1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt

42 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tham Quan Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Đà Lạt
Tác giả Lê Bùi Anh, Đinh Thị Hoàng Giang, Ngô Kim Ngân
Người hướng dẫn Ths. Lưu Đình Hiệp
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường và Tài Nguyên
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan nhà máy (5)
    • 1.1. Lịch sử hình thành nhà máy (5)
    • 1.2. Vị trí (5)
    • 1.3. Chức năng (5)
    • 1.4. Sơ đồ tổ chức (6)
    • 1.5. Hệ thống thu gom nước thải (6)
    • 1.6. Công nghệ xử lý (7)
  • 2. Chức năng, cấu tạo và vận hành (11)
    • 2.1. Hệ thống lưới chắn rác (11)
    • 2.2. Bể lắng cát (18)
    • 2.3. Bể Imhoff (20)
    • 2.4. Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học (25)
    • 2.5. Bể sinh học cao tải (26)
    • 2.6. Bể lắng thứ cấp (32)
    • 2.7. Trạm bơm tuần hoàn (33)
    • 2.8. Trạm bơm bùn (33)
    • 2.9. Mô tơ cầu bể lắng (34)
    • 2.10. Van xả bùn bể lắng thứ cấp (34)
    • 2.11. Sân phơi bùn (35)
    • 2.12. Hồ sinh học (36)
    • 2.13. Hồ phân phối đầu ra (39)

Nội dung

Hệ thống thu gom nước thải Nguồn phát sinh nước thải: Nước thải được đưa về xí nghiệp xử lý là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh - 2023

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



BÁO CÁO THỰC TẬP THAM QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT

LỚP L02 - HK 221 – Nhóm 6 GVHD: Ths Lưu Đình Hiệp

1 Lê Bùi Anh 2010110

2 Đinh Thị Hoàng Giang 2013027

3 Ngô Kim Ngân 2013847

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh - 2023

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH 2

NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT 3

1 Tổng quan nhà máy 3

1.1 Lịch sử hình thành nhà máy 3

1.2 Vị trí 3

1.3 Chức năng 3

1.4 Sơ đồ tổ chức 4

1.5 Hệ thống thu gom nước thải 4

1.6 Công nghệ xử lý 5

2 Chức năng, cấu tạo và vận hành 9

2.1 Hệ thống lưới chắn rác 9

2.2 Bể lắng cát 16

2.3 Bể Imhoff 18

2.4 Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học 23

2.5 Bể sinh học cao tải 24

2.6 Bể lắng thứ cấp 30

2.7 Trạm bơm tuần hoàn 31

2.8 Trạm bơm bùn 31

2.9 Mô tơ cầu bể lắng 32

2.10 Van xả bùn bể lắng thứ cấp 32

2.11 Sân phơi bùn 33

2.12 Hồ sinh học 34

2.13 Hồ phân phối đầu ra 37

CẢM NHẬN CHUYẾN ĐI 40

Trang 3

1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM, sau chuyến đi thực tập tham quan ở Đà Lạt nhóm đã hoàn thành báo cáo

Nhóm xin chân thành cám ơn Thầy Hiệp, Thầy Thạnh, Thầy Khải, người hướng dẫn, các nhà máy đã đồng hành, cũng như tận tình hướng dẫn và hỗ trợ chúng em trong chuyến thực tâp quan Qua chuyến đi, chúng em được biết đến thêm nhiều kiến thức bổ ích, tính thực tế để có thể phục vụ cho việc học tập, cũng như công việc sau này Không những thế, chuyến đi còn mang đến niềm vui và những kỉ niệm đẹp với thầy trò, với lớp

Cuối cùng, nhóm xin chúc các thầy luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong công việc và cuộc sống

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

2

NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH

Đoàn tham quan với 110 sinh viên khoa Tài Nguyên và Môi Trường khóa K19 và K20 chúng em cùng các thầy đã háo hức có mặt tập trung từ sớm vào lúc 5h00 sáng ngày 29/12 để chuẩn bị cho một chuyến tham quan 4 ngày 3 đêm tại Đà Lạt thành công tốt đẹp theo lịch trình sau:

29/12 Trạm xử lý nước thải khu Công nghiệp Long Thành

31/12

Vườn quốc gia Bidoup

Cơ sở sản xuất Rau Sạch Tham quan Hồ Tuyền Lâm

Trang 5

lý nước thải Đà Lạt Từ 01/07/2018 Xí nghiệp quản lý nước thải thuộc công ty Cổ phần Cấp thoát nước Lâm Đồng

1.2 Vị trí

Nhà máy xử lý được bố trí cách thành phố Đà Lạt 3 km Khu đất xây dựng nhà máy, trước đây sử dụng cho hoạt động canh tác nông nghiệp, có nơi có độ dốc thoải nhưng có nơi có độ dốc cao Độ dốc của mặt bằng xây dựng thuận lợi cho dòng chảy thủy lực trong nhà máy Địa chỉ: đường Kim Đồng, Phường 6, Đà Lạt

1.3 Chức năng

Nhà máy xử lý nước thải (NMXL) là mắt xích cuối cùng của chuỗi Các công trình nước thải của thành phố Đà Lạt với công suất 7.400m3 /ngày đêm Chức năng của NMXL là bảo đảm toàn bộ nước thải thô đã được thu được xử lý đạt yêu cầu trước khi

đổ vào suối Cam Ly Nước đã được xử lý từ nhà máy thoát ra hạ lưu suối Cam Ly đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 14:2008-BTNMT

Trang 6

4

1.4 Sơ đồ tổ chức

1.5 Hệ thống thu gom nước thải

Nguồn phát sinh nước thải: Nước thải được đưa về xí nghiệp xử lý là nước thải

bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệ sinh… Nước được thải ra của khoảng 7.400 căn hộ trong khu vực trung tâm thành phố

Sơ đồ đấu nối hộ gia đình: Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình ở khu vực trung tâm thành phố gồm các phường 1,2, một phần phường 5, 6 và 8 sẽ được kết nối vào hệ thống đường ống thu gom nước thải đưa về Nhà máy xử lý nước thải Mạng lưới tuyến cống chính gồm khoảng 45 km đường ống PVC và ống HDPE (đường kính 150 – 600 mm), 01 trạm bơm chính, 07 trạm bơm nâng và hệ thống đường ống áp lực Hệ thống cống được xây dựng tách riêng biệt với hệ thống ống thoát nước có sẵn

Trạm bơm chính: được xây dựng trên đường Nguyễn Thị Định với công suất 500m3 /h bao gồm bể chứa ngầm lắp đặt 3 máy bơm công suất 250 m3 /h (2 máy bơm hoạt động đồng thời, 1 máy bơm dự phòng); 1 máy phát điện dự phòng; 1 trạm biến áp

250 KVA, 1 phòng trực 26 - Nước thải sinh hoạt của các hộ trong khu vực được thu vào hệ thống cống và sau đó chảy tập trung về trạm bơm chính Từ trạm bơm chính nước được bơm về xí nghiệp xử lý trong đường ống áp lực

Trạm bơm nâng: 07 trạm bơm nâng được lắp đặt tại các khu vực có địa hình thấp

để bơm nước thải về trạm bơm chính Trạm bơm nâng được lắp đặt tại các đường: Đinh Tiên Hoàng (trạm số 1); Phan Đình Phùng (trạm số 2); dọc suối Cam Ly (trạm số 3 và

Trang 7

5

4); Nguyễn Thái Học (trạm số 5); Nguyễn Văn Cừ (trạm số 6); Nguyễn Công Trứ (trạm

số 7)

1.6 Công nghệ xử lý

Quy trình công nghệ sản xuất: gồm 02 modul (modul 1: công suất 7.400

m3/ngày.đêm, modul 2: công suất 5.000 m3/ngày.đêm)

+ Modul 1: Nước thải→ ngăn tiếp nhận→ song chắn rác→ bể lắng cát→ song chắn rác tinh→ hố phân chia lưu lượng → bể lắng Imhoff →bể lọc sinh học hiếu khí→Nước thải 1

