CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONGCÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán 2.1.1 Khái niệm cơ bản Theo mục 05 Chuẩn mực kiểm toán Việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY ERNST AND YOUNG VIỆT NAM MINH HỌA TẠI KHÁCH HÀNG ABC
GVHD: NGUYỄN THỊ THU HỒNG SVTH: PHAN THỊ THƠM
SKL009057
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG
TY ERNST AND YOUNG VIỆT NAM MINH HỌA
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Phan Thị Thơm MSSV: 18125158
Tên đề tài: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ERNST &YOUNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu
Hồng Nhận xét
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4BM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH - KHOA KINH TẾ - ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
BIÊN BẢN CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DÀNH CHO GVHD
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thơm MSSV: 18125158
Tên KLTN: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY ERNST AND YOUNG VIỆT NAM MINH HỌA TẠI KHÁCH HÀNG ABC
Tiêu chí đánh giá Yếu Trung Bình Khá Giỏi Điểm
0-0.5 0.50-0.65 0.65-0.8 0.8-1.0 Thái độ
Rất ít khi liên lạc với GV để Thỉnh thoản liên lạc với Thường xuyên liên lạc với Rất thường xuyên liên lạc duyệt bài GV để duyệt bài GV để duyệt bài với GV để duyệt bài.
0-0.5 0.50-0.65 0.65-0.8 0.8-1.0
Xác định không đúng mục Chưa xác định rõ mục Xác định được mục tiêu Xác định rõ ràng mục tiêu
Cấu trúc tiêu nghiên cứu, vấn đề tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề nghiên nghiên cứu, vấn đề nghiên
nghiên cứu Các đề mục nghiên cứu Các đề mục cứu Các đề mục được tổ cứu Các đề mục được tổ được tổ chức không hợp được tổ chức chưa hợp chức hợp lý Có sự liên kết chức rất hợp lý Có sự liên
lý Không có sự liên kết lý Thiếu sự liên kết giữa giữa các chương kết chặt chẽ giữa các
0-3.0 3.0-3.9 3.9-4.8 4.8-6.0
Nội dung giữa các chương Nội dung giữa các Nội dung giữa các chương Nội dung giữa các chương
Nội dung không có sự liên kết chương thiếu sự liên kết có sự liên kết Những vấn có sự liên kết Những vấn
Trang 5nghiên cứu, và nội dung nghiên cứu, và nội dung nội dung phù hợp với tên nội dung phù hợp với tên
Trang 6không phù hợp với tên đề chưa phù hợp hoàn toàn đề tài, nhưng phân tích sơ đề tài Phân tích chi tiết, tài Các phân tích còn lan vào tên đề tài Các phân sài, chưa chi tiết, và chưa và tập trung giải quyết man, chưa chi tiết Tất cả tích còn lan man, chưa tập trung giải quyết toàn được các vấn đề nghiên các phân tích nhận định chi tiết Có nhiều phân bộ được các vấn đề cứu Các phân tích nhận không có cơ sở Nhiều ý tích nhận định không có nghiên cứu Một số phân định có cơ sở.
phân tích thiếu mạch lạc, cơ sở tích, nhận định thiếu cơ
0-0.5 0.50-0.65 0.65-0.8 0.8-1.0
Có rất ít tài liệu tham Tài liệu tham khảo Tài liệu tham khảo khá Tài liệu tham khảo rất khảo Không có trích dẫn không phong phú phong phú Có một số lý phong phú Có trích dẫn các lý thuyết (khái niệm) Không có trích dẫn các lý thuyết (khái niệm) chưa đầy đủ các lý thuyết (khái
Trích dẫn và tài liệu được nêu ra trong đề tài. thuyết (khái niệm) được được trích dẫn Có một số niệm) được nêu ra trongtham khảo Có rất nhiều bảng biểu nêu ra trong đề tài Có bảng biểu chưa được đặt đề tài Các bảng biểu được
chưa được đặt tên, đánh nhiều bảng biểu chưa tên, đánh số và ghi nguồn đặt tên, đánh số đầy đủ,
số và ghi nguồn được đặt tên, đánh số và đầy đủ được ghi nguồn đầy đủ
tác giả tự phân tích, tính toán)
0-0.5 0.50-0.65 0.65-0.8 0.8-1.0
Triển khai các ý thiếu rõ Triển khai các ý thiếu rõ Triển khai các ý thiếu rõ Triển khai các ý rõ ràng, ràng, mâu thuẫn nhau và ràng và lộn xộn Nhiều ràng Có một số lỗi trong liền mạch Sử dụng các từ
Câu văn và từ ngữ lộn xộn Rất nhiều lỗi lỗi trong sử dụng từ ngữ sử dụng từ ngữ (chưa phù ngữ phù hợp với hoàn
trong sử dụng từ ngữ (chưa phù hợp với hoàn hợp với hoàn cảnh) Câu cảnh Câu văn mạch lạc, (chưa phù hợp với hoàn cảnh) Câu văn thiếu văn thiếu mạch lạc, có không có lỗi chính tả cảnh) Câu văn thiếu mạch mạch lạc, nhiều lỗi chính một số lỗi chính tả.
Trang 7Tổng điểm:
Trang 8Kết luận:
Cho SV bảo vệ trước hội đồng Không cho SV bảo vệ trước hội đồng
Ngày ….tháng… năm ……
Giảng viên chấm KL
Trang 9Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hồng– Giảng viên trựctiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và luôn theo sát để có thể đưa ra những lời nhận xétchuyên môn quý giá giúp em có thể hoàn thành tốt nhất Báo cáo thực tập của mình.Đồng thời, em xin gửi lời đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Ernst &Young ViệtNam, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có cơ hội áp dụng những kiến thức đã họcvào thực tế cũng như học được những kĩ năng mềm khác trong suốt thời gian thực tậpdưới môi trường chuyên nghiệp như Quý công ty Em cũng xin cảm ơn các anh chịKiTV trong công ty đã tận tình hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như nhiệttình giải đáp các thắc mắc để em có thể hoàn thành kỳ thực tập thật tốt.
