Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện: + Nhóm sinh viên có hiểu biết về RNNmạng Nơ ron hồi quy, ARIMA và mô hình cải tiến lai ghép ARIMA với LSTM Long-Short Term Memory + Đề tài đã
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT DỮ LIỆU
GVHD: TS NGUYỄN THÀNH SƠN SVTH: VŨ NGỌC KHANG
NGUYỄN PHƯỚC SANG
S K L 0 0 9 3 2 2
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7/2022
DỰ BÁO VNINDEX BẰNG RNN (RECURRENT NEURAL
NETWORK) KẾT HỢP VỚI ARIMA
Trang 2-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH KỸ THUẬT DỮ LIỆU
Trang 3ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CNTT
*******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do Hạnh phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên 1: Vũ Ngọc Khang MSSV 1: 17133033
Họ và tên Sinh viên 2: Nguyễn Phước Sang MSSV 2: 17133055
Ngành: Kỹ thuật dữ liệu
Tên đề tài: DỰ BÁO VNINDEX BẰNG RNN (RECURRENT NEURAL NETWORK) KẾT HỢP ARIMA
Họ và tên Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Sơn
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 202
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên 1: Vũ Ngọc Khang MSSV 1: 17133033
Họ và tên Sinh viên 2: Nguyễn Phước Sang MSSV 2: 17133055
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:
+ Nhóm sinh viên có hiểu biết về RNN(mạng Nơ ron hồi quy), ARIMA và mô hình cải tiến lai ghép ARIMA với LSTM (Long-Short Term Memory)
+ Đề tài đã vận dụng được ARIMA lai ghép LSTN vào bài toán chuỗi dữ liệu thời gian
dự báo chỉ số chứng khoán VN-Index
+ Có cài đặt chương trình và thực nghiệm
+ Có lẽ do giới hạn thời gian, nên nhóm sv chưa mở rộng đề tài nghiên cứu thông qua
so sánh đánh giá giải thuật với nhiều bài toán thực tiễn khác và với nhiều giải thuật khác
4 Đề nghị cho bảo vệ
Câu hỏi:
+ Chuỗi thời gian là gì ? minh họa với bài toán của đề tài?
+ Tại sao tham số LSTM dùng số unit là 128 (64), số lớp NN là 6? Dùng số khác được không?
5 Đánh giá loại: XUẤT SẮC
6 Điểm: 9
Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2022
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường Đại Học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy cho chúng tôi các kiến thức cơ sở trong những năm học tập vừa qua và cũng như tạo điều kiện để thực hiện đề tài này
Đặc biệt nhóm chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với T.S Nguyễn Thành Sơn Thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho chúng tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, nhóm chúng tôi xin cảm ơn đến các tác giả của những bài báo khoa học đã tham khảo Các bài báo này giúp cho nhóm tiếp thu thêm được nhiều kiến thức mới và quan trọng là hiểu rõ hơn về đề tài đang nghiên cứu
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
TÓM TẮT 6
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 7
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 7
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 7
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
5 BỐ CỤC TIỂU LUẬN 8
PHẦN 2: NỘI DUNG 9
1 CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN 9
1.1 BÀI TOÁN DỰ BÁO 9
1.1.1 Dự báo hỗ trợ quá trình ra quyết định trong các tình huống 9
1.1.2 Chuỗi thời gian (Time Series) 10
1.2 TIẾN TRÌNH CỦA MỘT BÀI TOÁN DỰ BÁO 11
1.2.1 Tiến trình chung của một bài toán dự báo 11
1.2.2 Tiêu chuẩn dự báo 11
2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ VN-INDEX 13
2.1 CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ VÀ TẠI SAO NÊN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN? 13 2.2 LỢI NHUẬN RỦI RO VÀ SỐ VỐN ĐỂ BẮT ĐẦU 14
2.3 CƠ HỘI ĐẦU TƯ MÀ CHỨNG KHOÁN MANG LẠI 14
2.4 RỦI RO 15
2.5 VẬY MUỐN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÌ SỐ VỐN CẦN LÀ BAO NHIÊU? 16
Trang 72.6 THỜI GIAN MỖI NGÀY VÀ THỜI ĐIỂM ĐẦU TƯ 19
2.7 TỔNG QUAN CHỈ SỐ VN-INDEX 20
2.7.1 Chỉ số VN-Index là gì? 20
2.7.2 Ý nghĩa của chỉ số VN-Index 21
2.7.3 Chỉ số VN-Index qua các năm 22
2.7.4 Kết quả kinh doanh sơ bộ của các công ty 24
2.7.5 Cách tính chỉ số Vn-Index 24
