vận dụng thực tế (5 điểm)
Câu 1 Vận dụng các kiến thức được trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của đồng nghiệp khi thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ? (2,5 điểm)
Câu 2 Đề xuất một số biện pháp để tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân trong hoạt động nghề nghiệp (2,5 điểm)
Bài làm I: Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1 Cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp
Cảm xúc là phản ứng, là sự rung động của con người trước tác động của yếu
tố ngoại cảnh Nói một cách khác, một cái gì đó xảy ra trong mơi trường của bạn
và bộ não của bạn diễn giải nó Nếu nó được coi là một mối đe dọa, não sẽ tiết ra các hormone gây căng thẳng bao gồm adrenaline và cortisol Những điều này sẽ dẫn bạn đến cảm giác như sợ hãi, lo lắng và / hoặc tức giận Nếu não diễn giải tình
Trang 2huống là bổ ích, nó sẽ giải phóng các hóc môn khiến bạn cảm thấy tốt như oxytocin, dopamine và serotonin Bạn sẽ cảm thấy những cảm xúc như hạnh phúc, vui vẻ, hứng thú và / hoặc kích thích
Cảm xúc có thể tích cực hoặc tiêu cực Cụ thể như sau:
Những cảm xúc tích cực như niềm vui, tình u và kết quả bất ngờ từ phản ứng của chúng ta đối với các sự kiện mong muốn Tại nơi làm việc, những cảm xúc này
có được đạt được mục tiêu hoặc nhận được lời khen ngợi từ cấp trên Các cá nhân trải qua một cảm xúc tích cực có thể cảm thấy n bình, hài lịng và bình tĩnh Kết quả là, nó có thể khiến bạn cảm thấy thỏa mãn và hài lòng Cảm xúc tích cực đã được chứng minh là loại bỏ một người lạc quan, và trạng thái cảm xúc tích cực có thể làm cho những thách thức khó khăn cảm thấy có thể đạt được hơn
Những cảm xúc tiêu cực như giận dữ, sợ hãi và buồn bã có thể xuất phát từ những sự kiện không mong muốn Tại nơi làm việc, những sự kiện này có thể bao gồm việc khơng nghe ý kiến của bạn, thiếu kiểm sốt đối với mơi trường hàng ngày của bạn và tương tác khó chịu với đồng nghiệp, khách hàng và cấp trên Cảm xúc tiêu cực đóng một vai trị trong q trình xung đột, với những người có thể kiểm sốt cảm xúc tiêu cực của họ thấy mình có ít xung đột hơn so với những người không
Công việc áp lực, cường độ lao động cao dễ dẫn tới nảy sinh những cảm xúc tiêu cực Cảm xúc tiêu cực có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm hay hoạt động nào trong ngày và những cảm xúc tích cực giảm dần trong ngày Đây là nguy cơ dễ dẫn tới các hành vi bạo hành trẻ, chất lượng thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ bị giảm sút và có thể dẫn tới tỷ lệ giáo viên bỏ nghề tăng lên
Cảm xúc tích cực là các cảm xúc hướng cá nhân mỗi người đến những điều tốt đẹp, mang chiều hướng phát triển đi lên, góp phần hình thành nên một cá nhân với nhân cách tốt đẹp Những cảm xúc tích cực khơng phải tự nhiên mà có, nó phải
do chính bản thân mỗi người tự ni dưỡng
Cảm xúc tích cực giúp giáo viên làm tăng hiệu quả làm việc; giúp hoạt hoá các chức năng sinh lý: hệ nội tiết, hệ miễn dịch, các chất truyền dẫn thần kinh… làm cơ thể tiết các hormone Các hormone đó giúp tăng cường hệ miễn dịch, tăng
Trang 3sức đề kháng cơ thể, đôi khi tạo ra những điều kỳ diệu, giúp con người vượt qua những căn bệnh hiểm nghèo
Cảm xúc tích cực có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của giáo viên mầm non, giúp giáo viên có thể làm chủ được cảm xúc của mình, suy nghĩ và hành động tốt, chính xác và đạt được thành công