Tuy nhiên, với lượng kiến thức và kinh nghiệm tích lũy còn khá ít chỉ trong chưađầy ba tháng thực tập, bản thân em tự nhận thấy Báo cáo của mình sẽ không tránh khỏicòn những sai sót Chính vì thế, Em rất mong nhận được những góp ý quý báu đến từQuý thầy cô cùng các anh chị để có thể hoàn thiện bài báo cáo của mình
Phan Thị Thơm
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CRA (Combined Risk Assessment) Đánh giá rủi ro tổng hợp
MUS (Monetary unit sampling) Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ
Trang 11DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm toán BCTC theo phương pháp kiểm soát chất
9lượng dịch vụ EY
Sơ đồ 3.1 Cách thức hoạt động của Smart Sampling 34
Bảng 2.1 Thuận lợi và bất lợi của phương pháp lấy mẫu theo đơn vị tiền
21tệ
Bảng 3.1 Xác định số lượng mẫu tối thiểu để kiểm tra dựa trên bản chất
37
và tần suất kiểm soát
Tên Hình
Hình 3.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Hình 3.2 Quá trình chạy mẫu bằng EY Random
Hình 3.3 Kết quả chạy mẫu bằng EY Random
Hình 3.4 Đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu (CRA)
Hình 3.5 Quy trình trả lời câu hỏi phần mềm Smart Sampling
Hình 3.6 – Kết quả chạy mẫu bằng phần mềm Smart Sampling
Hìn
h 3.7 Mi
nh họamẫ
u kiể
m tra
Trang 12Hình 3.8 Kết quả thực hiện kiểm tra mẫu
3140424849505152
Trang 13MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi và giới hạn của đề tài 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 4
1.2 Đặc điểm hoạt động Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 4
1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 4
1.2.2 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty 5
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 6
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty 6
1.3.2 Tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN 8
1.3.3 Tổ chức hoạt động quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN 9
1.3.4 Chính sách nhân sự của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 11
1.4 Giới thiệu chương trình kiểm toán công ty đã áp dụng 12
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14
2.1 Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán 14
2.1.1 Khái niệm cơ bản 14
2.1.2 Vai trò và mục tiêu chọn mẫu kiểm toán 16
2.1.3 Yêu cầu và rủi ro chọn mẫu kiểm toán 16
2.2 Các phương pháp chọn mẫu 18
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu thống kê 18
Trang 142.2.2 Phương pháp chọn mẫu phi thống kê 22
2.2.3 Sai sót thường gặp đối với kỹ thuật chọn mẫu 22
2.3 Quy trình lấy mẫu kiểm toán theo yêu cầu Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 24
2.3.1 Thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lựa chọn phần tử kiểm tra 24
2.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm toán 24
2.3.3 Bản chất và nguyên nhân sai lệch và sai sót 25
2.3.4 Dự tính sai sót 25
2.3.5 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kích cỡ mẫu 25
2.4 Tổng quan các đề tài nghiên cứu trước 27
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM 31
3.1 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính EY Việt Nam 31
3.2 Quy trình và phương pháp chọn mẫu kiểm toán tại công ty Ernst & Young 33
3.2.1 Giới thiệu phần mềm chọn mẫu Smart Sampling 33
3.2.2 Minh họa phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong quy trình chọn mẫu của thử nghiệm kiểm soát phần hành thu chi tiền mặt tại khách hàng ABC 35
3.2.2.1 Xác định mục tiêu thử nghiệm kiểm soát 35
3.2.2.2 Xác định tổng thể 36
3.2.2.3 Xác định cỡ mẫu nhỏ nhất 36
3.2.2.4 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu 39
3.2.3.5 Xác định phương pháp chọn mẫu 40
3.2.2.6 Thực hiện các thủ tục kiểm toán 42
3.2.3 Minh họa phương pháp chọn mẫu tiền tệ trong quy trình chọn mẫu phần hành chi phí quản lí doanh nghiệp tại khách hàng ABC 43
3.2.3.1 Thiết kế mẫu và xác định kích thước mẫu 43
3.2.3.2 Lựa chọn phương pháp kiểm toán 47
3.2.3.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán 48
3.3 Tóm tắt những điểm nổi bật nhất trong thực tế phương pháp lấy mẫu tại EY Việt Nam 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 55
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 56
4.1 Nhận xét 56
4.1.1 Nhận xét về công ty TNHH Ersnt & Young Việt Nam 56
4.1.1.1 Ưu điểm 56
Trang 154.1.1.2 Hạn chế 56
4.1.2 Nhận xét chung quy trình kiểm toán 57
4.1.2.1 Ưu điểm 57
4.1.2.2 Hạn chế 58
4.1.3 Nhận xét về kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán tại công ty Việt Nam 59
4.1.3.1 Ưu điểm 59
4.1.3.2 Hạn chế 60
4.2 Đề xuất, kiến nghị 61
4.2.1 Đối với công ty Ersnt & Young 61
4.2.2 Đối với tổng quan cuộc kiểm toán 61
4.2.3 Đối với phương pháp chọn mẫu 61
KẾT LUẬN 63
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tình hình tài chính của một công ty được thể hiện qua Báo cáo tài chính (BCTC)Tuy nhiên BCTC của công ty sẽ chứa đựng nhiều vấn đề rủi ro và người sử dụng BCTC sẽkhông tin tưởng chính vì vậy kiểm toán góp phần quan trọng trong việc làm nên uy tín, độtin cậy cho các doanh nghiệp Việc kiểm toán BCTC không chỉ cần thiết cho sự giám sátcủa các công ty giao dịch được niêm yết trên thị trường, mà còn được sử dụng như một cơchế để phát hiện gian lận và trách nhiệm tài chính Nếu một công ty muốn niêm yết trên thịtrường chứng khoán để huy động vốn đầu tư, thì BCTC của công ty đó phải được kiểmtoán để kiểm tra xem xét công ty đó đã đáp ứng và đủ tiêu chuẩn để lên sàn giao dịch huyđộng vốn hay chưa? Hay việc một ngân hàng muốn cho vay một khoản vay lớn đối vớicông ty có nhiều rủi ro cao, thì họ sẽ cân nhắc trong việc cho vay ở một mức lãi suất tươngứng với mức độ, hoặc họ cần biết doanh nghiệp sử dụng tiền vay đúng mục đích hay làkhông… Để giải quyết cho vấn đề trên, các công ty cần được kiểm toán, để có thể cungcấp báo cáo đã được kiểm toán cho các bên liên quan, người sử dụng BCTC một niềm tintưởng về các thông tin mà họ đang sử dụng
Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc chọn mẫu kiểm toán là điều vô cùngquan trọng và cần thiết Dựa vào chọn mẫu KiTV có cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán
mà không cần phải kiểm tra tất cả các khoản mục trong BCTC giúp tiết kiệm chi phí vànhân lực cho cuộc kiểm toán Việc chọn mẫu không chỉ hỗ trợ cho các quyết định củaKiTV, mà còn nâng cao chất lượng, tính chính xác của cuộc kiểm toán giúp KiTV và
tránh được rủi ro pháp lý sau này Vì vậy, đề tài “Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Enrst & Young Việt Nam” giải thích rõ hơn tầm quan
trọng của chọn mẫu và mô tả thực trạng quy trình thực hiện lấy mẫu trong kiểm toán tạicông ty Ernst & Young Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Tìm hiểu sơ lược về công ty TNHH Ernst & Young
• Hệ thống hóa được cơ sở lý luận của quy trình lấy mẫu kiểm toán
Trang 17• Nghiên cứu thực trạng quy trình Kiểm toán chung tại công ty Ernst & Young Việt Nam.