+ Modul 2: Nước thải→ ngăn tiếp nhận→ song chắn rác→ bể lắng cát→ song chắn rác tinh→ hố phân chia lưu lượng→ bể lắng Imhoff→ bể lọc sinh học ABF→ Nước thải 2 Nước thải 1 + Nước thải 2→bể lắng thứ cấp→ hồ hiếu khí→

hồ ổn định→ bể khủ trùng→ suối Cam Ly

Thuyết minh quy trình:

Nước thải từ lò mổ, nước thải khu chung cư được tập trung về bể kỵ khí ABR Sau khi xử lý sơ bộ tại bể ABR, nước thải lần lược chảy qua các ngăn kỵ khí của bể Nước thải sau bể ABR chảy vào hố bơm bùn, hố có 2 bơm hoạt động luân phiên để bơm nước vào ngăn tiếp nhận, tại đây hòa trộn cùng với nước thải sinh hoạt dẫn từ thành phố

về Sau đó nước thải được đưa vào song chắn rác và bể lắng cát ngang để loại bỏ rác cặn, tránh gây tắc nghẽn và cản trở các công trình xử lý sinh học phía sau Sau đó nước thải được đưa đến hố phân chia lưu lượng rồi vào bể Imhoff Hố phân chia lưu lượng có

2 ngăn, công suất của mỗi ngăn lần lượt là 7.400 m3/ ngđ (giai đoạn I) và 5.000 m3/ ngđ (giai đoạn II) Tại bể Imhoff (giai đoạn II) xảy ra quá trình lắng và ủ lên men yếm khí bùn cặn để làm trong nước Nước thải sau xử lý từ bể Imhoff được dẫn đến bể lọc sinh học kỵ khí ABF (công suất 5.000 m3/ ngđ) Bể lọc sinh học có nhiệm vụ loại bỏ các chất bẩn nhờ quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải Sau đó nước thải được dẫn đến bể lắng thứ cấp để loại bỏ cặn trong quá trình xử lý trước đó Một phần nước thải sau lắng sẽ được bơm ngược về bể lọc sinh học TF (giai đoạn I) Nước thải sau xử lý sẽ chảy qua hồ hiếu khí, hồ hoàn thiện, hồ khử trùng Hồ hiếu khí bố trí các thiết bị khuấy trộn làm thoáng, tăng khả năng tiếp xúc của nước thải với không khí

Trang 8

6

tạo điều kiện để xử lý amoni trong nước thải Hồ xử lý triệt để có chức năng là diệt các loại vi khuẩn gây bệnh Cuối cùng nước thải được khử trùng bằng clo để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra suối Cam Ly Bùn từ bể lắng cát, bể ABR, bể Imhoff, bể lọc sinh học ABF và bể lắng thứ cấp được đưa đến sân phơi bùn để xử lý Nước thu được ở sân phơi bùn sẽ tự chảy về hố bơm bùn và tiếp tục xử lý theo quy trình Đường ống xả tắt đã được cắt bỏ ngày 08/10/2019 theo nội dung biên bản thanh tra về bảo vệ môi trường ngày 25/09/2019 của Đoàn thanh tra Tổng cục môi trường

Hình 1 Sinh viên được giới thiệu về quy trình

Trang 9

7

Ghi chú:

Bùn Bypass

Trang 10

8

Ngăn tiếp nhận NƯỚC THẢI: 12.400 m³/ngày

Song chắn rác

Bể lắng cát

Hố phân chia lưu lượng

Bể lắng thứ cấp

Hồ hiếu khí

Bể lắng Imhoff

Bể lọc sinh học ABF 12.400 m³/ngày

bypass

Song chắn rác tinh

bypass MƯƠNG THOÁT NƯỚC

Tuần hoàn

Trang 11

2.1.2 Cấu tạo, thông số thiết kế

Hệ thống song chắn rác gồm có:

- Ngăn lưới chắn:

Ngăn phân phối là là một ngăn hở xây dựng bằng bêtông với kích thước 1 x 1m và sâu 3 m Đỉnh ngăn phân phối nằm cao hơn mặt đất 1,7 m Trong ngăn có bố trí một tấm tràn đặt cao hơn đáy ống trong hố van 1,7m

- Lưới chắn rác thô:

Trang 12

10

Chức năng: Lưới chắn rác thô cho phép cào dọn bằng tay, được dùng để loại bỏ các phần tử lớn không phân huỷ được khỏi nước thải

Hình 2 Hình ảnh thực tế lưới chắn rác

Trang 13

11

Hình 3 Mương đặt song chắn rác tinh

Trang 14

12

Hình 4 Khu vực chứa rác của mương đặt song chắn

Hình 5 Hố phân chia lưu lượng cho bể IMHOFF

Trang 15

- Máy cuốn rác bậc thang:

Chức năng: Máy cuốn rác bậc thang vận hành bằng cơ loại bỏ các phần tử nhỏ hơn không phân huỷ được ra khỏi nước thải, bảo vệ vật liệu lọc sinh học không bị dơ bẩn Nếu không sẽ có nhiều nguy cơ sàn đỡ vật liệu lọc nhựa sẽ bị tắc nghẽn

Trang 16

- Máy cuốn, ép rác(vít tải) được vận hành ở chế độ tự động

Nhân viên vận hành phải chú ý kiểm tra sự ổn định: tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ thân máy Nếu phát hiện máy cuốn rác vận hành liên tục trên 1h thì lập tức kiểm tra dòng chảy qua máy và có biện pháp xử lý kịp thời Kiểm tra rác có được ép khỏi thùng chứa dễ dàng không.trên vít tải có vật lạ hay tiếng động lạ gì không

Trang 17

15

Lưu ý: các thiết bị chuyên dùng phục vụ việc vớt rác phải để đúng vị trí thuận lợi nhất cho việc vớt rác khi cần thiets, không sử dụng nó vào mục đích khác cũng như để không đúng nơi quy định

Hệ thống song chắn rác hoạt động hiệu quả:

- Rác và các chất thải rắn có kích thước lớn được tách ra khỏi nước thải

- Hệ thống cuốn rác bằng cơ khí hoạt động ổn định

- Việc thu gom tác bằng thủ công thuận lợi

- Đảm bảo mực nước trước lưới chắn chỉ được cao hơn mặt nước ở sau của lưới 15-20cm

2.1.4 An toàn và sự cố

An toàn: công nhân vệ sinh, công nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao động

cá nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phòng độc; sau đó vệ sinh sạch sẽ bản thân khi hòan tất công việc

Sự cố:

Loại bỏ rác chắn không được tốt Tăng tần suất dọn bỏ rác

Sự cố tràn nước: Khi nước thải từ mạng

lưới được cấp trở lại (sau khi bảo dưỡng

định kỳ hoặc khắc phục sự cố) thường

mang theo một lượng rác lớn và lưu

lượng lớn nên gây nghẹt ở các song

chắn rác, gây tràn nước thải chưa xử lý

Thứ tự ưu tiên như sau: mở van xả bypass, cào rác cho sạch trên lưới chắn, nhận báo động, đóng van xả bypass

Lưu ý: khi mực nước trong ngăn lưới

chắn thấp hơn cảm biến số 1 thì mới

Trang 18

Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều cát

2.2.2 Cấu tạo, thông số thiết kế

Ngăn lắng cát cũng được xây dựng dụng hở và bằng bêtông với chiều dài 17,8 m và chiều rộng 1 m/mương Ngăn gồm có ba mương lắng sạn cát, mỗi ngăn đều có cửa chặn

Thông số thiết kế:

Lưu lượng qua mương m3/h 252 – 504

Trang 19

17

2.2.3 Vận hành

Ngăn lắng sạn cát được chia thành 3 mương riêng biệt Vận hành luân phiên 2 ngăn trong khi ngăn thứ ba để dự phịng và tiến hành xả cạn vệ sinh hằng tuần 2 ngăn lắng cát vào thứ 2 và thứ 6 hoặc khi cĩ lượng cát lớn hơn 0.65m (tính từ dưới đáy lên), hoặc khi cĩ hiện tượng nổi bọt nhiều trong ngăn lắng cát

