1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Qlnn Về Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Công Hiệu Quả Chương 4 Quản Lý Hợp Đồng Dự Án Đầu Tư

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hợp Đồng Dự Án Đầu Tư - Chương 4 Quản Lý Hợp Đồng Dự Án Đầu Tư
Chuyên ngành Quản lý hợp đồng dự án đầu tư
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 496,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Chương 4 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NỘI DUNG ❑ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ❑ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ❑ THAY ĐỔI, HỦY BỎ VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ❑ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DỰ ÁN 1 HỢP[.]

Trang 1

Chương 4:

QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

1 HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

❑ 1 Khái niệm và đặc trưng của hợp đồng

❑ 2 Đặc điểm của hợp đồng dự án

❑ 3 Tác dụng của hợp đồng dự án.

Trang 4

1 Khái niệm và đặc trưng của hợp đồng

❑ Hợp đồng là một bản thỏa thuận về việc

ký kết, sửa đổi hoặc hủy bỏ mối quan hệ

về quyền lợi và nghĩa vụ dân sự giữa hai bên hoặc nhiều bên tham gia, trong

đó bao gồm cả cá nhân và pháp nhân

Trang 5

❑ Đặc trưng pháp luật của hợp đồng:

❑ - Quan hệ hợp đồng thuộc loại quan hệ pháp

luật

1 Khái niệm và đặc trưng

của hợp đồng

Trang 6

- Hợp đồng dự án là một bản thỏa thuận đạtđược giữa hai bên, người ủy thác dự án vàngười được ủy thác dự án để hoàn thành mộtmục tiêu có phương hướng hoặc một nội dungđược quy định bởi một dự án xác định nào đó.

❑ - Luật đấu thầu (2005), hợp đồng là văn bản

ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lụachọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bênnhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu

2 Đặc điểm của hợp đồng dự án

Trang 8

Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bên tham gia trong dự án

❑ Là căn cứ pháp luật để thực hiện dự án

❑ Giúp cho việc trao đổi qua lại và thỏa

thuận hợp tác quốc tế.

3 Tác dụng của hợp đồng dự án

Trang 10

Thư mời đề nghị ký kết hợp đồng:

❑ - Là để dò hỏi ý kiến của một bên tham gia trong

dự án với bên tham gia kia về một vài điều khoản trong hợp đồng dự án

❑ - Là một khâu cần thiết không thể thiếu trong việc

ký kết các hợp đồng dự án thông thường

❑ - Nó không có bất kỳ một sự ràng buộc nào về

luật pháp

❑ - Được dùng để tìm hiểu điều kiện giao dịch và

mức độ mong muốn giao dịch của bên tham gia kia.

Trang 11

Đề nghị ký kết hợp đồng:

❑ - Thể hiện các điều kiện trao đổi giao dịch

nhất định mà một bên tham gia hợp đồng dự

án đưa ra cho bên tham gia kia

❑ - Điều kiện để có một đề nghị ký kết hợp

đồng

❑ + Là sự biểu hiện ý muốn mà được chỉ định

đặc biệt đưa ra và chỉ ra bên tham gia đượcchỉ định đặc biệt còn lại

❑ + Là những kiến nghị để ký kết hợp đồng dự

án

Trang 12

+ Nội dung chủ yếu của đề nghị ký kết hợp đồng phải hết sức rõ ràng và có tính xác định

❑ - Đề nghị ký kết hợp đồng vốn có hiệu lực

pháp luật và có sự ràng buộc đối với các bên tham gia trong hợp đồng.

Trang 13

❑ Trả lời đề nghị ký kết hợp đồng:

❑ - Là việc bên nhận được đè nghị ký kết hợp đồng

không đồng ý hoặc không hoàn toàn đồng ý với các điều kiện mà bên đề nghị ký kết hợp đồng đưa ra

Trang 14

❑ Nhận lời mời hay chấp nhận:

❑ - Là việc bên nhận đề nghị ký kết hợp đồng

sau khi chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồngcủa bên đưa ra đè nghị ký kết hợp đồng, đồng

ý với điều kiện mà bên đối phương đưa ra

❑ - Kết quả pháp lý của việc nhận lời mời là sự

đạt được các thỏa thuận giao dịch và hợpđồng mới được lập

Trang 15

❑ - Điều kiện để thư nhận lời đề nghị ký kết hợp

❑ + Nhận lời hoặc chấp nhận phải là sự đồng ý

không có điều kiện với toàn bộ nội dung của

đề nghị ký kết hợp đồng

Trang 16

❑ Giai đoạn đàm phán ban đầu:

❑ - Hai bên tham gia hợp đồng dự án cùng nhau

đưa ra, làm rõ một vài vấn đề cho bên kia về các điều khoản mà mỗi bên quan tâm nhất

❑ Các vấn đề cần làm rõ bao gồm:

❑ + Tên gọi, quy mô, nội dung và tất cả các mục

tiêu cũng như yêu cầu muốn đạt đến của dự án

❑ + Liệu dự án có được đưa vào kế hoạch của

năm đó hay có được phép thực hiện hay không

Trang 17

❑ + Tính chất chủ thể của hai bên tham gia

❑ + Chủ thể hai bên từ trước đến nay đã từng

làm hay tham gia khai thác, thực hiện và hoànthành dự án tương tự hay cùng loại như dự

án này hay chưa

❑ + Tình hình nguồn vốn và uy tín của chủ thể

hai bên

❑ + Liệu dự án đã đầy đủ các điều kiện để thực

hiện hay chưa…

Trang 18

❑ Giai đoạn đàm phán thực tế:

❑ - Được tổ chức trên cơ sở hai bên đã có được

sự hiểu biết lẫn nhau một cách sâu sắc

❑ - Hai bên tiến hành thương lượng bàn bạc cụ thể

về các điều khoản chính trong hợp đồng dự án

❑ - Các điều khoản chính trong hợp đồng dự án:

❑ + Mục đích tiêu chuẩn (đối tượng của hợp đồng)

Trang 19

❑ + Số lượng và chất lượng

❑ + Gía cả hoặc tiền thù lao

❑ + Thời hạn, phương thức và địa điểm thực

hiện hợp đồng

❑ + Phương pháp nghiệm thu

❑ + Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng

Trang 20

❑ Giai đoạn ký kết hợp đồng

❑ - Ký kết hợp đồng được tiến hành sau khi hai

bên đã đạt được ý kiến nhất trí đối với các nộidung trong hợp đồng

❑ - Hợp đồng dự án được ký kết phải hết sức

rõ ràng, cụ thể, các điều khoản phải đầy đủ vàhoàn chỉnh, tránh sử dụng các từ ngữ mơ hồ,không rõ nghĩa

❑ - Khi ký kết hợp đồng dự án quy mô lớn nên

có sự tham gia của luật sư, nhân viên côngchứng chứng kiến

Trang 21

❑ Là sự cam đoan không xuất hiện một vấn đề nào

đó hoặc nhất định có thể xử lý được các vấn đề

phát sinh

❑ Để đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện một

cách thiết thực

❑ Đặc trưng của bảo đảm:

❑ - Chỉ có được khi đã tồn tại một hợp đồng có hiệu

lực và được bảo đảm

❑ - Sự chuyển đổi các quan hệ pháp luật này chính là

sự chuyển đổi của hợp đồng đã được đảm bảo

❑ - Hợp đồng bị hủy bỏ, chấm dứt cũng là lúc nghĩa

vụ bảo đảm đã hết hiệu lực.

3 Bảo đảm hợp đồng dự án

Trang 22

❑ Hình thức bảo đảm:

❑ - Người cam đoan: là người thứ ba bảo đảm một

bên tham gia thực hiện hợp đông

❑ - Khoản phạt vi phạm hợp đồng: là một số tiền nhất

định mà một bên tham gia ký kết hợp đồng phải

thanh toán cho bên tham gia kia khi không thực

hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng theo hợp

đồng đã quy định.

❑ - Tiền đặt cọc: là một số tiền nhất định mà một bên

tham gia ký kết hợp đồng thanh toán cho bên tham

gia còn lại để chứng minh cho việc thiết lập thành

công hợp đồng và cam đoan thực hiện hợp đồng

của bên đó

3 Bảo đảm hợp đồng dự án

Trang 23

❑ - Quyền giữ đồ: là bên tham gia hợp đồng

căn cứ vào quy định trong hợp đồng, bảo

quản của cải vật tư của bên tham gia còn lại

❑ - Quyền thế chấp: là sự nhận lời bằng tài sản

mà một bên tham gia hợp đồng hoặc bên thứ

ba cung cấp cho bên đối phương để thực hiện

hợp đồng

3 Bảo đảm hợp đồng dự án

Trang 24

❑ Phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền:

❑ - Thẩm tra nội dung hợp đồng xem có phù hợp

với pháp luật và chính sách của nhà nước hay không

❑ - Thẩm tra xem các bên tham gia của hợp đồng

có tên, nội dung kinh doanh và tư cách hợp pháp hay không

❑ - Thẩm tra xem hai bên tham gia hợp đồng có

đầy đủ khả năng thực tế để thực hiện hợp đồng hay không.

