1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty Ernst and Young Việt Nam minh họa tại khách hàng ABC
Tác giả Phan Thị Thơm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hồng
Trường học Trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 6,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi và giới hạn của đề tài (14)
  • 5. Bố cục đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM (15)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (0)
      • 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu (15)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (16)
    • 1.2 Đặc điểm hoạt động Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (16)
      • 1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty (16)
      • 1.2.2 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty (17)
    • 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (18)
      • 1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty (18)
      • 1.3.2 Tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN (20)
      • 1.3.3 Tổ chức hoạt động quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN (21)
      • 1.3.4 Chính sách nhân sự của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (23)
    • 1.4 Giới thiệu chương trình kiểm toán công ty đã áp dụng (24)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (26)
    • 2.1 Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán (26)
      • 2.1.1 Khái niệm cơ bản (26)
      • 2.1.2 Vai trò và mục tiêu chọn mẫu kiểm toán (28)
      • 2.1.3 Yêu cầu và rủi ro chọn mẫu kiểm toán (28)
    • 2.2 Các phương pháp chọn mẫu (30)
      • 2.2.1 Phương pháp chọn mẫu thống kê (30)
      • 2.2.2 Phương pháp chọn mẫu phi thống kê (34)
      • 2.2.3 Sai sót thường gặp đối với kỹ thuật chọn mẫu (34)
    • 2.3 Quy trình lấy mẫu kiểm toán theo yêu cầu Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 (36)
      • 2.3.1 Thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lựa chọn phần tử kiểm tra (36)
      • 2.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm toán (36)
      • 2.3.3 Bản chất và nguyên nhân sai lệch và sai sót (37)
      • 2.3.4 Dự tính sai sót (37)
      • 2.3.5 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kích cỡ mẫu (37)
    • 2.4 Tổng quan các đề tài nghiên cứu trước (39)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM (43)
    • 3.1 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính EY Việt Nam (43)
    • 3.2 Quy trình và phương pháp chọn mẫu kiểm toán tại công ty Ernst & Young (45)
      • 3.2.1 Giới thiệu phần mềm chọn mẫu Smart Sampling (45)
      • 3.2.2 Minh họa phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong quy trình chọn mẫu của thử nghiệm kiểm soát phần hành thu chi tiền mặt tại khách hàng ABC (47)
        • 3.2.2.1 Xác định mục tiêu thử nghiệm kiểm soát (47)
        • 3.2.2.2 Xác định tổng thể (48)
        • 3.2.2.3 Xác định cỡ mẫu nhỏ nhất (48)
        • 3.2.2.4 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu (51)
        • 3.2.3.5 Xác định phương pháp chọn mẫu (52)
        • 3.2.2.6 Thực hiện các thủ tục kiểm toán (54)
      • 3.2.3 Minh họa phương pháp chọn mẫu tiền tệ trong quy trình chọn mẫu phần hành chi phí quản lí doanh nghiệp tại khách hàng ABC (55)
        • 3.2.3.1 Thiết kế mẫu và xác định kích thước mẫu (55)
        • 3.2.3.2 Lựa chọn phương pháp kiểm toán (59)
        • 3.2.3.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán (60)
    • 3.3 Tóm tắt những điểm nổi bật nhất trong thực tế phương pháp lấy mẫu tại EY Việt Nam (65)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT (68)
    • 4.1 Nhận xét (68)
      • 4.1.1 Nhận xét về công ty TNHH Ersnt & Young Việt Nam (68)
        • 4.1.1.1 Ưu điểm (68)
        • 4.1.1.2 Hạn chế (68)
      • 4.1.2 Nhận xét chung quy trình kiểm toán (69)
        • 4.1.2.1 Ưu điểm (69)
        • 4.1.2.2 Hạn chế (70)
      • 4.1.3 Nhận xét về kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán tại công ty Việt Nam (71)
        • 4.1.3.1 Ưu điểm (71)
        • 4.1.3.2 Hạn chế (72)
    • 4.2 Đề xuất, kiến nghị (73)
      • 4.2.1 Đối với công ty Ersnt & Young (73)
      • 4.2.2 Đối với tổng quan cuộc kiểm toán (73)
      • 4.2.3 Đối với phương pháp chọn mẫu (73)
  • KẾT LUẬN (6)

Nội dung

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán 2.1.1 Khái niệm cơ bản - Lấy mẫu Theo mục 05 Chuẩn m

Mục tiêu nghiên cứu

• Tìm hiểu sơ lược về công ty TNHH Ernst & Young

• Hệ thống hóa được cơ sở lý luận của quy trình lấy mẫu kiểm toán

• Nghiên cứu thực trạng quy trình Kiểm toán chung tại công ty Ernst & Young Việt Nam

Nghiên cứu và phân tích các ưu điểm cũng như hạn chế của phương pháp chọn mẫu là cần thiết để đưa ra các đề xuất cải tiến cho phương pháp lấy mẫu kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm việc tham khảo chuẩn mực kế toán và kiểm toán, tài liệu hướng dẫn từ công ty Ernst & Young Việt Nam, cùng với tài liệu kiểm toán của năm trước Ngoài ra, phỏng vấn và trao đổi với các kiểm toán viên có kinh nghiệm, trưởng nhóm kiểm toán và chủ nhiệm kiểm toán cũng là một phần quan trọng trong quá trình nghiên cứu.

Trải nghiệm thực tế quy trình chọn mẫu kiểm toán tại khách hàng giúp phân tích và quan sát sự thay đổi qua các năm Việc tổng hợp và so sánh các dữ liệu này mang lại cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động của công ty.

Phạm vi và giới hạn của đề tài

Trong bài luận này, tác giả tập trung vào năm kiểm toán 2021, với thời điểm tài chính là 31/12/2021 Công ty Ernst & Young thường áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên cho các thử nghiệm kiểm soát KiTV, trong khi phương pháp chọn mẫu tiền tệ được sử dụng cho các thử nghiệm chi tiết Do đó, tác giả sẽ giới hạn nghiên cứu vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên cho thử nghiệm kiểm soát phần hành tiền mặt và phương pháp chọn mẫu tiền tệ cho thử nghiệm chi tiết phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty ABC.

Bố cục đề tài

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Chương 2: Cơ sở lý luận đối với quy trình lấy mẫu trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 3: Thực trạng quy trình lấy mẫu kiểm toán của công ty TNHH Ernst & Young

Chương 4: Nhận xét kiến nghị giải pháp hoàn thiện Quy trình lấy mẫu kiểm toán của

Công ty Ernst & Young Việt Nam

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM

Đặc điểm hoạt động Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

EY cung cấp bốn dịch vụ chính: kiểm toán, thuế và tư vấn, tư vấn doanh nghiệp, và tư vấn dịch vụ tài chính, giúp các tổ chức tối ưu hóa cơ hội trong nền kinh tế Chúng tôi đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu pháp lý và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhà đầu tư.

EY toàn cầu và EY Việt Nam cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng cho khách hàng, bao gồm các giải pháp tài chính, tư vấn thuế, và dịch vụ kiểm toán Các bên liên quan có thể tìm thấy sự hỗ trợ chuyên nghiệp và hiệu quả từ EY trong việc phát triển chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa quy trình hoạt động.

