Slide 1 Chương 5 KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 1 ❑ CHỦ THỂ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ❑ NỘI DUNG KIỂM SOÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ❑ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NỘI DUNG ❑ 1 Khá[.]
Trang 1Chương 5:
KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG
1
Trang 2❑ CHỦ THỂ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
❑ NỘI DUNG KIỂM SOÁT THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
❑ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
NỘI DUNG:
Trang 4❑ Giám sát là việc các chủ thể giám sát theo dõi, xem
xét, đánh giá việc thực hiện dự án đầu tư công của các cơ quan, tổ chức trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư công
❑ Đánh giá là quá trình đo lường kết quả đã thực hiện,
so sánh nó với tiêu chuẩn đã đề ra,và thực hiện những hành động quản lý cần thiết để điều chỉnh những sai lệch hoặc tiêu chuẩn không phù hợp.
❑ Các yếu tố cấu thành:
❑ - Chủ thể giám sát (ai giám sát?)
❑ - Đối tượng giám sát (giám sát ai?)
❑ - Khách thể giám sát (giám sát cái gì?)
❑ - Mục tiêu giám sát.
1 Khái niệm
Trang 5❑ QH, HĐND các cấp, cơ quan QLNN các cấp
❑ Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
❑ Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ
đầu tư
❑ Cộng đồng dân cư
❑ Các cơ quan chức năng nhà nước theo từng
lĩnh vực quản lý
❑ Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát đầu tư
công theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩmquyền và chịu trách nhiệm về các nội dung báocáo giám sát
2 Chủ thể giám sát, đánh giá
đầu tư công
Trang 6❑ a Điều chỉnh dự án đầu tư công
❑ b Tạm ngừng, huỷ bỏ dự án đầu tư công
❑ c Thay đổi chủ đầu tư dự án đầu tư công.
3 Xử lý kết quả giám sát
Trang 7❑ Trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư:
❑ - Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt,
sóng thần, hỏa hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bấtkhả kháng khác
❑ - Xuất hiện các yếu tố làm thay đổi hiệu quả
dự án
❑ - Khi quy hoạch liên quan thay đổi trực tiếp
ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của
Trang 8❑ Thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án:
❑ - Dự án đầu tư công điều chỉnh làm thay đổi
mục tiêu, quy mô, địa điểm và vượt tổng mức đầu tư được duyệt do người có thẩm quyền quyết định đầu tư, quyết định
❑ - Dự án đầu tư công điều chỉnh nhưng không
làm thay đổi các điều kiện trên do chủ đầu tư tự quyết định
❑ - Đối với dự án đầu tư công quan trọng quốc gia
nếu điều chỉnh những nội dung đã được Quốc hội thông qua phải báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định trước khi điều chỉnh; việc điều chỉnh những nội dung khác do thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trang 9❑ Trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư:
❑ - Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt,
sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiệnbất khả kháng khác
❑ - Xuất hiện các yếu tố làm thay đổi hiệu quả
dự án
❑ - Khi quy hoạch liên quan thay đổi trực tiếp
ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêucủa dự án
❑ - Các trường hợp khác theo quy định của
Chính Phủ
Trang 10❑ Thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án:
❑ - Dự án đầu tư công điều chỉnh làm thay đổi mục
tiêu, quy mô, địa điểm và vượt tổng mức đầu tư được duyệt do người có thẩm quyền quyết định đầu
tư, quyết định
❑ - Dự án đầu tư công điều chỉnh nhưng không làm
thay đổi các điều kiện trên do chủ đầu tư tự quyết định
❑ - Đối với dự án đầu tư công quan trọng quốc gia nếu
điều chỉnh những nội dung đã được Quốc hội thông qua phải báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định trước khi điều chỉnh; việc điều chỉnh những nội dung khác
do thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trang 11❑ Cách thức điều chỉnh:
❑ - Dự án có nhiều dự án thành phần hoặc các
hạng mục độc lập có thể thực hiện điều chỉnhtừng dự án thành phần hoặc từng hạng mục
❑ - Khi điều chỉnh nội dung dự án so với quyết
định đầu tư ban đầu, chủ đầu tư phải thựchiện đầy đủ các bước trình duyệt, thẩm địnhtại những nội dung đề nghị điều chỉnh người
có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định
❑ - Dự án thay đổi mục tiêu thì phải lập lại dự
án và trình duyệt như một dự án mới
Trang 12❑ Trường hợp huỷ bỏ dự án đầu tư công:
❑ - Theo yêu cầu của Nhà nước vì lợi ích
chung (an ninh, quốc phòng và các yêu cầu khác)
❑ - Do thay đổi quy hoạch, ảnh hưởng của
thiên tai hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác không thể khắc phục được
❑ - Vi phậm nghiêm trọng các quy định của
pháp luật về đầu tư công.
b Tạm ngừng, huỷ bỏ dự án
đầu tư công
Trang 13❑ Trường hợp tạm ngừng dự án đầu tư
công:
❑ - Theo quyết định của người có thẩm
quyền quyết định đầu tư hoặc của cơ quan quản lý cấp trên
❑ - Theo đề nghị của chủ đầu tư và được
người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.
b Tạm ngừng, huỷ bỏ dự án
đầu tư công
Trang 14❑ Xử lý thiệt hại:
❑ - Mọi thiệt hại do thay đổi nội dung đầu tư,
tạm ngừng hoặc huỷ bỏ dự án đầu tư công,chủ đầu tư phải làm rõ trách nhiệm của các tổchức, cá nhân có liên quan để xử lý theo phápluật
❑ - Chi phí liên quan đến tạm ngừng dự án đầu
tư công do những nguyên nhân khách quanđược tính vào tổng mức đầu tư của dự án
b Tạm ngừng, huỷ bỏ dự án
đầu tư công
Trang 15❑ - Chi phí cho việc thực hiện dự án đầu tư công bị
hủy bỏ do nguyên nhân khách quan được quyết toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
❑ - Chi phí cho việc thực hiện dự án bị hủy bỏ do
nguyên nhân chủ quan được xử kysau khi làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hành vi sai phạm
❑ - Thời hạn tạm ngừng dự án không quá 6 tháng,
tối đa không quá 12 tháng, số lần tạm ngưng tối
đa là hai lần đối với một dự án.
b Tạm ngừng, huỷ bỏ dự án
đầu tư công
Trang 16❑ Trường hợp chủ đầu tư dự án công bị thay thế:
❑ - Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện
không đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ theo quy định
❑ - Trong quá trình triển khai thực hiện dự án có sai
phạm dẫn tới không hoàn thành tiến độ, không đảm bảo chất lượng công việc do yếu tố chủ quan hoặc gây thất thoát, lãng phí nghiêm trọng
❑ - Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư, chủ
đầu tư không thực hiện dự án mà không có lý do chính đáng.
c Thay đổi chủ đầu tư dự án
đầu tư công
Trang 17❑ Thẩm quyền thay đổi chủ đầu tư:
❑ - Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
quyết định việc thay thế chủ đầu tư của dự ánđầu tư công
❑ Xử lý
❑ - Khi thay đổi chủ đầu tư cua dự án đầu tư
công thì chủ đầu tư mới và người đứng đầu tổchức chủ đầu tư thay thế phải chịu tráchnhiệm kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ củachủ đầu tư trước
c Thay đổi chủ đầu tư dự án
đầu tư công
Trang 18❑ 1 Kiểm soát ngân sách, chi phí
❑ 2 Kiểm soát lịch trình
❑ 3 Kiểm soát chất lượng kỹ thuật
❑ 4 Thiết lập hệ thống báo cáo
❑ 5 Kiểm soát những thay đổi
❑ 6 Kiểm soát nhà tư vấn, nhà cung cấp,
nha thầu hay nhà xây lắp
II NỘI DUNG KIỂM SOÁT THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Trang 19❑ Kiểm soát ngân sách:
❑ - Xác định chính xác kinh phí cho các nội
dung công việc khác nhau
❑ - Xác định cán bộ của đơn vị thực hiện dự
án chịu trách nhiệm quản lý ngân sách
❑ - Nghiên cứu để biết được những cơ chế
và thủ tục nhận kinh phí từ các nguồn quy định và giám sát chi tiêu.
1 Kiểm soát ngân sách, chi phí
Trang 20❑ Kiểm soát chi phí:
❑ - Xây dựng các thủ tục về quyền thực hiện
công việc
❑ - So sánh chi tiêu va kết quả hoạt đọng với
ngân sách dự án
❑ - Kiểm soát chi tiêu hành chính và nhân sự
❑ - So sánh giá đấu thầu với giá ước tính
cuả chủ dự án
1 Kiểm soát ngân sách, chi phí
Trang 21❑ - Giám sát chi phí để hoàn thành dự án
❑ - Kiểm soát những thay đổi dự án
❑ - Giám sát khối lượng công việc hoàn tất để
thanh toán cho các nhà thầu
❑ - Đảm bảo thiết kế và các hoạt động xây
dựng và xây lắp có hiệu quả về chi phí và tiếnhành điều chỉnh khi chi tiêu thực tế khôngđúng so với kế hoạch
1 Kiểm soát ngân sách, chi phí
Trang 22❑ Kiểm soát các nguyên nhân có khả năng
gây ra sự chậm trễ
❑ Kiểm soát các lỗi trong thiết kê
❑ Giám sát chất lượng thiết bị và chất lượng
Trang 23❑ Thực hiện phân tích rủi ro và quản lý rủi ro
❑ Thường xuyên kiểm dịnh lại lịch trình dự tính
ban đầu để đảm bảo gắn sát với thực tế
❑ Kiểm soát những thay đổi trong pham vi và
phân bổ nguồn lực
❑ Đánh giá định kỳ thực trạng dự án và xem xét
lại ngày dự định hoàn thành dự án
❑ Có biện pháp xử lý kịp thời đối với những
hoạt động chậm trẽ để đảm bảo đúng mụctiêu thời gian
2 Kiểm soát lịch trình
Trang 24❑ Xây dựng các biện pháp kiểm tra chất lượng
như đánh giá chất lượng cán bộ chuyên môn
về các thông số, yêu càu kỹ thuật về báo cáo
kỹ thuật của tư vấn
❑ Kiểm tra thiết bị trước khi gửi và sau khi thiết
bị đến công trường
❑ Kiểm tra xây dựng và lắp đặt thiết bị
❑ Kiểm tra nguyên vật liệu trong thời gian xây
dựng để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
3 Kiểm soát chất lượng kỹ thuật
Trang 25❑ Kiểm tra thiết bị và các hệ thống trước khi
chuyển giao cho người sử dụng
❑ Xây dựng các quy trình, thủ tục kiểm tra,
danh mục những nội dung cần kiểm tra và mẫu báo cáo kiểm tra và kiểm định
Trang 26❑ Báo cáo tình hình dự án cho Giám đốc dự
án
❑ Căn cứ vào các kế hoạch, các hồ sơ của
dự án, cán bộ lập báo cáo để xác định loại thông tin cần báo cáo, chu kỳ nộp báo cáo
và mẫu báo cáo
❑ Các đơn vị tham gia thực hiện phải có báo
cáo hoàn thành dự án sau khi phần thực hiện dự án kết thúc
4 Thiết lập hệ thống báo cáo
Trang 27❑ Những thay đổi có thể gồm:
❑ - Thay đổi so với kế hoạch ban đầu
❑ - Các dự toán chi phí phát sinh từ việc điều chỉnh quy
mô, yêu cầu kỹ thuật, hay yêu cầu về hàng hóa và dịch vụ
❑ Cách thức:
❑ - Giám đốc dự án phải nghiên cứu những thay đổi kéo
theo sự thay đổi về kinh phí, lợi ích, tính năng kỹ thuật
❑ - Xây dựng các thủ tục cho việc thực hiện thay đổi và
kiểm soát như: thủ tục phê chuẩn xác nhận của người
có thẩm quyền, phương thức phê chuẩn.
