DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 Bảng 1.1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất KDL Vân Hải - giai đoạn 4 Bảng 2.2 Mô tả quá trình thực hiện phân tích, đánh giá tác phẩm kiến trúc trong phê bình tác phẩ
Trang 1VŨ HOÀNG ANH
ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG TRONG KIẾN TRÚC
KHU DU LỊCH VÂN HẢI – VÂN ĐỒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2022
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 3
Cấu trúc của luận văn 4
Một số khái niệm được sử dụng trong luận văn: 4
Chương I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC KHU DU LỊCH VÂN HẢI 11
1.1 Các điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Vân Đồn 11
1.1.1 Điều kiện tự nhiên: 11
1.1.2 Điều kiện xã hội: 14
1.2 Thực trạng phát triển Khu du lịch tại Vân Đồn 16
1.2.1 Nhận định tình hình chung: 16
1.2.2 Một số khu du lịch đã đầu tư và khai thác: 17
1.2.3 Một số dự án Khu du lịch đang nghiên cứu đầu tư tại Vân Đồn: 19
1.3 Quá trình hình thành kiến trúc KDL Vân Hải 21
1.3.1 Kiến trúc KDL Vân Hải - Thời kỳ đầu (từ 2003 đến 2018) 21
1.3.2 Kiến trúc KDL Vân Hải - Thời kỳ hiện nay (từ 2018 đến nay) 24
1.4 Tình hình nghiên cứu tính bền vững trong kiến trúc ở Việt Nam 31
1.4.1 Nghiên cứu liên quan đến công trình bền vững, kiến trúc bền vững và kiến trúc du lịch: 31
1.4.2 Nghiên cứu về du lịch Vân Đồn và Khu du lịch Vân Hải 32
Chương II: Cơ sở khoa học đánh giá tính bền vững trong kiến trúc khu du lịch Vân Hải 34
2.1 Cơ sở lý thuyết 34
2.1.1 Lý thuyết về kiến trúc: 34
2.1.2 Lý thuyết về phát triển bền vững: 43
2.1.3 Nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở khu vực biển đảo: 50
2.1.4 Lý thuyết về kiến trúc bền vững: 51
Trang 62.2 Cơ sở pháp lý 57
2.2.1 Các cơ sở pháp lý liên quan đến nghiên cứu tính bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải 57
2.2.2 Các cơ sở pháp lý của dự án KDL Vân Hải 59
2.3 Cơ sở thực tiễn 61
2.3.1 Các yếu tố tác động đến tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải 61
2.3.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở các khu vực biển đảo: 64
2.3.3 Kinh nghiệm thực tiễn về kiến trúc bền vững: 67
Chương III Kết quả nghiên cứu 69
3.1 Xây dựng các luận điểm và cơ sở để đánh giá tính bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải 69
3.1.1 Quan điểm nghiên cứu: 69
3.1.2 Đề xuất các nguyên tắc chung cho đánh giá tính bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải: 70
3.1.3 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải – Vân Đồn: 73
3.1.4 Tổng hợp các nhân tố để đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải: 82 3.2 Kết quả đánh giá tính bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải: 83
3.2.1 Đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải – Thời kỳ đầu (từ 2003 – 2018): 83
3.2.2 Đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải – Thời kỳ hiện nay (từ 2018 – nay): 86
3.3 Bàn luận về tìm kiếm giải pháp cho kiến trúc KDL Vân Hải với yêu cầu PTBV: 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Kết luận 92
Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình a.1 Không ảnh cảnh quan tổng thể KDL Vân Hải qua một số
mốc thời gian (ảnh chụp trên Google Earth)
2 Hình a.2 Sơ đồ hóa khái niệm Kiến trúc
3 Hình a.3 Sơ đồ thiết kế kiến trúc và tính bền vững
4 Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Vân Đồn
5 Hình 1.2 Sân bay quốc tế Vân Đồn
6 Hình 1.3 Cảng tàu Quan Lạn - Vân Đồn
7 Hình 1.4 Cảng tàu khách Cái Rồng - Vân Đồn
8 Hình 1.5 Khu du lịch Bãi Dài - Vân Đồn
9 Hình 1.6 Khu du lịch sinh thái Bái Tử Long - Vân Đồn
10 Hình 1.7 Khu du lịch sinh thái Sông Đà_ Ngọc Vừng - Vân Đồn
10 Hình 1.8 Tổng mặt bằng và phối cảnh dự án Khu phức hợp nghỉ
