1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp ngành cnkt công trình xây dựng chung cư hhp central apartment

336 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư HHP Central Apartment
Tác giả Huỳnh Hoàng Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, đồ án tốt nghiệp chính là công việc kết thúcquá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đimới vào cuộc sống th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ HHP CENTRAL APARTMENT

GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH SVTH: HUỲNH HOÀNG PHONG

SKL008578

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7/2022

Trang 2

TP Thủ Đức, tháng 07 năm 2022

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NHIỆP

Họ và tên sinh viên: HUỲNH HOÀNG PHONG MSSV: 18149286Nghành: Công nghệ kỹ thuật công trình Xây dựngLớp: 181492C

Giaó viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ ANH

1 Tên đề tài: CHUNG CƯ HHP CENTRAL APARTMENT

2 Các số liệu, tài liệu hướng dẫn

3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công phần thân

Trang 4

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên: HUỲNH HOÀNG PHONG MSSV: 18149286

Nghành: Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng

Tên đề tài: CHUNG CƯ HHP CENTRAL APARTMENT

Họ và tên Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ ANH

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

TP Thủ Đức, ngày … … tháng 07 năm 2021

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ tên sinh viên: HUỲNH HOÀNG PHONG MSSV: 18149286

Nghành: Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng

Tên đề tài: CHUNG CƯ HHP CENTRAL APARTMENT

Họ và tên Giảng viên phản biện: TS PHẠM ĐỨC THIỆN

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

TP Thủ Đức, ngày … … tháng 07 năm 2021

Giáo viên phản biện

Trang 6

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, đồ án tốt nghiệp chính là công việc kết thúcquá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đimới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm đồ án đã tạo điều kiện

để sinh viên tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổsung thêm những kiến thức mới mà sinh viên còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán

và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án, sinh viên đã nhận được rất nhiều sự chỉ

dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Thế Anh Với tấm lòng biết ơn và trân trọng

nhất, sinh viên xin gửi lời cảm ơn của mình đến Thầy Những kiến thức và kinh nghiệm

mà các thầy đã truyền đạt cho sinh viên là nền tảng, chìa khóa để sinh viên có thể hoànthành đồ án tốt nghiệp này và xa hơn nữa là phục vụ cho công việc của sinh viên sau này.Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế

mà đồ án tốt nghiệp của sinh khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉdẫn của quý Thầy để sinh viên cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn Cuối cùng,sinh viên xin chúc Thầy thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệptruyền đạt kiến thức cho thế hệ sinh viên kế cận sau này của trường Đại học Sư phạm kĩthuật TP Hồ Chí Minh

Sinh viên xin chân thành cám ơn!

TP Thủ Đức, ngày 13 tháng 07 năm

2022

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Hoàng Phong

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 18

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 18

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 18

1.2.1 Mục đích xây dựng công trình 18

1.2.2 Vị trí và đặc điêm công trình 19

1.2.3 Điều kiện tự nhiên 19

1.2.4 Quy mô công trình 20

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 21

1.3.1 Giải pháp giao thông công trình 22

1.3.2 Giải pháp xanh công trình 22

1.3.3 Hệ thống điện 24

1.3.4 Hệ thống cấp nước 24

1.3.5 Hệ thống thoát nước 24

1.3.6 Hệ thống gió 24

1.3.7 Hệ thông chiếu sáng 24

1.3.8 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 25

1.3.9 Hệ thống chống sét 25

1.3.10 Hệ thống rác thải 25

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU 26

2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 26

2.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu phần thân 26

2.1.2 Giải pháp móng 28

2.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 29

2.2.1 Bê tông 29

2.2.2 Cốt thép 29

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN 29

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 29

2.5 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 30

2.5.1 Giải pháp kết cấu ngang (sàn, dầm) 30

2.5.2 Giải pháp kết cấu đứng 31

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 32

3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 32

3.2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

Trang 8

3.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 33

3.4 TÍNH TOÁN BẢN THANG 35

3.4.1 Sơ đồ tính toán 35

3.4.2 Tính toán cốt thép 36

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 38

4.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 38

4.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 38

4.2.1 Tĩnh tải 38

4.2.2 Hoạt tải 40

4.3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 41

4.3.1 Mô hình sàn điển hình 41

4.3.2 Kiểm tra độ võng bằng phần mềm Safe 43

4.3.3 Kiểm tra vết nứt 46

4.3.4 Tính toán cốt thép 47

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 51

5.1 MỞ ĐẦU 51

5.2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ 52

5.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 52

5.3.1 Tĩnh tải 52

5.3.2 Hoạt tải 52

5.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 52

5.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió (Tính toán theo TCVN 2737-1995) 52