Để thực hiện tốt công việc của mình giáo viên mầm non cần: Yêu thương, ân cần với trẻ, không cáu gắt, đánh mắng, trách phạt trẻ; đối xử công bằng với tất cả trẻ, tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân trẻ; luôn cởi mở, vui vẻ với trẻ, tích cực tìm hiểu, phát hiện khả năng và sự khác biệt của trẻ, giúp đỡ trẻ trong các tình huống cụ thể; thấu hiểu trẻ, nắm bắt được nhu cầu cá nhân của trẻ, trạng thái, diễn biến tâm lý tình cảm, nhận ra những thay đổi nhỏ của trẻ để giúp trẻ biết thể hiện tình cảm, thái độ của mình với mọi người xung quanh
Bồi dưỡng cảm xúc tích cực cho giáo viên mầm non là hoạt động cần thiết của mỗi nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Đây cũng là giải pháp giúp chúng ta xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non thành
“trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường mầm non hạnh phúc”
Câu 2 Kỹ năng của lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp
Quản lý cảm xúc trong mọi tình huống, mọi vấn đề cụ thể là cần thiết, nhưng không phải dễ dàng Nhất là đối với giáo viên, những người truyền đạt tri thức cho thế hệ trẻ càng cần phải làm chủ được cảm xúc của chính mình Giáo viên cần phải
có phương pháp rèn luyện tu dưỡng bản thân để quản lý cảm xúc của chính mình tốt nhất
*Giáo viên quản lý cảm xúc từ việc điều chỉnh các hành động cụ thể
Giáo viên khi đứng trước tình huống hay một vấn đề khó, khơng kiểm sốt được cảm xúc thì hãy bình tĩnh thả lịng người, hít thở sâu sẽ khiến tâm trạng dịu nhẹ đi và có hướng giải quyết tốt nhất Hãy nhớ rằng các hành động, động tác của giáo viên có tác dụng rất lớn trong việc quản lý cảm xúc của chính giáo viên, đừng tạo tâm thế tạo áp lực cho bản thân, tâm lý sợ hãi khiến giáo viên không thể xử lý vấn đề tốt được
Trang 4*Quản lý cảm xúc bằng trí tuệ bản thân
Người ta thường nói “con người cần có trí tuệ cảm xúc” có nghĩa là biết cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân bằng trí tuệ Trí tuệ cảm xúc ở đây là suy nghĩ chín chắc, kỹ càng trước một tình huống để quản lý cảm xúc hiệu quả Giáo viên hãy tập cho mình thói quen nhìn người khác bằng thái độ tích cực và nhân ái
sẽ giúp giáo viên tránh được những cảm xúc tiêu cực trong tâm hồn, hãy lắng nghe học sinh nhiều hơn, hiểu hơn về học trị của mình để khởi gợi mối quan hệ thầy cô
và học sinh trở nên thân thiết và sự căng thẳng sẽ hạn chế dần Hãy bình tĩnh suy nghĩ bản thân giáo viên đã có ứng xử tốt chưa, thực sự lỗi sai về phía ai, bản thân giáo viên còn thiếu gì cần bổ sung gì, giáo viên học cách chấp nhận, tiếp thu những
ý kiến đúng từ phía phụ huynh, ban lãnh đạo trường để trau dồi kiến thức bản thân tốt hơn và rèn luyện được việc quản lý cảm xúc khi có sự nhìn nhận vấn đề tốt hơn
*Quản lý cảm xúc qua việc thể hiện ngơn từ nói
Giáo viên hãy biết sử dụng ngôn từ để điều khiển cảm xúc của bản thân mình và cảm xúc của những người đối diện, hãy thẳng thắn đưa ra ý kiến với thái
độ cử chỉ lễ phép với phụ huynh, ban lãnh đạo sẽ giúp giáo viên giải quyết vấn đề hiệu quả hơn Ngôn ngữ không khó nói nhưng phải biết cách nói như nào thì đem lại hiệu quả cao, giáo viên cần rèn luyện kỹ năng giao tiếp, sử dụng ngơn từ ngay
từ những tình huống giao tiếp không chỉ trong môi trường giảng dạy mà ngay trong cuộc sống hàng ngày Quản lý cảm xúc sẽ hiệu quả đối với giáo viên khi giáo viên nên suy nghĩ trước khi nói, biết được đối tượng mình tiếp xúc là giáo viên khác, là học sinh hay phụ huynh để có giọng điệu phù hợp nhất