❖ Dịch vụ đảm bảo: bao gồm Kiểm toán tài chính, Dịch vụ tư vấn kế toán tài chính và Dịch vụ kế toán điều tra (Forensic & Intergrity)

Dịch vụ thuế và tư vấn bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như giá chuyển nhượng, thuế quốc tế, tuân thủ thuế trong kinh doanh, thuế nhân sự quốc tế, thương mại toàn cầu, thuế gián thu, tư vấn rủi ro và kế toán thuế Ngoài ra, ứng dụng công nghệ trong thuế và chuyển đổi số cũng là một phần không thể thiếu, cùng với thuế giao dịch, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp bao gồm bốn loại chính: dịch vụ tính toán (actuarial), tư vấn rủi ro và cung cấp dịch vụ bảo đảm liên quan đến công nghệ thông tin (CNTT), tư vấn quản trị rủi ro, và cải thiện hiệu suất hoạt động.

❖ Dịch vụ tư vấn giao dịch tài chính & chiến lược (TAS): bao gồm định giá doanh nghiệp, due diligence, tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán & sáp nhập (M&A)

1.2.2 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty

Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự tiến bộ công nghệ nhanh chóng đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các nền kinh tế kém phát triển Định hướng phát triển tương lai của EY là hỗ trợ tăng trưởng toàn diện thông qua các dịch vụ của mình, nhằm giúp mọi người có thể đóng góp và hưởng lợi từ sự phát triển chung của nền kinh tế EY tin rằng tăng trưởng kinh tế và hòa nhập xã hội cần phải diễn ra song song, và sự thịnh vượng chung chỉ có thể đạt được khi có cơ hội và kết quả bình đẳng hơn.

Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc cùng từng phòng ban tại EY Việt Nam được quy định rõ ràng, chặt chẽ, và đồng nhất với cơ cấu tổ chức toàn cầu của EY.

Sơ đồ 1 1 – Cơ cấu tổ chức các bộ phận công ty

Tổng giám đốc (Area Managing Partner) là người điều hành chính, trực tiếp làm việc và nắm rõ hoạt động của công ty Vị trí này quản lý văn phòng tại Hà Nội và TP.

Hồ Chí Minh và có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh với Ban giám đốc Ernst & Young khu vực và toàn cầu

Phó Tổng giám đốc (Partner) là người chịu trách nhiệm điều hành một mảng khách hàng trong công ty, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch và chiến lược chung của tổ chức.

Bộ phận kế toán Bộ phận

Bộ phận kiểm toán (AABS) tại EY Việt Nam là đội ngũ có nhiều nhân viên dày dạn kinh nghiệm nhất Hiện nay, bộ phận này được chia thành nhiều nhóm khác nhau.

• Kiểm toán BCTC của doanh nghiệp sản xuất, chương trình, dự án, báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản (Core Assurance)

• Kiểm toán BCTC của ngân hàng – bảo hiểm (FSO Assurance)

Bộ phận tư vấn thuế cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý thuế và tài chính cho từng khách hàng.

Bộ phận tư vấn tài chính - kế toán (Tas) chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn về kế toán và tài chính cho doanh nghiệp, thực hiện kiểm soát nội bộ, thẩm định doanh nghiệp và xác định cơ cấu vốn.

❖ Bộ phận hành chính: chịu trách nhiệm quản lý chung về mặt hành chính toàn công ty

Bộ phận admin đảm nhiệm các công việc nội bộ, bao gồm việc tìm kiếm, tuyển dụng và tổ chức đào tạo cho thực tập sinh và nhân viên mới Họ cũng theo dõi và quản lý tình hình nhân viên tại 8 công ty Ngoài ra, bộ phận nhân sự còn thực hiện tính lương, thưởng và hoàn thiện chính sách nhân sự của công ty.

Bộ phận tài chính - kế toán (Finance) đảm nhiệm việc theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế như doanh thu từ dịch vụ, chi phí ăn uống, khách sạn, taxi và các chi phí khác, đồng thời thực hiện chi lương, thưởng và tính bảo hiểm cho nhân viên và toàn công ty Trong khi đó, bộ phận hỗ trợ công nghệ thông tin (ITRA) có trách nhiệm cung cấp thiết bị máy tính, phần mềm và sửa chữa, nâng cấp máy móc văn phòng, đồng thời đảm bảo an ninh mạng nội bộ cho công ty.

1.3.2 Tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young VN

Sơ đồ 1 2 – Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán

Phó tổng giám đốc (Partner) tham gia vào các thảo luận và phê duyệt điều hành, đồng thời thông qua các quyết định quan trọng một cách kịp thời Họ xem xét các giai đoạn thích hợp trong quá trình đánh giá và tham gia trực tiếp vào việc thiết kế cũng như thực hiện các thủ tục đánh giá cần thiết để hiểu rõ về rủi ro cao hoặc các lĩnh vực nhạy cảm Ngoài ra, họ cũng xem xét dự thảo báo cáo tài chính và giám sát tính độc lập của các thành viên đánh giá và EY.

Chủ nhiệm kiểm toán tham gia lập kế hoạch đánh giá, thiết kế và thực hiện các thủ tục đánh giá phù hợp, bao gồm các báo cáo công việc liên quan đến rủi ro cao hoặc nhạy cảm Họ xem xét dự thảo báo cáo của kiểm toán viên và báo cáo tài chính để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ khuôn khổ hiện hành Ngoài ra, họ cũng trao đổi với các thành viên trong nhóm đánh giá về những vấn đề cần chú ý.

Phó tổng giám đốc (Partner)

Chủ nhiệm kiểm toán (Manager)

Trưởng nhóm kiểm toán (Senior)

Trợ lý kiểm toán (Staff)

Trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện đánh giá chi tiết công việc, bao gồm việc xem xét tất cả các báo cáo và quy trình kiểm toán cần thiết để đảm bảo rằng việc soát xét được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác.

Trợ lý kiểm toán tham gia trực tiếp vào việc thực hiện các thủ tục đánh giá và chuẩn bị báo cáo công việc, cung cấp bằng chứng cho các hoạt động đã thực hiện.

1.3.3 Tổ chức hoạt động quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young

Sơ đồ 1 3 – Quy trình kiểm toán BCTC theo phương pháp kiểm soát chất lượng dịch vụ EY

1 Lập kế hoạch kiểm toán

2 Yêu cầu giải trình bằng văn bản của

BGD và BQT đơn vị được kiểm toán

3 Tiến hành các thủ túc kiểm toán tại đơn vị

5 Đánh giá kết quả của các thủ tục và hình thành ý kiến của

4 Yêu cầu thư xác nhận từ bên thứ 3 đáng tin cậy

7 Giám sát và đánh giá

8 Trách nhiệm truyền thông với đơn vị được kiểm Toán

9 Lưu trữ hồ sơ kiểm toán

1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán với sự tham gia của nhân viên cấp cao như chủ nhiệm kiểm toán và các thành viên chủ chốt là rất quan trọng Giai đoạn này giúp định hướng và tạo điều kiện cho công việc kiểm toán, từ đó đảm bảo rằng kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng có giá trị Kế hoạch đúng đắn sẽ giúp KiTV tập trung vào các phần hành quan trọng, xác định và giải quyết vấn đề kịp thời Ngoài ra, giai đoạn này còn hỗ trợ KiTV trong việc tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán, đảm bảo hiệu quả và lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn phù hợp.

2 Yêu cầu giải trình bằng văn bản

Ban Giám Đốc và Ban quản trị đã cung cấp giải trình bằng văn bản được kiểm toán, khẳng định rằng họ đã hoàn thành trách nhiệm trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho kiểm toán viên.

3 Tiến hành các thủ tục kiểm toán tại đơn vị

Kiểm toán viên sẽ áp dụng các phương pháp phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán và đánh giá tính trung thực, hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) Giai đoạn này được thực hiện bởi nhân viên cấp dưới cùng với trưởng nhóm kiểm toán tại văn phòng khách hàng Sau khi hoàn thành, các tài liệu làm việc (WPs) sẽ được trưởng nhóm xem xét, chỉnh sửa và gửi lên chủ nhiệm kiểm toán để nhận xét, giúp nhân viên hoàn thiện WPs.