5.4.2 Thành phần động của tải trọng gió 56

5.5 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 63

5.5.1 Phương pháp phổ phản ứng 63

5.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 67

5.6.1 Các loại tải trọng 67

5.6.2 Tổ hợp tải trọng 67

5.7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ 68

5.7.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 68

5.7.2 Kiểm tra gia tốc đỉnh 69

5.7.3 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 70

5.7.4 Kiểm tra lật 72

Trang 9

5.7.5 Kiểm tra điều kiện P-Delta 72

5.8 THIẾT KẾ DẦM 75

5.8.1 Tính toán thép dọc 75

5.8.2 Tính cốt đai 76

5.8.3 Tính toán chiều dài neo, nối cốt thép 78

5.9 THIẾT KẾ VÁCH CỨNG 83

5.9.1 Tính toán cốt thép cho vách bằng phương pháp vùng biên chịu Moment 83

5.9.2 Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi (Tính cho cả lõi vách thang) 90

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 99

6.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 99

6.1.1 Phân loại và mô tả các lớp đất 99

6.1.2 Đánh gía điều kiện đất 101

6.1.3 Lựa chọn phương án móng 101

6.2 CẤU TẠO ĐÀI CỌC VÀ CỌC 101

6.2.1 Đài cọc 101

6.2.2 Cấu tạo cọc khoan nhồi 102

6.3 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 103

6.3.1 Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu 103

6.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 105

6.3.3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 108

6.3.4 Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT 113

6.3.5 Xác định sức chịu tải thiết kế 117

6.3.6 Xác định độ lún cọc đơn (Mục 7.4.2 TCVN 10304:2014) 118

6.4 LỰA CHỌN CỘT VÀ VÁCH ĐỂ TÍNH MÓNG 118

6.5 THIẾT KẾ MÓNG M1 - MÓNG DƯỚI VÁCH P2 120

6.5.1 Xác định số lượng cọc 120

6.5.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 121

6.5.3 Kiểm tra điều kiện ổn định của đất nền dưới đáy khối móng quy ước 123

6.5.4 Kiểm tra độ lún cho móng 126

6.5.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 129

6.5.6 Tính toán bố trí thép cho đài cọc 131

6.6 THIẾT KẾ MÓNG M2 - MÓNG DƯỚI VÁCH P11 132

6.6.1 Xác định số lượng cọc 132

6.6.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc

Trang 10

6.6.4 Kiểm tra độ lún cho móng 137

6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 140

6.6.6 Tính toán bố trí thép cho đài cọc 142

6.7 THIẾT KẾ MÓNG M3 - MÓNG DƯỚI VÁCH P8 143

6.7.1 Xác định số lượng cọc 143

6.7.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 144

6.7.3 Kiểm tra điều kiện ổn định của đất nền dưới đáy khối móng quy ước 145

6.7.4 Kiểm tra độ lún cho móng 148

6.7.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 151

6.7.6 Tính toán bố trí thép cho đài cọc 153

6.8 THIẾT KẾ MÓNG MTM - MÓNG DƯỚI LÕI THANG MÁY 154

6.8.1 Xác định số lượng cọc 154

6.8.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 155

6.8.3 Kiểm tra điều kiện ổn định của đất nền dưới đáy khối móng quy ước 156

6.8.4 Kiểm tra độ lún cho móng 159

6.8.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 163

6.8.6 Tính toán bố trí thép cho đài cọc 165

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CỐP PHA CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH 167

7.1 THÔNG SỐ VẬT LIỆU 167

7.1.1 Chọn cốp pha 167

7.1.2 Chọn thép hộp làm sườn đứng, sườn ngang 167

7.1.3 Chọn hệ giàn giáo nêm, thanh chống xiêng 168

7.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 168

7.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG ĐIỂN HÌNH 168

7.3.1 Tính toán cốp pha móng 169

7.3.2 Tính toán sườn đứng 171

7.3.3 Tính toán sườn ngang 172

7.3.4 Tính toán thanh chống xiên 173

7.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG LÕI THANG MTM 174

7.4.1 Tính toán cốp pha móng lõi thang 174

7.4.2 Tính toán sườn đứng 176

7.4.3 Tính toán sườn ngang 177

7.4.4 Tính toán thanh chống xiên 178

Trang 11

7.5 THIẾT KẾ CỐP PHA VÁCH ĐIỂN HÌNH TẦNG 1 179

7.5.1 Tính toán cốp pha vách 179

7.5.2 Tính toán sườn đứng 181

7.5.3 Tính toán sườn ngang 182

7.5.4 Tính toán ty giằng 184

7.5.5 Tính toán thanh chống xiên 184

7.6 THIẾT KẾ CỐP PHA SÀN TẦNG 2 184

7.6.1 Tính toán cốp pha sàn 185

7.6.2 Tính toán sườn trên 187

7.6.3 Tính toán sườn dưới 188

7.6.4 Tính toán thanh chống 189

7.7 THIẾT KẾ CỐP PHA DẦM TẦNG 2 189

7.7.1 Tính toán cốp pha đấy dầm 190

7.7.2 Tính toán sườn trên 191

7.7.3 Tính toán sườn dưới 192

7.7.4 Tính toán thanh chống 193

7.7.5 Tính toán cốp pha thành dầm 194

7.7.6 Tính toán sườn ngang 195

7.7.7 Tính toán thanh chống xiên 196

7.8 THIẾT KẾ CỐP PHA VÁCH ĐIỂN HÌNH TẦNG 10 197

7.8.1 Tính toán cốp pha vách 197

7.8.2 Tính toán sườn đứng 200

7.8.3 Tính toán sườn ngang 201

7.8.4 Tính toán ty giằng 202

7.8.5 Tính toán thanh chống xiên 202

7.9 HIẾT KẾ CỐP PHA DẦM, SÀN TẦNG 11 203

Trang 12

Bảng 2-1: Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn 30

Bảng 3-1: Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 34

Bảng 3-2: Bảng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 35

Bảng 3-3: Bảng tính toán cốt thép bản thang 37

Bảng 4-1: Bảng tính trọng lượng cấu tạo lớp sàn 39

Bảng 4-2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn sảnh hành lang 39

Bảng 4-3: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng vệ sinh 39

Bảng 4-4: Tải trọng trường xây tác dụng lên sàn 40

Bảng 4-5: Giá trị hoạt tải sử dụng 40

Bảng 4-6: Bảng tính toán thép sàn 49

Bảng 5-1: Tính toán gió tĩnh theo phương X 54

Bảng 5-2: Tính toán gió tĩnh theo phương Y 55

Bảng 5-3: Bảng xử lý số liệu chọn modal tính gió 56

Bảng 5-4: Khối lượng các tầng 57

Bảng 5-5: Hệ số động lực 60

Bảng 5-6: Bảng tính gió động theo phương X (Modal 1) 61

Bảng 5-7: Bảng tính gió động theo phương Y (Modal 3) 62

Bảng 5-8: Giá trị của để tính toán ψ E,i 63

Bảng 5-9: Các giá trị 2,i đối với các loại nhà 64

Bảng 5-10: Tải trọng và chú thích các loại tải trọng 67

Bảng 5-11: Tổ hợp tải trọng 67

Bảng 5-12: Chuyển vị lệch tầng do gió 70

Bảng 5-13: Chuyển vị lệch tầng do động đất 71

Bảng 5-14: Kiểm tra điều kiện P - Delta 74

Bảng 5-15: Bảng quy đổi ký hiệu dầm từ etabs 75

Bảng 5-16: Giá trị nội lực 75

Bảng 5-17: Bảng tính thép dầm sàn điển hình 81

Bảng 5-18: Dữ liệu tính thép dọc vách P2 tầng Hầm 85

Bảng 5-19: Bảng tính thép dọc cho vách khung trục B – 2 tổ hợp Pmax 87

Bảng 5-20: Bảng tính thép dọc cho vách khung trục B – 2 tổ hợp Mmax 87

Bảng 5-21: Bảng tính thép dọc cho vách khung trục B – 2 tổ hợp Mmin 88

Bảng 5-22: Bảng tổng hợp thông số tiết diện, tọa độ phân tử vách lõi thang 92

Trang 13

Bảng 5-23: Bảng Combo nội lực tính toán cho các phần tử vách lõi thang 93

Bảng 5-24: Bảng phân phối nội lực các phần tử 95

Bảng 5-25: Bảng tính toán cốt thép cho các phần tử 96

Bảng 6-1: Bảng thống kê địa chất móng cọc 100

Bảng 6-2: Phân chia loại đất và trạng thái từng lớp đất 101

Bảng 6-3: Hệ số điều kiện làm việc của các lớp đất γeq1 và γeq2 103

Bảng 6-4: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu cơ lý của cọc thường 107

Bảng 6-5: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu cơ lý của cọc thường 107

Bảng 6-6: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền đối với cọc thường 110

Bảng 6-7: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền đối với cọc thường 111

Bảng 6-8: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu chỉ số SPT đối với cọc thường 114 Bảng 6-9: Sức kháng ma sát đơn vị thân cọc theo chỉ tiêu chỉ số SPT đối với cọc dưới lõi thang 115

Bảng 6-10: Sức chịu tải cực hạn 117

Bảng 6-11: Sức chịu tải thiết kế cọc đơn cho móng thường và móng MTM 117

Bảng 6-12: Bảng quy đổi tên cột và vách trên Etabs tương ứng trên bản vẽ 118

Bảng 6-13: Nội lực tính móng M1 120

Bảng 6-14: Phản lực đầu cọc móng M1 tính bằng tay 121

Bảng 6-15: So sánh phản lực đầu cọc giữa tính tay và tính bằng SAFE 122

Bảng 6-16: Bảng cấp áp lực và hệ sỗ rỗng e của lớp đất 5 127

Bảng 6-17: Bảng tính lún đài móng M1 128

Bảng 6-18: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương x 130

Bảng 6-19: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương y 130

Bảng 6-20: Kết quả tính thép móng M1 132

Bảng 6-21: Nội lực tính móng M2 132

Bảng 6-22: Bảng cấp áp lực và hệ sỗ rỗng e của lớp đất 5 138

Bảng 6-23: Bảng tính lún đài móng M2 139

Bảng 6-24: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương x 141

Bảng 6-25: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương y 141

Bảng 6-26: Kết quả tính thép móng M2 143

Bảng 6-27: Nội lực tính móng M3

Trang 14

Bảng 6-29: Bảng tính lún đài móng M1 150

Bảng 6-30: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương x 152

Bảng 6-31: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương y 152

Bảng 6-32: Kết quả tính thép móng M3 153

Bảng 6-33: Nội lực vách lõi thang Pier 21 154

Bảng 6-34: Nội lực vách lõi thang Pier 22 154

Bảng 6-35: Nội lực móng lõi thang MTM 154

Bảng 6-36: Bảng cấp áp lực và hệ sỗ rỗng e của lớp đất 5 160

Bảng 6-37: Bảng tính lún đài móng lõi thang MTM 161

Bảng 6-38: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương x 164

Bảng 6-39: Tính toán Ix, Iy cho cạnh theo phương y 165

Bảng 6-40: Kết quả tính thép móng MTM 166

Bảng 7-1: Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim từ nhà cung cấp 167

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1: Vị trí công trình chụp từ google map 19