5 Kiểm soát những thay đổi
Trang 28❑ Kiểm soát hoạt động của nhà tư vấn
❑ - Đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ về
mặt kỹ thuật cảu nhà tư vấn
❑ - Đánh giá sự trao đổi của nhà tư vấn với
Giám đốc dự án và cán bộ của ban quản lý dự
án tại các kỳ họp thường kỳ
❑ - Giám sát chặt chẽ sự thực hiện các điều
khoản hợp đồng của nhà tư vấn
❑ - Đánh giá lần cuối trước khi chấp nhận công
việc đã thực hiện
6 Kiểm soát nhà tư vấn, nhà cung cấp, nhà thầu hay nhà xây lắp
Trang 29❑ Kiểm soát hoạt động của nhà cung cấp
❑ - Giám sát việc thực hiện các yêu cầu trong hợp
đồng về trình bày bàn về thiết kế và chứng nhận chất lượng nguyên vật liệu của nhà cung cấp
❑ - Xem xét lại các báo cáo tiến độ định kỳ về chế tạo
giao hàng
❑ - Kiểm định hàng hóa khi đang được chế tạo để đảm
bảo tuân thủ yêu cầu kỹ thuật
❑ - Kiểm định đóng gói hàng hóa trước khi giao hàng
❑ - Kiểm định hang hóa tại nơi giao hàng tại công
trường hay tại cảng đến trước khi chấp nhận cuối cùng.
6 Kiểm soát nhà tư vấn, nhà cung cấp, nhà thầu hay nhà xây lắp
Trang 30❑ Kiểm soát các hoạt động của nhà thầu xây dựng
❑ - Kiểm định thường xuyên công việc của nhà thầu để đánh
giá sự tuân thủ các quy cách kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng được công nhận.
❑ - Xem xét lại các báo cáo tiến độ định kỳ bắt buộc
❑ - Yêu cầu nhà thầu đến dự các cuộc họp dự án định kỳ với
Trang 31ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
❑ 1 Đánh giá đầu vào
❑ 2 Đánh giá quá trình
❑ 3 Đánh giá đầu ra
❑ 4 Đánh giá hiệu lực
❑ 5 Đánh giá hiệu lực
Trang 32❑ Mục đích: cung cấp dữ liệu cho đánh giá
hiêu quả
❑ Nhằm đo lường số lượng các yếu tố đầu
vào của dự án đầu tư công
❑ Đầu vào gồm: nguyên nhiên vật liệu, nhân
sự, công sở, thông tin, sự đi lại…theo dự toán phê duyệt.
1 Đánh giá đầu vào
Trang 33❑ Mục đích: xem liệu quá trình thực hiện
dự án có được tổ chức hợp lý và hiêu quả không
Trang 34❑ Mục đích:
❑ - Xác dịnh dự án có đạt được các kết
quả mong đợi hay không
❑ - Cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc thực
hiện đánh giá hiệu lực và hiệu quả
❑ Xác định các đầu ra của dự án.
3 Đánh giá đầu tra
Trang 35❑ Mục đích:
❑ - Xác định liệu việc thực hiện dự án có
đạt được mục tiêu hay không
❑ - Xác định liệu có cần điều chỉnh mục
tiêu dự án không
❑ So sánh kết quả đạt được với mục tiêu
❑ Đưa ra những khuyến nghị sửa đổi
hoặc thay đổi dự án.
4 Đánh giá hiệu lực
Trang 36❑ Mục đích: xác định hiệu quả của một dự