4 Yêu cầu thư xác nhận từ bên thứ 3 đáng tin cậy

Giới thiệu chương trình kiểm toán công ty đã áp dụng

Công ty Ernst & Young hiện đang triển khai chương trình kiểm toán mẫu EY Gam, kết hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA EY Gam là một chương trình kiểm toán nội bộ do EY thiết kế, được tích hợp trong EY Atlas Đồng thời, EY cũng áp dụng và đảm bảo các thủ tục theo chương trình kiểm toán Việt Nam (VSA) do Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Chương 1 của bài viết tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty Ernst & Young (EY) cả trên toàn cầu và tại Việt Nam, đồng thời nêu bật những thành tựu nổi bật mà công ty đã đạt được trong những năm qua Tác giả cũng trình bày các lĩnh vực hoạt động chính và định hướng phát triển tương lai của EY Bên cạnh đó, chương này khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng của từng bộ phận, đặc biệt là mảng kiểm toán và nhiệm vụ của các cấp bậc trong nhóm kiểm toán Cuối cùng, chương 1 đề cập đến chính sách nhân sự của EY nhằm giữ chân và thu hút nhân tài, đảm bảo nguồn lực đầy đủ cho công ty.

CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỐI VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tổng quan về chọn mẫu kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, lấy mẫu là quy trình áp dụng các thủ tục kiểm toán trên một phần nhỏ của tổng thể, với điều kiện tất cả các đơn vị trong mẫu đều có cơ hội được chọn Mục đích của việc này là cung cấp cho kiểm toán viên cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, số lượng nghiệp vụ thường rất lớn, khiến KiTV không đủ nguồn lực về con người, thời gian và chi phí để kiểm tra toàn bộ giao dịch Do những lý do chủ quan và khách quan, sai sót có thể tồn tại, vì vậy kiểm toán toàn diện không thể phát hiện hết các sai phạm Để đảm bảo chất lượng kiểm toán và tiết kiệm chi phí, thời gian, KiTV sẽ thực hiện lấy mẫu với số lượng nhất định dựa trên mức trọng yếu đã được thiết lập, nhằm chọn ra những mẫu đại diện cho tổng thể nghiệp vụ kiểm tra.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, tổng thể được định nghĩa là toàn bộ dữ liệu mà kiểm toán viên sử dụng để lấy mẫu và rút ra kết luận Trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, đoạn A49-A50 nêu rõ vai trò của tổng thể trong kỹ thuật chọn mẫu Để tối ưu hóa nguồn lực, kiểm toán viên nên tập trung vào những phần hành có rủi ro cao, khả năng nhầm lẫn, gian lận hoặc sai sót trọng yếu, trong khi các phần hành khác có thể được kiểm tra bằng các thử nghiệm phù hợp nhằm phát hiện sai sót và đưa ra kết luận chính xác về tổng thể.

Theo mục 05 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 lấy mẫu kiểm toán “Đơn vị lấy mẫu là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể”

Khi kiểm toán thủ tục gửi thư xác nhận cho phần hành phải thu khách hàng, KiTV chọn mẫu từ sổ số dư chi tiết của tài khoản 131 với 100 khách hàng Trong đó, 100 khách hàng được xem là tổng thể, và mỗi khách hàng là một đơn vị lấy mẫu Việc chọn ra 30 khách hàng để gửi thư xác nhận là quá trình lấy mẫu kiểm toán.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, rủi ro lấy mẫu được định nghĩa là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên có thể khác biệt nếu chỉ dựa vào việc kiểm tra mẫu, so với việc kiểm tra toàn bộ tổng thể bằng cùng một thủ tục kiểm toán.

Rủi ro do chọn mẫu dẫn đến hai kết luận quan trọng: Đối với thử nghiệm kiểm soát, có thể kết luận rằng các thủ tục kiểm soát có hiệu quả cao hơn hoặc thấp hơn so với thực tế, và việc đánh giá sai hiệu quả của chúng ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng cần thu thập Đối với thử nghiệm chi tiết, có thể kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trong khi thực tế có tồn tại, điều này ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và dẫn đến ý kiến kiểm toán không phù hợp Ngược lại, có thể kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế không có, gây tốn thời gian và nguồn lực để thu thập thêm bằng chứng.

- Rủi ro ngoài lấy mẫu

Rủi ro ngoài lấy mẫu, theo đoạn A1 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, là rủi ro mà kiểm toán viên có thể đưa ra kết luận sai do các nguyên nhân không liên quan đến rủi ro lấy mẫu Nguyên nhân có thể bao gồm việc sử dụng thủ tục kiểm toán không phù hợp, hiểu sai bằng chứng kiểm toán, hoặc không nhận diện được sai lệch và sai sót.

Sai sót có thể bỏ qua theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 530 được định nghĩa là giá trị mà kiểm toán viên xác định để đạt được mức độ đảm bảo hợp lý rằng sai sót thực tế trong tổng thể không vượt quá giá trị này.

Khi thiết kế một mẫu, KiTV cần xác định các sai sót không trọng yếu có thể tích lũy và dẫn đến sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Đồng thời, cần dự phòng cho những sai sót có thể không được phát hiện.

Sai sót có thể bỏ qua là mức độ sai lệch tối đa mà KiTV chấp nhận mà không dẫn đến kết luận về sự sai lệch trọng yếu trong số dư tài khoản của báo cáo tài chính (BCTC).

2.1.2 Vai trò và mục tiêu chọn mẫu kiểm toán

Việc chọn mẫu kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán, bởi vì số lượng nghiệp vụ rất lớn khiến KiTV không thể thực hiện kiểm toán toàn bộ 100% giao dịch do hạn chế về nhân lực, thời gian và chi phí Thực hiện kiểm toán toàn diện cũng không đảm bảo phát hiện được tất cả sai phạm, do các sai sót có thể tồn tại vì nhiều lý do khác nhau Do đó, việc chọn mẫu giúp KiTV tiết kiệm nguồn lực về thời gian, con người và chi phí, đồng thời vẫn đảm bảo tính trọng yếu và tính đại diện cao cho các nghiệp vụ được kiểm tra cũng như cho cuộc kiểm toán tổng thể.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, mục tiêu của kiểm toán viên khi sử dụng phương pháp lấy mẫu kiểm toán là cung cấp cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về tổng thể được lấy mẫu Chuẩn mực kiểm toán số 500 bổ sung trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, từ đó hình thành các ý kiến kiểm toán hợp lý.

2.1.3 Yêu cầu và rủi ro chọn mẫu kiểm toán

Yêu cầu đối với chọn mẫu kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán, với số lượng giao dịch phong phú, yêu cầu về chuẩn mực thận trọng cần đảm bảo rằng các đối tượng kiểm toán được xác minh một cách toàn diện Kiểm toán viên thiết lập các thủ tục nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng kiểm toán, đồng thời giảm thiểu số lượng phần tử cần kiểm tra và đánh giá thông qua việc xem xét các yếu tố liên quan.