dưỡng cao cấp Vân Đồn
11 Hình 1.9 Tổng mặt bằng hiện trạng và phương án thiết kế dự án
Công viên du lịch Hòn Rồng
12 Hình 1.10 Sơ đồ tương quan vị trí KDL Vân Hải với các tuyến du
lịch
13 Hình 1.11 Sơ đồ tổng mặt bằng KDL Vân Hải - giai đoạn đầu
14 Hình 1.12 Hình ảnh thực tế KDL Vân Hải - giai đoạn đầu
15 Hình 1.13 Tổng mặt bằng sử dụng đất và Phối cảnh minh họa KDL
Vân Hải - theo Điều chỉnh quy hoạch 1/500 được phê duyệt năm 2019
16 Hình 1.14 Hình ảnh dự án đang thi công – thời điểm năm 2020
17 Hình 1.15 Hình ảnh khảo sát hiện trạng dự án – tháng 7 năm 2022
Trang 818 Hình 1.16 Bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể toàn khu (giai đoạn hiện
tại)
19 Hình 1.17 Bản vẽ mặt bằng tầng 1 hạng mục khách sạn
20 Hình 1.18 Bản vẽ mặt bằng các tầng 2- 6 hạng mục khách sạn
21 Hình 1.19 Bản vẽ mặt bằng tầng 1 hạng mục biệt thự
22 Hình 1.20 Bản vẽ mặt bằng mái hạng mục “biệt thự hướng biển”
23 Hình 1.21 Bản vẽ mặt đứng hạng mục “biệt thự hướng biển”
24 Hình 2.1 Phân tích tỷ lệ tiêu chuẩn cơ thể người theo Vtru-Vius
25 Hình 2.2 Chỉ số bền vững của Châu Âu – Mô hình chỉ tiêu ABC
26 Hình 2.3 Quả trứng phản ánh sự bền vững ( Prescolt – Alen 1995)
27 Hình 2.4 Cơ sở đánh giá ( Hodge 1993, 1995)
28 Hình 2.5 Khí áp kế đo sự bền vững (Prescoltt – Allen 1995)
29 Hình 2.6 Sơ đồ hợp lưu bền vững của con người
23 Hình 2.7 Sơ đồ quan hện Kiến trúc Xanh - Công trình Xanh
30 Hình 2.8 Sự đan xen các lĩnh vực của cân bằng khí hậu
(Interlocking fields of climate balance)
31 Hình 2.9 Minh họa phương pháp tiếp cận Sinh khí hậu
32 Hình 2.10 Minh họa phương pháp tiếp cận Vi khí hậu
33 Hình 2.11 Mô hình Kiến trúc Bền vững/ Kiến trúc Xanh
34 Hình 2.12 Sơ đồ nghiên cứu KTBV của Trần Quốc Thái
35 Hình 2.13 Toronto Tree Tower
36 Hình 2.14 Yin & Yang House
37 Hình 2.15 Parkroyal Collection Pickering
38 Hình 2.16 Off The Grid Office
Trang 939 Hình 2.17 Nhà máy rượu vang Shilda
40 Hình 2.18 Self-sustainable Floating Pavilion
41 Hình 2.19 Oceanix City (Bjarke Ingels Group)
42 Hình 2.20 Sahara Forest Project – Quatar
43 Hình 3.1 Mối tương quan Kiến trúc Xanh - Kiến trúc Bền vững -
Công trình Xanh
44 Hình 3.2 Mối quan hệ giữa Kiến trúc và Hệ sinh thái trong PTBV
45 Hình 3.3 Đánh giá tác phẩm kiến trúc theo các giai đoạn hình
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất KDL Vân Hải - (giai đoạn
4 Bảng 2.2 Mô tả quá trình thực hiện phân tích, đánh giá tác phẩm kiến
trúc trong phê bình tác phẩm kiến trúc
5 Bảng 2.3 Mô tả phương pháp kiểm chứng, phân tích thông quan hồ
sơ thiết kế và cảm quan trực giác trong nghiên cứu phê bình tác phẩm kiển trúc
6 Bảng 2.4 Những chỉ tiêu ban đầu của: “Ma trận và sự bền vững”
dùng cho phát triển bền vững môi trường
7 Bảng 2.5 Tổng hợp nội dung cách tiếp cận Đánh giá có chệ thống dựa
vào người sử dụng (SUSA)
8 Bảng 2.6 Phân biệt cách tiếp cận SUSA với một số cách tiếp cận khác
9 Bảng 2.7 Sự phân cấp thể hiện việc kết hợp các chỉ tiêu thành những
chủ số thực hiện đánh giá sự bền vững theo phương pháp:
“Khí áp kế bền vững”
10 Bảng 2.8 Tương quan trong khái niệm một số xu hướng kiến trúc với
môi trường
11 Bảng 2.9 Quan điểm – Tính Chất – Cách thực hiện KTBV
12 Bảng 2.10 Một số văn bản pháp lý về môi trường và phát triển bền
vững
13 Bảng 2.11 Một số quy hoạch liên quan đến việc đánh giá tính bền
vững trong kiến trúc KDL Vân Hải
14 Bảng 2.12 Một số văn bản pháp lý của dự án Giai đoạn đầu
Trang 1115 Bảng 2.13 Một số văn bản pháp lý của dự án - giai đoạn hiện tại
16 Bảng 3.1 Bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân
Hải
17 Bảng 3.2 Bảng chỉ dẫn đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL
Vân Hải
18 Bảng 3.3 Tổng hợp những nhân tố cần nghiên cứu để đánh giá tính
bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải
19 Bảng 3.4 Đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải – Thời
kỳ (2003 – 2018)
20 Bảng 3.5 Đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải – Thời
kỳ hiện nay (từ 2018 - nay)
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Ký hiệu – Chữ viết tắt Nội dung – Chữ viết đầy đủ
Trang 13MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Du lịch được coi là một “ngành kinh tế xanh” hay còn được gọi là “ngành công nghiệp không khói” - là một trong những ngành dịch vụ phát triển nhanh trên thế giới và cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác Bên cạnh ý nghĩa về kinh tế, phát triển du lịch cũng góp phần bảo tồn các giá trị tự nhiên, văn hóa, xã hội của từng vùng miền, của từng cộng đồng dân
cư trên mỗi quốc gia Du lịch biển là một thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia có lợi thế về biển đảo trong đó có Việt Nam Với vị trí địa lý thuận lợi và chiều dài bờ biển khoảng 3260 km cùng với các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã mang lại nhiều tiềm năng có giá trị cho phát triển du lịch biển nước ta Trải dọc dải đất ven biển và các đảo ven bờ từ Bắc vào Nam như: Móng Cái, Hạ Long, Cát Bà, Tiền Hải, Sầm Sơn, Đà Nẵng, Quảng Nam, Côn Đảo, Nha Trang, Phú Quốc… đã hình thành một số khu du lịch, khai thác được tiềm năng và lợi thế kết hợp với đầu tư các công trình dịch vụ, hạ tầng… để phát triển bước đầu phục vụ nhu cầu du lịch, đóng góp vào bức tranh chung của phát triển kinh tế biển
Ở miền Bắc, khi nói đến huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh thì hầu hết đều có nhận định rằng đó là một nơi giàu tiềm năng và hội tụ nhiều các nhân tố
để phát triển du lịch biển Từ năm 2000 đến nay, Vân Đồn thực sự đã được quan tâm nghiên cứu và đầu tư cho phát triển du lịch Điều này thể hiện ở sự đồng bộ về công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, chính sách thu hút và xúc tiến đầu tư, đầu tư từng bước hạ tầng… Từ một địa bàn miền núi hải đảo xa xôi cách trở, Vân Đồn đã từng bước nhanh chóng kết nối với đất liền và vươn ra với thế giới Một trong những khu vực được đánh thức sớm nhất về phát triển du lịch của Vân Đồn là đảo Quan Lạn - thuộc quần đảo Vân Hải trên vịnh Bái Tử Long Tại đây, một số KDL đã được hình thành lên và đi vào hoạt động phục vụ du khách trong và ngoài nước Bước đầu các
dự án này đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành du lịch, đánh thức được tiềm năng lớn của khu vực, có những đóng góp nhất định vào phát triển kinh tế xã hội địa phương, làm thức dậy tiềm năng vốn có từ lâu đời của vùng đất địa đầu tổ quốc này
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, một số giá trị mà các khu du lịch này đem lại thì cũng chính các hoạt động đầu tư, cải tạo, tái thiết một số KDL tại Quan Lạn đã có những tác động tiêu cực đối với môi trường sinh thái
Trang 14và có nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững Đây là một thực trạng đáng báo động đối với khu vực này
Xét trường hợp cụ thể là Khu du lịch Vân Hải - một dự án đã được xây dựng từ những năm 2003 đến năm 2006 hoàn thành cơ bản và đi vào khai thác, tuy nhiên đến năm 2018 thì KDL này bị phá bỏ để xây dựng lại Các câu hỏi được đặt ra là: KDL Vân Hải thời kỳ đầu phải chăng chưa bền vững nên tuổi đời công trình không tồn tại được lâu (!?); Với dự án đang được triển khai xây dựng thì có đáp ứng được yêu cầu của phát triển bền vững thực sự không (!?);Vai trò của tính bền vững trong kiến trúc của KDL này có liên quan đến thời gian tồn tại hoặc nguyên nhân phải thay đổi xây mới lại toàn bộ (!?); Có hướng nghiên cứu nào để giải quyết được vấn đề cho các KDL tương tự (!?)