Trang 25

❑ - Thẩm tra xem việc ký kết hợp đồng có dựa

trên nguyên tắc bàn bạc tự nguyện, bìnhđẳng, hai bên cùng có lợi hay không

❑ - Thẩm tra xem quyền lợi và nghĩa vụ của hai

bên tham gia trong hợp đòng có rõ ràng haykhông

❑ - Thẩm tra xem các điều khoản quy định

trong hợp đồng đã hoàn chỉnh hay chưa, thủtục có đầy hay không

Trang 26

❑ Phê duyệt của các bên tham gia hợp đồng dự

án:

❑ - Thông qua sự xét duyệt hợp đồng để xác định

quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên tham gia, xác nhận tính hiệu lực của hợp đồng

❑ - Phê duyệt của các bên tham gia về tính hợp

pháp của hợp đồng, tính hợp pháp tư cách chủ thể của hai bên tham gia, tác dụng của hợp đồng với mức sống người dân và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cũng như lợi ích xã hội.

Trang 27

❑ Là việc các bên tham gia hợp đồng dự án

hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ mà mình phải đảm nhiệm căn cứ theo quy định trong hợp đồng dự án bằng những cách thức phù hợp và ở những địa điểm và thời gian thích hợp

❑ Là nghĩa vụ của hai bên tham gia trong dự

án

Trang 28

❑ Thực hiện thực tế hợp đồng dự án:

❑ - là yêu cầu các bên tham gia hợp đồng dự án thực

hiện theo mục tiêu mà hợp đồng đã đề ra

❑ - là một nguyên tắc cơ bản của quy định pháp luật về

hợp đồng

❑ Thực hiện thích đáng hợp đồng dự án:

❑ - Là bên tham gia trong hợp đồng thực hiện hợp

đồng theo đúng tính chất, số lượng và thời gian căn

cứ vào mục đích tiêu chuẩn được quy định của pháp luật và tại các điều khoản trong hợp đồng dự án.

Trang 29

❑ 1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

❑ 2 Chấm dứt hợp đồng dự án.

III THAY ĐỔI, HỦY BỎ VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Trang 30

❑ Đặc trưng của việc thay đổi hợp đồng dự án:

❑ - Hai bên tham gia hợp đồng dự án phải thỏa

thuận, nhất trí

❑ - Thay đổi, sửa đổi nội dung và mục đích tiêu

chuẩn của hợp đồng

❑ - Hậu quả pháp luật của việc thay đổi, sữa

chữa hợp đồng là việc sinh ra các quan hệ vềquyền lợi và nghĩa vụ mới

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 31

❑ Đặc trưng của việc hủy bỏ hợp đồng dự án:

❑ - Hai bên tham gia hợp đồng dự án phải thỏa

thuận nhất trí

❑ - Bên tham gia trong hợp đồng phải chịu

trách nhiệm khôi phục lại nghĩa vụ với hiệntrạng như cũ

❑ - Hậu quả pháp luạt của việc hủy hợp đồng

dự án là chấm dứt hiệu lực của hợp đồngtrước đây

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 32

❑ Điều kiện để hủy bỏ hoặc thay đổi, sữa

chữa hợp đồng:

❑ - Hai bên tham gia tự nguyện bàn bạc

đồng ý và không làm tổn hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

❑ - Do điều kiện bất khả kháng dẫn đến việc

không thể thực hiện được toàn bộ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng dự án

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 33

❑ - Do nguyên nhân nào khác mà không thực hiện

hợp đồng trong thời hạn quy định của hợp đồng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo quy định trong thời hạn cho phép kéo dài

❑ - Do một bên tham gia của hợp đồng dự án vi

phạm hợp đồng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các mục đích mong muốn thực hiện khi

ký kết hợp đồng dự án hoặc làm cho việc thực hiện hợp đồng trở nên không còn cần thiết nữa.

❑ - Xuất hiện điều kiện hủy bỏ hợp đồng như quy

định tong hợp đồng dự án.