Hình 1-2: Mặt bằng tầng điển hình 3 – 14 21

Hình 1-3: Mặt đứng trục A - A 22

Hình 3-1: Mặt bằng cầu thang bộ 32

Hình 3-2: Mặt cắt 1-1 cầu thang bộ 32

Hình 3-3: Mặt cắt tải trọng tác dụng lên cầu thang 33

Hình 3-4: Sơ đồ tính bản thang 36

Hình 3-5: Biểu đồ moment bản thang 36

Hình 3-6: Biểu đồ lực cắt bản thang 36

Hình 3-7: Giá trị phản lực tại gối tựa cầu thang 37

Hình 4-1: Mặt bằng ô sàn tầng điển hình 38

Hình 4-2: Các lớp cấu tạo sàn tầng 1 đến tầng 14 38

Hình 4-3: Mô hình sàn điển hình trên Safe 41

Hình 4-4: Dãy Strip theo phương X 42

Hình 4-5: Dãy Strip theo phương Y 42

Hình 4-6: Độ võng xuất từ phần mềm 43

Hình 4-7: Khai báo F1 44

Hình 4-8: Khai báo F2 44

Hình 4-9: Khai báo F3 45

Hình 4-10: Độ võng sàn (s = 41.33mm) 45

Hình 4-11: Bề rộng vết nứt ngắn hạn a crc = 0.114 (mm) 46

Hình 4-12: Bề rộng vết nứt dài hạn a crc = 0.122 (mm) 46

Hình 4-13: Moment dãy strip theo phương X 47

Hình 4-14: Moment dãy strip theo phương Y 47

Hình 5-1: Mô hình khung không gian 51

Hình 5-2: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 52

Hình 5-3: Khai báo sàn tuyệt đối cứng 57

Hình 5-4: Khai báo phổ gia tốc thiết kế 66

Hình 5-5: Chuyển vị đỉnh công trình 69

Hình 5-6: Sơ đồ nội lực tính toán cốt đai 76

Hình 5-7: Mặt bằng chọn trục để tính vách 84

Hình 5-8: Xác định trọng tâm hình học của vách 90

Trang 16

Hình 6-1: Mặt cắt địa chất công trình 99

Hình 6-2: Mặt bằng định vị móng 119

Hình 6-3: Mặt bằng móng M1 120

Hình 6-4: Phản lực đầu cọc móng M1 122

Hình 6-5: Giới hạn móng quy ước 123

Hình 6-6: Biểu đồ quan hệ ứng suất gây lún móng M1 129

Hình 6-7: Diện tích chóng xuyên thủng móng M1 130

Hình 6-8: Moment đài móng theo phương X và Y 132

Hình 6-9: Mặt bằng móng M2 133

Hình 6-10: Phản lực đầu cọc móng M2 133

Hình 6-11: Giới hạn móng quy ước 134

Hình 6-12: Biểu đồ quan hệ ứng suất gây lún móng M2 140

Hình 6-13: Diện tích chóng xuyên thủng móng M2 141

Hình 6-14: Moment đài móng theo phương X và Y 142

Hình 6-15: Mặt bằng móng M3 144

Hình 6-16: Phản lực đầu cọc móng M1 144

Hình 6-17: Giới hạn móng quy ước 145

Hình 6-18: Biểu đồ quan hệ ứng suất gây lún móng M3 151

Hình 6-19: Diện tích chóng xuyên thủng móng M3 151

Hình 6-20: Moment đài móng theo phương X và Y 153

Hình 6-21: Mặt bằng móng lõi thang MTM 155

Hình 6-22: Phản lực đầu cọc móng MTM 155

Hình 6-23: Giới hạn móng quy ước 156

Hình 6-24: Biểu đồ quan hệ ứng suất gây lún móng lõi thang MTM 163

Hình 6-25: Diện tích chóng xuyên thủng móng lõi thang MTM 164

Hình 6-26: Moment đài móng theo phương X và Y 166

Hình 7-1: Mặt bằng cốp pha móng M1 169

Hình 7-2: Mặt cắt ngang cốp pha móng M1 169

Hình 7-3: Sơ đồ tính cốp pha 170

Hình 7-4: Sơ đồ tính sườn đứng 171

Hình 7-5: Sơ đồ tính sườn ngang 172

Hình 7-6: Phản lực tại các thanh chống 173

Hình 7-7: Sơ đồ tính thanh chống 173

Trang 17

Hình 7-8: Mặt bằng cốp pha móng lõi thang MTM 174

Hình 7-9: Mặt cắt ngang cốp pha móng lõi thang MTM 174

Hình 7-10: Sơ đồ tính cốp pha 175

Hình 7-11: Sơ đồ tính sườn đứng 176

Hình 7-12: Sơ đồ tính sườn ngang 177

Hình 7-13: Phản lực tại các thanh chống 178

Hình 7-14: Sơ đồ tính thanh chống 178

Hình 7-15: Mặt bằng cốp pha vách 179

Hình 7-16: Mặt cắt cốp pha vách 180

Hình 7-17: Sơ đồ tính cốp pha 181

Hình 7-18: Sơ đồ tính sườn đứng 182

Hình 7-19: Sơ đồ tính sườn ngang 183

Hình 7-20: Phản lực N tại các đầu ty giằng 184

Hình 7-21: Mặt bằng ô sàn thiết kế cốp pha 185

Hình 7-22: Mặt cắt 1 – 1 cốp pha sàn 185

Hình 7-23: Sơ đồ tính cốp pha 186

Hình 7-24: Sơ đồ tính sườn trên 187

Hình 7-25: Sơ đồ tính sườn dưới 188

Hình 7-26: Phản lực tại các đầu thanh chống 189

Hình 7-27: Mặt bằng cốp pha dầm 189

Hình 7-28: Mặt cắt cốp pha dầm 190

Hình 7-29: Sơ đồ tính cốp pha 191

Hình 7-30: Sơ đồ tính sườn trên 192

Hình 7-31: Sơ đồ tính sườn ngang 193

Hình 7-32: Phản lực tại các đầu thanh chống 193

Hình 7-33: Sơ đồ tính cốp pha 194

Hình 7-34: Sơ đồ tính sườn đứng 196

Hình 7-35: Sơ đồ tính thanh chống 197

Hình 7-36: Mặt bằng cốp pha vách 198

Hình 7-37: Mặt đứng cốp pha vách 198

Hình 7-38: Sơ đồ tính cốp pha 199

Hình 7-39: Sơ đồ tính sườn đứng 200

Hình 7-40: Sơ đồ tính sườn ngang 201

Hình 7-41: Phản lực N tại các đầu ty giằng

Trang 19

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

- Kiến trúc công trình được lấy theo dự án “Phúc Yên Building”

- Công trình Phúc Yên Building nằm trong khu đô thị đã được quy hoạch và pháttriển hoàn chỉnh của Quận Tân Bình với cơ sở hạ tầng xã hội phát triển gồm hệ thống siêuthị, ngân hàng, trường học, bệnh viện, các cao ốc văn phòng

- Theo thiết kế, dự án này là khu phức hợp bao gồm trung tâm thương mại, căn hộcao cấp và cao ốc văn phòng cho thuê Cao 17 tầng và 2 tầng hầm đậu xe, dự án Phúc Yên sẽ

có 360 căn hộ với diện tích 68-220m2 cùng 100 văn phòng cho thuê Khu căn hộ sẽ còn cócác công trình công cộng khác như nhà trẻ, nhà hàng sân thượng, phòng tập thể dục và hồbơi ngoài trời, công viên cây xanh rộng hơn 3.600 ha

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1.2.1 Mục đích xây dựng công trình

- Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận lợi nhất chonhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bướcphát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó,điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Màtrong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

- Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngàycàng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càngleo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyếtvấn đề cấp thiết này thì giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạchkhu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

- Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tưcủa nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứahẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng, các khách sạn cao tầng, với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày càng cao của mọi người dân

- Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đãgóp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹthuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương

pháp thi công hiện đại của nước ngoài,

Trang 20

- Chính vì thế, công trình chung cư HHP CENTRAL APARTMENT được thiết kế

và xây dựng theo cấu trúc của công trình chung cư PHÚC YÊN BUILDING nhằm góp

phần giải quyết mục tiêu trên

1.2.2 Vị trí và đặc điêm công trình

- Địa chỉ: đường Phan Huy Ích, phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh - Côngtrình tọa lạc tại mặt tiền đường Phan Huy Ích, khu đất có diện tích 13.000 m2 ngay giao lộTrường Chinh rộng 60m, đường Phan Huy Ích rộng 30m, gần sân bay Tân Sơn Nhất và cầuHàm Lương, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và sự hài hòa, hiện đại cho tổng thểquy hoạch khu dân cư Công trình nằm trên đường giao thông chính nên rất thuận tiện trongviệc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nướctrong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng Khu đất xâydựng công trình tương đối bằng phẳng, hiện trạng không có công trình, không có công trình

ngầm bên dưới nên rất thuận tiện cho công việc thi công và bố trí bìnhđồ

Hình 1-1: Vị trí công trình chụp từ google map 1.2.3 Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu mạng đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

- Lượng mưa hàng năm từ 1.800 đến 2.000 mm với số ngày mưa là 120 ngày Thángmưa nhiều là tháng 9, trung bình 335 mm, năm cao nhất lên đến 500 mm, tháng ít mưa làtháng 1, tủng bình 50 mm và nhiều năm trong tháng này k có mưa

Trang 21

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

- Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp

nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa

chủ yếu là gió Tây, Tây Nam

Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80% 90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm

được mang lại chủ là do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất vào

mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm

ít biến động

- Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm

độ cao và nguồn sáng dồi dào, rất thuận tiện phát triển công nghiệp Khí hậu Thanh phố

Hồ Chí Minh tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão, lũ,

1.2.4 Quy mô công trình

- Quy mô công trình: 1 tầng hầm + 14 tầng + 1 tầng tum + 1 tầng mái

- Loại công trình: Dự án thuộc loại công trình dân dụng cấp II (số tầng: 15 tầng <20

tầng) (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 08 năm

2021 của Bộ Xây dựng)

- Chiều cao tầng: tầng hầm cao 3.2 (m ), tầng 1 + 2 cao 3.9 (m ), tầng điển hình 3 –

14 cao 3.3 (m ) , tầng tum cao 3.1 (m )

- Công năng sử dụng

+ Tầng hầm: Bãi gửi xe có diện tích khoảng 970 (m 2) và các phòng kỹ thuật.+ Tầng 1 – 2: Tầng trung tâm thương mại

+ Tầng 3 – 14: Tầng khu căn hộ cho thuê

• Mỗi tầng có 12 căn hộ gồm 6 căn hộ diện tích 90 (m2 ) và 6 căn hộ

72 (m2)

• Mỗi căn hộ đều có 2 phòng ngủ, 3 WC, có cửa sổ thông thoáng,

Trang 23

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

Trang 24

1.3.1 Giải pháp giao thông công trình

- Giao thông ngang trong công trình ở mỗi tầng là sự kết hợp giữa hệ thống các hànhlang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống

- Hệ thống giao đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ vừa làlối đi chính và là lối thoát hiểm Thang máy bố trí 2 vị trí mỗi bên 2 thang máy được đặt tại vị trítrung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất để giải quyết việc đi lại hằng ngày, khoảng cách

an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi có sự cố Căn hộ bố trí hành lang

đi lại hợp lý, rất thuận tiện và đảm bảo thông thoáng

1.3.2 Giải pháp xanh công trình

1.3.2.1 Giải pháp giảm tỷ lệ kính/tường của công trình

- Tỷ lệ kính/tường phù hợp sẽ giúp tối đa hóa ánh sáng ban ngày đồng thời giảm thiểu

sự truyền nhiệt không mong muốn, dẫn đến giảm tiêu thụ năng lượng Điều này là do mặt

Trang 25

SV: HUỲNH HOÀNG PHONG MSSV: 18149286 PAGE: 22

Trang 26

trời là nguồn sáng mạnh nhất nhưng cũng là nguồn cung cấp nhiệt lượng rất lớn cho toàn

giúp tiết kiệm đáng kể nhiệt lượng sử dụng cho làm mát hoặc sưởi ấm trong công trình

- Yếu tố này giúp các căn hộ trong dự án của Capital House hạn chế được hiện tượngthất thoát năng lượng ra bên ngoài, nhưng vẫn đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cần thiết cho

người sử dụng

- Theo xu hướng kiến trúc xây dựng hiện đại, các mặt dựng của tòa nhà phải có kính

để tạo điểm nhấn mỹ quan nhưng sẽ kéo theo gia tăng nhiệt độ bên trong các tòa nhà

- Các chủ đầu tư hiện nay đang có xu hướng chuyển qua kính tiết kiệm năng lượngnhằm tiết kiệm năng lượng cho công trình, bảo vệ sức khỏe người sử dụng và hiệu quả trongđầu tư

1.3.2.2 Giải pháp thông gió tự nhiên

- Thông gió tự nhiên, hay còn gọi là hệ thống thông gió thụ động, nghiên cứu ápdụng sự chuyển động của luồng không khí bên ngoài nhà và chênh lệch áp suất giữa cácluồng không khí nhằm làm mát và đảm bảo thông thoáng cho ngôi nhà một cách thụ động