Về góc độ trực quan với cảnh quan môi trường tại khu vực dự án KDL Vân Hải trong khoảng thời gian từ khoảng năm 2000 đến nay, rất dễ nhận thấy
sự biến đổi khiến chúng ta lo lắng cho sự PTBV ở khu vực này Mức độ thay đổi do sự tác động của con người tăng dần thời theo gian và càng ngày càng có dấu hiệu xấu đi
Hình a.1: Không ảnh cảnh quan tổng thể KDL Vân Hải qua một số mốc thời (ảnh chụp trên Google Earth)
Trang 15Xét về cơ cấu, mỗi KDL thường được hình thành bởi việc kết hợp các giá trị tự nhiên - văn hóa với các kiến tạo không gian và hạ tầng để phục vụ nhu cầu cho du lịch Ở đây, kiến trúc không chỉ có vai trò hình thành nên không gian, cảnh quan phục vụ du lịch, là sản phẩm du lịch mà còn là một trong những nhân tố rất quan trọng sự phát triển bền vững của KDL đó Vì vậy, việc nghiên tính bền vững trong kiến trúc KDL Vân Hải tại đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn
là cần thiết và có thể đem lại các giá trị khoa học hữu ích để giải đáp các câu hỏi đã nêu ra
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá tính bền vững của kiến trúc của KDL Vân Hải để chỉ ra được kiến trúc KDL này có đáp ứng yêu cầu của PTBV không, là cơ sở cho nghiên cứu giải pháp (phát huy hoặc khắc phục) giúp cho KDL này có thể PTBV hơn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc của Khu DLST Vân Hải
- Phạm vi nghiên cứu:
(*) Về thời gian: từ khi bắt đầu hình thành khu du lịch đến khi bị phả bỏ (từ năm 2003 đến 2017) và thời điểm hiện tại đang triển khai đầu tư xây dựng mới
(*) Về không gian: giới hạn trong phạm vi dự án khu DLST Vân Hải (với tổng diện tích khoảng 35ha) tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
(*) Về vấn đề nghiên cứu: tính bền vững của kiến trúc
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: (i) Phương pháp quan sát khoa học; (ii) Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm (iii) Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: (i) Phương pháp phân tích và tổng hợp
lý thuyết; (ii) Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết; (iii) Phương pháp lịch sử
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: là cơ sở lý luận cho việc đánh giá tính bền vững trong kiến trúc của KDL Vân Hải, đồng thời cũng là cơ sở tham khảo cho việc đánh giá kiến trúc của các KDL khác có tính tương đồng Kết quả nghiên
Trang 16cứu cũng có giá trị đóng góp cho việc nghiên cứu phát triển kiến trúc bền vững
- Ý nghĩa thực tiễn: giúp cho các nhà thiết kế, nhà quản lý, nhà đầu tư sử dụng để đưa ra các lựa chọn giải pháp, biện pháp quản lý, vận hành KDL Vân Hải cũng như một số KDL khác theo các yêu cầu của PTBV, từ đó góp phần hiện thực hoá mục tiêu PTBV
Cấu trúc của luận văn
Nội dung chính gồm các phần:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở khoa học
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Kết luận và Kiến nghị
Nội dung phụ trợ gồm các phần:
- Danh mục tài liệu tham khảo
Một số khái niệm được sử dụng trong luận văn:
(i) Nhóm khái niệm về Đại dương và Biển đảo [6]:
- Đại dương thế giới: là một không gian nước liên tục của nước đại dương
và biển lưu thông với nhau nhờ các eo biển
- Đại dương: là một phần lớn hơn cả của Đại dương thế giới, được giới
hạn bởi các lục địa
- Biển: là một phần của đại dương nhiều hay ít được giới hạn bởi các bờ
của lục địa, các hải đảo và bởi những chỗ đất nhô cao của địa hình dưới nước
- Đảo: là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng
đất này vẫn ở trên mặt nước
(ii) Nhóm khái niệm về Du lịch:
- Du lịch:
Theo giải thích từ ngữ trong Luật Du lịch (2005) thì: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [13]
Trang 17Michel Coltman đưa ra khái niệm: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của
4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: Hoạt động du lịch được cấu thành bởi các nhân tố: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khác du lịch” [4]
- Sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch hiểu một cách chung nhất: “là sự kết hợp những dịch vụ
và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của khác du lịch” Sản phẩm du lịch gồm hai bộ phận: Dịch vụ di lịch và Tài nguyên du lịch [24]
Theo giải thích trong Luật du lịch 2005: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”; và “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch” [13]