2.7.6 Các công trình liên quan 27
2.7.6.1 Phần mềm phân tích chứng khoán Amibroker 27
2.7.6.2 Phần mềm chứng khoán Metastock 27
2.7.6.3 Phần mềm phân tích chứng khoán FireAnt 28
2.7.6.4 Phần mềm chứng khoán SSI Pro Trading 28
3 CHƯƠNG 3: RECURRENT NEURON NETWORK 29
3.1 GIỚI THIỆU 29
3.2 CÁCH RNN HOẠT ĐỘNG 30
3.2.1 Huấn luyện thông qua RNN 32
3.2.2 Supervised learning (Học có có giám sát) 32
3.2.3 Unsupervised Learning (Học không có giám sát) 33
3.2.4 Hàm mục tiêu 33
3.2.5 Thuật toán lan truyền ngược (Backward propagation) 34
3.2.6 Ưu điểm của RNN 34
3.2.7 Nhược điểm của RNN 35
3.3 LSTM – LONG-SHORT TERM MEMORY 35
3.3.1 Tổng quan 35
3.3.2 Tóm tắt nhanh 35
3.3.3 Sơ lược về LSTM 36
Trang 83.3.4 Hoạt động bên trong của LSTM 38
3.3.4.1 Cổng đầu vào 39
3.3.4.2 Cổng quên 40
3.3.4.3 Cổng đầu ra 42
3.4 ỨNG DỤNG RNN VÀO DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN 42
3.4.1 Cấu trúc và hoat động của mạng RNN 42
3.4.2 Thiết lập dữ liệu dùng để huấn luyện, thử nghiệm 44
3.4.2.1 Vấn đề Overfiting và Underfiting 44
3.4.2.2 Training Set (Tập huấn luyện) 45
3.4.2.3 Testing Set (Tập kiểm thử) 45
3.4.2.4 Validation (Tập kiểm chứng) 47
4 CHƯƠNG 4: ARIMA 49
4.1 GIỚI THIỆU 49
4.2 MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY KẾT HỢP TRUNG BÌNH TRƯỢT (ARIMA) 49
4.2.3 Mô hình tự hồi quy (AR(p) – Autoregressive model) 49
4.2.4 Mô hình trung bình trượt (MA (q) – Moving Average Mode) 50
4.2.5 Sai phân I(d) 51
4.2.6 Mô hình ARMA 53
4.2.7 Mô hình ARIMA (p,d,q) 53
4.2.8 Cách lựa chọn tham số cho mô hình ARIMA 55
4.2.9 Các bước phát triển mô hình ARIMA 55
5 CHƯƠNG 5: DỰ BÁO TRÊN CHUỖI THỜI GIAN SỬ DỤNG MÔ HÌNH LAI GHÉP ARIMA VÀ LSTM 57
5.1 MÔ HÌNH LAI GHÉP GIỮA ARIMA VÀ LSTM CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO TRÊN CHUỖI THỜI GIAN 57
Trang 95.2 CẢI TIẾN MÔ HÌNH LAI GHIÉP BẰNG CÁCH THỰC HIỆN SONG SONG
HAI MÔ HÌNH ARIMA VÀ LSTM 58
6 CHƯƠNG 6: TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 60
6.1 MÔ HÌNH ARIMA 60
6.2 MÔ HÌNH LSTM 60
6.3.MÔ HÌNH ARIMA-LSTM 62
6.4 MÔ HÌNH ARIMA-LSTM CẢI TIẾN 63
7 CHƯƠNG 7: CÀI ĐẶT MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH 65
7.1 MÔI TRƯỜNG VÀ DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM 65
7.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 65
7.4 CÁC TRƯỜNG HỢP THỰC NGHIỆM 66
7.4.1 Tập dữ liệu AAPL 69
7.4.2 Tập dữ liệu HSG 71
7.4.3 Tập dữ liệu AGR 74
7.4.4 Tập dữ liệu VNINDEX 76
7.4.5 Tập dữ liệu HPG 79
7.4.6 Tập dữ liệu FTSE-100 82
7.5 NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM Ở CÁC TẬP DỮ LIỆU 84
PHẦN 3: KẾT LUẬN 86
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 86
2 HẠN CHẾ 86
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
1 MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM 89
2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN DEMO 89
Trang 111
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Tỷ lệ số tài khoản mở mới so với VN-Index qua các năm từ 2019-2021
Hình 2.2 Biểu đồ mức độ tăng trưởng của VN-Index trong khung thời gian
Hình 2.3 Biểu đồ chỉ số VN Index từ năm 10/2011-07/2022
Hình 2.4- P/E hiện tại của VN-INDEX tương đương với 5/2020 mặc dù VN-INDEX hiện đã tăng 53%
so với thời điểm đó
Hình 2.5 Tăng trưởng lợi nhuận năm 2022-2023
Hình 2.6 VN-Index và chỉ số CPI qua 20 năm
Hình 3.6 RNN không thể giữ lại nhiều thông trước đó
Hình 3.7 LSTM có thể giữ lại nhiều thông tin trong thời gian dài
Hình 3.8 Hoạt động bên trong của một ô RNN
Hình 3.9 Cổng LSTM có thể được xem như bộ lọc
Hình 3.10 Tính toán cổng đầu vào
Hình 3.11 Sơ đồ cổng quên
Hình 3.12 Tính toán cổng đầu ra
Hình 3.13 Mô hình các lớp
Hình 3.14 Lỗi dự đoán trên cả training set và testing
Hình 3.15 Lựa chọn mô hình dựa trên validation
Hình 4.1 Sơ đồ mô phỏng mô hình Box-Jenkins
Hình 5.1 Sơ đồ mô phỏng mô hình lai ARIMA-LSTM
Hình 6.2 Dự báo mô hình ARIMA
Hình 6.3 Báo cáo hiệu suất của ARIMA
Trang 122
Hình 6.4 Xử liệu dữ liệu trên tập data_train và data_test
Hình 6.5 Sử dụng hàm MinMaxScaler để scale dữ liệu về khoảng 0 đến 1 để cho thời gian chạy ngắn hơn, đồng thời giảm lỗi
