1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN Công ty TNHH Bảo Lâm

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Kế Toán Công ty TNHH Bảo Lâm
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Ths. Hoàng Thị Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 856,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM (5)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (6)
    • 1.2. Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm (0)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị (0)
    • 1.4. Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm năm 2020- (8)
  • PHẦN 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM (5)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (10)
    • 2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (11)
    • 2.3. Thực tế một số phần hành kế toán tại Công ty TNHH Bảo Lâm (11)
      • 2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền (11)
      • 2.3.2. Kế toán tài sản cố định (13)
      • 2.3.3. Kế toán hàng hóa (16)
      • 2.3.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (18)
  • PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN (5)
    • 3.1. Thu hoạch (22)
    • 3.2. Nhận xét (22)
  • KẾT LUẬN (24)
  • PHỤ LỤC (25)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO LÂM Giảng viên hướng dẫn Ths Hoàng Thị Oan[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN

- -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MSV : 18105300

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN

- -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MSV : 18105300

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo MSV: 18105300

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm 2

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 2

1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm năm 2020- 2021 3

PHẦN 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM 5

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 5

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6

2.3 Thực tế một số phần hành kế toán tại Công ty TNHH Bảo Lâm 6

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6

2.3.2 Kế toán tài sản cố định 8

2.3.3 Kế toán hàng hóa 11

2.3.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 13

PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN 17

3.1 Thu hoạch 17

3.2 Nhận xét 17 KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Trang 4

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo MSV: 18105300

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

7 DTT Doanh thu thuần

8 GTGT Giá trị gia tăng

9 GVBH Gía vốn bán hàng

10 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo MSV: 18105300

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế thị trường với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đứng trước những yêu cầu đó đòi hỏi công tác quản lý, hệ thống quản lý phải có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn Kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh

Và, để tránh tình trạng sinh viên khi ra trường bỡ ngỡ với thực tế công tác kế toán tại các đơn vị, nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được đi thực tập tại

các doanh nghiệp Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Hoàng Thị Oanh – giáo

viên hướng dẫn thực tập, và các thành viên trong Công ty TNHH Bảo Lâm nói chung và kế toán công ty nói riêng đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tế, được ứng dụng kiến thức được học tại trường vào thực tiễn

Sau một thời gian thực tập tại công ty, báo cáo thực tập này được hoàn thành trên cơ sở của quá trình tiếp cận và thấy được những điểm lợi thế và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty Do hạn chế về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc nên không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình viết báo cáo thực tập tốt nghiệp, kính mong thầy cô có ý kiến sửa đổi để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Bảo Lâm

Phần 2: Thực tế tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Bảo Lâm

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 6

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 1 MSV: 18105300

PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

- Tên quốc tế: BAO LAM COMPANY LIMITED

- Tên giao dịch: BAO LAM CO.,LTD

- Địa chỉ trụ sở: 13 phố Hàn Thuyên - Phường Phạm Đình Hổ - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

- Ngày bắt đầu hoạt động: 01/01/2001

- Mã số thuế: 0101090384

- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 11/12/2000

- Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng

- Đại diện pháp luật: Vũ Văn Viên

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng

* Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình Công ty TNHH Bảo Lâm là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dưới sự cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp không ngừng

nỗ lực, khai thác hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thị trường về phát triển của doanh nghiệp Công ty được cấp phép cũng như hoạt động ngày 11/12/2000, qua 20 năm hoạt động với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung trong quá trình làm việc công ty đã khẳng định được vị trí năng lực của mình trên lĩnh vực đang kinh doanh Cùng với sự nỗ lực của ban Giám đốc và tập thể các bộ công nhân viên Công ty TNHH Bảo Lâm đã từng bước đi lên, vững bước trên thị trường Qua từng năm, sự cố gắng của công ty đã được thể hiện bằng một số chỉ tiêu kinh tế rõ rệt mà công ty đạt được trong vài năm gần đây

* Lĩnh vực kinh doanh:

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết:

+ Mua bán gỗ dán, hàng trang trí nội thất, bàn ghế sắt;

+ Mua bán ván ép nhân tạo, bao bì cao cấp;

Trang 7

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 2 MSV: 18105300

+ Mua bán trang thiết bị trường học;

+ Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh

+ Bán buôn cao su

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

* Thành tựu mà công ty đạt được

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ngày 17/11/2004

- Nhận chứng chỉ ISO 9001: 2000 do Bureau Veritas cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện cấp ngày 07/08/2007

- Huy chương vàng và chứng nhận danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn cho bàn ghế học sinh, do phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam cấp ngày 11/10/2007

- Huy chương vàng danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2014

Qua việc được một tổ chức chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Công ty TNHH Bảo Lâm sẽ đem đến cho khách hàng sự tin tưởng sản phẩm của công ty phù hợp với các yêu cầu về chất lượng, an toàn của một tiêu chuẩn cụ thể

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm.

Quy trình kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục 01)

1 Mua hàng hóa: Nhân viên phòng kinh doanh sau khi nhận được đơn đặt

hàng của khách hàng kiểm tra số lượng hàng hóa tồn trong kho Nếu số lượng hàng hóa tồn không đủ để đáp ứng nhu cầu của khách thì sẽ phải làm đề nghị với Giám đốc để tìm nhà cung cấp mua hàng hóa bổ sung, kịp thời giao cho khách hàng

2 Nhập kho hàng hóa: Hàng hóa được mua sẽ được chuyển về kho để tiến

hành kiểm nghiệm chất lượng và số lượng Kế toán lập phiếu nhập kho, thủ kho xác

nhận số lượng hàng hóa thực tế nhập kho

3 Xuất kho hàng hóa: Kế toán lập phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho

hàng hóa giao cho khách hàng có kèm biên bản bàn giao

Trang 8

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 3 MSV: 18105300

4 Giao hàng cho khách và thanh toán: Phương thức giao hàng tùy thuộc vào

quy định trong hợp đồng Công ty sẽ tiến hành vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình Sau khi giao hàng cho khách hàng thành công, kế toán bán hàng sẽ tiến hành thu tiền, trường hợp khách hàng chưa thanh toán sẽ tiến hành ghi

nhận công nợ phải thu theo dõi cho từng đối tượng khách hàng

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (Phụ lục 02)

Trong doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp được thể hiện như sau:

Ban giám đốc bao gồm giám đốc và phó giám đốc:

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm giám sát quản lý tất cả

các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trước Công ty, toàn thể lao động trong công ty về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, tổ chức

cung ứng dịch vụ và các giải pháp cho khách hàng

- Phòng Kế hoạch: Phụ trách công tác kế hoạch, địa bàn, kỹ thuật, kho, bán hàng,

nhân sự - quản trị doanh nghiệp Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lí các hoạt động tài chính

- Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài

chính, thống kê thông tin kinh tế và làm công việc ghi chép, phản ánh, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Phòng kinh doanh: Có vai trò thúc đẩy, quảng bá và phân phối các sản phẩm,

hàng hóa đến tay người tiêu dùng Xây dựng các chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh số, lợi nhuận

- Phòng kỹ thuật: Tổ chức lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm mà công ty

nhập vào và đem bán cho khách hàng

1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Lâm năm 2020-

2021

* Bảng tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty năm 2020- 2021 (Phụ lục 03) Nhận xét:

- Doanh thu bán hàng và CCDV: Tổng doanh thu của năm 2021 so với năm 2020

tăng lên 25,92% tương ứng với số tiền là 8.101.113.765 đồng Doanh thu tăng là do

Trang 9

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 4 MSV: 18105300

công ty tăng cường hoạt động kinh doanh nội thất văn phòng, trường học, bệnh viện Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2021 tăng 33.970.632 đồng so với năm

2020

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của năm 2021 so với năm 2020 tăng

30,27% tương ứng với số tiền là 6.879.054.727 đồng Nguyên nhân là do giá hàng hóa đầu vào trong năm tăng, do cơ chế giá của Nhà nước, bên cạnh đó công ty chưa làm tốt công tác quản lý mua hàng

- Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2021 có tốc độ tăng 33.889.032 đồng so

với năm 2020, tương ứng với tỷ lệ tăng 1,8% Chứng tỏ trong năm 2021, công ty

đầu tư tài chính có lãi cao hơn năm trước Chi phí tài chính năm 2021 cũng tăng

31.531.848 so với năm 2020, tỷ lệ tăng tương đương 26,15% Công ty nên có công tác quản lý chi phí tài chính tốt hơn

- Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí có tốc độ tăng 716.672.295 đồng tương

ứng với 20,35% từ năm 2020 đến năm 2021, chỉ tiêu này tăng là do công ty nhận được thêm nhiều hợp đồng nên đòi hỏi cần nhiều nhân viên kinh doanh bán hàng thiết bị máy móc hơn, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) … tăng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 473.773.295 đồng so với năm

2020 tương ứng tăng 7,0% bởi sự tăng mạnh của doanh thu thuần về bán hàng và doanh thu tài chính vẫn ở mức cao

- Năm 2021 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 94.879.867 đồng so với năm 2020 tương ứng tỷ lệ 6,99% do lợi nhuận trước thuế tăng Lợi nhuận sau thuế

tăng 379.519.467 đồng so với năm 2020 tương ứng tỷ lệ 6,99% Việc tăng lợi nhuận sau thuế đã tạo điều kiện để thực hiện các mục tiêu như đóng góp ngân sách nhà nước, trích lập quỹ, bổ sung vốn, cải thiện đời sống cho người lao động

- Chỉ tiêu nhân sự tăng 6 người từ 33 người lên 39 người năm 2021, tương ứng tăng 18,18% do với năm 2020 và thu nhập của người lao động trong năm 2021

cũng tăng so với năm 2020 số tiền 800.000 đ tương ứng tỷ lệ tăng 14,55% chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả và quan tâm tới đời sống của cán bộ nhân viên

Nhìn chung, tình hình kinh doanh năm 2021 hoạt động có khởi sắc hơn so với năm 2020 Điều này càng chứng tỏ vị trí của công ty trên thương trường hiện nay, cung cấp các sản phẩm, phụ tùng đạt chất lượng cao được khách hàng tin dùng

Trang 10

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 5 MSV: 18105300

PHẦN 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG

TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM.

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Theo hình thức tập trung

Theo hình thức này chỉ tổ chức một Phòng tài chính - kế toán trung tâm, tất

cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở Phòng tài chính - kế toán của đơn vị

* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán phản ánh chính xác,

đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh của công ty

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 04):

* Nhiệm vụ của từng bộ phận trong Phòng tài chính - kế toán:

- Trưởng phòng (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp): Là người lãnh đạo

Phòng tài chính - kế toán, giúp Giám đốc Công ty, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán độc lập trong công ty theo cơ chế mới và theo đúng quy định của pháp luật kế toán Nhà nước và thể lệ kế

toán hiện hành Đồng thời kiểm tra công việc của kế toán viên

- Kế toán tiền lương kiêm TSCĐ, kế toán thuế: Thực hiện tổ chức ghi chép, phản

ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, năng suất lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình Theo dõi và lập các báo cáo thuế GTGT, TNCN, TNDN, … định

kỳ theo quy định nhà nước

- Kế toán bán hàng – công nợ kiêm kế toán thanh toán: Theo dõi bán hàng hóa

dịch vụ theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng Theo dõi và tổng hợp các hóa đơn bán hàng Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

Trang 11

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 6 MSV: 18105300

- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng

từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Viêt Nam theo Thông tư số 133/2016/TT – BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán: đồng Việt Nam

- Phương pháp tính và kê khai thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính trị giá thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- TSCĐ được đánh giá theo Nguyên giá và giá trị còn lại

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Tính khấu hao phương pháp đường thẳng

- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 05)

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA

2.3 Thực tế một số phần hành kế toán tại Công ty TNHH Bảo Lâm

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền mặt Việt Nam đồng tại quỹ, tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam đồng

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

- Nội dung: Tại công ty các nghiệp vụ tiền mặt diễn ra liên tục, thường xuyên,…

căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập số liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính và phần mềm sẽ tự động lập các chứng từ có liên quan Kế toán tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy đề nghị

Trang 12

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 7 MSV: 18105300

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 111, sổ chi tiết TK 1111 và các TK liên quan khác

Ví dụ 02: Ngày 04/06/2021, công ty thanh toán tiền điện tháng 5/2021 cho bộ phận

quản lý doanh nghiệp, số tiền 5.642.630đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung,

sổ cái TK 111 và các sổ TK liên quan như sau:

Nợ TK 6422: 5.642.630đ

Nợ TK 1331: 564.263đ

Có TK 1111: 6.296.893đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động

tăng, giảm tiền tệ của ngân hàng Tiền gửi ngân hàng công ty dùng để thu tiền

khách hàng, rút séc, trả phí ngân hàng, nộp BHXH cho CBCNV,

- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, Các bản

sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng; Chi tiết: TK 1121 –

Tiền Việt Nam

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 112, sổ chi tiết TK 1121,…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 112, sổ chi tiết TK 1121 và các TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Trang 13

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 8 MSV: 18105300

Ví dụ 01: Ngày 05/06/2021, công ty trả tiền nợ kỳ trước bằng chuyển khoản cho

Công ty TNHH Tuấn Lê số tiền 8.424.000 đồng Căn cứ vào GBN của ngân hàng

Viettinbank (Phụ lục 07) kế toán định khoản:

Nợ TK 331(TUANLE): 8.424.000 đ

Có TK 1121 : 8.424.000 đ

Ví dụ 02: Ngày 05/06/2021, nhân viên Đỗ Phương Anh hoàn tiền tạm ứng đi công

tác số tiền 2.500.000 đồng bằng chuyển khoản ngân hàng Căn cứ vào GBC số

9801, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 1121: 2.500.000 đ

Có TK 141(Đỗ Phương Anh): 2.500.000 đ

2.3.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình

TSCĐ hữu hình được phân loại theo tính năng sử dụng gồm các loại:

+ Nhà xưởng, vật kiến trúc: văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, …

+ Phương tiện vận tải: ô tô, xe cần cẩu, xe nâng hàng, …

+ Thiết bị văn phòng; Thiết bị quản lý : máy photocopy, máy in màu, máy phát điện, …

+

CP lắp đặt chạy thử có liên quan

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

-

Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán

Ví dụ 01: Ngày 03/06/2021, Công ty dùng tiền gửi ngân hàng mua máy điều hòa

LG với trị giá là 32.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 300.000đ Kế toán xác định nguyên giá máy như sau:

Nguyên giá = 32.000.000đ + 300.000đ = 32.300.000đ

* Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ trong quá trình sử dụng nguyên giá TSCĐ có thể biến động do sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hay bị hao mòn, cho đánh giá lại theo quyết định cấp có thẩm quyền

GTCL của TSCĐ = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế TSCĐ

Trang 14

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 9 MSV: 18105300

Ví dụ 02: Ngày 10/06/2021, Công ty nhượng bán máy điều hòa cây FUJI có

nguyên giá 30.000.000đ, đã khấu hao 2.500.000đ Kế toán xác định giá trị còn lại của máy điều hòa cây FUJI như sau:

GTCL của Máy điều hòa cây = 30.000.000đ – 2.500.000đ = 27.500.000đ

2.3.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình

- Tại bộ phận sử dụng TSCĐ: Tại các nơi sử dụng TSCĐ người ta mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ cho từng đơn vị sử dụng

- Tại bộ phận kế toán: Tại Phòng tài chính - kế toán, ở bộ phận kế toán TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ

2.3.2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình

- Chứng từ kế toán sử dụng sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao TSCĐ,

Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 2111 – TSCĐ hữu hình

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 2111, sổ chi tiết TK 2111, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 2111, TK

214, sổ chi tiết các TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 14/06/2021, Công ty mua một máy phát điện giámua ghi trên hóa đơn :35.000.000đ, chưa gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Căn cứ vào hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận

TSCĐ (Phụ lục 08), kế toán định khoản:

Nợ TK 2111 : 35.000.000đ

Nợ TK 1332 : 3.500.000đ

Có TK 112 : 38.500.000đ

Ví dụ 02: Ngày 20/06/2021 Công ty thanh lý 1 Xe ô tô tải Isuzu, nguyên giá là

550.000.000 đ, hao mòn lũy kế: 225.000.000đ Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt: 10.000.000đ, thuế suất GTGT 10% Giá bán chưa thuế là 302.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản Căn cứ vào biên bản

thanh lý TSCĐ (Phụ Lục 09) Kế toán định khoản:

Trang 15

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 10 MSV: 18105300

BT1: Thanh lý TSCĐ

Nợ TK 214: 225.000.000 đ

Nợ TK 811: 325.000.000 đ

Có TK 2111: 550.000.000 đ BT2: Chi phí thanh lý:

Nợ TK 811 : 10.00.000 đ

Nợ TK 1332: 1.000.000đ

Có TK 111: 11.000.000 đ BT3: Tiền thu được từ thanh lý:

Nợ TK 112: 332.200.000 đ

Có TK 711: 302.000.000 đ

Có TK 3331: 30.200.000 đ

* Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao năm =

Giá trị phải tính khấu hao

Số năm sử dụng

Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm

12 tháng

Ví dụ 03: Ngày 12/06/2021, công ty mua một máy Photocopy (mới 100%)

với nguyên giá ghi trên hóa đơn 132.000.000 đồng, chi phí vận chuyển 2.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử là 2.000.000đồng, máy có tuổi thọ 10 năm, thời gian

sử dụng dự kiến là 8 năm

- Nguyên giá TSCĐ: 132.000.000 + 2.000.000 + 2.000.000 = 136.000.000đồng

- Mức trích khấu hao trung bình năm: 136.000.000: 8 = 17.000.000 đồng

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng: 17.000.000: 12 = 1.416.667đồng/ tháng

- Mức trích khấu hao tháng 06/2021: (1.416.667:30) x 12 = 566.667đ (tháng 06 có

30 ngày)

- Sang tháng 07 mức trích khấu hao của bộ phận sử dụng là 1.416.667 đồng

* Phương pháp kế toán:

Trang 16

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 11 MSV: 18105300

Ví dụ 04: Ngày 30/06/2021, trích khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận T6/2021 như

sau: bộ phận bán hàng trích khấu hao 8.520.650đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp trích khấu hao 15.201.062đ Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

tháng 6/2021 (Phụ lục 10) định khoản như sau:

Nợ TK 6421: 8.520.650đ

Nợ TK 6422: 15.201.062đ

Có TK 214: 23.721.712đ

2.3.3 Kế toán hàng hóa

2.3.3.1 Phân loại hàng hóa

Hàng hóa của công ty chủ yếu là các loại Sản phẩm nội thất văn phòng , trường học, bệnh viện (bàn ghế gỗ ép sinh viên, bàn làm việc, giường nằm tầng, bảng viết, giá sắt,…); vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (cửa sổ, lavabo rửa mặt, thiết bị vệ sinh, bàn ghế sofa,…); máy móc phụ tùng các loại (máy hàn, máy khoan, …)

2.3.3.2 Đánh giá hàng hóa

* Tại thời điểm nhập kho: Trị giá vốn của hàng mua về nhập kho được hạch toán

theo giá mua và chi phí mua

- Công thức:

Trị giá

Giá mua trên hóa đơn

+

Các khoản thuế không hoàn lại

+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ -

Các khoản giảm trừ

* Tại thời điểm xuất kho: Hàng hóa xuất kho của Công ty được tính theo phương

pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế

Số lượng hàng xuất kho trong kỳ x

Đơn giá bình quân gia quyền trong kỳ

Trang 17

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 12 MSV: 18105300

Ví dụ: Tình hình nhập – xuất – tồn của Máy hàn que Jasic tháng 06/2021

- Tồn tháng 06/2021, số lượng 10 chiếc, đơn giá 1.870.000đ/chiếc

- Ngày 02/06 công ty nhập 50 chiếc, đơn giá 1.855.000đ/chiếc

- Ngày 16/06 công ty nhập 20 chiếc, đơn giá 1.850.000đ/chiếc

- Ngày 23/06 công ty xuất 60 chiếc Máy hàn điện tử HK120F

Kế toán tính toán như sau:

2.3.3.3 Kế toán chi tiết hàng hóa

- Kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng hoá nhập- xuất- tồn về mặt số

lượng Hàng ngay, căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho của từng loại hàng hoá trên thẻ kho

Tại bộ phận kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình

nhập- xuất- tồn từng loại hàng hoá cả về mặt số lượng lẫn giá trị Định kỳ 3 đến 5 ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá do thủ kho gửi lên, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá Hàng tháng, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hoá, kế toán vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá

2.3.3.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa

đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 156: hàng hóa và các TK liên quan khác