- Đây là biện pháp vô cùng hiệu quả, tuy nhiên phải chuẩn bị ngay từ phương ánkiến trúc ban đầu Các dự án đều có thể mở rộng diện tích thông gió tự nhiên ngay từ ýtưởng thiết kế ban đầu mà không làm tăng chi phí Thông gió tự nhiên cũng giúp cho việcgiảm tải nhu cầu tiêu thụ năng lượng điện trong các ngôi nhà/căn hộ

1.3.2.3 Giải pháp cách nhiệt tường và mái

- Cách nhiệt được sử dụng để ngăn nhiệt truyền từ môi trường bên ngoài vào khônggian bên trong (cho các vùng khí hậu ấm) và từ không gian bên trong ra môi trường bênngoài (cho các vùng khí hậu lạnh) Một công trình cách nhiệt tốt cần ít năng lượng sưởi hoặclàm mát hơn

- Về tường bao ngoài, sử dụng sơn màu sáng làm chủ đạo, có hệ số phản xạ mặt trời (SRI) cao Dự án sử dụng sơn ngoài màu trắng có hệ số SRI từ 70 - 75%

- Về mái sử dụng tấm xốp polyurethane cách nhiệt khá hiệu quả và đạt được QCVN 09:2013 về cách nhiệt mái Đây là biện pháp có tính khả thi cao

Trang 27

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH 1.3.3 Hệ thống điện

- Công trình sử dụng diện cung cấp 2 nguồn: lưới điện Tp Hồ Chí Minh và máyphát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm

để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến khu chung cư)

- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (tiến hành lấp đặt trong lúc thi công) Hệ thốngcấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong sàn vàtường, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm thấp tạo điều kiện thuận tiện khi cần sửa chửa

Ở mỗi tầng đều lấp hệ thống điện an toàn, hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo phòng chống cháy nổ)

1.3.4 Hệ thống cấp nước

- Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp Hồ Chí Minhchữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng củacông trình theo các đường ống nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết

kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt vàcứu hỏa

- Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầngdọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà

1.3.5 Hệ thống thoát nước

- Nước trên mái sẽ thoát theo lỗ nước chảy qua các ống thoát nước mưa có đường kínhlớn đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ cácbuồn vệ sinh có hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa

vào hệ thống nước thải chung

1.3.6 Hệ thống gió

- Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn cókhoảng thông tầng nhầm tạo thêm sự thoải mái cho tòa nhà Hệ thống mái điều hòa đượccung cấp cho tất cả các tầng Sử dụng quạt hút để thoát hơi nhà vệ sinh Họng thông gió dọccầu thang, sảnh thang máy

1.3.7 Hệ thông chiếu sáng

- Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên qua hệ thông của kính bố trí bên ngoài.Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sángđến những nơi cần thiết

Trang 28

1.3.8 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Hệ thông báo cháy được lấp đặt cho mỗi khu vực thuê Bình cứu hỏa được trang bịđầy đủ và bố trí ở hành lang, cầu thang, theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chửa cháycủa Thành phố Hồ Chí Minh

- Bố trí hệ thống cứu hỏa theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1995

1.3.9 Hệ thống chống sét

- Thiết kế theo TCVN 46-84 1.3.10 Hệ thống rác thải

- Rác thải tập trung ở các tầng thông qua kho chứa tại các tầng, chứa gian rác ở tầnghầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Thiết kế kính đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạngbốc mùi gây ô nhiễm môi trường

Trang 29

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN

2.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu phần thân

2.1.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

- Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầngbởi vì:

+ Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất

+ Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

+ Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đứng của công trình

+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng.+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung – giằng, kết cấu khung – vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

- Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng côngtrình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phảiđược cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế -

kỹ thuật

- Hệ kết cấu khung có ưu điểm là khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,

có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém(khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu nàyđược sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trongvùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 – 12 tầng cho những công trình nằm trong vùngtính toán chống động đất cấp 9

- Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng chokhả năng chịu tải trọng ngang khá tốt Tuy nhiên hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệunhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

- Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việcđồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Trang 30

- Tùy thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảmbảo ổn định của công trình mà có lựa chọn cho phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phươngđứng.

Lựa chọn kết cấu cho công trình HHP CENTRAL APARTMENT

- Căn cứ vào quy mô công trình (14 tầng nổi + 1 tầng hầm) và mặt bằng kiến trúc,

sinh viên chọn hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ lõi - vách chịu lực để chịu toàn

bộ tải trọng đứng và ngang

2.1.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang.

- Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tínhkinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30 – 40% khốilượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng

tĩnh chính Công trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móngcàng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu tiêngiải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng

Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay:

+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệthi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

+ Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu

độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

- Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

+ Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiếtkiệm được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án nàynhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thépdầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốppha cũng tương đối đơn giản

+ Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau đểtạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, vì vậy khả năng chịulực theo phương ngang của phương án này kém hơn so với phương án sàn dầm, chính vìvậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải

có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượngsàn tăng

Trang 31

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

- Sàn không dầm ứng lực trước: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép

được ứng lực trước

+ Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí do giảm chiều dày sàn và chiều cao tầng, cho phép

sử dụng với các công trình có nhịp lớn và linh động trong việc bố trí mặt bằng kiến trúc Giảmthời gian xây dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm, dễ dàng lắp đặt các hệ thống kỹ thuật

+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

Các tấm này được vận chuyển ra công trường và lắp dựng, sau đó rải cốt thép và đổ bê tôngbù

+ Ưu điểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu.+ Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp

kết trực tiếp vào hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bêtông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn

+ Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi vớinhiều loại mặt bằng Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15 m

mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực Giảm thời gian thi công và cácchi phí kèm theo

+ Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toánchưa được phổ biến Khả năng chịu uốn, chịu cắt giảm so với sàn bê tông cốt thép thôngthường cùng chiều dày

Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho công trình:

- Căn cứ yêu cầu kiến trúc, hệ lõi - vách của công trình, công năng của công trình chọn giải pháp sàn sườn để thiết kế cho công trình

- Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè…

- Các phương án móng cần phải được cân nhắc lựa chọn tuỳ thuộc tải trọng công trình,điều kiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của từngkhu vực

Trang 32

Do đó, đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi.

2.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2.2.1 Bê tông

- Bê tông có cấp bên B30 với các thông số tính toán như sau:

+ Cường độ đính toán chịu nén: R b =17MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: R bt =1.15MPa

+ Mô đun đàn hồi:E b = 32500MPa

2.2.2 Cốt thép

- Cốt thép CB300-T (đối với cốt théo có Ø 10 ):

+ Cường độ tính toán chịu nén: R sc = 260MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: R s = 260MPa

+ Cường độ tính toán cốt ngang: R sw = 210MPa

+ Mô đun đàn hồi:E s = 200000MPa

- Cốt thép CB400-V (đối với cốt théo có Ø 10 ):

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

- Mô hình hệ kết cấu công trình: Etabs 2017

- Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: sử dụng phần mềm Excel

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

- Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng:

+ TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCVN 5574:2018 - Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép;

+ TCXD 198:1997 - Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối;

+ TCXD 10304:2012 - Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCVN 9362:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

+ TCVN 9386:2012 - Thiết kế công trình chịu động đất

Trang 33

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH 2.5 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

2.5.1 Giải pháp kết cấu ngang (sàn, dầm)

Sơ bộ sàn theo công thức sau:

Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau:

s

mTrong đó:

+ m = 30 35 sàn 1 phương ( l2 l1 )

+ l1 : nhịp theo phương ngắn

Ghi chú: m chọn lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào ô liên tục hay ô bản đơn

Thực tế chiều dày sàn h s,min =100mm

Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện độ võng và điều kiện độ bền) như sau:

L

Chiều cao dầm: h =

Trang 34

SV: HUỲNH HOÀNG PHONG MSSV: 18149286 PAGE: 30

Trang 35

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm (dự theo côngthức kinh nghiệm) sao cho đảm dảo thông thuỷ cần thiết trong chiều cao tầng, đủ khả năngchịu lực

- Sơ bộ tiết diện vách

+ Với vách thang máy ta chọn vách bê tông cốt thép với chiều dày

+ Với vách còn lại ta chọn vách bê tông cốt thép với chiều dày t =t

= 300 (mm)

300 (mm)

Trang 36

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Hình 3-1: Mặt bằng cầu thang bộ 3.2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

Hình 3-2: Mặt cắt 1-1 cầu thang bộ

- Cầu thang bộ tầng điển hình của công trình là cầu thang 2 vế dạng bản Mỗi vếgồm 10 bậc thang với kích thước h b =150 (mm ), l b = 300 (mm ) Theo sách Kết cấu bêtông cốt thép tập 3 (Võ Bá Tầm) thì góc nghiên cầu thang là:

b = 150

= 0.5 suy ra = 26.33o l b 300+ Độ nghiêng cos = 0.896

Trang 37

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

- Chiều dài bản thang được chọn sơ bộ theo công thức:

- Cầu thang được đổ toàn khối bằng bê tông

n

- Tỉnh tải được xác định theo công thực: g = i td,i ni

1

Trong đó:

+ i : khối lượng của lớp thứ i

+ n i : hệ số tin cậy lớp thứ i (Bảng 1 – Hệ số tin cậy đối với các tải trọng do

khối lượng kết cấu xây dựng và đất TCVN 2737:1995)

+ td ,i : chiều dày tương đương của lớp i theo phương nghiêng được xác định theocông thức:

Trang 39

ĐATN NGÀNH CNKT CTXD KHÓA 2018 GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

Bảng 3-1: Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng

Trang 40

- Tông tải theo phương thẳng đứng: q bn = cos qbn' = 10.510.896 =11.73 ( kN / m )

Ngày đăng: 11/05/2023, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w