ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ hg Bài tập cá nhân NHẬP MÔN KINH DOANH Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam trong vòng 5 năm (2016 2020) Sinh viên Trương Thị Hoài Sang MSSV 211121006540 Học ph[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ …hg…
Bài tập cá nhân
NHẬP MÔN KINH DOANH Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam trong vòng 5 năm
(2016-2020)
MSSV : 211121006540
Học
GVH
D : Huỳnh Thị Kim Hà
Đà nẵng,2023
Trang 2Mục lục
I Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế (2016 – 2020): 3
II Vẽ biểu đồ và phân tích các chỉ tiêu kinh tế (2016 – 2020): 3
1 Tổng sản phẩm trong nước GDP 3
2 Năng suất lao động quốc gia 5
3 Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp: 6
4 Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm 6
5 Thu nhập quốc gia: 8
6 Lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng 8
Kết luận 9
Trang 3I Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế (2016 – 2020):
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Đây
sẽ là bức tranh kinh tế tổng thể của Việt Nam trong giai đoạn này:
tính Tổng sản
phẩm Tỷ đồng 5.639.401,00 6.293.904,55 7.009.042,14 7.707.200,29 8.044.385,73
trong
nước GDP
Lợi nhuận
Nghìn tỷ
trước thuế
712,0 877,5 895,6 889,9 954
nghiệp
Chỉ số giá
%
hàng năm
Trang 4Thu nhập
Tỷ đồng 5.329.176,69 5.913.669,01 6.651.467,84 7.320.005,50 7.700.497,98
quốc gia
Lãi suất
tiền gửi
kỳ hạn 12
tháng
II Vẽ biểu đồ và phân tích các chỉ tiêu kinh tế (2016 – 2020):
1 Tổng sản phẩm trong nước GDP
Biểu đồ Tổng sản phẩm quốc gia GDP (tỷ đồng):
Trang 5Tổng sản phẩm quốc gia GDP (tỷ
đồng)
9000000
8044385.73
7009042.14
7000000
6293904.55
6000000 5639401
5000000
4000000
3000000
2000000
1000000
0
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Tổng sản phẩm quốc gia GDP nhìn chung tăng đều qua các năm, qua 5 năm tăng từ 5.639.401,00 tỷ đồng lên 8.044.385,73 tỷ đồng Trên thực tế việc tăng này dường như rất đều đặn qua từng năm Tổng thu nhập quốc gia GDP năm 2020 tăng gấp 1,43 lần so với năm 2016
Trang 6Riêng năm 2020, tăng trưởng kinh tế đạt 2,91%, tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-20202 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế
- xã hội của các quốc gia trên thế giới thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng thuộc nhóm cao nhất thế giới hòng chống dịch bệnh và sự quyết tâm, đồng lòng của toàn bộ hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực, cố gắng của người dân và cộng đồng doanh nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế - xã hội” Bình quân giai đoạn
2016-2020, tốc độ tăng GDP đạt 5,99%/năm, không đạt mục tiêu tăng trưởng theo kế hoạch đề ra (6,5-7%/năm)
4
Trang 72 Năng suất lao động quốc gia
- Biểu đồ Năng suất lao động quốc gia ( triệu đồng/lao động):
Năng suất lao động( triệu đồng/ lao
động)
140
100
84.4
93.2
102.1
80
60
40
20
0
Trang 82016 2017 2018 2019 2020
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Năng suất lao động quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020 nhìn chung tăng mạnh từ 84,4 triệu đồng/lao động đến 117,94 triệu đồng/lao động Năng suất lao động đã được cải thiện rõ nét qua từng năm Năm 2020, ảnh hưởng dịch bệnh nặng nề nhưng năng suất lao động vẫn tăng
Mặc dù có mức tăng trưởng năng năng suất lao động cao, nhưng Việt Nam hiện nay vẫn rất thấp so với các nước trong khu vực như Singapore,
Malaysia, Thái Lan Điều này cho thấy khoảng cách và thách thức nền kinh
tế Việt Nam phải đối mặt để có thể bắt kịp mức năng suất lao động của các nước Việt Nam cần phải có nhiều nỗ lực mạnh mẽ hơn nữa và thực hiện các giải pháp tốt hơn trong việc cải thiện năng suất quốc gia
Trang 93 Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp:
- Biểu đồ Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp (Nghìn tỷ đồng):
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp ( nghìn
tỷ đồng)
1200
1000
954
800
712
600
400
200
0
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Trang 10Năm 2020, tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đạt 954 nghìn tỷ đồng, tăng 7,2% so với năm 2019 và tăng 34% so với năm 2016 Bình quân giai đoạn 2016-2020, lợi nhuận trước thuế mỗi năm được tạo ra đạt 865,6 nghìn tỷ đồng