- Tài nguyên du lịch (TNDL):
TNDL là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hoá do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo ra và sử dụng cho ngành du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế – xã hội và môi trường [4]
Luật du lịch 2005 cũng giải thích: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [13]
TNDL bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể Trong
cuốn “Tài nguyên du lịch” [3] phân chia thành các nhóm: (1) TNDL tự nhiên:
là các yếu tố tự nhiên có thể khai thác phục vụ cho phát triển du lịch (2) TNDL nhân văn: là tài nguyên có nguồn gốc do con người tạo ra, có sức hấp dẫn với
du khách và có thể khai thác phát triển du lịch (3) Tài nguyên kinh tế - kỹ thuật
bổ trợ: gồm các dạng như: Xúc tiến quảng bá du lịch, đường lối chính sách ,
quy hoạch du lịch, kết cấu hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
Trang 18dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai”
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
Theo cuốn “Tài nguyên du lịch” [26], các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
bao gồm: (1) Cơ sở lưu trú, ăn uống: motel, hotel, camping, Bungalow, làng
du lịch, biệt thự, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà hàng, nhà có phòng cho thuê, nhà hàng
cafeteria, night club, snack bar ; (2) Các cơ sở vui chơi giải trí: Các công
vien giải trí, công viên chủ đề, các sân thể thao, sân vận động, các thiết bị vui
chơi giải trí; (3) Các phương tiện vận tải: dùng để chuyên chở khách du lịch như máy bay, ô tô, tàu thủy, tàu hỏa, ; (4) Các trạm: đón tiếp khách trên các tuyến du lịch, các trung tâm thôn tin du lịch, các trung tâm mua sắm; (5) Các
khu du lịch: khu nghỉ dưỡng, resort, quần thể dịch vụ du lịch tổng hợp)
(iii) Nhóm khái niệm về Phát triển bền vững:
bố chung của ba tổ chức quốc tế là: IUCN – UNEP –WWI;
“Bền vững” theo David A Munro (nguyên Tổng giám đốc IUCN, Giám đốc dự án: “Chăm lo cho trái đất” của ba tổ chức quốc tế là: IUCN – UNEP –WWI; thành viên cao cấp Chương trình môi trường LHQ) bao gồm ba lĩnh vực [12]:
* Bền vững sinh thái: bảo tồn các hệ thống trợ giúp cho sự sống và sự
đang dạng sinh học sau khi đảm bảo rằng việc sử dụng những nguồn tài nguyên tái tạo được nằm trong phạm vi và khả năng tái tạo của chúng và giảm thiểu sự cạn kiệt của của những nguồn tài nguyên phi tái tạo
* Bền vững xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa phát triển và những tiêu
chuẩn xã hội hiện tại Những tiêu chuẩn xã hội dựa vào tôn giáo, truyền thống
và phong tục, co thể hoặc không thể hệ thống hóa được thành pháp luật Chúng phải được thực hiện với các quan hệ đạo lý, hệ thống giá trị, ngôn ngữ, giáo dục, gia đình và các mối quan hệ riêng tư khác, các hệ thống giai cấp và ngôi thứ, thái độ đối với công việc, sự khoan dung và tất cả các khía cạnh thuộc hành
vi của nhóm và cá nhân mà động lực thúc đẩy trước tiên không phải là những
Trang 19toan tính kinh tế Những tiêu chuẩn xã hội có thể vững chắc nếu xét trong một thời hạn ngắn, nhưng về lâu dài phần lớn hầu như chắc chắn là thay đổi
* Bền vững kinh tế: được quy định bởi tính hữu ích và chi phí đầu vào,
chi phí khai thác và chế biến, và nhu cầu đối với sản phẩm Những hạn chế chủ chốt đối với các quá trình kinh tế là việc sử dụng nguồn tài nguyên không gây hại tới môi trường, không làm suy giảm các nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo để chúng tiếp tục cung cấp đầy đủ thêm nữa Nhu cầu giảm cho phí không được phép phá vỡ những giới hạn này vì chúng có ảnh hưởng lâu dài đến sự bền vững về kinh tế cũng như sinh thái
PTBV được GS Nguyễn Văn Huyên khái quát như sau :
Năm 1987, Ủy ban quốc tế về môi trường và phát triển công bố Báo cáo
"Tương lai chung của chúng ta", trong đó đã chính thức sử dụng thuật ngữ "phát triển bền vững", đưa ra cách nhìn mới về việc hoạch định các chiến lược phát triển lâu bền
Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về môi trường và PTBV họp tại Rio de Janeiro tháng 6 - 1992 với sự tham gia của 179 quốc gia đã thông qua chiến lược PTBV và khẳng định: “PTBV là phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bền vững môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của con người hiện nay và không ảnh hưởng bất lợi đối với các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ” Hội nghị đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự PTBV lấy tên là Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Từ Hội nghị này, nội hàm PTBV không ngừng được bổ sung với phương pháp tư duy và cách tiếp cận mới, hệ thống, toàn diện, sâu rộng, có tầm nhìn xa hơn PTBV ít nhất bao gồm 3 yếu tố: Kinh tế (thị trường, tăng trưởng, công nghiệp hoá ); Xã hội (nhà nước, xã hội công dân, ý thức cộng đồng, hệ thống giá trị ); Môi trường (khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường)
Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về môi trường và PTBV họp tại Johannesburg, Cộng hoà Nam Phi năm 2002 đã tổng kết hoạt động PTBV 10 năm (Rio+10) và đưa ra những quyết sách về nước, năng lượng, sức khoẻ, nông nghiệp, sự đa dạng sinh thái; tiếp tục tiến hành một số mục tiêu ưu tiên về xoá đói giảm nghèo, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên” [8]
Trang 20(iv) Nhóm khái niệm về Kiến trúc và Kiến trúc bền vững:
- Kiến trúc:
Trong cuốn: “Sáng tác kiến trúc” [10] của PGS.KTS Đặng Thái Hoàng
“kiến trúc” được định nghĩa như sau:
Kiến trúc là nghệ thuật tổ chức không gian – một trong những hoạt động
quan trọng nhất – để nhằm thoả mãn những yêu cầu sinh hoạt vật chất và văn hoá tinh thần của con người, để đáp ứng những yêu cầu kinh tế, xã hội, chính trị Kiến trúc còn là những biểu tượng và mang tính tượng trưng
… Một mặt, Kiến trúc là không gian mà trong đó con người, sản xuất, ăn
ở, giao tiếp, đi lại, học tập, triển khai mọi hoạt động đáp ứng yêu cầu thể chất, văn hoá tinh thần và thẩm mỹ Nhưng còn mặt thứ hai rất quan trọng: kiến trúc chính là biện pháp tổ chức quá trình sống đó
… Giải phẫu một tác phẩm kiến trúc, ta thấy nó có một loạt các hệ thống,
nó bao gồm: (1) Hệ thống không gian, (2) Hệ thống cấu trúc, (3) Hệ thống vỏ bọc, (4) Hệ thống giao thông
Kiến trúc là sản phẩm của con người đạt được qua quá trình đấu tranh với
thiên nhiên Tuy vậy, mối liên hệ kiến trúc – thiên nhiên cần phải đạt đến sự hài hoà, vì nếu một yếu tố này lấn át làm đổ vỡ yếu tố kia, quy luật cân bằng sinh thái sẽ không còn được đảm bảo… Lịch sử đã chứng minh rằng quá trình chinh phục thiên nhiên cũng là quá trình loài người cố gắng thích ứng với nó Cũng vì thế, kiến trúc được coi là “một thiên nhiên thứ hai”
Kiến trúc là hoạt động sáng tạo đặc biệt nhằm tổ chức và tạo lập môi
trường sinh hoạt cho con người nhờ vào các phương tiện vật chất, kỹ thuật và nghệ thuật, nó cũng là kết quả của hoạt động này Cơ sở của khái niệm môi trường kiến trúc đời sống là một không gian vừa tách rời, đồng thời vừa gắn bó với thiên nhiên
Các yếu tố cơ bản tạo thành kiến trúc gồm: Yếu tố công năng; các điều kiện kỹ thuật vật chất; hình tượng kiến trúc, trong đó:
Công năng kiến trúc: “là những yêu cầu đơn giản hoặc phức tạp trong hoạt
động của con người về các mặt sinh hoạt, xã hội và văn hoá mà kiến trúc cần đáp ứng được” [10]
Hình tượng kiến trúc: “Kiến trúc thông qua cách bố cục khác nhau của
bằng, không gian, hình khối của mình, thông qua cách thiết kế nội thất, ngoại thất, thông qua trang trí và màu sắc mà đạt được một hình tượng kiến trúc nhất định… Hình tượng kiến trúc có được từ nội dung kiến trúc và nó luôn luôn phản ánh đặc điểm của xã hội, của thời đại” [10]
Trang 21Hình thức kiến trúc: “Hình thức là sự biểu đạt sự liên tưởng không gian
của các thành phần mang tính chất tinh thần của công năng Hình thức là tác động tinh thần của khung cảnh kiến trúc Hình thức được đặc trưng bằng hình dáng hình học, độ lớn, màu sắc, vị trí tương quan, chiều hướng động hay tĩnh,
sự bất động hay tính ổn định” [10]
Do vậy chúng ta cần quan niệm “ Kiến trúc là một môi trường rộng lớn,
(hay một khung cảnh rộng lớn), mà trong đó nó bao gồm bốn cực là không gian, công năng, hình thức và kỹ thuật có một mối liên hệ hữu cơ với nhau” [10]
YẾU TỔ CƠ BẢN TẠO THÀNH KIẾN TRÚC LIÊN KẾT CÁC THÀNH PHẦN CỦA KIẾN TRÚC
Hình a.2: Sơ đồ hóa khái niệm Kiến trúc
- Xây dựng bền vững (suitainable contruction):
“Khái niệm xây dựng bền vững đề cập toàn diện đến các vấn đề môi
trường sinh thái, xã hội và kinh tế của một công trình trong bối cảnh hiện nay Xây dựng bề vững tạo lập nên và vận hành một công trình mà trong đó con người sống khỏe mạnh và thoải mái dựa trên hiệu quả sử dụng các nguồn tai nguyên và thiết kế theo nguyên tác sinh thái” [3]
- Công trình xanh:
Là công trình xây dựng mà trong cả vòng đời của nó, từ giai đoạn lựa chọn địa điểm xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng, giai đoạn sử dụng vận hành, cho đến giai đoạn sửa chữa tái sử dụng, đều đạt được hiệu quả cao trong
sử dụng năng lượng, tài nguyên nước, vật liệu và giảm thiểu các tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh, sản sinh tra chất thải ô nhiễm mối trường ít nhất và tạo ra điều kiện sống tốt nhất cho người sử dụng” [3]
- Kiến trúc xanh:
Là công trình được thực hiện bằng tập hợp các giải pháp thiết kế kỹ thuật kiến trúc sáng tạo, thân thiện với thiên nhiên và môi trường, sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên nước, vật liệu, hài hòa kiến trúc với cảnh quan và sinh
•Hệ thống cấu trúc
•Hệ thống giao thông
•Hệ thống
vỏ bọc
•Hệ thống không gian KHÔN
G GIAN HÌNH THỨC
CÔNG NĂNG
KỸ THUẬT
Trang 22thái tự nhiên, tạo ra điều kiện sống tốt nhất cho người sử dụng” [3] (Ở đây
“kiến trúc” được hiểu theo nghĩa hẹp – là không gian - hiện vật)
- Kiến trúc bền vững:
Trong bối cảnh những năm thập kỷ 1990 đến đầu những năm 2000, PTBV trở thành cương lĩnh hoạt động của mọi lĩnh vực (trong đó có kiến trúc
- xây dựng), “Kiến trúc bền vững ra đời, với cuốn sách đầu tiên mang
tên:”Sustainable Architecture” của James Steele (năm 1997) Brian Edward và David Turent cũng đưa ra một mô hình tương tự (hình a.2) trong “Nhà ở bền vững/ Sustainable Housing” (năm 2000)
Hình a.3: Sơ đồ thiết kế kiến trúc và tính bền vững [12]
Ts Phạm Đức Nguyên nêu khái niệm:“ Kiến trúc bền vững là hoạt động
kiến trúc từ khi lập quy hoạch đến thiết kế công trình, từ chọn vật liệu, thiết bị tới quá trình xây dựng công trình, kể cả việc vận hành công trình cho tới khi phải cải tạo, phá dỡ đều phải đóng góp vào sự phát triển bền vững của quốc gia
và toàn cầu, phải bảo tồn được hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên” [12]
Theo nhóm tác giả cuốn “Các giải pháp thiết kế công trình xanh” nêu lên
khái niệm: “ Kiến trúc xanh hay còn gọi là kiến trúc bền vững là một thuật ngữ
tổng quát, đề cập đến các kỹ thuật thiết kế có ý thức về môi trường trong lĩnh
vực kiến trúc Kiến trúc bền vững được đặt trong phạm vi rộng lớn hơn, có liên
quan đến sự bền vững và trong bối cảnh các vấn đề kinh tế và chính trị ngày một cấp bách của thế giới Trong ngữ cảnh rộng, Kiến trúc bền vững tìm kiếm một giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của công trình xây dựng đối với môi trường, bằng cách nâng cao tính hiệu quả và điều tiết sử dụng vất liệu, năng lượng và không gian phát triển” [3]
Trang 23Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.1 – Nhà E – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
website: http://thuviendhkt.net
Email: thuvien@hau.edu.vn
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Lưu ý: Tất cả những tài liệu trôi nổi trên mạng (không phải trên trang web chính thức của Trung tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) là
những tài liệu vi phạm bản quyền Nhà trường không thu tiền, và cũng không phát hành có thu tiền đối với bất kỳ tài liệu nào trên mạng internet
Trang 24có 10 tiêu chí chính và được thể hiện chi tiết bằng 25 tiêu chí thành phần Thang điểm đã thiết lập được thành lập đánh giá với tổng điểm tối đa là 100 điểm; Việc đánh giá theo kết quả tổng điểm và xếp theo các cấp độ là: Cấp 1 – Không PTBV (S0); Cấp 2 – Nguy cơ không PTBV (S1); Cấp 3 – Tiềm năng PTBV (S2); Cấp 4 – Phát triển bền vững (S3)
(iii) Kết quả phân tích, nhận xét đối với các yếu tố liên quan của kiến trúc KDL Vân Hải – Vân Đồn và đối chiếu với các tiêu chí đã được thiết lập cho kết quả đánh giá tính bền vững của kiến trúc KDL Vân Hải cho kết quả ở hai thười
kỳ khác nhau Một thực tế rất đáng quan tâm là: Cái kiến trúc đã phá bỉ đi thì
nó có cơ hội tiềm năng PTBV; còn cái hiện tại đang dần hoàn thành thì lại có nguy cơ không PTBV
Với kết quả nghiên của luận văn cho thấy được một số giá trị thực tiễn
về vấn đề PTBV của kiến trúc và việc thực hiện mục tiêu quốc gia về PTBV,
- Từ các cơ sở lý luận và kết quả của luận văn, có thể làm căn cứ để xem xét các đối tượng kiến trúc tương tự như KDL Vân Hải (các kiến trúc trên đảo Quan Lạn và các đảo tương đương; Các dự án KDL đã đang và sẽ đầu tư trên các khu vực đảo…) và từ đó có các giải pháp và hành động phù hợp cho chiến lược PTBV chung của nước ta
Trang 25
và ý nghĩa hơn đối với xã hội và sự bền vững môi trường
(ii) Đối với các đơn vị quản lý, thực hiện đầu tư dự án KDL Vân Hải: đề nghị rà soát, xem xét và hợp tác sơm với các nhà nghiên cứu, đơn vị tư vấn chuyên ngành liên quan để cùng nhau nghiên cứu tìm các giải pháp khắc phục thực trạng dự án đang được đầu tư đã bộc lộ những vấn đề về PTBV, tránh cho các điều bất lợi cho môi trường và xã hội tiếp diễn
(iii) Đối với các nhà chuyên môn – kiến trúc sư: đề nghị có thêm các nghiên cứu lý thuyết về kiến trúc bền vững cho nhiều thể loại công trình để làm
cơ sở lý luận cho công tác thiết kế, thẩm định – xét duyệt dự án được bám sát với mục tiêu quốc gia về PTBV; Các kiến trúc sư – nhà thiết kế nên xêm xét thấu đáo vấn đề PTBV trong kiến trúc để có được các sáng tác cũng như bảo
vệ được quan điểm đúng đắn trước các chủ đầu tư, nhà quản lý sao cho những tác phẩm kiến trúc ra đời là góp phần vào sự PTBV chung của môi trường và
xã hội./
Trang 26DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bùi Thế Cương, 2007, Quản lý quy hoạch xây dựng Khu du lịch sinh thái Vân Hải – Đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh,” Hà Nội [2] Ngô Thị Kim Dung, 2022, Tài liệu Bài giảng môn Lý luận và Phê bình kiến trúc
[3] Phạm Ngọc Đăng - P Nguyễn Việt Anh - Phạm Thị Hải Hà - Nguyễn Văn
Muôn, 2014, Các giải pháp thiết kế công trình xanh ở Việt Nam, NXB
Xây Dựng, Hà Nội
[4] Nguyễn Văn Đính; Trần Thị Minh Hoà, 2006, Giáo trình Kinh tế du lịch,
NXB Lao động – Xã hội
[5] Ngô Thám, Nguyễn Văn Điển, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Khắc Sinh,
2009, Kiến trúc năng lượng và môi trường, NXB Xây Dựng, Hà Nội [6] Phạm Văn Giáp (chủ biên), 2020, Biển và Cảng Biển thế giới, NXB Xây
dựng, Hà Nội
[7] Giang Ngọc Huấn, 2016, Hệ thống tiêu chí kiến trúc bền vững áp dụng cho thiết kế nhà ở cao tầng tại TP.Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh [8] Nguyễn Văn Huyên, 2010, Phát triển bền vững: Một lý thuyết phát triển trong thế giới đương đại, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh [9] Đặng Lê Hoàng, 2020, Quản lý xây dựng theo quy hoạch khu DLST cao cấp Vân Hải, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội
[10] Đặng Thái Hoàng, 2003, Sáng tác kiến trúc, NXB Khoa học kỹ thuật [11] Bùi Đức Hạnh, 2017, Đề xuất mô hình và quy trình quản lý dự án xây dựng khu DLST Vân Hải, huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh,bHà Nội [12] Phạm Đức Nguyên, 2015, Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam, NXB Trí Thức
[13] Quốc Hội khóa X, 2005, Luật Du lịch
Trang 27[14] Công ty TNHH PTW Việt Nam, 2021, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hạng mục Khối khách sạn chính - Dự án Khu du lịch sinh thái cao cấp Vân Hải [15] Công ty TNHH PTW Việt Nam, 2018, Hồ sơ thiết bản vẽ kế kỹ thuật - Hạng mục Biệt thự - Dự án Khu du lịch sinh thái cao cấp Vân Hải [16] Trần Quốc Thái, 2006, Kiến trúc bền vững từ cách tiếp cận thích ứng điều kiện khí hậu địa phương (Lấy địa bàn Hà Nội làm địa bàn nghiên cứu),
[19] Nguyễn Quang Trung, 2021, Xây dựng mô hình hỗ trợ ra quyết định phân
bổ tối ưu vật liệu bền vững trong tòa nhà cao tầng theo hướng pht triển bền vững trong điều kiện Việt Nam, TP Hồ Chí Minh
[20] Phạm Xuân Trường, 2013, Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu du lịch sinh thái đảo Quan Lạn – huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội
[21] Trần Minh Trang, 2020, Đánh giá sức tải mối trường tại đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên
[22] Châu Quốc Tuân, 2016, Phát triển du lịch biển đảo vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội
[23] Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên), 2010, Địa lý Du lịch Việt Nam, NXB Giáo
Dục Việt Nam
[24] Nguyễn Tấn Vạn, Nguyễn Quốc Thông, Doãn Minh Khôi, Lã Thị Kim
Ngân, Lê Thị Bích Vượng (biên tập), 2018, Lý luận và Phê bình kiến trúc
ở Việt Nam (Tài liệu hội nghị), Huế
[25] Bùi Thị Hải Yến (Chủ biên), 2010, Tài nguyên du lịch, NXB Giáo dục
[26] Thaddeus C.Trzyna (chủ biên), Kiều Gia Như (dịch) - Trần Thanh
Phương (hiệu đính),2001, Thế giới bền vững - Định nghĩa và Trắc lượng
Trang 28phát triển bền vững, Viện nghiên cứu chiến luọc và chính sách khoa học
và công nghệ, Hà Nội
[27] Victor Olyay, 1963, Design with Climate – Bioclimatic Approach to Architecture Regionalism, Princeton University, New Jersey