• Thông qua nghiên cứu, phân tích các ưu điểm và hạn chế của phương phápchọn mẫu để đưa ra các đề xuất kiến nghị đối với phương pháp lấy mẫu kiểm toán tạiCông ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm: Chuẩn mưc kế toán và kiểm toán, tàiliệu hướng dẫn của công ty Ernst & Young Việt Nam, tài liệu kiểm toán năm trước.Phỏng vấn, trao đổi với các anh chị KiTV có kinh nghiệm, trưởng nhóm kiểmtoán, chủ nhiệm kiểm toán
Trải nghiệm thực tế quy trình chọn mẫu kiểm toán của công ty tại khách hàng.Phân tích, quan sát, tổng hợp, so sánh sự thay đổi qua các năm tại khách hàng
4 Phạm vi và giới hạn của đề tài
Phạm vi nghiên cứu ở bài luận này tác giả giới hạn trong năm kiểm toán 2021,năm tài chính 31/12/2021 Chọn mẫu của công ty Ernst & Young hầu hết ở các kháchhàng khi thực hiện thủ tục thử nghiệm kiểm soát KiTV sẽ chọn phương pháp chọn mẫungẫu nhiên, còn khi thực hiện thử nghiệm chi tiết sẽ chọn phương pháp chọn mẫu tiền
tệ Vì vậy, ở đề này tác giả giới hạn cụ thể ở phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên chothử nghiệm kiểm soát phần hành tiền mặt và phương pháp chọn mẫu tiền tệ cho thửnghiệm chi tiết phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp minh họa tại công ty ABC
5 Bố cục đề tài
Chương mở đầu
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận đối với quy trình lấy mẫu trong công tác kiểm toán báo cáo
tài chính
Chương 3: Thực trạng quy trình lấy mẫu kiểm toán của công ty TNHH Ernst & Young
Việt Nam
Chương 4: Nhận xét kiến nghị giải pháp hoàn thiện Quy trình lấy mẫu kiểm toán của
Công ty Ernst & Young Việt Nam
Trang 18CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nếu nhắc đến các hãng dịch vụ chuyên nghiệp và lớn nhất thế giới ở thời điểmhiện tại, cụ thể hơn là Big Four – tên gọi chung của bốn công ty kiểm toán hàng đầuthế giới, chúng ta không thể nào không nhắc đến Công ty Ersnt & Young (hay còn gọi
là EY) Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển, cùng số lượng 280.000 nhân viêntrên hơn 700 văn phòng tại 150 quốc gia, Ernst & Young đã, đang và không ngừngkhẳng định vị thế của mình trong các lĩnh vực về dịch vụ đảm bảo (bao gồm kiểm toántài chính), thuế và tư vấn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu
Sự hiện diện và vị thế của EY hiện nay là kết quả của chuỗi sáp nhập các tổ chứctiền thân, trong đó không thể không nhắc đến tổ chức lâu đời nhất với tên Harding &Pullein được thành lập năm 1849 ở Anh, sau đó đổi tên thành Whinney Smith & Whinneyvào năm 1894 EY hiện tại là sự sáp nhập của Ernst & Whinney và Arthur Young & Co.vào năm 1989, hai hãng kiểm toán lớn thứ tư và thứ năm vào thời điểm đó Trong suốt quátrình hoạt động, EY luôn khẳng định vị thế một trong những công ty hàng đầu thế giớitrong lĩnh vực kiểm toán thông qua chất lượng dịch vụ và doanh thu của mình Qua nhiềunăm hình thành và phát triển, với những lần thay đổi phương châm làm việc theo hướngtốt hơn thì phương châm làm việc hiện tại của EY là “Build the better working world” –Xây dựng môt thế giới làm việc tốt hơn Điều đó được thể hiện qua chất lượng và độ tincậy trong dịch vụ mà EY đã và đang cung cấp trên thị trường vốn cũng như các nền kinh
tế khác trên toàn thế giới Tất cả những điều trên đã tạo nên những thành tựu hết sức đáng
tự hào cho EY trong nhiều thập kỷ qua và gần đây nhất là vị trí thứ 52 trong bảng xếphạng 100 công ty tốt nhất để làm việc do tạp chí Forbes bầu chọn năm 2018 cũng như luônnăm trong top 4 công ty Big Four trong nhiều năm qua
Trang 191.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Nhờ vào lợi thế là một trong những công ty dẫn đầu toàn cầu về dịch vụ đảm bảo,thuế và tư vấn, EY không ngừng mở rộng quy mô của mình ra hầu hết các nước trên toànthế giới, trong đó có Việt Nam EY Việt Nam tự hào là tổ chức tư vấn và kiểm toán đaquốc gia đầu tiên với 100% vốn nước ngoài được công nhận hợp pháp tại Việt Nam vàonăm 1992 Kể từ đó, EY Việt Nam cam kết đóng góp vào sự phát triển lâu dài vào conngười cũng như nền kinh tế của Việt Nam Tại Việt Nam, EY có hai văn phòng đặt ngaytại hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với hơn
800 nhân viên chuyên nghiệp bao gồm cả nhân viên người Việt và các chuyên gia cónhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức quốc tế trong nước và trên thế giới.Thống nhất với tầm nhìn và sứ mệnh của EY toàn cầu, tại Việt Nam, EY cam kết “Xâydựng một thế giới làm việc tốt đẹp hơn” cho từng thành viên EY Việt Nam, cho kháchhàng và cho cộng đồng Đối với dịch vụ của mình, EY Việt Nam luôn đề cao tinh thầntrách nhiệm và đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng, chuyên nghiệp theo đúng chuẩnmực toàn cầu mà khách hàng mong đợi
EY Việt nam gặt hái được những thành tựu đáng kể trong ngành kiểm toán tạiViệt Nam Theo thống kê của Bộ Tài Chính và Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề ViệtNam năm 2020, EY là công ty kiểm toán đứng thứ 3 trong top 10 có tổng doanh thulớn nhất đạt 986,9 tỉ Vnd sau Deloitte Việt Nam và Pwc nhưng xét về doanh thu kiểmtoán BCTC thì EY đứng ở vị trí thứ nhất đạt 708,7 tỉ Vnd Qua đó, cho thấy khả năngxây dựng và phát triển một EY bền vững, thịnh vượng
1.2 Đặc điểm hoạt động Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
Thông qua 4 dịch vụ chính bao gồm kiểm toán, thuế và tư vấn, tư vấn doanhnghiệp và tư vấn dịch vụ tài chính, EY giúp cho các tổ chức tận dụng tốt nhất cơ hội củamình trong nền kinh tế cụ thể như thực hiện một cách đầy đủ các yêu cầu theo quy 6 địnhtheo quy định của pháp luật cũng như đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư và
Trang 20các bên liên quan… Dưới đây là cụ thể những dịch vụ mà EY toàn cầu cũng như EY Việt Nam đang cung cấp cho các khách hàng của mình:
❖ Dịch vụ đảm bảo: bao gồm Kiểm toán tài chính, Dịch vụ tư vấn kế toán tài chính và Dịch vụ kế toán điều tra (Forensic & Intergrity)
❖ Dịch vụ thuế và tư vấn: bao gồm giá chuyển nhượng, thuế quốc tế, tuân thủ thuếtrong kinh doanh, thuế nhân sự quốc tế, thương mại toàn cầu, thuế gián thu, tư vấn rủi
ro và kế toán thuế, ứng dụng công nghệ trong thuế và chuyển đổi số, thuế giao dịch
❖ Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp: bao gồm bốn loại dịch vụ như actuarial, tư vấn rủi
ro và cung cấp dịch vụ bảo đảm liên quan đến CNTT, tư vấn quản trị rủi ro và cải thiệnhiệu suất hoạt động
❖ Dịch vụ tư vấn giao dịch tài chính & chiến lược (TAS): bao gồm định giá doanhnghiệp, due diligence, tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán & sáp nhập (M&A)
1.2.2 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty
Như đã đề cập, qua các cuộc cách mạng công nghiệp và gần đây nhất là Cáchmạng công nghiệp 4.0 cùng với các xu hướng tiến bộ công nghệ nhanh chóng và toàncầu hóa đã mang lại những cơ hội to lớn nhưng đồng thời cũng mang đến nhiều tháchthức cho những nền kinh tế đang tụt hậu phía sau Chính vì thế định hướng phát triểntương lai của công ty là thông qua các dịch vụ của mình cùng với tầm ảnh hưởng rộnghơn, EY hướng đến hỗ trở tăng trưởng trên diện rộng, cho phép mọi người đóng góp vàhưởng lợi từ sự tăng trưởng chung của nền kinh tế vì EY tin tưởng rằng tăng trưởngkinh tế và hòa nhập xã hội phải luôn được tiến hành cùng nhau và sự thịnh vượngchung chỉ có thể đạt được cùng với cơ hội và kết quả bình đẳng hơn