*Quản lý cảm xúc bằng việc hiểu tâm lý, yêu thương học sinh
Giáo viên luôn tiếp xúc trực tiếp với các bạn học sinh, là người hiểu tính cách các bạn nhất, ln ở bên cạnh các bạn mỗi khi các bạn đến trường học tập Khi hiểu tâm lý học sinh, giáo viên sẽ hiểu được suy nghĩ của các bạn để có ứng xử đúng đắn nhất, tính cách mỗi bạn là khác nhau Để các bạn có tâm lý thoải mái nhất thì phương pháp giảng dạy cũng phải phù hợp Học sinh khi có ý thức trong học tập, có sự hứng thú trong tiếp thu kiến thức mới thì mối quan hệ giữa thầy cơ
Trang 5và học trị trở nên gần gũi hơn, thầy cơ u thương học sinh như chính con em mình, các bạn học sinh coi trường học như ngồi nhà thứ hai với thầy cô là những người thân yêu luôn bên cạnh các bạn Tâm lý thoải mái khiến cảm xúc luôn vui vẻ và việc quản lý cảm xúc cũng được nâng cao hơn
II: Vận dụng thực tế (5 điểm)
Câu 1 Vận dụng các kiến thức được trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của đồng nghiệp khi thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Bản thân chưa có cách giải quyết hay để giải toả cảm xúc tiêu cực
Cảm xúc tích cực và tiêu cực lẫn lộn trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ
Để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và đồng nghiệp khi thực hiện hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, ta có thể áp dụng các kiến thức như sau:
Nhận biết và phân loại cảm xúc: Để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc, ta cần nhận biết và phân loại các cảm xúc mà mình và đồng nghiệp đang trải qua Ta có thể sử dụng các phương pháp như ghi chép các cảm xúc vào một sổ tay hoặc trò chuyện để hiểu thêm về các cảm xúc này
Đánh giá mức độ cảm xúc: Sau khi nhận biết các cảm xúc, ta cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ Việc này giúp ta hiểu được các hạn chế trong quản lý cảm xúc của mình và đồng nghiệp
Tìm kiếm sự hỗ trợ: Nếu nhận ra các hạn chế trong quản lý cảm xúc, ta nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia để giải quyết các vấn đề này Việc tìm kiếm sự giúp đỡ sẽ giúp ta phát triển các kỹ năng quản lý cảm xúc hiệu quả hơn
Lắng nghe và giao tiếp hiệu quả: Để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của đồng nghiệp, ta nên lắng nghe những suy nghĩ và phản hồi của họ, và giao tiếp hiệu quả để giúp họ phát triển các kỹ năng quản lý cảm xúc
Điều chỉnh thái độ: Việc điều chỉnh thái độ của mình trong mọi tình huống
là một kỹ năng quan trọng để quản lý cảm xúc hiệu quả Ta nên học cách giữ cho mình luôn lạc quan và đáp ứng tích cực với những thách thức
Trang 6Tóm lại, việc xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và đồng nghiệp là rất quan trọng để phát triển các kỹ năng quản lý cảm xúc hiệu quả hơn, từ đó cải thiện được chất lượng công việc của bản thân và đồng nghiệp trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Để xác định các hạn chế này, ta cần nhận biết và phân loại các cảm xúc, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ, tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia, lắng nghe
và giao tiếp hiệu quả, và điều chỉnh thái độ của mình Kỹ năng quản lý cảm xúc là một yếu tố quan trọng trong công việc của GVMN, và việc phát triển các kỹ năng này sẽ giúp bản thân và đồng nghiệp đạt được sự nghiệp thành công hơn
Câu 2 Đề xuất một số biện pháp để tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân trong hoạt động nghề nghiệp.
