ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ MARKETING Ý tưởng phát triển thương hiệu cho sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da dầu Belle Pelle THÀNH VIÊN Nguyễn Hải Nam 20192473 Trần Thị Lan Hương 20[.]
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ MARKETING
Ý tưởng phát triển thương hiệu cho sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da
dầu
Belle Pelle THÀNH VIÊN
Giảng viên hướ ng dẫn Ths Nguyễn Cẩm Giang
Bộ môn Quản trị Kinh doanh
Chữ ký của GVHD
Trang 2túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vữngbước sau này.
Bộ môn Nguyên lý marketing là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao
Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, dovốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng
em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót
và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng
em được hoàn thiện hơn
2
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 6
1 Phân tích môi trưỡng vĩ mô 6
1.1 Môi trường nhân khẩu học 6
1.2 Môi trường kinh tế 7
1.3 Môi trường tự nhiên 8
1.4 Môi trường công nghệ 8
1.5 Môi trường chính trị - pháp lý 8
1.6 Môi trường văn hoá xã hội 9
2 Phân tích môi trường vi mô 9
2.1 Nhà cung cấp 9
2.2 Nhà trung gian 10
2.3 Khách hàng cuối cùng 10
2.4 Công chúng 10
2.5 Đối thủ cạnh tranh 10
2.6 Doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 11
1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 11
2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 13
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH 4Ps CỦA SẢN PHẨM 14
1 Sản phẩm (Product) 14
2 Giá (Price) 16
Trang 43.2 Lựa chọn chiến lược phân phối 18
3 Xúc tiến bán (Pr omotion) 19
4.1 Ưu vànhược điểm của marketing trên nền tảng Facebook 20
4.2 Xây dựng Fanpage trên Facebook 21
4.3 Kết hợp với những nền tảng mạng xã hội khác 2 3
Trang 5CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SWOT 25
1 Phân tích SWOT 25
2 Phân tích SWOT mở rộng 25
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 26
1 Kiến nghị 26
2 Giải pháp 26
3 Kết luận 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2019 06
Hình 1.2 Cơ cấu dân số theo giới tính và quy mố dân số theo thành thị, nông thôn 07
Hình 1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017-2021 07
Hình 2.1 Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate 11
Hình 2.2 Kem dưỡng ẩm rau má Goodndoc 12
Hình 3.1 Logo của sản phẩm 14
Hình 3.2 Hai dạng bào chế phố biến của kem dưỡng. 15
Hình 3.3 Hình ảnh bao bì của sản phẩm 15
Hình 3.4 Kênh phân phối 18
Hình 3.5 Doanh thu theo phân khúc giá của ngành mỹ phẩm trên các nền tảng TMĐT 19
Hình 3.6 Trang Fanpage của doanh nghiệp 21
Hình 3.7 Minh họa status trên Facebook Page 22
Hình 3.8 Minh họa status trên Facebook Page 24
5
Trang 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Phân tích môi trưỡng vĩ mô
1.1 Môi trườ n g nhân kh ẩ u h ọ c
Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số bao quanh một công ty hoặcquốc gia và điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường Môi trường nhân khẩu học bao gồm cácyếu tố như phân bố tuổi, sinh, tử, nhập cư, tình trạng hôn nhân, giới tính, giáo dục, tôn giáo và các đặc điểm phân bố địa lí thường được sử dụng cho mục đích phân khúc.
Dân số hiện tại của Việt Nam là 99.117.811 người vào ngày 19/09/2022 theo số liệumới nhất từ Liên Hợp Quốc, chiếm 1,24% dân số thế giới Dự kiến dân số Việt Nam sẽ vượtmốc 100 triệu người vào năm 2024 và đạt khoảng 109.6 triệu người vào năm 2050
Sở dĩ cho rằng đây là nhân tố ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm là vì: Nơi nào có lượng nữ giới nhiều thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm sẽ cao hơn Mặc dù hiện nay nhu cầu sử dụng mỹ
phẩm của nam giới ngày càng tăng lên nhưng so với phụ nữ thì còn có một khoảng cách khá
xa Tuổi tác cũng là một vấn đề có ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm các sản phẩm làm đẹpnhư mỹ phẩm,ảnh hưởng tới việc tiêu thụ những loại sản phẩm đặc thù khác nhau Ở nhữngngười trẻ thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớn hơn so với người già, sản phẩm họ tiêu dùng chủyếu là mỹ phẩm bề ngoài và mỹ phẩm dự phòng Chính sự khác biệt này có ảnh hưởng tớiviệc phân loại sản phẩm cho từng đoạn thị trường khác nhau Về qui mô dân số lại có ảnhhưởng tới qui mô nhu cầu Thông thường qui mô dân số càng lớn thì thường báo hiệu mộtqui mô thị trường lớn.
Hình 1.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2019
Bên cạnh yếu tố dân số thì yếu tố về địa lý cũng có ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm
Ở những thành phố lớn hay những nơi có mức sống cao thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớnhơn so với vùng nông thôn hay miền núi Lý do là vì người dân ở thành thị hay những vùng
có mức sống cao được tiếp nhận với thời trang và các xu hướng làm đẹp nhanh và nhiều hơn
ở những vùng nông thôn và miền núi Hơn nữa ở thành phố thì số lượng cán bộ, nhân viên,
công chức nhiều nên nhu cầu trang điểm của họ cũng nhiều hơn so với vùng nông thôn haymiên núi,nơi tập chung chủ yếu lao động tay chân.
6
Trang 8Hình 1.2 Cơ cấu dân số theo giới tính và quy mố dân số theo thành thị, nông thôn
1.2 Môi trườ n g kinh t ế
Sau khủng hoảng kinh tế bởi dịch Covid-19, nền kinh tế năm 2022 đã khôi phục trở lại với tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8.02% so năm 2021 GDP bình quân đầu người năm
2022 theo giá hiện hành ước đạt 95,6 triệu đồng/người, tương đương 4.110 USD, tăng 393 USD
so với năm 2021 Bình quân năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 2,59% so với năm 2021, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 3,15%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giá lương thực, xăng, dầu và gas tăng Như vậy, trong năm 2022 mặt bằng giá cơ bản được kiểm soát, tuy nhiên áp lực lạm phát năm 2023 là rất lớn Tính chung cả năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm trước,trong đó xuất khẩu tăng 10,6%; nhập khẩu tăng 8,4%
Hình 1.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017 -2021
Thu nhập của người dân là một nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu có khả năng thanh toáncủa khách hàng Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu và mong muốn phù hợp với thunhập của họ Trên thực tế, ai cũng có nhu cầu làm đẹp cho bản thân, đó là nhu cầu tự nhiên,song việc có thỏa mãn nhu cầu đó hay không thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đóyếu tố thu nhập là yếu tố quyết định Nếu thu nhập cao, ngoài việc chi trả cho các nhu cầuthông thường trong cuộc sống, người tiêu dùng vẫn có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cấpcao hơn
7
Trang 9ví dụ ở đây là nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Khi đó, cầu thị trường về sản phẩm mỹ phẩm sẽ tăng.
Ngược lại, nếu thu nhập của người tiêu dùng thấp,thì dù họ có nhu cầu và mong muốnđược sử dụng sản phẩm thì họ cũng sẽ không tiêu dùng sản phẩm bởi khả năng thanh toán làkhông có Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay do các nguồn sau đemlại:tiền lương,thu nhập ngoài lương,thu nhập từ lãi suất tiền tiết kiệm,thu nhập từ bán sảnphẩm Trong tất cả các nguồn trên thì nguồn từ lương tăng lên rất chậm thậm chí là chậm hơn
so với tốc độ tăng giá Vì vậy, sức mua tăng lên từ lương rất chậm Do đó, nếu xét riêng vềchỉ tiêu này thì sự tác động của chúng tới qui mô nhu cầu và cơ cấu hàng hóa mua sắm rấtyếu ớt Trái với thu nhập từ tiền lương, nguồn thu nhập từ ngoài lương đối với một bộ phậndân cư nào đó là rất lớn, và chính nguồn này đã tạo nên sức mua rất lớn về qui mô và gây nên
sự phân tầng dữ dội trong thu nhập cũng như cơ cấu tiêu dùng và mua sắm Đối với loại sản phẩmkhông nằm trong nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu như mỹ phẩm thì yếu tố thu nhập là yếu tố cóảnh hưởng khá lớn tới quyết định mua,và do đó có ảnh hưởng tới cầu của thị trường về sảnphẩm.
1.3 Môi trườ n g t ự nhiên
Bên cạnh yếu tố dân số thì yếu tố về địa lý cũng có ảnh hưởng tới thị trường mỹ phẩm Ởnhững thành phố lớn hay những nơi có mức sống cao thì nhu cầu sử dụng mỹ phẩm lớn hơn
so với vùng nông thôn hay miền núi Lý do là vì người dân ở thành thị hay những vùng cómức sống cao được tiếp nhận với thời trang và các xu hướng làm đẹp nhanh và nhiều hơn ởnhững vùng nông thôn và miền núi Hơn nữa ở thành phố thì số lượng cán bộ,nhân viên,côngchức nhiều nên nhu cầu trang điểm của họ cũng nhiều hơn so với vùng nông thôn hay miênnúi,nơi tập chung chủ yếu lao động tay chân.
1.4 Môi trườ n g công ngh ệ
Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ luôn đóng một vaitrò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất và hiển nhiên trong bốicảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực marketting cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ Theo báo cáo,
năm 2019 Việt Nam đạt 49 điểm về phát triển kỹ thuật số, tăng 1 điểm so với năm 2018 và tăng
12 điểm so với năm 2016 Với kết quả đó, Việt Nam xếp thứ 8 trên 11 quốc gia được đánh giá .
Đồng thời, Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực tận dụng cơ hội từ cuộc cách mạng 4.0 nhằm táicấu trúc nền kinh tế, phù hợp với việc thực hiện chiến lược hiện đại hóa đất nước Đặc biệt,với Chiến lược Quốc gia về Cách mạng công nghiệp 4.0, những nền tảng số đã được xâydựng tạo thành mạng lưới quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu rộng rãi, bao trùm lên toàn bộ đờisống kinh tế xã hội. Đây là những tín hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp trong nước
Công nghệ hiện nay ở Việt Nam cũng đang rất phát triển Sự ra đời của nhiều mạng xãhội, công cụ bán hàng trực tuyến,…Từ đó, mở ra thêm 1 thị trường tiềm năng cho các hãngnhưng đi kèm đó là chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn vì tốc độ phát triển của công nghệrất nhanh.
1.5 Môi trườ n g chính tr ị - pháp lý
Bất cứ thị trường sản phẩm nào cũng đều chịu sự tác động của môi trường chính trị vàluật pháp Môi trường chính trị bao gồm:vấn đề điều hành của chính phủ, hệ thống luật pháp vàcác thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của các yếu tố nàyảnh hưởng rất mạnh và cũng quyết định trực tiếp tới các quyết định kinh doanh của doanhnghiệp trong và ngoài nước, từ đó có ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa nói chung và thịtrường mỹ
phẩm nói riêng Nền tảng chính trị ổn định hay không sẽ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh
Hệ thống luật pháp biểu hiện thông qua các pháp lệnh,bộ luật,nghị định nhằm điều chỉnh các
trưởng nhanh,ổn định thì các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ về hai nhân tố này để có định
Trang 10hướng kinh doanh và giải pháp phát triển phù hợp với luật pháp.
Các sở, ngành, hiệp hội, đơn vị liên quan cũng đang nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp ápdụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanhnghiệp, quản trị sản xuất; hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mớicông nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu… Nhiềuchương trình kết nối đã được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp trở thành nhà cung ứngtrực tiếp cho các đơn vị sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, từng bước tham gia sâu hơnvào chuỗi cung ứng toàn cầu.
1.6 Môi trường văn hoá xã hộ i
Mỹ phẩm là một sản phẩm làm đẹp,do vậy nó chịu sự tác động của cả hai yếu tố thịhiếu và văn hóa Cùng sử dụng mỹ phẩm nhưng ở mỗi vùng khác nhau lại có những quanđiểm tiêu dùng khác nhau Ví dụ như ở Châu Á thường dùng mỹ phẩm trang điểm nhẹnhàng,tuy nhiên ở
phương Tây thi lại có thói quen trang điểm đậm
Ở Việt Nam, phụ nữ thường sử dụng sản phẩm trang điểm chứ không hay dùng các sản phẩm dưỡng và chăm sóc da Phong cách trang điểm cũng thường nhẹ nhàng,tự nhiên,màusắc sản phẩm sáng Ngược lại, ở Hàn Quốc hay Nhật Bản thì phụ nữ thường trang điểmđậm,màu sắc sản phẩm thường là màu tối.Họ chú trọng đến việc sử dụng các sản phẩm dưỡng da
và trang điểm khi đi ra ngoài là một cách thể hiện sự tôn trọng người khác.Ở những nướcnày,đàn ông cũng sử dụng nhiều sản phẩm mỹ phẩm hơn so với nước ta Những nhân tố này ảnhhưởng trực tiếp tới thị trường mỹ phẩm do vậy cần được chú ý và xem xét một cách nghiêmchỉnh
2 Phân tích môi trường vi mô
ảnh hưởng hẹp, chủ yếu là ảnh hưởng tới doanh nghiệp đó mà ít có ảnh hưởng đến nhữngdoanh nghiệp khác Môi trường vi mô bao gồm môi trường vi mô bên trong và môi trường vi
mô bên ngoài doanh nghiệp Môi trường vi mô bên ngoài gồm có nhà cung cấp, nhà trung gian,khách hàng cuối, đối thủ cạnh tranh và công chúng Doanh nghiệp có thể kiểm soát được mộtphần môi trường vi mô bên ngoài (TS Nguyễn Tiến Dũng, Giáo trình marketing cănbản (2012), tr.
51)
2.1 Nhà cung c ấ p
Khi nói đến những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp như chúng tôi, đó chính là nhà cung cấp Đây là một nhân tố mà doanh nghiệpchúng tôi buộc phải đương đầu và giải quyết
Công ty chủ yếu tập trung vào các thành phần tự nhiên Bella Pelle chỉ sử dụng chiết xuất
từ thực vật là nguồn nguyên liệu chính được mua trực tiếp từ nông trại địa phương hoặc nôngdân ở Việt Nam Bella Pelle chỉ chọn những tỉnh nổi tiếng với đặc sản địa phương để đảmbảo đầu vào chất lượng cao như nghệ Hưng Yên, hồng từ Cao Bằng, Không chỉ sử dụngnguyên liệu Việt Nam mà Bella Pelle còn nhập khẩu các nguyên liệu như itamin, hoạt chất
từ Pháp, Nhật, Đức, v.v.
Điều này vô hình chung khiến cho doanh nghiệp bị phục thuộc vào các nhà cung cấp, bất
cứ sự bất ổn nào đến từ những nhà cung cấp này cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp, có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Giải pháp: không chỉ tập trung vào bất cứ nhà cung cấp nào để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng, gậy chậm trễ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 112.2 Nhà trung gian
Vì Bella Pelle không có cửa hàng bán lẻ chính thức nên sản phẩm chủ yếu được bán thôngqua các đại lý trên cả nền tảng trực tuyến và ngoại tuyến Các đại lý có đóng góp rất lớntrong việc giúp Bella Pelle tiếp cận nhiều khách hàng mục tiêu hơn Nhiều nhà bán lẻ khácnhau như chuỗi bán lẻ Guardian, Watsons, Skinfood World, Garden Lixibox và Hasaki…Ngoài
ra còn có các cửa hàng trực tuyến hay trang mạng xã hội như Facebook, Instagram…
2.3 Khách hàng cu ố i cùng
Như đã biết, mọi tổ chức cá nhân kinh doanh hay phi kinh doanh muốn tồn tại đều phải
có khách hàng Họ đóng vai trò quan trọng đối với tổ chức, là nhân tố quyết định đầu ra của sản phẩm Chính vì thế doanh nghiệp muốn tồn tại, trước hết phải làm hài lòng khách hàng Khảnăng giao tiếp xuất sắc cũng như cách giải quyết vấn đề ổn thỏa, hiệu quả của bạn trong cáchhành xử với khách hàng sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Khách hàng ngày nay họ có khả năng tiếp cận thông tin cao: Đối với các dòng sản phẩm
mỹ phẩm, công nghệ thường được coi là thế mạnh cạnh tranh của các hãng Thông tin về tínhnăng sản phẩm cũng được các nhóm tham khảo chia sẻ và đánh giá thường xuyên giúp kháchhàng dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận thông tin Chỉ cần một vài thao tác trên smartphone hay laptopkhách hàng cũng có thể tìm kiếm được mọi thông tin về doanh nghiệp của chúng ta, bên cạnh
đó họ có thể so sánh được chất lượng, giá cả và vô vàn thông tin khác Điều này làm cho doanh
nghiệp phải liên tục cập nhật công nghệ, kỹ thuật mới nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, từ đótạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Riêng đối với ngành hàng mỹ phẩm thì khách hàng độ nhạy cảm về giá thấp: Kháchhàng tin rằng những sản phẩm có giá thành cao sẽ có quy trình sản xuất nghiêm ngặt và chấtlượng hơn các sản phẩm có phân khúc giá còn lại Vì vậy khách hàng thường có xu hướng chấpnhận giá cả để mua được sản phẩm thuộc thương hiệu mà họ tin là chất lượng và đáng tiền .
2.4 Công chúng
Sức ảnh hưởng của thương hiệu tác động rất lớn đến công chúng, qua đó doanhnghiệp muốn nâng cao sức ảnh hưởng thì cần phải hợp tác với các KOLs, chuyên gia làm đẹp vàngười nổi tiếng để quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội.
2.5. Đố i th ủ c ạ nh tranh
Có thể thấy rằng, ngành mỹ phẩm làm đẹp ở Việt Nam những năm gần đây ngàycàng sôi động Những ảnh hưởng từ văn hóa nước ngoài đặc biệt là Hàn Quốc đã ảnh hưởngkhông ít đến sở thích làm đẹp ở Việt Nam.
Điều này là khiến cho các doanh nghiệp không nhưng nhảy vào để tìm cho mình một chỗđững trong thị trường này Từ đó, làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùngngành với nhau Bên cạnh đó, những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cũng có thể bất cứ lúcnào
“nhảy” vào thị trường, xé nhỏ hơn “miếng bánh” thị trường vốn đã quá nhiều đối thủ cạnh tranh này.
10
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng mụctiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Qua việc hiểu biết
về đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp hình dung ra bức tranh tổng quát về thị trường và ngành màdoanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩarất quan trọng với doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ, chọn cách thức kinh doanh đểthỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ.
Phân tích đối thủ cạnh tranh còn giúp cho doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểmyếu của mình so với đối thủ, kết hợp vớp các yếu tố vĩ mô (kinh tế, văn hóa, pháp luật, môitrường) để xác định cơ hội và thách thức, từ đó hình thành, triển khai và điều chỉnh chiếnlược kinh doanh hiệu quả nhất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và ổn định trongtương lai Do vậy, việc phân tích đổi thủ cạnh tranh là không thể thiếu.
1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
❖ Kem dưỡng ẩm Avene cicalfate:
− Sản phẩm:
Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate được nghiêncứu và sản xuất bởi thương hiệu dược mỹ phẩm hàngđầu tại Pháp - Avène (tên đầy đủ là Eau
thành lập vào năm 1736 tại một ngôi làng cổ xinh xắn
ở vườn quốc gia Haut - Languedoc ở miền namnước Pháp.
Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate là một trong những sản phẩm dưỡng da best seller của Avène
bởi bảng thành phần lành tính dùng được cho cảngười lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh cùng hiệu quả khángkhuẩn, phục hồi, lành sẹo “thần kỳ” chỉ trong mộtthời gian ngắn Sản phẩm nhận được đánh giá cao từgiới chuyên môn và được đông đảo các beauty blogger yêu thích sử dụng.
Hình 2 1 Kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate
Có thể nhận thấy kem dưỡng ẩm Avene Cicalfate có bảng thành phần thiên về phục hồi,làm dịu, chống nhiễm khuẩn và mau lành vết thương, lành sẹo Ngoài ra, cũng không có sự xuấthiện của cồn, hương liệu, paraben nên người dùng có thể yên tâm sử dụng mà không lo kíchứng.
Bên cạnh những công dụng rất tốt về phục hồi, làm dịu da và chống nhiễm khuẩn thìkem dưỡng Avene Cicalfate còn có những đặc điểm không phù hợp với làn da châu Á nơi cókhí hậu mùa đông khô lanh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, đặc biệt là nơi có khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm như Việt Nam, đó là chất kem hơi đặc nên có thể hơi gây bóng với những bạn daquá nhiều dầu vào mùa hè, hơn nữa sản phẩm này còn chứa dầu khoảng, một loại chất có thể
gây kích ứng với những làn da nhạy cảm Ngoài ra, chất kem khá đặc khiến cho việc thẩmthấu vào da còn hạn chế, gây bí da, tạo cảm giác nặng mặt cho những người có làn da dầuhoặc hỗn hợp thiên dầu.
− Giá:
Với mức giá từ 289.000 đến 400.000 VND đồng Avene định vị mình là một thương
11
Trang 13hiêu tầm trung trong thị trường mỹ phẩm Có thể nói đây là mức giá không quá cao đối với một thương hiệu mỹ phẩm đến từ Pháp và có khá nhiều năm trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.
− Kênh phân phối:
Kem dưỡng của Avene được bày bán ở hầu hết các shop mỹ phẩm lớn nhỏ trên toànquốc, có thể kể đến như: The Guardian, Watson, hay những trang thương mại điện tử phổ biếnhiện nay ở Việt Nam như: Shopee, Lazada,…Tuy nhiên, chưa có một cửa hảng chính thứcnào của Avene tại Việt Nam, các sản phẩm được bày bán đều được nhập khẩu hoặc xách tayhay những cửa hàng được hãng ủy quyền bán.