Trang 211.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và của từng phòng ban tại EY Việt Namđược quy định rất cụ thể, chặt chẽ và thống nhất với cơ cấu bộ máy chung của EY toàncầu:
Tổng GiámĐốc
Phó TổngGiám Đốc
❖ Tổng giám đốc (Area Managing Partner) là người trực tiếp làm việc, điều hành
và hiểu rõ về hoạt động của công ty Tổng giám đốc quản lý văn phòng tại Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh và có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh với Bangiám đốc Ernst & Young khu vực và toàn cầu
❖ Phó Tổng giám đốc (Partner): Là người trực tiếp điều hành một mảng khách
hàng trong công ty Bên cạnh đó, Phó Tổng giám đốc cũng là thực hiện các công việc
theo kế hoạch, chiến lược chung của công ty
Trang 22❖ Bộ phận kiểm toán (AABS): Đây là bộ phận có số lượng nhân viên có kinhnghiệm nhiều nhất tại EY Việt Nam Bộ phận kiểm toán tại EY hiện tại được chia thành
2 mảng chính:
• Kiểm toán BCTC của doanh nghiệp sản xuất, chương trình, dự án, báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản (Core Assurance)
• Kiểm toán BCTC của ngân hàng – bảo hiểm (FSO Assurance)
❖ Bộ phận tư vấn thuế (Tax): Cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế nhằm nâng caotrình độ quản lí thuế và tài chính đối với từng khách hàng
❖ Bộ phận tư vấn tài chính - kế toán (Tas): thực hiện tư vấn kế toán và tài chínhdoanh nghiệp, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp, thẩm định doanh nghiệp, xác định cơ cấu vốn…
❖ Bộ phận hành chính: chịu trách nhiệm quản lý chung về mặt hành chính toàncông ty
❖ Bộ phận admin: Thực hiện công việc nội bộ trong đơn vị, bao gồm bộ phậnnhân sự chịu trách nhiệm tìm kiếm, tuyển dụng và tổ chức đào tạo thực tập sinh và cácnhân viên mới cũng như theo dõi, quản lý tình hình nhân viên trong 8 công ty Bêncạnh đó, bộ phận nhân sự cũng thực hiện tính lương, thưởng và hoàn thiện chính sáchnhân sự của công ty
❖ Bộ phận tài chính - kế toán (Finance): theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh như: doanh thu cung cấp dịch vụ, chi phí ăn uống, khách sạn, taxi, và các chi phí khác, thực hiện chi lương, thưởng, tính bảo hiểm của nhân viên và toàn công ty…
❖ Bộ phận hỗ trợ công nghệ thông tin (ITRA): chịu trách nhiệm hỗ trợ nhân viêntrong công ty thông qua việc cung cấp các thiết bị máy tính, phần mềm cũng như sửachữa nâng cấp máy móc thiết bị văn phòng…Hơn nữa, IT cũng là bộ phận chịu tráchnhiệm bảo mật mạng nội bộ của công ty
Trang 231.3.2 Tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN
Phó tổng giám đốc(Partner)
Chủ nhiệm kiểmtoán (Manager)
Trưởng nhóm kiểmtoán (Senior)
Trợ lý kiểm toán(Staff)
Sơ đồ 1 2 – Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán
Nguồn: Tự tổng hợp
Phó tổng giám đốc (Partner): Tham gia vào các thảo luận và phê duyệt điều hành
và thông qua các quyết định quan trọng trên cơ sở kịp thời (EDAP) Xem xét kịp thờicác giai đoạn thích hợp trong quá trình đánh giá Tham gia trực tiếp vào việc thiết kế vàthực hiện các thủ tục đánh giá được coi là cần thiết để hiểu rõ về rủi ro cao hoặc lĩnhvực đánh giá nhạy cảm Xem xét dự thảo báo cáo tài chính và giám sát tính độc lập củacác thành viên đánh giá và EY
Chủ nhiệm kiểm toán (Manager): Tham gia trực tiếp vào việc lập kế hoạch đánhgiá, bao gồm việc thiết kế và thực hiện các thủ tục đánh giá khi thích hợp, bao gồm tất
cả các báo cáo công việc trong lĩnh vực đánh giá rủi ro cao hoặc nhạy cảm khác do cácthành viên khác trong đoàn đánh giá thực hiện dưới sự chỉ đạo Xem xét dự thảo báocáo của kiểm toán viên và báo cáo tài chính để đảm bảo rằng báo cáo tài chính đã đượclập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính hiện hành và báo cáo của kiểmtoán toán của EY là phù hợp Trao đổi với các thành viên khác của nhóm đánh giá nếuthích hợp, những vấn đề cần họ chú ý
Trang 24Trưởng nhóm kiểm toán (Trưởng nhóm kiểm toán): Thực hiện đánh giá chi tiếtcông việc bao gồm tất cả báo cáo công việc, điều hành kiểm toán xem xét các thủ tụctrong phạm vi cần thiết để đảm bảo rằng việc soát xét chi tiết là đầy đủ.
Trợ lý kiểm toán (Staff): Tham gia trực tiếp vào thực hiện các thủ tục đánh giá,chuẩn bị các báo cáo công việc liên quan để làm bằng chứng cho công việc đã thực hiện
1.3.3 Tổ chức hoạt động quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young
VN
1 Lậ p kế hoạch
kiểm toán
2
2 Yêu cầu giải trình bằng
văn bản của BGD và BQT đơn
vị được kiểm toán
EY
4 Yêu cầu thư xácnhận từ bên thứ 3 đángtin cậy
7 Giám sát vàđánh giá
8 Trách nhiệm truyền thông với
đơn vị đượckiểm Toán
9 Lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Sơ đồ 1 3 – Quy trình kiểm toán BCTC theo phương pháp kiểm soát
chất lượng dịch vụ EY
Nguồn: EY Atlas
Trang 251 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán liên quan đến nhân viên cấp cao như chủ nhiệm kiểm toán
và các thành viên chủ chốt khác Giai đoạn lập kế hoạch đóng một vai trò quan trọng giúpđịnh hướng và tạo điều kiện trong công việc kiểm toán sau này, lập kế hoạch đúng đắn sẽ
là cơ sở để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán có giá trị giúp KiTV tập trungđúng mức vào các phần hành quan trọng, xác định và giải quyết các vấn đề một cách kịpthời Giai đoạn này sẽ giúp KiTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán nhằm đảm bào cuộckiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả, lựa chọn và phân công thành viên nhómkiểm toán có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp
2 Yêu cầu giải trình bằng văn bản
Thu thập giải trình bằng văn bản của Ban Giam Đốc và Ban quản trị được kiểmtoán về việc Ban Giám Đốc và Ban quản trị khẳng định rằng họ đã hoàn thành tráchnhiệm trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và cung cấp đầy đủ thông tin chokiểm toán viên
3 Tiến hành các thủ tục kiểm toán tại đơn vị
Kiểm toán viên sẽ sử dụng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứngkiểm toán sau đó kiểm tra tính trung thức và hợp lý của các thông tin trên BCTC dựatrên bằng chứng kiểm toán Giai đoạn này sẽ do những nhân viên cấp dưới (staff 2,staff 1) cùng trưởng nhóm kiểm toán trực tiếp xuống văn phòng khách hàng để thựchiện kiểm toán Khi hoàn thành WPs sẽ được trưởng nhóm xem xét và gửi lại chỉnhsửa, tiếp tục gửi lên chủ nhiệm kiểm toán (Manager) để nhận xét cho WPs cho nhânviên tiếp tục hoàn thành WPs
4 Yêu cầu thư xác nhận từ bên thứ 3 đáng tin cậy
Thư xác nhận từ bên thứ 3 là một bằng chứng đáng tin cậy đặc biệt thư xác nhận từphía ngân hàng Dựa vào mức trọng yếu và dữ liệu khách hàng cung cấp staff 1 sẽ tiếnhành chọn mẫu sau đó trưởng nhóm và chủ nhiệm kiểm toán sẽ duyệt qua danh sách thưđược chọn và staff 1 tiến hành gửi, nhận, theo dõi và xử lý những thư xác nhận có kết
Trang 26quả lệch giữa dữ liệu khách hàng và bên thứ 3 Nhân viên tổng hợp và gửi cho cấp trênxem xét.
5 Đánh giá kết quả của các thủ tục và hình thành ý kiến của EY
Từ các bằng chứng kiểm toán mà nhân viên cấp dưới đã thu thập và trong quátrình đã được trưởng nhóm kiểm toán hỗ trợ nhận xét và chỉnh sửa Tiếp theo chủnhiệm kiểm toán sẽ đánh giá liệu rằng các bằng chứng thu thập được có đáp ứng đủyêu cầu, có còn sai sót trọng yếu không thảo luận với khách hàng những bút toán điềuchỉnh từ đó hình thành ý kiến kiểm toán cho báo cáo tài chính của đơn vị
6 Chuẩn bị báo cáo
Từ WPs của nhân viên cấp dưới và quyết định của chủ nhiệm cấp cao và khách hàngtrưởng nhóm tập hợp và lên báo cáo tài chính
7 Giám sát và đánh giá
Nhóm kiểm toán tiếp tục giám sát cuộc kiểm toán và đánh giá kết quả cuộc kiểm toán
8 Trách nhiệm truyền thông với đơn vị được kiểm toán
Công ty Ernst & Young phải chịu trách nhiệm truyền thông đối với đơn vị
được EY kiểm toán
9 Lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Sau khi kết thúc cuộc kiểm toán và đã phát hành báo cáo nhân viên tiến hành thủ tụclưu trữ hồ sơ kiểm toán
1.3.4 Chính sách nhân sự của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Chính sách nhân sự của EY hướng đến việc đào tạo những nhà lãnh đạo, nhữngnhân viên chuyên nghiệp đóng góp vào phương châm chung của công ty – Xây dựngmột thế giới làm việc tốt hơn
Có thể thấy, cũng giống như các công ty còn lại trong Big Four, EY không phấnđấu để lượng nhân viên của mình ngày càng lớn, thay vào đó, họ nỗ lực nhằm tìm kiếm
và gìn giữ những nhân viên sáng giá nhất
Trang 27Một chính sách đáng chú ý nữa là những nỗ lực duy trì quan hệ với những nhânviên từng làm việc nhưng đã rời công ty Theo các chuyên gia nhân sự, tìm nhân tàimới khó nhọc và tốn công nhiều hơn giữ quan hệ để rồi thu phục lại những nhân tài cũ.
Các nhân viên tại EY có cơ hội được luân chuyển công việc và địa bàn trên phạm
vi toàn cầu Bên cạnh đó là môi trường làm việc chuyên nghiệp và linh hoạt của EY đã
và đang thu hút được nguồn nhân lực trẻ, ham học hỏi trong thời đại mới, cụ thể là nềncông nghiệp 4.0 như hiện tại
1.4 Giới thiệu chương trình kiểm toán công ty đã áp dụng
Hiện tại công ty Ernst & Young đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu EYGam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA EY Gam là chương trình kiểm toán nội bộ
do EY thiết kế được tích hợp trong EY Atlas Bên cạnh đó EY còn áp dụng và đảm bảocác thủ tục được thiết kế theo chương trình kiểm toán Việt Nam (VSA) do Hội kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 tác giả đã sơ lược về quá trình hình thành của công ty Ernst & Young toàn cầu
và Việt Nam Đồng thời đã điểm qua một số thành tựu của công ty đã đạt được trong nhữngnăm qua Nêu ra các lĩnh vực hoạt động và định hướng phát triển của công ty
trong tương lai Trong chương 1 tác giả đã khái quát về sơ đồ tổ chức bộ máy, chứcnăng của từng bộ phận đặc biệt là sơ đồ bộ máy của mảng kiểm toán và nhiệm vụ củatừng cấp bậc trong một nhóm kiểm toán Cuối chương 1 là chính sách nhân sự của EY
để giữ chân các nhân tài và thu hút nhằm bổ sung đầy đủ cho nhân lực tại EY
Trang 29CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONG
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán
2.1.1 Khái niệm cơ bản
Theo mục 05 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530: “Lấy mẫu là việc áp dụngcác thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một tổng thểkiểm toán sao cho tất cả đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấpcho kiểm toán viên cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể kiểm toán”.Trong thực tế, khi tiến hành kiểm toán, số lượng kiểm toán, nghiệp vụ thường rấtlớn nên KiTV không thể có đủ nguồn lực về con người thời gian cũng như chi phí đểthực hiện thủ tục kiểm toán cho toàn bộ giao dịch Hoặc, do những lý do chủ quan,khách quan mà sai sót luôn có thể tồn tại chính vì vậy việc kiểm toán toàn diện cũngkhông thể giúp KiTV phát hiện được toàn bộ sai phạm hoặc đưa ra kết luận tuyệt đối
Do đó, để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán cũng như tiết kiệm được chi phí, thờigian và công sức KiTV sẽ thực hiện lấy các mẫu với số lượng nhất định dựa trên mứctrọng yếu đã được thiết lập trước đó để chọn ra những mẫu mang tính đại diện cao cho
cả tổng thể nghiệp vụ kiểm tra
- Đơn vị lấy mẫu
Trang 30Theo mục 05 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 lấy mẫu kiểm toán “Đơn vịlấy mẫu là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể”.
Ví dụ: Khi kiểm toán thủ tục gửi thư xác nhận cho phần hành phải thu khách hàng, KiTV tiến hành chọn mẫu và sổ số dư chi tiết của tài khoản 131 gồm có 100 khách hàng, thì 100 khách hàng được gọi là tổng thể, mỗi một khách hàng sẽ là đơn vị lấy mẫu và việc chọn ra 30 khách hàng để gửi thư xác nhận là lấy mẫu kiểm toán - Rủi
ro chọn mẫu
Theo mục 05 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 lấy mẫu kiểm toán có giảithích “Rủi ro lấy mẫu: Là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tramẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủtục kiểm toán.”
Rủi ro do chọn mẫu dẫn tới hai kết luận như sau:
Đối với thử nghiệm kiểm soát: Có thể kết luận rằng các thủ tục kiểm soát có hiệuquả cao hơn hoặc thấp hơn so với thực tế, việc đánh giá sai hiệu quả của các thủ tụckiểm soát ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng cần phải thu thập
Đối với thử nghiệm chi tiết: Có thể kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trongkhi thực tế có tồn tại, ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và ý kiến kiểmtoán không phù hợp Hoặc có thể kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tếkhông có ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán, tốn thời gian và nguồn lực đểthu nhập thêm bằng chứng
- Rủi ro ngoài lấy mẫu
Tại đoạn A1 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 giải thích rằng: Rủi ro ngoàilấy mẫu là rủi ro khi kiểm toán viên đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liênquan đến rủi ro lấy mẫu Có thể do KiTV sử dụng các thủ tục kiểm toán không phù hợphiểu sai bằng chứng kiểm toán và không nhân diện được sai lệch sai sót
- Sai sót có thể bỏ qua
Đoạn A1, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 530 Sai sót có thể bỏ qua: “Là một giátrị được kiểm toán viên đặt ra mà dựa vào đó kiểm toán viên mong muốn đạt được mức độ
Trang 31khi thiết kế một mẫu, KiTV cần xác định sai sót không trọng yếu được tổng hợp lại cóthể làm cho BCTC bị sai sót trọng yếu và dự phòng cho các sai sót có thể không đượcphát hiện.
Sai sót có thể bỏ qua là sự sai lệch tối đa mà KiTV sẵn sàng chấp nhận so vớitổng thể mà không kết luận có sự sai lệch trọng yếu trong số dư tài khoản trong BCTC
2.1.2 Vai trò và mục tiêu chọn mẫu kiểm toán
Vai trò
Chọn mẫu kiểm toán có một vai trò quan trọng trong cuộc kiểm toán vì trongthực tế khi tiến hành kiểm toán số lượng nghiệp vụ rất lớn do vậy không thể đủ nhânlực thời gian và chi phí để KiTV có thể thực hiện thủ tục kiểm toán toàn bộ 100% giaodịch Hoặc nếu kiểm toán toàn diện cũng không thể giúp KiTV phát hiện được toàn bộsai phạm hay đưa ra kết luận tuyệt đối do các sai sót luôn có thể tồn tại bởi các lý dochủ quan và khách quan khác nhau Vậy nên, việc chọn mẫu sẽ giúp KiTV tiết kiệmđược nguồn lực về thời gian, con người, chi phí kiểm toán mà vẫn đảm bảo được tínhtrọng yếu, tính đại diện cao tổng thể các nghiệp vụ được kiểm tra nói riêng và của cuộckiểm toán nói chung
2.1.3 Yêu cầu và rủi ro chọn mẫu kiểm toán
Yêu cầu đối với chọn mẫu kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán, với số lượng giao dịch lớn và đa dạng yêu cầu củachuẩn mực thận trọng thích đáng phải đảm bảo các đối tượng kiểm toán phải được xácminh toàn diện, KiTV thiết lập thủ tục có thể đáp ứng yêu cầu về chất lượng kiểm toánvừa giảm số lượng phần tử cần kiểm tra, đánh giá bằng cách xem xét các yếu tố sau:
Trang 32• Liệu các mẫu được chọn có quan hệ với mục tiêu kiểm toán để có thể đại diện suy ra kết luận cho cả tổng thể.
• Mức trọng yếu đối với tổing thể BCTC, sai sót có thể chấp nhận được mức trọngyếu đối với các giao dịch
• Rủi ro lấy mẫu cho phép
• Sự hoài nghi nghề nghiệp
Rủi ro của các phương pháp chọn mẫu kiểm toán
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 và 500 khi thực hiện các thủ tụckiểm toán đối với các phần hành KiTV cần xác minh toàn diện các đối tượng kiểm toánđồng thời KiTV phải có trách nhiệm trong việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểmtoán nằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp
lý làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán Trong khi kỹ thuật chọn mẫu có nghĩa làchọn ra một tập hợp nhỏ hơn bao gồm các phần tử đại cho tổng thể để kiểm tra, thựchiện các thủ tục dựa trên kiểm toán Dựa trên phần tử mẫu này KiTV đưa ra kết luậncho toàn tổng thể Như vậy, phương pháp chọn mẫu tồn tại những rủi ro đối với nhữngphần tử không được kiểm tra, tuy nhiên khi thực hiện các thủ tục kiểm toán trên toàn
bộ tổng thể, KiTV cũng chưa thể chắc chắn được rằng không có rủi ro hoàn toàn vì cóthể tổng thể còn thiếu một số phần tử
Mặc khác, mục tiêu của việc lấy mẫu là tìm kiếm cơ sở pháp lý để kết luận vềtổng thể lấy mẫu, KiTV không tìm hiểu sự chắc chắn tuyệt đối mà cần sự đảm bảo hợp
lý nên có thể thưc hiện kỹ thuật chọn mẫu khi xác định được mức rủi ro chấp nhậnđược do chọn mẫu
Trang 332.2 Các phương pháp chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên
Chọn hệ thống Phương pháp thống kê
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu thống kê
Phương pháp chọn mẫu xác suất đảm bảo các phần tử có cơ hội được chọn như
nhau
➢ Phương pháp ngẫu nhiên
Phương pháp này yêu cầu mỗi phần tử trong tổng thể phải được đánh số, sau đó
sử dụng một trong các hình thức sau để chọn mẫu ngẫu nhiên
Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán và định dạng dữ liệu theo hệ thông số thứ
tự đồng nhất.
Đầu tiên cần phải thiết lập mỗi liên hệ giữa dữ liệu của bảng với các phần tửtrong tổng thể Cụ thể là nếu dữ liệu không được đánh số trước thì sẽ đánh số thứ tựsao cho phù hợp với hệ thống sổ của tổng thể Ví dụ, Tổng thể gồm 1000 phần tử thìKiTV sẽ dùng 4 chữ số của các số liệu trên bảng số ngẫu nhiên
Trang 34Bước 2: Xác định thứ tự lựa chọn bảng số ngẫu nhiên
Có thể xác định hướng lựa chọn các phần tử bằng cách như sau:
• Chọn theo hướng từ trên xuống dưới hoặc dưới lên
• Lựa theo hướng từ trái qua phải hoặc phải qua trai
Khi tiến hành lựa chọn, KiTV phải tuân thủ lộ trình đã xác định và điểm bắt đầulựa chọn là ngẫu nhiên
Ví dụ: Với bảng số liệu được đánh số thứ tự từ 1-10,000 được xem là một tổngthể chọn mẫu bao gồm 10.000 phần tử mỗi phần tử đều được đánh số thứ tự khôngtrùng lặp Giả sử KiTV chọn mẫu là 1,000 phần tử từ tổng thể 10,000 phần tử trên, Cácphần tử được sắp xếp ngẫu nhiên trong thành các dòng và các cột, KiTV sẽ lựa chọnngẫu nhiên điểm bắt đầu ở cột nào, dòng nào, lộ trình từ trên xuống dưới hay từ tráisang phải… Cho đến khi đủ 1000 phần tử, nếu trong quá trình chọn xuất hiện phần tửnào vượt khung ( Nằm ngoài khung từ 1-10,000) sẽ bị loại ra không tính là mẫu Đốivới kết quả chọn mẫu có thể xuất hiện các phần từ trùng lặp, có hai cách xử lý sau:
• Sử dụng phương pháp lấy mẫu không hoàn lại: Mỗi phần tử chỉ được xuất hiện
1 lần Nếu kết quả chọn đã có phần tử đó rồi thì bỏ qua, không lấy lại vào mẫu
• Sử dụng phương pháp lấy mẫu hoàn lại: Một phần từ có thể xuất hiện nhiều lần trong kết quả chọn mẫu
Hai cách xử lý trên đều được chấp nhận, song do chất lượng của mẫu nên phươngpháp lấy mẫu không hoàn lại được ứng dụng rộng rãi hơn
Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua máy tính
Với số lượng dữ liệu lớn hơn trong khi thời gian cũng như nhân lực có hạn, cáccông ty kiểm toán đã xây dựng nên các chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên bằng chươngtrình máy tính Giải pháp này không những giảm nhẹ áp lực công việc mà còn tiết kiệmthời gian, hạn chế sai sót do chọn mẫu Các chương trình máy tính chọn mẫu ngẫu nhiêncần dữ liệu đầu vào đã được xử lý cũng như đối với bảng số ngẫu nhiên, nên cần thủ tụcđánh số thứ tự và nhập khung dữ liệu đầu vào cho chương trình Ví dụ: Dữ liệu đầu vào làmột bảng dữ liệu đã được đánh số thứ tự cho từng phần tử KiTV sẽ tính toán cỡ mẫu cần
Trang 35độ hiệu quả của các kiểm soát Hai yếu tố này là dữ liệu đầu vào cho chương trình chọnmẫu trên máy tính, KiTV nhập số nhỏ nhất và số lớn nhất của bảng dữ liệu, số phần tửcần lựa chọn, Dữ liệu đầu ta là một bảng liệt kê các phần tử sẽ được lựa chọn để thựchiện các thủ tục kiểm toán chi tiết bằng các số thứ tự của chinh nó.
➢ Chọn mẫu theo hệ thống
Dựa trên tỉ lệ giữa các phần tử trong tổng thể với số phần tử trong câu để tínhkhoảng cách giữa các phần tử được chọn Chọn ngẫu nhiên một điểm làm điểm xuấtphát, KiTV sẽ cách đều các phần tử được chọn một khoảng bằng tỷ lệ chọn mẫu đãđược xác định Phương pháp chọn mẫu này có ưu điểm là dễ dàng xác định các phần tửcủa mẫu mà không cần đánh số thứ tự nhưng cần phải đảm bảo rằng tổng thể là tập hợpcác phần tử được sắp xếp ngẫu nhiên Nếu không đạt được yêu cầu này, có thể mẫu sẽ
bị thiên lệch, không đại diện cho toàn bộ tổng thể và sai lệch nếu sử dụng kết luận củamẫu để kết luận cho tổng thể
Ví dụ: Nếu KiTV muốn chọn 100 mẫu trong tổng số 10.000 mặt hàng, khoảng
lấy mẫu thống nhất là mỗi mẫu thứ 200 Sau đó, KiTV chọn một điểm bắt đầu ngẫunhiên và chọn mỗi mẫu thứ 200 từ điểm bắt đầu ngẫu nhiên, bao gồm cả điểm bắt đầu
Vì vậy, để áp dụng được phương pháp chọn mẫu hệ thống khi và chỉ khi KiTV đảmbảo được tổng thể bao gồm những phần từ được sắp sếp ngẫu nhiên hoàn toàn
➢ Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
Đặc điểm nổi bật nhất của đơn vị tiền tệ là sự quy chuyển các đơn vị khác sangđơn vị tiền tệ và trọng tâm kiểm toán là các khoản mục có giá trị lớn
Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ sử dụng lý thuyết lấy mẫu thuộc tính để chọn các mẫu
tỷ lệ với cỡ của chúng trong tổng thể và đưa ra kết luận được biểu thị dưới dạng giá trịtiền tệ thay vì tỷ lệ xuất hiện Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ thích hợp khi:
• Đã thu được bằng chứng rằng tổng thể đầy đủ
• Có thể có được danh sách các mẫu tổng thể mà KiTV muốn đưa ra kết luận
• Có giả thuyết rằng các mẫu lớn hơn chứa các sai sót về tiền tệ lớn hơn
• Sai sót dự tính thấp
Trang 36Trong MUS, mỗi mẫu trong tổng thể được chọn dựa trên mỗi mẫu có cơ hội lựa
chọn tỷ lệ thuận với cỡ của nó (nghĩa là, mẫu càng lớn, cơ hội lựa chọn càng lớn)
KiTV chọn để kiểm tra số dư hoặc giao dịch bao gồm số tiền được chọn Bảng dưới
đây mô tả thuận lợi và bất lợi của phương pháp lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ:
Bảng 2 1 – Thuận lợi và bất lợi của phương pháp lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ
Chọn các mẫu theo tỷ lệ với số tiền • Các mẫu có số dư bằng 0 hoặc âm
Không yêu cầu xem xét trực tiếp các thế phải loại bỏ số dư bằng 0 hoặcđặc điểm tổng thế để xác định cỡ mẫu âm khỏi tổng thể) do MUS bao gồm
vì cỡ mẫu được chọn dựa trên mỗi một giả định rằng số lượng đượcmẫu có cơ hội lựa chọn bằng nhau tỷ kiểm toán của đơn vị lấy mẫu không
lệ thuận với cỡ của nó bằng 0 hoặc âm và cũng không lớnNếu KiTV dự đoán thấy tính sai sót, hơn số lượng đã ghi nhận
thì MUS thường đưa đến cỡ mẫu hiệu • Cần có một danh sách tổng thể đầy
các đơn vị lấy mẫu
Nguồn: Tự tổng hợp
➢ Phương pháp tình cờ: hay còn gọi là chọn mẫu bất kì trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Là
một phương pháp chọn mẫu gần giống với chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên rất hay xảy ra sự định kiến có
chủ ý hoặc không có chủ ý giữa các mẫu.
Ví dụ: Khi kiểm kê hàng tồn kho, sau khi tiến hành kiểm 25 mẫu từ sổ sách với nhà kho
Sau đó, KTV cần chọn thêm 25 mẫu hàng hóa từ kho với đơn vị được ghi lại, KTV sẽ
chọn theo chủ ý của mình đây được gọi là áp dụng phương pháp chọn mẫu tình cờ
Lựa chọn mẫu tình cờ không được sử dụng để lấy mẫu thống kê cho các thử nghiệm chi
tiết vì nó không cho phép KTV đo lường rủi ro lấy mẫu Tuy nhiên, phương pháp này có
thể được sử dụng để lấy mẫu xét đoán Việc lựa chọn mẫu theo phương pháp tình cờ có
thể dễ dàng hơn và ít tốn thời gian hơn nếu áp dụng, đặc biệt nếu không sử dụng phần
Trang 37mềm đánh giá hoặc các đơn vị lấy mẫu không được sắp xếp theo cách có thể sử dụng lựachọn phương pháp ngẫu nhiên hoặc hệ thống.
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu phi thống kê
➢ Chọn mẫu theo khối
“Là việc lựa chọn một hay nhiều khối phần tử liêp tiếp nhau trong một tổng thể.Lựa chọn mẫu theo khối ít khi được sử dụng trong lấy mẫu kiểm toán vì hầu hết cáctổng thể đều được kết cấu sao cho các phần tử trong một chuỗi có thể chung tính chấtvới nhau nhưng lại khác với các phần tử khác trong tổng thể Mặc dù trong một sốtrường hợp, kiểm toán một khối các phần tử cũng là một thủ tục kiểm toán thích hợp,nhưng phương pháp này thường không được sử dụng để lựa chọn các phần tử của mẫukhi KiTV dự tính đưa ra kết luận về toàn thể tổng thể dựa trên mẫu.” (Phụ lục 04 chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 530, 2012, Bộ Tài Chính)
➢ Chọn mẫu theo xét đoán
Chọn mẫu dựa trên phán đoán và đánh giá của KiTV tạo điều kiện cho những mẫu đại diện trong trường hợp đặc biệt hoặc kích cỡ mẫu nhỏ Tuy nhiên KiTV phải cókhả năng xét đoán, kiến thức chuyên môn và thực hiện đồng thời với thủ tục phân tích
để đảm bảo chọn được những phần tử đại diện cho tổng thể Cách chọn mẫu theo xét đoán
- Theo loại nghiệp vụ chủ yếu
Ví dụ: Khi kiểm toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng, ngoài cácnghiệp vụ liên quan đến chi phí lương nhân viên mà còn quan tâm đến các nghiệp vụmôi giới, quảng cáo,…
- Theo quy mô: Có thể lựa chọn tài khoản có số dư lớn hoặc giao dịch có giá trịlớn để kiểm tra
2.2.3 Sai sót thường gặp đối với kỹ thuật chọn mẫu
• Xác định sai phương pháp chọn mẫu
Đối với từng loại số dư tài khoản hay nhóm giao dịch, KiTV cần xác định phương pháp chọn mẫu phù hợp Tuy nhiên, sự lựa chọn phương pháp nào phù thuộc nhiều vào
Trang 38xét đoán nghề nghiệp của KiTV và không được hướng dẫn chi tiết trong chuẩn mựcKiểm toán nên dễ phát sinh một số sai sót.