Luôn yêu nghề, mếm trẻ, không cáu gắt, đánh mắng, trách phạt trẻ, đối xử công bằng với tất cả trẻ
Luôn bình tĩnh, biết bản thân suy nghĩ gì, nên làm gì, không bị tác động bởi những vấn đề hay yếu tố không tốt
Tự đánh giá và nhận biết các cảm xúc của bản thân: Tự đánh giá và nhận biết các cảm xúc của bản thân là cách để phát hiện và kiểm soát được các cảm xúc của mình Bạn có thể ghi chép lại các cảm xúc của mình trong một sổ tay và phân tích chúng sau đó
Tìm hiểu về quản lý cảm xúc: Tìm hiểu về quản lý cảm xúc là cách để nâng cao kiến thức và hiểu biết về chủ đề này Bạn có thể đọc sách, tài liệu, tham gia các khóa học, hội thảo hoặc tìm kiếm các tài nguyên trực tuyến
Thực hành các kỹ năng quản lý cảm xúc: Thực hành các kỹ năng quản lý cảm xúc là cách để củng cố và phát triển các kỹ năng này Bạn có thể thực hành các kỹ năng này bằng cách giả lập các tình huống trong cuộc sống hoặc trò chuyện với người khác
Lắng nghe và giao tiếp hiệu quả: Lắng nghe và giao tiếp hiệu quả là cách để tạo một môi trường làm việc tích cực và đáp ứng các nhu cầu của nhân viên Bạn
có thể thực hành các kỹ năng này bằng cách thường xuyên tương tác với đồng nghiệp, nghe họ chia sẻ và chia sẻ của mình
Trang 7Hỗ trợ đồng nghiệp: Hỗ trợ đồng nghiệp là cách để cải thiện sự nghiệp của bản thân và đồng nghiệp Bạn có thể hỗ trợ đồng nghiệp bằng cách chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức hoặc cung cấp sự hỗ trợ tinh thần và khuyến khích
Tham gia các chương trình đào tạo và phát triển: Tham gia các chương trình đào tạo và phát triển là cách để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân và đồng nghiệp Bạn có thể tham gia các khóa học, hội thảo hoặc
chương trình
GVMN 3 RÈN LUYỆN TÁC PHONG CÁCH LÀM VIỆC KHOA HỌC
CỦA NGƯỜI GVMN
Đề bài:
I: Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1 Trình bày được khái niệm, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN.? (2 điểm)
Câu 2 Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm, yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ (2 điểm)
Câu 3 Nêu các tác phong cách làm việc khoa học của GVMN Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ như thế nào (1 điểm)
II: Vận dụng thực tế (5 điểm)
Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân và đồng nghiệp đối với những yêu cầu về phong cách làm việc khoa học
Bài làm I: Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1 Trình bày được khái niệm, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN ?
- Khái niệm về phong cách làm việc khoa học của người GVMN
Phong cách làm việc khoa học của giáo viên MN bao gồm một tập hợp các thực hành và cách tiếp cận dựa trên các nguyên tắc và phương pháp khoa học Điều này bao gồm phát triển sự hiểu biết về phương pháp khoa học, sử dụng dữ liệu và
Trang 8bằng chứng để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và áp dụng các nguyên tắc khoa học để thiết kế và thực hiện các chiến lược giảng dạy
- Đặc điểm phong cách làm việc khoa học của người GVMN
Phong cách làm việc khoa học của giáo viên MN thể hiện ở một số nét chính Chúng bao gồm tập trung vào tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và học tập dựa trên yêu cầu Giáo viên cũng có thể có kỹ năng thu thập và phân tích dữ liệu, và có thể sử dụng nghiên cứu để cung cấp thông tin cho hoạt động thực hành của họ Họ cũng có thể linh hoạt và dễ thích nghi, sẵn sàng điều chỉnh cách tiếp cận của mình dựa trên nhu cầu và sở thích của từng trẻ
- Yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN
Phong cách làm việc khoa học của giáo viên MN đòi hỏi một số kỹ năng và năng lực Chúng có thể bao gồm các kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề mạnh
mẽ, kỹ năng cộng tác và giao tiếp hiệu quả, cũng như khả năng sử dụng dữ liệu và nghiên cứu để đưa ra quyết định Giáo viên cũng cần có kiến thức về sự phát triển của trẻ, thiết kế chương trình giảng dạy và các chiến lược giảng dạy hiệu quả Ngoài ra, họ cần phải cam kết học tập liên tục và phát triển chuyên môn để liên tục cải thiện thực hành của họ
Tóm lại, phong cách làm việc khoa học của giáo viên MN bao gồm cách tiếp cận dạy và học chặt chẽ, có phân tích và dựa trên bằng chứng, dựa trên các nguyên tắc và phương pháp khoa học Nó được đặc trưng bởi sự tập trung vào tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và học tập dựa trên yêu cầu, đồng thời yêu cầu nhiều kỹ năng và năng lực, bao gồm phân tích dữ liệu, giao tiếp và học tập liên tục
Câu 2 Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm, yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ ?