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 2111, sổ chi tiết TK 2111, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 156 và sổ chi tiết các TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Trang 18

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 13 MSV: 18105300

Ví dụ 01: Ngày 04/06/2021, Công ty mua 100 chiếc bàn học sinh 120x400x680cm

của Công Ty TNHH Kiến Trúc & Nội Thất Cal đơn giá 625.000đ/chiếc chưa bao gồm thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Căn cứ vào hóa

đơn GTGT 0000386 (Phụ lục 11) và phiếu nhập kho số 928 Kế toán định khoản:

Nợ TK 156: 62.500.000 đ

Nợ TK 1331: 6.250.000 đ

Có TK 1121: 68.750.000 đ

Ví dụ 02: Ngày 25/06/2021, công ty xuất bán 20 chiếc máy cắt đa năng pin Makita

cho Công ty TNHH vật liệu xây dựng Thành Chung theo phiếu xuất kho số 825 với

số tiền là 39.600.000 đ (Phụ lục 12) Kế toán định khoản:

2.3.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, phiếu kế

toán để kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí lỗ, lãi,…

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 5111, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 511 và sổ chi tiết các TK 5111 và TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 30/06/2021, Công ty xuất bán 100 chiếc ghế nhựa đúc mầm non

cho Trường Mầm Non B, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (Thuế suất 10%) là 65.000 đ/chiếc, khách hàng đã thanh toán chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng

Trang 19

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 14 MSV: 18105300

công ty Căn cứ hóa đơn GTGT số 0000397 (Phụ lục 13) và giấy báo có của

Ngân hàng, kế toán định khoản:

Nợ TK 1121: 7.150.000 đ

Có TK 5111: 6.500.000 đ

Có TK 3331: 650.000 đ

2.3.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

- Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của

công ty là: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 30/06/2021, Công ty TNHH Thanh Hà trả lại 02 chiếc bảng viết

học sinh do bị sai kích thước với tổng giá hàng bán 634.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, bù trừ vào công nợ Kế toán căn cứ vào hóa đơn hàng trả lại, định khoản như sau:

Nợ TK 511: 634.000 đ

Nợ TK 3331: 63.400 đ

Có TK 131(Thanh Hà): 697.400 đ

2.3.4.3 Kế toán giá vốn hàng bán

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế…

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 632, sổ chi tiết TK 632, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 632 và sổ chi tiết các TK 632 và TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Cuối tháng, kế toán xác định được giá vốn của 100 chiếc ghế nhựa đúc

mầm non bán cho khách hàng Trường mầm non B theo hóa đơn GTGT 0000397 là 5.800.000 đ Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, định khoản như sau:

Nợ TK 632: 5.800.000 đ

Có TK 156: 5.800.000 đ

2.3.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

2.3.4.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

Trang 20

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 15 MSV: 18105300

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chi phí đóng gói, vận chuyển…

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, Giấy báo Nợ,…

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 6421 – Chi phí bán hàng

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 642, sổ chi tiết TK 6421, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 642 và sổ chi tiết các TK 6421 và TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán

Ví dụ 01: Ngày 11/06/2021, công ty thanh toán tiền điện T5/2021 của bộ phận bán

hàng cho Công ty Điện lực Phú Xuyên, số tiền 1.360.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 10% bằng tiền mặt Kế toán căn cứ vào HĐ số 008921 định khoản như sau:

Nợ TK 6421: 1.360.000 đ

Nợ TK 1331: 136.000 đ

Có TK 111: 1.496.000 đ

2.3.4.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý

doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ; …

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, Giấy báo Nợ,…

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 642, sổ chi tiết TK 6422, Sổ Nhật ký chung…

- Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được

dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 642 và sổ chi tiết các TK 6422 và TK liên quan khác

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 30/06/2021, Công ty tính lương cho Phòng tài chính - kế toán số

tiền 26.500.000 đ Căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 06/2021 Kế toán định khoản như sau:

Trang 21

SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 16 MSV: 18105300

và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu kế toán

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra, kế còn còn sử dụng các TK khác liên quan: TK 632, TK 511, TK 642, …

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 911

- Chi phí quản lý kinh doanh: 321.670.426 đ

Thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 và xác định kết quả kinh doanh:

BT1: Kết chuyển doanh thu thuần:

Ngày đăng: 11/05/2023, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w