Nhân viên vận hành ca 3 ngày thứ Chủ nhật và thứ 5 cĩ nhiệm vụ xả cạn 1 ngăn lắng cát cần làm vệ sinh trước khi giao ca, nhân viên vận hành ca 1 ngày thứ 2 và thứ 6 xả cạn ngăn cịn lại Trong quá trình xả bể lắng cát nhân viên vận hành phải kiểm tra nước xả tránh cát theo nước xả xuống bơm bùn Trong giai đoạn xả và dừng vệ sinh ngăn lắng cát nhân viên vận hành báo cho trạm bơm để khơng vận hành cùng lúc 2 bơm

Trình tự xả ngăn lắng cát:

• Kiểm tra đĩng van xả của ngăn lắng cát dự phịng

• Mở van nước vào đưa ngăn lắng cát dự phịng vào chế độ vận hành

• Đĩng các van mước vào 2 ngăn lắng cát cần làm vệ sinh

• Mở từ từ từng nấc van xả nước của ngăn lắng cát cần làm vệ sinh,kiểm tra khơng cho cát theo nước xả ra ngồi

• Đĩng van xả nước và tiến hành cơng tác vệ sinh

• Mở van cho nước vào thêm một ngăn, ngăn cịn lại dự phịng

Cơng tác vệ sinh ngăn lưới chắn đầu vào: tiến hành 1 lần/tháng Nhân viên vận hành báo trạm bơm ngưng hoạt động các bơm trong khoảng 2h, mở van xả bypass đầu vào Cơng nhân tiến hành vệ sinh làm sạch cát đọng lại ở ngăn lưới chắn, cĩ sự hỗ trợ của xe Bobcat

2.2.4 An tồn và sự cố

An tồn: cơng nhân vệ sinh, cơng nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao

động cá nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phịng độc; sau đĩ vệ sinh sạch

sẽ bản thân khi hồn tất cơng việc

Sự cố:

Trang 20

Khối lượng chất hữu cơ lắng nhiều

Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng Lưu lượng phải là khoảng 0,3m/s

Tăng lưu lượng chảy qua bể

Có mùi, xuất hiện bông bùn màu đen

Tăng cường tần suất xả dọn bể

Bề mặt dòng chảy trong bẻ xuất hiện sự

nhấp nhô cục bộ, quan sát rõ nhất vào

thời điểm giờ nước về ít

Do cát đọng vì vậy phải nạo vét, hạn

chế cát trôi ra khỏi bể

Bề mặt dòng chảy trong bể xuất hiện

màng nhầy, do nước thỉa có lẫn dầu mỡ,

các chất tính bề mặt

Tiến hành vớt ngay, tránh ảnh hưởng tiêu cực cho ống, các thiết bị trên đường ống cũng như các công đoạn phía sau Các thiết bị cơ khí (van phay, van xả )

Chức năng của bể này là loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải sau khi

đã qua các công trình xử lý trước đó Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2 mục đích:

Trang 21

19

- Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bên trên

- Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phân hủy kỵ khí trong ngăn bên dưới

2.3.2 Cấu tạo, thông số thiết kế

Bể Imhoff đựơc chia thành hai bể chính riêng biệt giống nhau Phần sâu nhất của

bể là 10.9m Đỉnh bể nằm cao hơn mặt đất 1m Hai bể lớn lại được chia thành hai bể nhỏ Bốn bể nhỏ mỗi bể đều bao gồm:

Hai ngăn lắng bên trên được thiết kế với tải lượng bề mặt là 1m/giờ và thời gian lưu lại là 2 tiếng đồng hồ

- Một ngăn phân hủy bên dưới với ba phễu thu bùn và tách bùn Ngăn phân hủy được thiết kế với thời gian lưu lại để phân hủy là 45 ngày

- Đường ống và mương phân phối cho nước thải vào

- Đường ống và mương xả nứơc thải đã qua lắng

- Đường ống và van xả bùn

Trang 22

20

2.3.3 Vận hành

Phân phối nước vào các ngăn lắng: phảo đảm bảo việc phân phối nước vào các

bể và thu nước ra là đều nhau: điều tiết các van vào các bể, máng thu nước ra ở các bể cùng cốt, quan sát mức nước ra ở các máng