Từ năm 2016 - 2018, lợi nhuận trước thuế tăng từ 712 nghìn tỷ đồng đến 895,6 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên có sự sụt giảm nhẹ từ 895,6 nghìn tỷ đồng xuống còn 889,9 nghìn tỷ đồng vào năm 2019 Vào năm 2020, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng trở lại từ 889,9 nghìn tỷ đồng lên đến 954 nghìn tỷ đồng
4 Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm
- Biểu đồ Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm
Trang 11Chỉ số tiêu dùng hàng năm (%)
103.8
103.6
103.4
103.2
103
102.6
102.66
102.4
102.2
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2016 – 2017 tăng mạnh (từ 102,66 % lên 103,53
%), tăng nhẹ từ 103,53 % lên 103,54 % vào năm 2018
Chỉ số giá tiêu dùng có sự tăng giảm không ổn định từ năm 2019 đột nhiên giảm (từ 103,54 % xuống còn 102,79 %) và tăng trở lại vào năm 2020 ( từ 102,79 % lên 103,23 %) do sự xuất hiện đột ngột của đại dịch Covid và đã kịp thời thích ứng và tăng trưởng trở lại
Trang 12→Tác động của dịch Covid: Nhìn chung dịch bệnh khiến cho chỉ số giá tiêu dùng đột ngột giảm nhưng lại tăng ngay sau đó do sự thích ứng của người dân trong việc sự dụng hàng hóa, dịch vụ trong thời kỳ dịch bệnh này
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,15%, trong phạm vi mục tiêu đề ra (dưới 4%) nên nhìn chung giá cả các mặt hàng vẫn diễn ra tương đối ổn định Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy, lạm phát trong nền kinh tế được kiểm soát tốt, thể hiện rõ nét việc đổi mới tư duy trong lựa chọn mục tiêu ưu tiên tăng trưởng và phát triển kinh tế, luôn đạt mục tiêu Quốc hội đề ra Bình quân
7
Trang 13năm giai đoạn 2016 - 2020 CPI tăng 3,15%, thấp hơn mức tăng 7,65%/năm của giai đoạn 2011 - 2015
5 Thu nhập quốc gia:
- Biểu đồ Thu nhập quốc gia ( tỷ đồng):
Thu nhập quốc gia (Tỷ đồng)
9000000
8000000
7000000
6000000
5000000
4000000
3000000
2000000
1000000
0
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Thu nhập quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 tăng đều qua các năm, qua 5 năm tăng từ 5.329.176,69 tỷ đồng lên 7.700.497,98 tỷ đồng Năm 2020 tăng khoảng 1,44 lần so với năm 2016 Như vậy, có thể thấy mặc dù tác động của dịch bệnh nhưng Nhà nước và nhân dân, doanh nghiệp đã cố gắng rất nhiều vào việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước
Trang 146 Lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng
- Biểu đồ Lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng (%):
8
Trang 15Lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng
(%)
7.29 7.09
6.93
Lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng (%)
Phân tích dữ liệu và nhận xét:
Lãi suất qua các năm theo tiền gửi bình quân kỳ hạn 12 tháng nhìn chung liên tục tăng từ năm 2016 đến 2019, tăng khoảng 1,07 % (từ 6,81 % lên 7,29 %) Tuy nhiên đến năm 2020, lãi suất giảm mạnh khoảng 1,07 % (từ 7,29 % xuống còn 6,81 %) Có thể dễ dàng nhận ra việc giảm này liên quan đến dịch bệnh Covid khiến người dân khủng hoảng về tài chính
➔ Tác động của dịch Covid: Thông qua số liệu thống kê có thể thấy tổng thu nhập quốc gia vẫn được giữ ổn định trong khi lãi suất có dấu hiệu giảm sút rất rõ ràng Dịch bệnh ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống khiến cho
Trang 16người dân khủng hoảng rất nhiều về mặt tài chính cũng như khó khăn trong việc ra quyết định đầu tư hay tiết kiệm
Kết luận
Nhìn chung nền kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 khá ổn định, diễn biến theo chiều hướng tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độ tương đối cao, đặt biệt là
9
Trang 17kết quả của kiềm chế và kiểm soát lạm phát Với đại dịch Covid-19 xuất hiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng suy thoái và hậu quả kéo dài đến vài năm sau Kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài điều này, có thể thấy một số chỉ tiêu kinh tế do sự ảnh hưởng của đại dịch nên đã sụt giảm nghiêm trọng Với sự nỗ lực, đoàn kết và quyết tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, chúng ta đã hết sức cố gắng triển khai nhiều chủ trương, biện pháp vưới tinh thần trách nhiệm rất cao, rất quyết liệt, chỉ đạo kịp thời cùng với sự hưởng ứng cao của người dân, sự vào cuộc của các cấp, các ngành nên đã từng bước khống chế được dịch bệnh đồng thời vừa duy trì, phục hồi và phát triển kinh
tế - xã hội, đạt được nhiều thành tựu có thể nói giai đoạn này là giai đoạn thành công trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội