Slide 1 Chương 3 THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 1 NỘI DUNG ❑ LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ❑ CÁC KỸ THUẬT LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ❑ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ❑ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM K[.]
Trang 1Chương 3:
THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CÔNG
Trang 2NỘI DUNG
❑ LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
❑ CÁC KỸ THUẬT LẬP KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
❑ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
❑ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI
LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2
Trang 41 Khái niệm
Là quá trình xác định các công việc và
hoạt động cần phải tiến hành, cách thức thực hiện, quản lý công việc và các nguồn lực cần thiết cho các hoạt động
đó nhằm hoàn thành mục tiêu dự án
4
Trang 52 Vai trò
Đảm bảo đạt được mục tiêu của dự án;
Đảm bảo trình tự công việc;
Xác định thời gian, chi phí, yêu cầu chất lượng;
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực;
Giúp việc theo dõi và kiểm soát;
Tăng cường giao tiếp và phối hợp giữa các cá
nhân và bộ phận;
Huy động vốn;
Cung cấp dữ liệu.
Trang 62 Lợi ích của việc lập dự án theo LFA
Xác định được một hệ thống các yếu tố
bên ngoài có ảnh hưởng quyết định đến
sự thành công hay thất bại của dự án
Xây dựng được một hệ thống các chỉ số
đo lường hiệu lực và hiệu quả của dự
án, và cung cấp đầy đủ cơ sở cho việ giám sát và đánh giá dự án trong quá trình thực hiện và vận hành.
6
Trang 8 Bước 3: Tổ chức bộ máy quản lý dự án
Bước 4: Lập kế hoạch tài chính
Bước 5: Lập lịch trình và nguồn lực
Bước 6: Lập kế hoạch kiểm soát
Trang 10Bước 2: Xác định các hoạt
động phải tiến hành
❑ Liệt kê tất cả những hoạt động cần phải thực
hiện để tạo ra các đầu ra của dự án;
❑ Sắp xếp các hoạt động này theo đúng trình tự
Trang 11❑ Phân công công việc, trách nhiệm và quyền
hạn cho các thành viên trong Ban quản lý dự án;
❑ Kế hoạch tổ chức để phối hợp và giao tiếp với
các bên liên quan khác.
Trang 12Bước 4: Lập kế hoạch tài chính
Là quá trình dự tính và ước tính các yêu cầu tài
chính của một dự án, xác định các nguồn kinh phí
và áp dụng các biện pháp để đảm bảo có đủ kinh phí vào đúng lúc cần thiết.
❑ Các giai đoạn:
- Bắt đầu từ giai đoạn lập dự án (ước tính chi phí cho
các nội dung công việc của dự án);
- Trong giai đoạn thẩm định (xem xét lại và chỉnh lý
thêm các dự toán)
- Trong giai đoạn thực hiện (phân bổ và phân bổ lại
kinh phí đáp ứng chi tiêu thường xuyên)
12
Trang 13Bước 4: Lập kế hoạch tài chính
Nội dung:
- Ước tính chi phí cho các kế hoạch công việc chi tiết;
- Ước tính chi phí các phần việc của các nhà tư vấn và các
nhà thầu khác;
- Ước tính chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí dự phòng
và các chi phí tài chính khác
❑ Yêu cầu:
- Phải sát với thực tế nhằm tránh tình trạng chi không hết
hay bội chi;
- Cập nhật để phù hợp với sự thay đổi
❑ Công cụ: Sử dụng lịch trình thực hiện.
Trang 14I- Quản lý dự án 12 12.000.000 1.000.000
Trang 15- Kiểm tra liệu các nguồn lực có đủ để kết thúc công
việc như đã lập kế hoạch hay không?
- Xác định các mốc quan trọng của dự án
Xác định trình tự cần thiết của các hoạt động;
Xác định các hoạt động quan trọng và dự kiến các rủi
ro;
Cân đối giữa thời gian và chi phí
Trang 16Bước 5: Lập lịch trình thực hiện
và nguồn lực
Xác định mức và tiến độ sử dụng nguồn nhân lực và
thiết bị
Công cụ: Bảng liệt kê các hoạt động, Biểu đồ Grant,
sơ đồ thời gian theo giai đoạn, mạng pert
16
Trang 18Bước 6: Lập kế hoạch kiểm
soát
Kiểm soát ngân sách, chi phí;
Lập kế hoạch kiểm soát lịch trình thực
hiện dự án;
Kiểm soát chất lượng kỹ thuật;
Thiết lập hệ thống báo các dự án;
Kiểm soát những thay đổi
Giám sát các nhà tư vấn, nhà cung cấp
và nhà thầu xây dựng hay xây lắp.
18
Trang 19II CÁC KỸ THUẬT LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các kỹ thuật lập lịch trình các hoạt động
Cách thức xác định mức và tiến độ sử
dụng nguồn nhân lực và thiết bị
Công cụ phân tích dòng tiền.
Trang 201 Các kỹ thuật lập lịch trình
các hoạt động
Cơ cấu phân chia công việc
Bảng liệt kê các hoạt động
Biểu đồ Gannt hay biểu đồ dạng thanh
Trang 21Cơ cấu phân chia công việc (WBS –
Work breakdown structure)
Là một bản phân chia chi tiết toàn bộ một dự án thành
các bộ phận gọi là phần việc
Nó diễn giải một dự án dưới hình thức tổng hợp các
công trình xây lắp, trang thiết bị và những hạng mụccần thiết cho từng công trình hay các hợp đồng xâydựng
Gồm bảng cơ cấu phân chia công việc dạng liệt kê và
sơ đồ khối
Trang 22Cơ cấu phân chia công việc
Cách thức thiết lập WBS:
- Bóc tách toàn bộ công việc thành những phần chi tiết
và có tính lôgic
- Kiểm tra sự đáp ứng của cơ cấu phân chia công việc
cả về chức năng và công việc trong dự án
- Xem xét khả năng dùng cơ cấu phân chia công việc
để phân công lao động trong từng dự án
22
Trang 23Cơ cấu phân chia công việc
Phân công trách nhiệm về những phần việc đã xác
định cho các đơn vị, các bộ phận, cá nhân
Kiểm tra cơ cấu phân chia công việc theo quy định về
báo cáo
Chỉ giới hạn việc lập WBS đến các phần việc trọn
vẹn
Trang 24Nhận dạng một cơ cấu phân chia
công việc tốt
Chất lượng và mức độ hoàn thành của công việc
có thể đo lường được một cách dễ dàng
Mỗi công việc có sự kiện bắt đầu và sự kiện kết
thúc
Thời gian, chi phí và các nguồn lực có thể được
ước tính một cách dễ dàng
Bao gồm các công việc có thể quản lý được và các
công việc này độc lập với các công việc khác
Bao gồm một chuỗi các công việc liên tục từ khi bắt
đầu đến khi kết thúc. 24
Trang 25Ví dụ: Cơ cấu phân chia công việc WBS dạng liệt kê
Dự án thủy lợi:
- Dọn mặt bằng
- Cải tạo mặt bằng gồm:
+ Các kênh tiêu nước
+ Đường xe cơ giới và bộ
Trang 26Bảng cơ cấu phân chia công việc dạng sơ đồ khối
Trang 27BÀI TẬP
Thiết lập bảng cơ cấu phân chia công việc dự án
thủy lợi dạng sơ đồ khối.
Trang 28Các công trình thủy lợi
E
Dải đường
D
HT kênh mương
F
Các kệnh tiêu nước
G
Thiết bị bơm
GMua sắm
GLắp đặt
Bảng cơ cấu phân chia công việc
dự án thủy lợi dạng sơ đồ khối
Trang 29Bảng liệt kê các hoạt động (để lập
kế hoạch tiến độ)
Là cách đơn giản nhất để lập lịch trình tiến hành các hoạt
động
Thường sử dụng cho các dự án đơn giản với không nhiều
hoạt động và do một vài cán bộ chuyên trách đảm nhiệm
Trang 30Ví dụ: Về sử dụng Bảng liệt kê các hoạt động (để lập lịch trình)
30
Các hoạt động
STT Mô tả hoạt động Thời gian thực hiện
1 A- Dọn mặt bằng 01/03 - 30/05/2013
2 B- Các kênh tiêu nước 01/03 – 31/08/2013
3 C- Đường cơ giới và đường
Trang 31Biểu đồ Gannt hay biểu đồ dạng
thanh
Là biểu đồ dạng thanh biểu diễn các hoạt động của một
dự án hoặc một công việc, mối quan hệ giữa chúng vàthời gian cần thiết để tiến hành chúng
Cách thức thiết lập:
- B1: Lập biểu đồ Grannt
- B2: Liệt kê các hoạt động hoặc các nhiệm vụ lên cột bên
phải và các giai đoạn kế tiếp nhau được đánh dấu từ trênxuống của bảng
- B3: Dùng một hình chữ nhật để đánh dấu từng hoạt động
nhằm chỉ ra điểm bắt đầu dự kiến và những ngày kết thúchoạt động
Trang 32Biểu đồ Gannt hay biểu đồ dạng
dấu nó bằng hình tam giác
- B6: Kéo dài thanh kẻ để thể hiện mức độ tăng
giảm về thời gian từ điểm bắt đầu hoặc kết thúc.
Trang 33Biểu đồ Gannt hay biểu đồ dạng
thanh
Ưu điểm:
- Vẽ và đọc chúng đơn giản
- Được sử dụng trong các môi trường nhỏ và ổn định
- Xây dựng một cái nhìn tổng quan về các hoạt động
của dự án
- Sẵn có trong các phần mềm máy tính cá nhân
❑ Hạn chế:
- Khó cập nhật khi có nhiều sự thay đổi
- Không thể hiện rõ ràng mối quan hệ tương tác giữa
các hoạt động.
Trang 34Bài tập: Sử dụng Biểu đồ Grannt để lập lịch trình
2 B- Các kênh tiêu nước 01/03 – 31/08/2013
3 C- Đường cơ giới và đường bộ 01/03 – 30/04/2013
Trang 35Kỹ thuật vẽ sơ đồ
Sơ đồ là một cách biểu diễn bằng hình vẽ về trật
tự loogic của các hoạt động và quan hệ giữa chúng
Một số định nghĩa:
- Một sự kiện (mốc hoạt động) được biểu diễn bằng
một hình tròn: biểu thị sự bắt đầu hoặc kết thúc của một hoạt động
- Mỗi hoạt động được biểu diễn bằng một mũi tên
và thời gian cần để kết thúc.
Trang 36Kỹ thuật vẽ sơ đồ
- Hoạt động giả tưởng:
+ Là một hoạt động chỉ mang tính hình thức được biểu diễn trong sơ đồ bằng mũi tên nét đứt để thực hiện một hoạt động sau nó sẽ không thể bắt đầu cho tới khi hoạt động ở phía trước hoạt động giả tưởng kết thúc.
+ Hoạt động giả tưởng không cần tới thời gian chi phí để thể hiện và được đưa vào để đảm bảo tính nhất quán về mặt lôgic
36
Trang 37- Hoạt động nào không thể bắt đầu được khi một
hoạt động khác chưa được hoàn thành?
Trang 38Kỹ thuật vẽ sơ đồ
Chuyển biểu đồ dạng thanh sang sơ đồ:
- Thay hình chữ nhật bằng các đường mũi tên
- Bổ sung những mối liên hệ giữa các mốc hoạt
động quan trọng của các công việc khác nhau
- Gạch bỏ hoàn toàn tư “công việc”, trục ngang chỉ
thời gian và biểu diễn thời gian ngay trên chính các đường mũi tên
38
Trang 39Kỹ thuật vẽ sơ đồ
Ưu điểm:
- Chỉ ra tất cả các mối liên hệ giữa các hoạt động
- Giảm bớt việc phải chia thành các công việc cụ
thể
- Thay thế thang chia thời gian bằng các đơn vị thời
gian riêng cho mỗi một nhánh cho sơ đồ
- Có thể sử dụng cho những dự án khá phức tạp.
Trang 40Sơ đồ theo giai đoạn thời gian (Time – phased Diagram – TPD)
Sơ đồ theo thời gian cũng giống như sơ đồ hoạt
động, nhưng có tính đến tỷ lệ về thời gian
B1: Vẽ đường hoạt động chủ yếu CP theo trục nằm
ngang
B2: Vẽ những đường và hoạt động khác
- Vẽ thêm những đường nét đứt để xác định các hoạt
động phụ trợ sẽ kết thúc ở hoạt động nào
- Đường hoạt động chủ yếu CP không có đoạn nét đứt
- Hoạt động trên những đường chủ yếu là không thể trì
hoãn.
40
Trang 41Mạng PERT hay đường găng (CP)
Là một kỹ thuật sắp xếp các dự án phức tạp bao
gồm nhiều hoạt động, trong đó có một số hoạt
động phụ thuộc lẫn nhau
Một số định nghĩa:
- Sự kiện là điểm bắt đầu và kết thúc các hoạt động
chủ yếu trong mạng PERT
- Các hoạt động thể hiện thời gian và các nguồn
lực cần thiết để tiến triển từ sự kiện này đến sự
kiện khác trong mạng PERT
Trang 42Mạng PERT hay đường găng (CP)
− Bắt đầu sớm – Early Start (ES): là thời điểm sớm
nhất mà một hoạt động có thể bắt đầu được thực hiện khi tất cả các hoạt động dẫn tới hoạt động này đều đã được hoàn thành;
− Bắt đầu muộn – Late Start (LS): là thời hạn muộn
nhất để bắt đầu tiến hành hoạt động mà không trì hoãn thời gian hoàn thành dự án;
− Đường găng (CP) là chuỗi sự kiện và hoạt động
tốn nhiều thời gian nhất hoặc dài nhất trong mạng PERT.
42
Trang 43Mạng PERT hay đường găng (CP)
Cách thức tiến hành:
- B1: Xác định mọi hoạt động có ý nghĩa cần phải thực hiện
để hoàn thành dự án
- B2: Xác định trật tự hoàn thành các hoạt động trên
- B3: Vẽ biểu đồ dòng các hoạt động từ bắt đầu đến kết
thúc, xác định từng hoạt động và mối quan hệ cua nó vớitất cả các hoạt động khác
+ Sử dụng vòng tròn để biểu thị những sự kiện và hình mũi tên thể hiện các hoạt động
+ Kết quả là một biểu đồ tiến triển, gọi là mạng PERT
Trang 44Mạng PERT hay đường găng (CP)
- B4: Tính toán thời gian ước tính để hoàn thành từng hoạt
động
+ Công thức tính thời gian dự tính (te) là:
to+ 4tm+tpte=
6+ to: thời gian tối ưu
+ tm: thời gian phù hợp nhất
+ tp: thời gian bi quan nhất
- B5: Sử dụng biểu đồ mạng bao gồm các ước tính thời gian
Trang 45Mạng PERT hay đường găng (CP)
Sử dụng PERT để xác định thời gian thực hiện dự
- B3: Ghi tổng thời gian thực hiện dự án
- B4: Xác định đường hoạt động chủ yếu (CP)
Trang 46 B2: Xác định thứ tự ưu tiên các nguồn lực
Cân đối sử dụng các nguồn lực
- Xây dựng đồ thị khối lượng nguồn lực ưu tiên 1
- Dịch chuyển các hoạt động không chủ chốt cần
nguồn lực ưu tiên 1 theo hướng cần ít nhất
- Lặp lại thủ tục trên đối với các nguồn lực tiếp
theo
46
Trang 473 Lập kế hoạch tài chính cho dự án (công cụ phân tích dòng tiền)
Bước 1: Tính toán chi phí cho một giai đoạn
Chi phí/giai đoạn (tuần) = chi phí bình
thường/khoảng thời gian thực hiện
Bước 2: Tính toán chi phí định kỳ và chi phí
cộng dồn
Bước 3: Ghi lại các chi phí khác như chi phí
gián tiếp, chi phí tiền thưởng… và thời gian cần chi
Bước 4: Cộng tất cả các chi phí và ghi lại các
tiền
Trang 48IV ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Phương pháp đẩy nhanh dự án
Phân tích chi phí tối thiểu
48
Trang 491 Phương pháp đẩy nhanh dự án
Lý do:
- Thời gian thực hiện dự án là quá dài mà lại bị ràng buộc
nghiêm ngặt về thời gian
- Dự án đã bị đình trệ lâu cần phải cố gắng khẩn trương để
Trang 501 Phương pháp đẩy nhanh dự án
Cách thức:
- B1: Xác định thời gian cần đẩy nhanh
- B2: Tính toán các mức giảm thời gian có thể đạt được
❑ Mức giảm thời gian có thể = thời gian bình thường –
thời gian đẩy nhanh
Trang 511 Phương pháp đẩy nhanh dự án
- B4: Lựa chọn phương án giảm thời gian hiệu quả
nhất (theo trật tự thời gian)
- B5: Vẽ lại sơ đồ thời gian theo giai đoạn thể hiện
những khoảng thời gian được đẩy nhanh.
Trang 522 Phân tích chi phí tối thiểu
Mục đích:
- Xác định thời hạn tối ưu để dự án có thể được thực
hiện với tổng các chi phí thấp nhất
❑ Công thức tính: Tổng chi phí cho dự án = chi phí trực
tiếp + chi phí gián tiếp + tiền thưởng
Trang 532 Phân tích chi phí tối thiểu
Mục đích: Tính toán toàn bộ chi phí dự
án theo ngày dự kiến hoàn thành và ghi lại khoảng thời gian có chi phí thấp nhất.
Trang 54IV NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
KHI LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các điều kiện để một dự án thành công
Những lý do làm cho việc thực hiện dự án
không thành công
Những điểm cần quan tâm khi tổ chức thực
hiện dự án.
54
Trang 551 Các điều kiện để một dự
án thành công
Có mục đích rõ ràng
Giải quyết những vấn đề thực tế
Các kế hoạch được trình bày rõ ràng
Được thực hiện bởi những người có năng lực
Trang 562 Những lý do làm cho việc thực hiện dự án không thành công
Kế hoạch được xây dựng dựa trên các số liệu không đầy
đủ
Mục đích, mục tiêu và các chỉ số kỹ thuật của dự án không
được hiểu hoặc không nhất trí ở các cấp
Kế hoạch do một người làm còn việc thực hiện thì bởi
người khác
Kế hoạch không có phần theo dõi, kiểm soát và điều chỉnh
Kế hoạch thiếu những chỉ số đo tiến độ đặc biệt, hoặc có
nhưng sai
Không xác định được những vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện dự án và không lập được kế hoạch dự
Trang 573 Những điểm cần quan tâm khi tổ chức thực hiện dự án.
Cần có một sự tuyên bố chính thức
Người đứng đầu dự án cần phải có phương pháp tác
động lên động cơ của những người tham gia
Người đứng đầu dự án phải tạo ra môi trường tâm lý
tốt cho mọi thành viên để họ sẵn sàng chấp nhận vàđối phó với những thay đổi
Người lãnh đạo phải có giải pháp để bù đắp một phần
mất mát và an ủi những người bị thiệt thòi
Người lãnh đạo cần phải nắm bắt được đặc điểm văn
hóa địa phương để có những cách ứng xử phù hợp