Ngăn lắng bùn: loại bỏ hàng ngày mỡ nhờn, váng và chất rắn nổi Cạo vệ sinh

hằng tuần thành và đáy nghiêng của ngăn lắng bùn bằng cây sào có gắn ống nước để

xịt rửa, loại bỏ các chất bám dính

Ngăn lên men phân huỷ: xịt nước qua ống bùn cặn để trộn bùn cặn đã phân huỷ

Xả bùn: phải đựơc tiến hành trước khi bùn cặn lên tới mức 0,45m bên dưới khe

hở trong ngăn phân huỷ, nên xả bùn thường xuyên từng ít một tốt hơn là khối lựơng lớn trong thời gian dài, rút bỏ bùn cặn với tốc độ chậm đều đặn để tránh mức bùn xuống không đều khiến bùn cặn chưa hoàn toàn phân huỷ và chất lỏng giữ lại bên trên bùn cặn cũng bị rút ra khỏi bể, sau mỗi lần xả bùn, đường ống xả bùn cặn phải đựơc xịt nước và thoát xả để ngừa bùn cặn đóng cứng làm nghẹt ống

Nhân viên vận hành tiến hành xả bùn và xáo bùn ngăn phân hủy bể Imhoff không quá 10 ngày cụ thể như sau: xả bùn phân hủy 2bể Imhoff vào các thứ 2 hằng tuần

Trang 23

Ngăn lắng

Lắng SS kém

Lưu lựơng – Tải lựơng nứơc bề mặt Nếu tải lựơng nước bề mặt quá cao, mức độ lắng chìm SS có thể bị giảm

Lưu lựơng nứơc cao trong ngăn lắng trong trường hợp xấu nhất có thể tạo khuấy động bùn cặn đã lắng và cuốn chúng vào dòng chảy lại

Bọt khí hơi trong nứơc trong ngăn lắng

có thể làm chất lơ lửng không lắng chìm

được trong vùng lắng bùn

Xuất hiện màu nước trong ngăn lắng

đen sẩm so với màu nước đầu vào

Ảnh hưởng lớp bùn trong ngăn phân hủy hoặc lớp bùn lắng đọng trên thành của ngăn lắng, tiến hành xả bùn và quan sát sự biến đổi trong máng lắng

Nổi váng bọt bề mặt ngăn lắng

Làm xấu chất lượng nước sau lắng nếu không thu gom kịp thời, do lớp màng có thể bị vỡ ra làm xuất hiện các hạt cặn lơ

Ngày đăng: 10/05/2023, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Sơ đồ tổ chức - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
1.4. Sơ đồ tổ chức (Trang 6)
Hình 1 Sinh viên được giới thiệu về quy trình - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 1 Sinh viên được giới thiệu về quy trình (Trang 8)
Hình 2 Hình ảnh thực tế lưới chắn rác - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 2 Hình ảnh thực tế lưới chắn rác (Trang 12)
Hình 3 Mương đặt song chắn rác tinh - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 3 Mương đặt song chắn rác tinh (Trang 13)
Hình 5 Hố phân chia lưu lượng cho bể IMHOFF - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 5 Hố phân chia lưu lượng cho bể IMHOFF (Trang 14)
Hình 6 Hình ảnh thực tế bể lọc sinh học nhỏ giọt - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 6 Hình ảnh thực tế bể lọc sinh học nhỏ giọt (Trang 26)
Hình 7 Bể lọc sinh học nhỏ giọt và lỗ cấp khí - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 7 Bể lọc sinh học nhỏ giọt và lỗ cấp khí (Trang 27)
Hình 8 Sân phơi bùn (góc trái) - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 8 Sân phơi bùn (góc trái) (Trang 35)
Hình 9 Hồ ổn định - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 9 Hồ ổn định (Trang 36)
Hình 10 Bể khử trùng A và B nối tiếp nhau - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 10 Bể khử trùng A và B nối tiếp nhau (Trang 39)
Hình 11 Hệ thống quan trắc - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 11 Hệ thống quan trắc (Trang 40)
Hình 12 Các chỉ số - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 12 Các chỉ số (Trang 40)
Hình 13 Nước sau xử lý được thải ra - Báo cáo thực tập tham quan nhà máy xử lý nước thải đà lạt
Hình 13 Nước sau xử lý được thải ra (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w