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 34

❑ Trình tự thay đổi, sữa chữa hoặc hủy bỏ hợp

đồng dự án:

❑ - Phải đưa ra ý kiến bằng hình thức văn bản

cho bên còn lại

❑ - Bên tham gia còn lại phải kịp thời đưa ra trả

lời bằng văn bản

❑ - Khi bên tham gia còn lại đồng ý thì việc thay

đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng dự án sẽ có hiệulực pháp luật

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 35

❑ Trách nhiệm vi phạm hợp đồng dự án

❑ - Điều kiện để truy cứu hành vi không thực

hiện hợp đồng:

❑ + Phải có hành vi không thực hiện hợp đồng

❑ + Phải có sự sai trái trong việc không thực

Trang 36

❑ - Trường hợp có thể miễn trách nhiệm bồi

thường:

❑ + Do bất khả kháng – bên tham gia không có

cách nào để biết trước hoặc đề phòng, ngăn chặn

sự mà gây ra tổn thất

❑ + Trong quy định của pháp luật và quy định của

hợp đồng có các điều kiện miễn trách nhiệm

❑ + Do một bên tham gia hợp đồng cố ý hoặc sơ

suất gây ra việc không thể thực hiện được hợp đồng.

1 Thay đổi và hủy bỏ hợp đồng dự án

Trang 37

❑ Chấm dứt hợp đồng do các bên tham gia

trong hợp đồng bàn bạc thỏa thuận và đồng ý

❑ Cơ quan trọng tài hoặc tòa án ra phán quyết

quyết định chấm dứt hợp đồng

2 Chấm dứt hợp đồng dự án

Trang 38

❑ 1 Giai quyết thông qua thỏa thuận bàn

bạc

❑ 2 Giai quyết bằng hòa giải

❑ 3 Giai quyết bằng trọng tài

❑ 4 Giai quyết bằng khiếu kiện

IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

HỢP ĐÒNG DỰ ÁN

Trang 39

❑ Là việc hai bên tham gia trong hợp đồng

tiến hành bàn bạc thỏa thuận trên cơ sở hiểu biết và bỏ qua cho nhau để thúc đẩy mối quan hệ giữa hai bên sau này

1 Giai quyết thông qua thỏa

thuận bàn bạc

Trang 40

❑ Là việc giải quyết tranh chấp thông qua

sự điều đình của bên thứ ba để thúc đẩy quan hệ giữa hai bên tham gia hợp đồng

2 Giải quyết bằng hòa giải

Trang 41

❑ Là việc hai bên tham gia trong hợp đồng tự

nguyện đưa tranh chấp cho một bên thứ ba nhất định để thẩm tra và xét xử, qua đó mà ra phán quyết và quyết định dựa trên các trình tự nhất định

❑ Trọng tài là một biện pháp hành chính, là

phương pháp cần thiết để bảo vệ hiệu lực pháp luật của hợp đồng

❑ Trọng tài ph dực vào quy định của pháp luật và

các chính sách có liên quan để xử lý nghiêm khắc các tranh chấp phát sinh của hợp đồng

3 Giải quyết bằng trọng tài

Trang 42

❑ Trình tự, thủ tục giải quyết bằng trọng tài:

❑ - Nguyên đơn phải gửi đơn khởi kiện bằng

văn bản lên cơ quan trọng tài (trong 1 năm)

❑ - Cơ quan trọng tài thẩm tra xem các thủ tục

khởi kiện, nếu không phù hợp với yêu cầuthông báo cho bên nguyên đơn nộp bổ sungtài kiệu hoặc không chấp nhận khởi kiện

❑ - Cơ quan trọng tài chuyển các giấy tờ photo

về việc khởi kiện cho bên bị đơn, ra thời hạn

để bên này đưa ra trả lời phản biện và cungcấp các tài liệu liên quan

3 Giải quyết bằng trọng tài

Trang 43

❑ - Cơ quan trọng tài tổ chức điều tra vụ việc để

thu thập các nhân chứng, vật chứng có liên quan đến vụ việc

❑ - Cơ quan trọng tài tiến hành hòa giải, nếu hòa

giải không thành thì ra phán quyết và lập ra văn bản phán quyết dưới sự tham gia chứng kiến của các bên

❑ - Nếu sau phán quyết mà một bên hoặc hai bên

tham gia vẫn thấy chưa hài lòng thì có thể khởi kiện lên tòa án trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết.

3 Giải quyết bằng trọng tài

Trang 44

❑ Khiếu kiện là toàn bộ hoạt động được cơ

quan tư pháp và các bên tham gia của vụ việc tiến hành theo một trình tự tố tụng do pháp luật quy định dưới sự phối hợp của các bên tham gia khởi kiện khác để giải quyết mọi tranh chấp của vụ việc

4 Giải quyết bằng khởi kiện

Trang 45

❑ - Giấy tờ chứng từ tài chính qua lại giữa hai bên

tham gia trong hợp đồng

❑ - Thư từ, điện báo qua lại giữa hai bên tham gia trong

hợp đông…

4 Giải quyết bằng khởi kiện

Ngày đăng: 11/05/2023, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w