Ví dụ: Khi KiTV áp dụng phương pháp chọn mẫu theo khối, khung lấy mẫu
không thể đại diện cho tổng thể Ví dụ, đối với khoản mục doanh thu nếu chỉ sử dụngnhóm doanh thu từ hoạt động bán hàng để chọn lựa các phần tử mẫu sẽ loại trừ ảnhhưởng của các khoản giảm trừ doanh thu hoặc hàng bán bị trả lại…để kết luận chungtổng thể khoản mục này Hoặc đối với các tài khoản trên bảng cân đối kế toán(BCĐKT), KiTV sẽ xem xét, kiểm tra về số dư tài khoản Trong trường hợp này nên ápdụng kỹ thuật chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ, trọng tâm sẽ rơi vào các khoản mục có giátrị lớn, đảm bảo về các Cơ Sở Dẫn Liệu (CSDL), hiện hữu, đầy đủ, và xác minh đượcphần lớn số dư khoản mục tài sản và nợ phải trả nhằm giảm thiểu rủi ro
• Xét đoán, đánh giá sai lệch các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu:
Việc xem xét và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu vô cùng quan trọng.Như đã trình bày ở phần rủi ro khi chọn mẫu, khi chọn mẫu sai lệch dẫn tới hai kết luậnsai như sau:
Đối với thử nghiệm kiểm soát: Có kết luận rằng các thủ tục có hiệu quả cao hơnhoặc thấp hơn so với thực tế Việc đánh giá sai hiệu quả của các thủ tục kiểm soát ảnhhưởng đến số lượng bằng chứng cần phải thu thập
Đối với kiểm tra chi tiết: Có thể kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trongkhi thực tế có tồn tại, ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và ý kiến kiểmtoán không phù hợp Hoặc kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế không cóảnh hưởng đế hiệu quả của cuộc kiểm toán, tốn thời gian và nguồn lực để thu thậpthêm bằng chứng
Kích thước mẫu quá nhỏ để có đủ bằng chứng để đưa ra kết luận về số dư tàikhoản hoặc lớp giao dịch đã được kiểm tra
• Không kiểm tra thích hợp các mặc hàng trong mẫu
Trang 392.3 Quy trình lấy mẫu kiểm toán theo yêu cầu Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530
2.3.1 Thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lựa chọn phần tử kiểm tra
Khi thiết kế mẫu, KiTV cần xem xét đến bản chất của tổng thể và mục tiêu của thủtục kiểm toán Xác định mục tiêu của thủ tục giúp KiTV hiểu lý do và trình tự thực hiện,
dễ dàng kết hợp với thủ tục phân tích và sử dụng biện pháp phù hợp KiTV cần tìm hiểubản chất qua phần hành đang thực hiện kiểm toán, xem xét bản chất của các giao dịch,phân tích nhà nhận biết những sai sót thường gặp đồng thời lựa chọn những thủ tục kiểmtoán phù hợp để giảm thiểu rủi ro, xác định xem tổng thể nào sẽ dùng để lấy mẫu
Xác định cỡ mẫu nhằm mục đích kiểm tra khả năng bao quát của mẫu cho toàn bộtổng thể cần kiểm tra, xác định được số lượng phần tử của mẫu cần thu thập sao chovừa thỏa mãn yêu cầu về việc xác minh toàn diện các đối tượng và cơ sở kết luận hợp
lý vừa cân bằng giữa lợi ích và chi phí
2.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm toán
Nếu không thể kiểm tra được giao dịch được chọn, KiTV sẽ chọn một giao dịchkhác để thay thế Một giao dịch có thể không được kiểm tra vì nó đã bị hủy bỏ, hoặckhông được áp dụng Trong những tình huống này, KiTV xác định nếu một giao dịchthay thế là cần thiết, KiTV sẽ xem xét quyết định lựa chọn một vài giao dịch bổ sungtrong trường hợp các giao dịch thay thế là cần thiết vì việc xác định các mặt hàng thaythế phụ thuộc vào cách chọn mẫu ban đầu
Trong một số trường hợp, KiTV không thể áp dụng các thử nghiệm theo kế hoạchcho các giao dịch được chọn (Ví dụ: chứng từ không được cung cấp đầy đủ), KiTV xácđịnh cách xử lý cáo giao dịch này phụ thuộc vào ảnh hưởng của chúng đối với việcđánh giá mẫu KiTV xem xét như sau:
Nếu các giao dịch không được kiểm tra là sai sót và khi đánh giá kết quả mẫu sẽkhông thay đổi kết luận của KiTV về số dư tài khoản bị sai lệch nghiệm trọng, thìkhông cần thiết phải thủ tục thay thế cho các giao dịch này Thay vào đó, Nếu KiTVcoi mục các giao dịch không được đánh giá là một sai phạm thì sẽ đưa nó vào tính toáncủa sai sót dự kiến
Trang 40Nếu coi các giao dịch không được đánh giá là sai sót và đánh giá kết quả mẫu sẽthay đổi kết luận về số dư tài khoản bị sai lệch nghiêm trọng thì cần phải thực hiện quytrình thay thế cho các giao dịch đó để đưa ra kết luận về mẫu.
Ngoài ra, KiTV đánh giá lý do không thể kiểm tra các mục, bao gồm ảnh hưởngđến đánh giá rủi ro tổng thể bao gồm cả rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận
2.3.3 Bản chất và nguyên nhân sai lệch và sai sót
KiTV điều tra bản chất và nguyên nhân của các sai sót, bao gồm cả sai sót có dấuhiệu của gian lận và đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với mục tiêu cả thủ tục kiểmtoán và các khoản mục khác của kiểm toán
Mặt khác, đánh giá kết quả mẫu là so sánh kết quả với kì vọng của mẫu được thiết
kế, KiTV sẽ cố gắng xác định nguyên nhân của các sai sót hoặc mở rộng các thủ tụckiểm toán
Để xác định bản chất và nguyên nhân của sai sót, KiTV xem xét tính chất của saisót, bao gồm:
• Liệu có đặc điểm chung giữa các sai sót khác không
• Sai sót có dấu hiệu của gian lận không (Tuy việc phát hiện gian lận trong kiểm toán đòihỏi phải xem xét rộng hơn về các tác động có thể xảy ra so với việc phát hiện ta sai sót
do hiểu sai hay nhầm lẫn)
• Liệu có yếu tố chủ quan dẫn đến sai sót không (bất cẩn, hiểu sai mục đích, phương pháp…)
2.3.4 Dự tính sai sót
Khi thực hiện kỹ thuật chọn mẫu, để đánh giá tổng quan về tổng thể KiTV phải dựtính sai sót cho tổng thể đó
2.3.5 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kích cỡ mẫu
Kiểm toán viên sử dụng đánh giá chuyên môn để xem xét các yếu tố nào ảnh hưởngđến quy mô mẫu và từng yếu tố sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc lấy mẫu Nói chung, cỡmẫu bị ảnh hưởng bởi mức độ rủi ro lấy mẫu mà KiTV sẵn sàng chấp nhận Rủi ro lấymẫu càng cao thì kích thước mẫu sẽ càng nhỏ Sự hiểu biết về tác động của các cân