• Liệu các mẫu được chọn có quan hệ với mục tiêu kiểm toán để có thể đại diện suy ra kết luận cho cả tổng thể

• Mức trọng yếu đối với tổing thể BCTC, sai sót có thể chấp nhận được mức trọng yếu đối với các giao dịch

• Rủi ro lấy mẫu cho phép

• Sự hoài nghi nghề nghiệp

Rủi ro của các phương pháp chọn mẫu kiểm toán

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 và 500, Kiểm toán viên (KiTV) cần xác minh toàn diện các đối tượng kiểm toán và có trách nhiệm thiết kế, thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra các kết luận hợp lý cho ý kiến kiểm toán Kỹ thuật chọn mẫu cho phép KiTV chọn ra một tập hợp nhỏ hơn đại diện cho tổng thể để kiểm tra, nhưng phương pháp này vẫn tiềm ẩn rủi ro đối với các phần tử không được kiểm tra Dù thực hiện thủ tục kiểm toán trên toàn bộ tổng thể, KiTV vẫn không thể đảm bảo hoàn toàn rằng không có rủi ro, vì có thể tổng thể còn thiếu một số phần tử.

Mục tiêu của việc lấy mẫu là tìm kiếm cơ sở pháp lý để đưa ra kết luận về tổng thể mẫu KiTV không yêu cầu sự chắc chắn tuyệt đối, mà chỉ cần đảm bảo hợp lý Do đó, kỹ thuật chọn mẫu có thể được thực hiện khi xác định được mức rủi ro chấp nhận được từ việc chọn mẫu.

Các phương pháp chọn mẫu

Sơ đồ 2 1 – Các phương pháp chọn mẫu

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu thống kê

Phương pháp chọn mẫu xác suất đảm bảo các phần tử có cơ hội được chọn như nhau

Phương pháp này yêu cầu đánh số từng phần tử trong tổng thể, sau đó áp dụng một trong các hình thức lựa chọn mẫu ngẫu nhiên.

Bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán là xác định đối tượng kiểm toán và định dạng dữ liệu theo hệ thống số thứ tự đồng nhất Cần thiết lập mối liên hệ giữa dữ liệu của bảng và các phần tử trong tổng thể Nếu dữ liệu chưa được đánh số, cần thực hiện việc đánh số thứ tự phù hợp với hệ thống sổ của tổng thể Chẳng hạn, nếu tổng thể có 1000 phần tử, KiTV sẽ sử dụng 4 chữ số cho các số liệu trên bảng số ngẫu nhiên.

Chọn theo đơn vị tiền tệ

Phương pháp phi thông kê

Chọn mẫu theo xét đoán

Bước 2: Xác định thứ tự lựa chọn bảng số ngẫu nhiên

Có thể xác định hướng lựa chọn các phần tử bằng cách như sau:

• Chọn theo hướng từ trên xuống dưới hoặc dưới lên

• Lựa theo hướng từ trái qua phải hoặc phải qua trai

Khi tiến hành lựa chọn, KiTV phải tuân thủ lộ trình đã xác định và điểm bắt đầu lựa chọn là ngẫu nhiên

Trong ví dụ này, tổng thể được xem là 10.000 phần tử được đánh số từ 1 đến 10.000 Khi KiTV chọn mẫu 1.000 phần tử, các phần tử này được sắp xếp ngẫu nhiên thành các dòng và cột KiTV sẽ chọn ngẫu nhiên điểm bắt đầu và lộ trình để thu thập đủ 1.000 phần tử Nếu có phần tử nào nằm ngoài khoảng từ 1 đến 10.000, chúng sẽ bị loại Kết quả chọn mẫu có thể có phần tử trùng lặp, và có hai cách để xử lý tình huống này.

Sử dụng phương pháp lấy mẫu không hoàn lại, mỗi phần tử chỉ được xuất hiện một lần trong mẫu Nếu một phần tử đã được chọn, nó sẽ không được lấy lại vào mẫu, đảm bảo tính độc lập và ngẫu nhiên của các phần tử trong quá trình lấy mẫu.

• Sử dụng phương pháp lấy mẫu hoàn lại: Một phần từ có thể xuất hiện nhiều lần trong kết quả chọn mẫu

Hai cách xử lý trên đều được chấp nhận, song do chất lượng của mẫu nên phương pháp lấy mẫu không hoàn lại được ứng dụng rộng rãi hơn

Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua máy tính

Với khối lượng dữ liệu lớn và nguồn lực hạn chế, các công ty kiểm toán đã phát triển chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên bằng máy tính, giúp giảm áp lực công việc và tiết kiệm thời gian Các chương trình này yêu cầu dữ liệu đầu vào đã được xử lý và cần có thủ tục đánh số thứ tự cho từng phần tử Ví dụ, dữ liệu đầu vào là bảng đã được đánh số, từ đó KiTV sẽ tính toán cỡ mẫu cần thu thập dựa trên các đánh giá nghề nghiệp và rủi ro chọn mẫu.

Hai yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát hiệu quả là dữ liệu đầu vào cho chương trình chọn mẫu trên máy tính KiTV cần nhập số nhỏ nhất và số lớn nhất từ bảng dữ liệu, cùng với số phần tử cần lựa chọn Dữ liệu đầu vào là bảng liệt kê các phần tử sẽ được chọn để thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết thông qua các số thứ tự tương ứng.

➢ Chọn mẫu theo hệ thống

Dựa trên tỉ lệ giữa các phần tử trong tổng thể và số phần tử trong câu, khoảng cách giữa các phần tử được chọn được tính toán Phương pháp này bắt đầu bằng cách chọn ngẫu nhiên một điểm xuất phát, sau đó KiTV sẽ cách đều các phần tử đã chọn theo tỷ lệ mẫu đã xác định Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng xác định các phần tử mẫu mà không cần đánh số thứ tự, tuy nhiên, cần đảm bảo rằng tổng thể là tập hợp các phần tử được sắp xếp ngẫu nhiên Nếu không, mẫu có thể bị thiên lệch và không đại diện cho toàn bộ tổng thể, dẫn đến sai lệch khi sử dụng kết luận của mẫu để suy ra cho tổng thể.

Nếu KiTV muốn chọn 100 mẫu từ 10.000 mặt hàng, họ sẽ lấy mẫu thống nhất bằng cách chọn mỗi mẫu thứ 200 Đầu tiên, KiTV sẽ chọn một điểm bắt đầu ngẫu nhiên và từ đó, họ sẽ chọn mỗi mẫu thứ 200, bao gồm cả điểm bắt đầu.

Để áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống, KiTV cần đảm bảo rằng tổng thể bao gồm các phần tử được sắp xếp hoàn toàn ngẫu nhiên.

Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ là một phương pháp quan trọng trong kiểm toán, tập trung vào việc quy chuyển các đơn vị khác sang đơn vị tiền tệ Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là chú trọng vào các khoản mục có giá trị lớn.

Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ áp dụng lý thuyết lấy mẫu thuộc tính để chọn các mẫu tỷ lệ với cỡ của chúng trong tổng thể, từ đó đưa ra kết luận dưới dạng giá trị tiền tệ thay vì tỷ lệ xuất hiện Phương pháp này thích hợp khi

• Đã thu được bằng chứng rằng tổng thể đầy đủ

• Có thể có được danh sách các mẫu tổng thể mà KiTV muốn đưa ra kết luận

• Có giả thuyết rằng các mẫu lớn hơn chứa các sai sót về tiền tệ lớn hơn

• Sai sót dự tính thấp

Trong phương pháp MUS, mỗi mẫu trong tổng thể được chọn với xác suất tỷ lệ thuận với kích thước của nó, nghĩa là mẫu lớn hơn có cơ hội được chọn cao hơn KiTV được sử dụng để kiểm tra số dư hoặc giao dịch, bao gồm cả số tiền được chọn Bảng dưới đây trình bày những lợi ích và hạn chế của phương pháp lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ.