* Sự cần thiết phải tạo dựng tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN:
Cần có phong cách làm việc khoa học cho giáo viên MN vì:
– Thực hành dựa trên bằng chứng: Phong cách làm việc khoa học cho phép giáo viên MN sử dụng các thực hành dựa trên bằng chứng dựa trên nghiên cứu và
Trang 9dữ liệu Cách tiếp cận này có thể nâng cao hiệu quả của các chiến lược giảng dạy
và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ
– Cải tiến liên tục: Một phong cách làm việc khoa học khuyến khích học tập liên tục và phát triển chuyên môn, điều cần thiết để cải thiện phương pháp giảng dạy và kết quả cho trẻ em
– Đáp ứng nhu cầu cá nhân: Phong cách làm việc khoa học cho phép giáo viên MN sử dụng dữ liệu và bằng chứng để điều chỉnh các chiến lược giảng dạy phù hợp với nhu cầu cá nhân của trẻ Điều này có thể hỗ trợ việc học tập và phát triển hiệu quả hơn cho mỗi đứa trẻ
– Tính chuyên nghiệp: Phong cách làm việc khoa học có thể nâng cao tính chuyên nghiệp của giáo viên MN, bằng cách thúc đẩy cách tiếp cận dạy và học chặt chẽ, phân tích và dựa trên bằng chứng
Tóm lại, lao động chuyên nghiệp trong MN được đặc trưng bởi kiến thức và
kỹ năng chuyên môn, cân nhắc về đạo đức, hợp tác và giao tiếp, học hỏi và phát triển chuyên môn liên tục Phong cách làm việc khoa học cho giáo viên MN là điều cần thiết để sử dụng các phương pháp thực hành dựa trên bằng chứng, cải tiến liên tục, đáp ứng nhu cầu cá nhân và thúc đẩy tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này
* Kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ của người GVMN
Kỹ năng làm việc với cấp trên: Người GVMN cần có kỹ năng làm việc với cấp trên, bao gồm khả năng trình bày ý tưởng, đưa ra các giải pháp và chấp nhận phản hồi để cải thiện hiệu quả công việc
Kỹ năng làm việc với đồng nghiệp: Người GVMN cần có kỹ năng làm việc với đồng nghiệp, bao gồm khả năng hợp tác, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, để đạt được kết quả tốt nhất cho dự án
Kỹ năng làm việc với cha mẹ trẻ: Trong quá trình làm việc với các gia đình
có trẻ em, người GVMN cần có kỹ năng giao tiếp và tương tác hiệu quả để truyền đạt thông tin, giải thích các phương pháp và quy trình nghiên cứu và quản lý một cách dễ hiểu và chuyên nghiệp Họ cần hiểu rõ các vấn đề và thắc mắc của các bậc phụ huynh để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp và tận tình hỗ trợ
Trang 10Khi làm việc với cha mẹ trẻ, người GVMN cần có tinh thần tôn trọng, sự kiên nhẫn, và tính nhạy cảm để hiểu và cảm thông với những khó khăn mà họ đang gặp phải Ngoài ra, họ cần có kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lời khuyên để giải quyết các vấn đề đó
Tóm lại, tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN là rất cần thiết để đạt được kết quả cao trong nghiên cứu và quản lý Họ cần có kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất
Câu 3: Nêu các tác phong cách làm việc khoa học của GVMN Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ như thế nào ?
Các tác phong cách làm việc khoa học của GVMN bao gồm:
Tinh thần sáng tạo: GVMN cần phải có tinh thần sáng tạo và khả năng tư duy độc đáo để tạo ra các giải pháp mới và phù hợp với thực tế
Tính kiên trì: Nghiên cứu và quản lý là một quá trình dài và đòi hỏi sự kiên trì GVMN cần phải có khả năng kiên trì trong công việc của mình để đạt được kết quả tốt nhất
Tính tỉ mỉ và chính xác: GVMN phải có tính tỉ mỉ và chính xác trong việc thực hiện các phương pháp và quy trình nghiên cứu để đảm bảo chất lượng của dữ liệu thu thập được
Tính kỷ luật và tổ chức: GVMN cần phải có tính kỷ luật và tổ chức để có thể quản lý tốt các công việc, thời gian, tài nguyên và dữ liệu trong quá trình nghiên cứu
Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ của GVMN bao gồm:
Kỹ năng giao tiếp: GVMN cần phải có khả năng giao tiếp hiệu quả để truyền đạt thông tin và ý kiến của mình một cách dễ hiểu và chuyên nghiệp
Kỹ năng giải quyết vấn đề: GVMN cần phải có khả năng giải quyết vấn đề
và đưa ra các giải pháp phù hợp để giúp đỡ cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ
Tinh thần cộng tác: GVMN cần phải có tinh thần cộng tác và hỗ trợ đồng nghiệp và cấp trên để đạt được kết quả tốt nhất
Tinh thần tôn trọng: GVMN cần phải có tinh thần tôn trọng và sự kiên nhẫn
để hiểu và cảm thông với những khó khăn mà cha mẹ trẻ đang gặp phải trong quá trình quản lý và chăm sóc con