Nhìn chung, kênh phân phối của Avene ở Việt Nam khá rộng những mới chỉ tập trung ở những thành phố lớn
− Chiêu thị:
Các chiến dịch quảng cáo của Avene Cicalfate hầu hết chưa được triển khai một cáchrộng rãi Cách thức mà Avene làm chính là Outbound marketing, cụ thể là họ thuê những KOLs,KOCs chuyên review, đánh giá mỹ phẩm để quảng cáo sản phẩm của họ Tuy nhiên, phươngthức quảng cáo này cũng có những ưu điểm nhất định, đó là các KOLs, KOCs sử dụngcác mạng xã hội của họ như Tiktok hay Facebook để quảng cáo cho các sản phẩm của Avene
mà các nền tảng mạng xã hội này số lượng người dùng là giới trẻ vô cùng lớn, họ cũng là tậpkhách hàng mục tiêu mà nhãn hàng hướng đến, do vậy cách quảng cáo này truyền thông một cáchtrực tiếp và nhanh chóng thông qua sự nổi tiếng và độ uy tín của các KOLs, KOCs được nhãnhàng làm việc cùng.
❖ Kem dưỡng ẩm rau má Goodndoc Theo thống kế của trang Metric.com thì kemdưỡng ẩm rau má Goodndoc có doanh số bán hàng caothứ 2 từ Từ 01/02/2022 đến 31/01/2023 trên các sànthương mại điện tử lớn ở Việt Nam Có thể thấy rằng, đây
là một trong những đối thủ cạnh tranh trực tiếp vớisản
phẩm của chúng tôi.
− Sản phẩm:
Là một hàng mỹ phẩm đến từ Hàn Quốc, từ khiđặt chân vào thị trường Việt Nam đã gặt hái đượcnhững thành công nhất định, ngày càng tạo đượclòng tin của người tiêu dùng Việt Nam.
Kem rau má Goodndoc Centella Repair Cream
dưỡng da giúp phục hồi làn da hư tổn Đặc biệt với da bị
Hình 2 2 Kem dưỡng ẩm rau má Goodndoc
nhiễm kem trộn, thuốc rượu, Corticoid Dưỡng khỏe da cho liệu trình đặc trị, dịu da khô rát
• Hiệu quả chống oxy hóa: Giúp da chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
• Chống mất nước xuyên biểu bì: Tạo nên 1 màng ẩm bao phủ bề mặt da chống sự mấtnước của da
Trang 14− Giá:
Sản phẩm kem dưỡng ẩm cho da Goodndoc được bán với giá từ 300.000 đến 400.000tại thị trường Việt Nam Đây là mức giá cùng với tầm giá mà thương hiệu của chúng tôi đangđịnh vị Do đó, đây là cũng một trong những đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp phải lưu tâm
− Kênh phân phối:
Cũng giống như những hãng mỹ phẩm khác ở Việt Nam, Goodndoc chủ yếu đượcbán qua các trang thương mại điện từ lớn Bên cạnh đó, Goodndoc cũng có chính sách đại lý, họ
ủy quyền bán những sản phẩm của họ cho các thương hiệu chuyên phân phối các sản phẩmlàm đẹp ở Việt Nam
Hơn nữa, thế giới hiện này là “thế giới phẳng” gần như không còn quá nhiều rào cảngiao thương giữa các nước, ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam,làm cho thị trường ngày càng nóng hơn bao giờ hết.
Kết luận
của thương hiệu mình, đây sẽ là thị trường vô cùng khốc liệt Các khảo sát về xu hướng tiêudùng mỹ phẩm năm 2019 - 2020 cho thấy, những yếu tố được khách hàng ưu tiên nhất để raquyết định chọn mua mỹ phẩm là chất lượng sản phẩm, niềm tin đối với thương hiệu và sựgắn bó của thương hiệu tại thị trường Việt Nam. Như vậy, để tạo được niềm tin trong lòngngười tiêu dùng, chúng ta luôn phải tập trung tốt vào sản phẩm, không ngừng đổi mới sángtạo cho ra sản
phẩm tốt hơn và phù hợp hơn với làn da của người Việt Bên cạnh đó cũng phải có những chínhsách marketing hiệu quả để đem thương hiệu gần hơn và hy vọng có thể trở thành “top of mind”
của người tiêu dùng.
13