Bảng 2 1 – Thuận lợi và bất lợi của phương pháp lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ

• Chọn các mẫu theo tỷ lệ với số tiền của mẫu

Cỡ mẫu được chọn dựa trên nguyên tắc mỗi mẫu có cơ hội lựa chọn bằng nhau, tỷ lệ thuận với kích thước của nó, mà không cần xem xét trực tiếp các đặc điểm tổng thể.

• Nếu KiTV dự đoán thấy tính sai sót, thì MUS thường đưa đến cỡ mẫu hiệu quả

Các mẫu có số dư bằng 0 hoặc âm cần được xử lý khác biệt, vì vậy cần loại bỏ chúng khỏi tổng thể Điều này là do MUS giả định rằng số lượng được kiểm toán của đơn vị lấy mẫu không được bằng 0 hoặc âm, và cũng không được lớn hơn số lượng đã ghi nhận.

• Cần có một danh sách tổng thể đầy đủ mới có thể sử dụng để xác định các đơn vị lấy mẫu

Phương pháp tình cờ, hay còn gọi là chọn mẫu bất kì trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, là một phương pháp chọn mẫu tương tự như chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên, phương pháp này thường gặp phải sự định kiến, cả có chủ ý lẫn không có chủ ý, giữa các mẫu.

Quy trình lấy mẫu kiểm toán theo yêu cầu Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530

2.3.1 Thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lựa chọn phần tử kiểm tra

Khi thiết kế mẫu, KiTV cần xem xét bản chất tổng thể và mục tiêu của thủ tục kiểm toán để hiểu rõ lý do và trình tự thực hiện Việc xác định mục tiêu giúp KiTV dễ dàng kết hợp với thủ tục phân tích và áp dụng biện pháp phù hợp KiTV cũng cần tìm hiểu bản chất qua phần hành kiểm toán, phân tích các giao dịch và nhận biết những sai sót thường gặp, từ đó lựa chọn thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro Xác định cỡ mẫu là cần thiết để kiểm tra khả năng bao quát của mẫu cho toàn bộ tổng thể, đảm bảo số lượng phần tử thu thập vừa đáp ứng yêu cầu xác minh toàn diện vừa cân bằng giữa lợi ích và chi phí.

2.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm toán

Nếu giao dịch được chọn không thể kiểm tra, KiTV sẽ thay thế bằng một giao dịch khác Một giao dịch có thể không được kiểm tra do đã bị hủy hoặc không áp dụng Trong những trường hợp này, KiTV sẽ xác định xem có cần giao dịch thay thế hay không và sẽ xem xét lựa chọn thêm một số giao dịch bổ sung, vì việc xác định các giao dịch thay thế phụ thuộc vào cách chọn mẫu ban đầu.

Trong một số trường hợp, KiTV không thể thực hiện các thử nghiệm theo kế hoạch cho các giao dịch được chọn do chứng từ không đầy đủ Việc xử lý các cáo giao dịch này của KiTV phụ thuộc vào ảnh hưởng của chúng đối với việc đánh giá mẫu.

Nếu các giao dịch không được kiểm tra không ảnh hưởng đến kết luận của KiTV về số dư tài khoản sai lệch nghiêm trọng, thì không cần thực hiện thủ tục thay thế Tuy nhiên, nếu KiTV xác định các giao dịch này là sai phạm, chúng sẽ được đưa vào tính toán sai sót dự kiến.

Nếu các giao dịch không được đánh giá là sai sót và kết quả mẫu có thể thay đổi kết luận về số dư tài khoản bị sai lệch nghiêm trọng, thì cần thực hiện quy trình thay thế cho các giao dịch đó để đưa ra kết luận chính xác về mẫu.

KiTV nhận định rằng việc không thể kiểm tra các mục có ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro tổng thể, bao gồm cả rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận.

2.3.3 Bản chất và nguyên nhân sai lệch và sai sót

KiTV tiến hành điều tra để làm rõ bản chất và nguyên nhân của các sai sót, bao gồm cả những sai sót có dấu hiệu gian lận, đồng thời đánh giá tác động của chúng đối với mục tiêu của quy trình kiểm toán và các khoản mục khác trong kiểm toán.

Đánh giá kết quả mẫu liên quan đến việc so sánh kết quả thực tế với kỳ vọng của mẫu đã được thiết kế KiTV sẽ nỗ lực xác định nguyên nhân của các sai sót hoặc mở rộng các thủ tục kiểm toán Để làm rõ bản chất và nguyên nhân của sai sót, KiTV sẽ xem xét các đặc điểm của sai sót đó.

• Liệu có đặc điểm chung giữa các sai sót khác không

Việc phát hiện gian lận trong kiểm toán cần xem xét các tác động rộng hơn, không chỉ đơn thuần là nhận diện sai sót do hiểu lầm hay nhầm lẫn.

• Liệu có yếu tố chủ quan dẫn đến sai sót không (bất cẩn, hiểu sai mục đích, phương pháp…)

Khi thực hiện kỹ thuật chọn mẫu, để đánh giá tổng quan về tổng thể KiTV phải dự tính sai sót cho tổng thể đó

2.3.5 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kích cỡ mẫu

Kiểm toán viên dựa vào đánh giá chuyên môn để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô mẫu Cỡ mẫu thường bị ảnh hưởng bởi mức độ rủi ro lấy mẫu mà kiểm toán viên chấp nhận; rủi ro càng cao thì kích thước mẫu càng nhỏ Sự hiểu biết về tác động của các yếu tố này là rất quan trọng trong quá trình lấy mẫu.

Lập kế hoạch đa dạng cho kích thước mẫu là rất quan trọng trong việc thiết kế và xác định chiến lược lấy mẫu của KiTV nhằm kiểm tra một cách chi tiết.

Nhìn chung kích cỡ mẫu sẽ ảnh hưởng bởi những yếu tố :

• Đánh giá rủi ro tổng hợp (CRA)

• Số tiền được xác định cho TE

• Số lượng bằng chứng kiểm toán mà KiTV dự kiến thu thập từ các thủ tục cở bản khác

• Mức độ sai sót dự kiến trong mẫu

Bảng 2 2Yếu tố ảnh hưởng đến kích thước cỡ mẫu

Yếu tố Kích thước mẫu nhỏ Kích thước mẫu lớn

CRA Đánh giá rủi ro tiềm tàng thấp

Tin tưởng vào kiểm soát nội bộ Đánh giá rủi ro tiềm tàng cao

Không tin tưởng vào kiểm soát nội bộ

Bằng chứng thu thập từ các thử nghiệm kiểm soát

Thu thập được nhiều Thu thập được ít

Mức độ sai sót dự kiến

Mức độ sai sót dự kiến trong việc lấy mẫu là thấp

Mức độ sai sót dự kiến trong việc chọn mẫu là cao

Có thể tham khảo thêm về các yếu tố ảnh hưởng tới cỡ mẫu ở phụ lục 11

2.3.6 Đánh giá kết quả lấy mẫu kiểm toán

Sau khi kiểm tra các mẫu đã chọn và tóm tắt các sai sót, KiTV đánh giá kết quả để xác định tính hợp lý của việc sử dụng lấy mẫu kiểm toán cho kết luận về tổng thể Đối với các thử nghiệm kiểm soát, tỷ lệ sai lệch lớn hơn sai sót dự tính có thể làm tăng rủi ro tồn tại sai sót trọng yếu Trong khi đó, đối với kiểm tra chi tiết, sai sót trong một mẫu có thể vượt quá mức chấp nhận, dẫn đến kết luận rằng tổng thể có thể tồn tại sai sót trọng yếu.

Sai sót tổng thể được tính bằng tổng các sai sót dự tính và sai sót cá biệt Khi sai sót tổng thể vượt quá sai sót dự tính, điều này có thể làm giảm tính hợp lý của các kết luận từ mẫu và tổng thể Rủi ro liên quan đến tỷ lệch sai lệch của mẫu có thể được giảm thiểu thông qua việc thu thập thêm bằng chứng kiểm toán.

Nếu kết luận rằng mẫu không cung cấp được cơ sở hợp lý cho tổng thể đang xét xét, KiTV có thể thực hiện:

Đối với các thủ tục kiểm toán, cần xem xét và điều chỉnh kế hoạch, phương pháp, cũng như phạm vi của các thủ tục kiểm toán thay thế hoặc các thủ tục tiếp theo.

- Yêu cầu kiểm tra các sai sót đã được phát hiện

Tổng quan các đề tài nghiên cứu trước

Kỹ thuật chọn mẫu là yếu tố then chốt trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), dẫn đến nhiều nghiên cứu nhằm cải thiện phương pháp này cho các doanh nghiệp kiểm toán Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố, tập trung vào kỹ thuật chọn mẫu và những đóng góp của nó cho ngành kiểm toán.

Vào năm 2013, bài báo “Nghiên cứu lấy mẫu kiểm toán: Tổng hợp và ý nghĩa nghiên cứu trong tương lai” của các tác giả Randal J Elder, Abraham D Akresh, Steven M Glover, Julia L Higgs và Jonathan Liljegen đã phân tích các tiêu chuẩn kiểm toán liên quan đến việc lấy mẫu và những hạn chế trong việc áp dụng các chuẩn mực này Bài viết tổng hợp các nghiên cứu từ bộ phận kiểm toán trong chương trình hợp tác giữa Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA) và Hội giám đốc công ty kế toán công (PCAOB) Nhóm tác giả đã xác định các vấn đề quan trọng trong việc thiết lập kiểm toán, bao gồm xác định kích thước mẫu và dự đoán sai sót Mục tiêu nghiên cứu nhấn mạnh phương pháp lấy mẫu phù hợp, như lấy mẫu thuộc tính hay tiền tệ, cũng như việc sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thống kê hay phi thống kê, và dữ liệu đầu vào cần thiết để xác định cỡ mẫu và đánh giá kết quả mẫu, đặc biệt là các sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu.

Nghiên cứu phát triển mô hình quy trình lấy mẫu kiểm toán dựa trên các tiêu chuẩn và hướng dẫn liên quan, đồng thời xem xét các yếu tố môi trường như pháp lý, độ phức tạp của khách hàng và công nghệ Các KiTV có thể đánh giá thấp rủi ro để giảm thiểu mức độ thử nghiệm trong các thử nghiệm chi tiết, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán và dẫn đến kết quả sai lệch khi áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi thống kê.

Năm 2015, bài báo “ Behind the numbers: Insights into large audit firm sampling

Bài báo của Brant E Christensen, Randal J Elder và Steven M Glover từ Trường Quản lý Whitman nghiên cứu những thay đổi trong ngành kiểm toán sau Đạo luật Sarbanes-Oxley năm 2002, nhấn mạnh sự thay đổi trong bản chất và mức độ lấy mẫu kiểm toán Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt trong chính sách sử dụng phương pháp lấy mẫu thống kê và phi thống kê, đồng thời đánh giá dữ liệu đầu vào dẫn đến các cỡ mẫu khác nhau Bài viết cũng nêu rõ những khó khăn lớn mà kiểm toán gặp phải khi áp dụng kỹ thuật lấy mẫu Các tác giả đề xuất thay đổi cách tiếp cận kiểm tra doanh thu theo hướng của Hội đồng Giám sát công ty kế toán công ty Public Company (PCAOB), từ đó cung cấp những hiểu biết quan trọng về các chính sách lấy mẫu hiện tại.

In 2020, the research paper "Sampling and the Assurance Gathering Process Post SOX: A Field Investigation" was authored by Patricia Wellmeyer, a Clinical Assistant Professor of Accounting, and Iris Stuart, a Professor of Accounting The authors conducted interviews with 28 auditors from the four largest auditing firms globally, posing several key questions The first research question explored when auditors in this field utilize sampling during the assurance gathering process The second question examined current sampling practices of auditors in designing and implementing sampling plans and evaluating sample-based test results Lastly, the third question addressed how recent changes in the auditing environment have impacted sampling practices among auditors.

Sự phát triển của công nghệ đã cải thiện đáng kể quy trình chọn mẫu trong kiểm toán, giúp việc này trở nên dễ dàng và chính xác hơn Tuy nhiên, điều này cũng có thể làm giảm khả năng xét đoán chuyên môn của KiTV Dựa trên phản hồi từ 28 KiTV, tác giả đã phân tích những thay đổi trong quy trình kiểm toán do môi trường kiểm toán đang thay đổi Bài nghiên cứu cung cấp quy trình lấy mẫu chi tiết, bao gồm hướng dẫn, phương pháp và các sai sót có thể xảy ra, nhằm giúp KiTV hiểu rõ hơn về quy trình chọn mẫu và áp dụng phương pháp phù hợp nhất cho từng khách hàng.

Trong chương 2, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán báo cáo tài chính, bao gồm các khái niệm liên quan, yêu cầu và rủi ro của các phương pháp chọn mẫu Phương pháp chọn mẫu được chia thành hai loại: thống kê (MUS, Random…) và phi thống kê, như chọn mẫu theo khối hoặc dựa vào xét đoán của KiTV Tác giả cũng chỉ ra các sai phạm có thể xảy ra, như đánh giá sai lệch các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu hoặc chọn sai phương pháp lấy mẫu Cuối chương, quy trình lấy mẫu theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 530 được trình bày với 6 bước tổng quan, làm nền tảng cho nghiên cứu và khảo sát phương pháp chọn mẫu trong quy trình kiểm toán tại EY ở chương 3.

THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính EY Việt Nam

Hình 3.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán tại gồm 3 bước chính:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá

Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, mô tả phạm vi và phương pháp thực hiện Kế hoạch này sẽ là cơ sở cho chương trình kiểm toán Bắt đầu từ thư mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về khách hàng để hình thành hợp đồng hoặc xây dựng kế hoạch chung Việc thu thập thông tin là rất quan trọng trong bước này.

Công ty kiểm toán cần thu thập thông tin chi tiết về khách hàng và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Đồng thời, trong quá trình lập kế hoạch, công ty cũng phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân viên để triển khai chương trình đã được xây dựng.

Trong giai đoạn này, KiTV và Công ty Kiểm toán sẽ xem xét và chọn mẫu dựa trên báo cáo tài chính năm trước để xác định các phần hành quan trọng có rủi ro cao Qua kinh nghiệm kiểm toán trước, họ sẽ đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cơ sở dẫn liệu Sự hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của nó, bao gồm cả kiểm soát nội bộ, sẽ cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro đã được đánh giá.

Bước 2 Thực hiện kiểm toán

Các KiVT sẽ áp dụng các phương pháp kỹ thuật phù hợp với từng đối tượng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Quá trình này bao gồm việc triển khai các kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào bằng chứng kiểm toán đầy đủ Trong giai đoạn này, các kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán như trắc nghiệm, thủ tục kiểm soát, phân tích và kiểm tra chi tiết Việc chọn mẫu đóng vai trò quan trọng và được thực hiện ở hầu hết các phần hành trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Thủ tục kiểm toán rất đa dạng và được xác định dựa trên kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

Bước 3 Tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán

Kiểm toán viên đưa ra kết luận kiểm toán trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán Để đảm bảo tính chính xác của các ý kiến, kiểm toán viên cần thực hiện các công việc cụ thể, bao gồm xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến, các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, và tính liên tục trong hoạt động.

KiTV sẽ thu thập thư giải trình từ Ban Giám đốc và lựa chọn các phần hành trọng yếu trong báo cáo tài chính có rủi ro cao để xem xét kỹ lưỡng Các phần hành không trọng yếu và rủi ro thấp sẽ được xem xét ít hơn Cuối cùng, kiểm toán viên tổng hợp kết quả và lập Báo cáo kiểm toán, đồng thời giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo Dựa trên kết quả, kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần hoặc không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.

Quy trình và phương pháp chọn mẫu kiểm toán tại công ty Ernst & Young

Smart Sampling là giải pháp lấy mẫu trực tuyến toàn cầu, kết hợp và tiêu chuẩn hóa nhiều công cụ lấy mẫu hiện có như EY MicroSTART, EY Random và Trình tư vấn lấy mẫu Giải pháp tự động hóa này giúp giảm thiểu nỗ lực KiTV trong việc thực hiện các lựa chọn mẫu thủ công, đồng thời áp dụng EY GAM.

Lấy mẫu bằng Smart Sampling nâng cao chất lượng đánh giá bằng cách hỗ trợ KiTV xác định chiến lược mẫu phù hợp với EY GAM Phương pháp này thúc đẩy hiệu quả đánh giá thông qua việc tự động hóa quy trình chọn mẫu, đồng thời đảm bảo tính nhất quán của tài liệu đánh giá bằng cách tự động tạo ra giấy làm việc tuân thủ EY GAM và các chuẩn mực kiểm toán chuyên nghiệp.

Smart sampling tích hợp các phương pháp chọn mẫu thống kê như chọn mẫu tiền tệ, chọn mẫu ngẫu nhiên và phương pháp chọn mẫu phi thống kê dựa trên đánh giá Tuy nhiên, phần mềm không hỗ trợ phương pháp chọn mẫu theo khối; trong trường hợp này, KiTV sẽ thực hiện ngoài phần mềm Một điểm nổi bật của Smart sampling là khả năng kết nối với dữ liệu khách hàng trong phần mềm Canvas, cho phép phần mềm tự động cập nhật và đổ dữ liệu khi chạy mẫu.

Cách thức hoạt động của Smart Sampling

Sơ đồ 3.1 – Cách thức hoạt động của Smart Sampling

Bước 1: KiTV sẽ tạo một mục chạy mẫu tự động

Bước 2: KiTV sử dụng Smart Sampling để:

Tải lên các dữ liệu, đối chiếu với tổng thể, xác nhận đại diện của tổng thể, xác định chiến lực chọn mẫu

Bước 3: Smart Sampling sẽ tự động tính cỡ mẫu và tự động chọn mẫu

Bước 4: Phần mềm Smart Sampling sẽ tự động xuất ra giấy tờ làm việc

Bước 5: Được lưu lại trên canvas

Lợi ích của phần mềm smart sampling

Phần mềm EY Atlas cung cấp hướng dẫn trong EY GAM, bao gồm các ví dụ và cân nhắc phù hợp cho từng cuộc đánh giá.

Kết hợp các kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán bao gồm các bảng thống kê, xét đoán và báo cáo thu nhập

Việc lựa chọn mẫu tự động dựa trên chiến lược và kích thước mẫu, cùng với việc tự động tạo giấy, đảm bảo rằng chiến lược mẫu đáp ứng đầy đủ các tài liệu cần thiết cho mỗi EY Gam.

Một điểm nổi bật của phần mềm là tính năng Smart Sampling, cho phép kết nối trực tiếp với dữ liệu của khách hàng trong canvas Nhờ đó, khi chạy mẫu, phần mềm sẽ tự động cập nhật và hiển thị dữ liệu mới nhất từ canvas.

3.2.2 Sơ lược về công ty ABC

Công ty ABC, được thành lập vào năm 1983, chuyên buôn bán dược phẩm, dụng cụ y tế và mỹ phẩm, cùng với việc xuất nhập khẩu thuốc thành phẩm, dược liệu, vaccine và sản phẩm y tế Sau hơn 40 năm phát triển, ABC đã trở thành một trong những nhà cung cấp thuốc hàng đầu tại Việt Nam với nhiều chi nhánh trên toàn quốc Là công ty tiên phong trong lĩnh vực dược phẩm và y tế, ABC ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu, phát triển và phân phối các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và trang thiết bị y tế, đồng thời tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế để mang đến những sản phẩm hàng đầu thế giới cho thị trường Việt Nam.

3.2.2 Minh họa phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong quy trình chọn mẫu của thử nghiệm kiểm soát phần hành thu chi tiền mặt tại khách hàng ABC

3.2.2.1 Xác định mục tiêu thử nghiệm kiểm soát

Để đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ của công ty ABC, KiTV cần xác định mức độ tin tưởng vào hệ thống kiểm soát này Việc này giúp đánh giá rủi ro tiềm ẩn và thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Mục tiêu là kiểm tra xem các biện pháp kiểm soát đã được thiết kế có hoạt động hiệu quả trong suốt thời gian hay không, nhằm ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

3.2.2.2 Xác định tổng thể Đối với khoản thu tiền mặt

Kế toán tiền mặt sẽ chi trả lương cho những công nhân nghỉ việc bằng tiền mặt Nếu sau một thời gian, công nhân không đến nhận lương, kế toán sẽ thu hồi số tiền đó về cho công ty.

Quy trình từ việc lấy lại tiền của những công nhân không đến nhận tiền

Kế toán tiền mặt sẽ thực hiện việc lập phiếu thu và ghi nhận giao dịch trên hệ thống Sau đó, cô ấy sẽ in chứng từ nhật ký để kế toán trưởng xem xét Cuối cùng, chứng từ này sẽ được chuyển cho chủ quản kế toán và phó tổng giám đốc để xem xét và phê duyệt.

Kế toán sẽ thu số tiền đã nhận, và phiếu thu cần có chữ ký xác nhận của thủ quỹ cùng người nộp tiền Sau khi hoàn tất quy trình, kế toán sẽ đóng dấu “Đã nhận” cùng với ngày nhận trên phiếu thu.

Sau khi đã tìm hiểu về quy trình thu tiền mặt, KiTV yêu cầu khách hàng cung cấp dữ liệu và từ đó xác định tổng thể

Tổng thể lấy mẫu sẽ được lấy từ sổ cái Tiền mặt bên phát sinh nợ Đối với khoản chi tiền mặt

Bộ chứng từ cần thiết bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng (nếu có yêu cầu), Hóa đơn GTGT, Đơn mua hàng, GRN, và phiếu yêu cầu mua hàng đã được duyệt (nếu có) Đối với hàng nhập khẩu, cần có vận đơn và tờ khai hải quan Tất cả các tài liệu này sẽ được gửi cho kế toán tiền mặt để kiểm tra và ghi chép vào hệ thống kế toán.

Các chứng từ trên phải được gửi cho phòng kế toán ngay sau khi nhận hàng hóa/ dịch vụ và xuất hóa đơn

Khi yêu cầu thanh toán, người yêu cầu cần lập phiếu yêu cầu thanh toán, trong đó ghi rõ tên, bộ phận, tổ chức trực thuộc, lý do và số tiền Sau đó, người yêu cầu phải ký tên vào phiếu và đính kèm các chứng từ liên quan.

Tổng thể lấy mẫu sẽ được lấy từ sổ cái Tiền mặt bên phát sinh có

3.2.2.3 Xác định cỡ mẫu nhỏ nhất

Thực tế chọn mẫu cho thử nghiệm kiểm soát tại Ernst & Young áp dụng như sau:

Cỡ mẫu tối thiểu của EY để kiểm tra kiểm soát được nêu rõ trong bảng dưới đây Mỗi cỡ mẫu tối thiểu cho một kiểm soát cụ thể được xác định dựa trên các tình huống khi KiTV.

KiTV đang tiến hành kiểm tra nhiều kiểm soát liên quan đến một cơ sở dẫn liệu và không mong đợi phát hiện ngoại lệ trong hoạt động kiểm soát Đối với các kiểm soát thủ công thực hiện hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày với số lần xuất hiện lớn hơn 250, KiTV yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 60 mẫu, được chọn một cách ngẫu nhiên.

Tóm tắt những điểm nổi bật nhất trong thực tế phương pháp lấy mẫu tại EY Việt Nam

Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất lượng kiểm toán và khả năng xác minh toàn diện các đối tượng kiểm toán, các công ty kiểm toán cần áp dụng các phương pháp và quy trình hiệu quả nhằm nâng cao độ tin cậy và tính chính xác trong công việc của mình.

EY đã xem xét việc áp dụng phương pháp lấy mẫu kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán trong thời gian và chi phí hạn chế Số lượng mẫu xác định và tính đại diện cao sẽ giúp giảm chi phí kiểm toán mà vẫn đáp ứng yêu cầu chất lượng Để đạt được điều này, EY không chỉ dựa vào lý luận vững chắc, kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm của các KiTV mà còn sử dụng các phần mềm kiểm toán như EY Sampling.

EY Random đã được điều chỉnh để phù hợp với môi trường kiểm toán tại Việt Nam, trong đó việc chọn mẫu được áp dụng cho cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Đối với thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam, EY đã tách biệt quy trình chọn mẫu kiểm toán cho thử nghiệm kiểm soát và cho thử nghiệm cơ bản hay kiểm tra chi tiết Các bước này được thực hiện theo chuẩn mực, bao gồm thiết kế mẫu, xác định cỡ mẫu và lựa chọn phần tử kiểm tra.

❖ Thực hiện các thủ tục kiểm toán

❖ Đánh giá kết quả lấy mẫu kiểm toán

Mẫu kiểm toán tại EY được lựa chọn dựa trên đánh giá rủi ro và mức trọng yếu, với sự chú trọng đến các mức trọng yếu và tỷ lệ sai sót có thể bỏ qua Việc xác định các giá trị này diễn ra trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán thực tế, EY thường áp dụng đầy đủ các kỹ thuật chọn mẫu thuộc tính trong thử nghiệm kiểm soát Điều này khiến cho việc chọn mẫu để đánh giá trở nên tốn thời gian, yêu cầu khách hàng phải có chính sách và thủ tục kiểm soát tốt, đồng thời KiTV cần phải tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng Việc thực hiện quy trình chọn mẫu một cách hiệu quả là rất quan trọng.

Việc kiểm tra các mẫu trong thử nghiệm kiểm soát đã hỗ trợ KiTV rất nhiều trong các thủ tục thử nghiệm cơ bản, đặc biệt là trong thủ tục kiểm tra chi tiết Phương pháp chọn mẫu cho kiểm tra chi tiết tại EY đang được áp dụng một cách hệ thống và hiệu quả, giúp trong việc chọn mẫu gửi thư xác nhận và các phần hành liên quan đến chi phí, đặc biệt khi có quá nhiều nghiệp vụ không thể kiểm tra toàn diện do giới hạn về thời gian và nhân lực.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên khả năng phán đoán và kinh nghiệm của KiTV đã giúp công ty xử lý hiệu quả các tình huống bất ngờ trong quá trình kiểm toán, từ đó đảm bảo chất lượng cho các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Trong chương 3, tác giả trình bày quy trình kiểm toán dựa trên phương pháp kiểm soát chất lượng dịch vụ của EY, đồng thời giới thiệu phần mềm Smart Sampling, công cụ chủ yếu được sử dụng trong các phần hành kiểm toán báo cáo tài chính.

Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong quy trình kiểm soát thử nghiệm Thu – Chi tiền mặt Qua ví dụ 1, bài viết giúp người đọc hiểu rõ cách chọn mẫu và xác định cỡ mẫu nhỏ nhất, đồng thời chỉ ra các sai sót có thể xảy ra Mục tiêu là thu thập bằng chứng để đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ của khách hàng ABC, từ đó xây dựng kế hoạch kiểm toán cho toàn bộ quy trình.

Tác giả sử dụng ví dụ 2 từ công ty ABC để minh họa phương pháp chọn mẫu tiền tệ trong quy trình chọn mẫu của phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp Điều này giúp xác định các sai sót trọng yếu có thể xảy ra, đồng thời cung cấp cơ sở dẫn liệu và thực hiện thủ tục chọn mẫu theo quy trình kiểm toán phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp của EY.

Sau khi nghiên cứu và phân tích phương pháp chọn mẫu tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, tác giả nhận thấy cần cải thiện phương pháp này để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán Do đó, tác giả sẽ đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty.

NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT

Ngày đăng: 11/05/2023, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1 – Cơ cấu tổ chức các bộ phận công ty - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Sơ đồ 1. 1 – Cơ cấu tổ chức các bộ phận công ty (Trang 18)
Sơ đồ 1. 2 – Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Sơ đồ 1. 2 – Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán (Trang 20)
Sơ đồ 1. 3 – Quy trình kiểm toán BCTC theo phương pháp kiểm soát - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Sơ đồ 1. 3 – Quy trình kiểm toán BCTC theo phương pháp kiểm soát (Trang 21)
Sơ đồ 2. 1 – Các phương pháp chọn mẫu - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Sơ đồ 2. 1 – Các phương pháp chọn mẫu (Trang 30)
Bảng 2. 2 Yếu tố ảnh hưởng đến kích thước cỡ mẫu - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Bảng 2. 2 Yếu tố ảnh hưởng đến kích thước cỡ mẫu (Trang 38)
Hình 3.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Hình 3.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính (Trang 43)
Sơ đồ 3.1 – Cách thức hoạt động của Smart Sampling - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Sơ đồ 3.1 – Cách thức hoạt động của Smart Sampling (Trang 46)
Bảng 3. 1 – Xác định số lượng mẫu tối thiểu để kiểm tra dựa trên bản chất - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Bảng 3. 1 – Xác định số lượng mẫu tối thiểu để kiểm tra dựa trên bản chất (Trang 50)
Bảng 3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Bảng 3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu (Trang 51)
Bảng 3. 3 – Xác định mức sai sót có thể bỏ qua - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Bảng 3. 3 – Xác định mức sai sót có thể bỏ qua (Trang 57)
Bảng 3.4 – Các hạch toán loại trừ - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Bảng 3.4 – Các hạch toán loại trừ (Trang 59)
Hình 3. 4 – Đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu (CRA) - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Hình 3. 4 – Đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu (CRA) (Trang 60)
Hình 3.5 Quy trình trả lời câu hỏi phần mềm Smart Sampling - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Hình 3.5 Quy trình trả lời câu hỏi phần mềm Smart Sampling (Trang 61)
Hình 3.6 – Kết quả chạy mẫu bằng phần mềm Smart Sampling - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Hình 3.6 – Kết quả chạy mẫu bằng phần mềm Smart Sampling (Trang 62)
Hình 3.8 Kết quả thực hiện kiểm tra mẫu - Quy trình lấy mẫu kiểm toán tại công ty ernst and young việt nam minh họa tại khách hàng abc đồ án tốt nghiệp ngành kế toán
Hình 3.8 Kết quả thực hiện kiểm tra mẫu (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w