Hình 6.6 Chia dữ liệu thành các tập x_train, y_train, x_test, y_test
Hình 6.7 Khởi tạo mô hình LSTM
Hình 6.8 Huấn luyện mô hình
Hình 6.9 Thử nghiệm mô hình và đánh giá mô hình
Hình 6.10 Báo cáo hiệu suất của LSTM
Hình 6.11 Huấn luyện mô hình ARIMA để ra kết quả và lấy phần dư của các chuỗi làm đầu vào cho
mô hình LSTM
Hình 6.12 Chia dữ liệu thành các tập x_train, y_train, x_test, y_test ( ARIMA-LSTM)
Hình 6.13 Huấn luyện mô hình LSTM ( ARIMA-LSTM)
Hình 6.14 Dự đoán mô hình LSTM (ARIMA-LSTM)
Hình 6.15 Kết quả của mô hình ARIMA-LSTM
Hình 6.16 Báo cáo thời gian chạy và hiệu suất của mô hình ARIMA-LSTM
Hình 6.17 Các bước tính toán để cho ra kết quả của mô hình ARIMA-LSTM cải tiến
Hình 6.18 Báo cáo thời gian chạy và hiệu suất của mô hình ARIMA-LSTM cải tiến.Hình 7.1 Chọn
dữ liệu để dự báo
Hình 7.2 Chọn cột để dự báo và số lượng data training rate
Hình 7.3 Lựa chọn tham số cho mô hình ARIMA
Hình 7.4 Lựa chọn tham số cho mô hình LSTM, với demo thì chúng tôi chọn 2 trường hợp là 64 và
128, vì với mô hình LSTM thì số nút đầu vào và số nút ẩn là như nhau
Hình 7.5 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của AAPL
Hình 7.6 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu AAPL của các mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.7 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu AAPL của mô hình khi dùng 128 nút
Hình 7.8 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của HSG
Hình 7.9 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu HSG của mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.10 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu HSG của mô hình khi dùng 128 nút
Trang 133
Hình 7.11 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của AGR
Hình 7.12 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu AGR của mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.13 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu AGR của mô hình khi dùng 128 nút
Hình 7.14 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của VNINDEX
Hình 7.15 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu VNINDEX của mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.16 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu VNINDEX của mô hình khi dùng 128 nút
Hình 7.17 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của HPG
Hình 7.18 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu HPG của mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.19 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu HPG của mô hình khi dùng 128 nút
Hình 7.20 Biểu đồ thể hiện dữ liệu chuỗi thời gian của FTSE-100
Hình 7.21 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu FTSE-100 của mô hình khi dùng 64 nút
Hình 7.22 Kết quả dự báo trên tập dữ liệu FTSE-100 của mô hình khi dùng 128 nút
Trang 144
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kết quả phiên giao dịch đầu tiên ngày 28 tháng 7 năm 2000 Bảng 2 Kết quả phiên giao dịch ngày 2 tháng 8 năm 2000
Bảng 3 Kết quả phiên giao dịch ngày 4 tháng 8 năm 2000
Bảng 4 Các tập dữ liệu dùng trong thực nghiệm
Bảng 5 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu AAPL với 64 nút
Bảng 6 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu AAPL với 128 nút
Bảng 7 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu HSG với 64 nút
Bảng 8 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu HSG với 128 nút
Bảng 9 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu AGR với 64 nút
Bảng 10 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu AGR với 128 nút
Bảng 11 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu VNINDEX với 64 nút Bảng 12 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu VNINDEX với 128 nút Bảng 13 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu HPG với 64 nút
Bảng 14 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu HPG với 128 nút
Bảng 15 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu FTSE-100 với 64 nút Bảng 16 Kết quả thực nghiệm tập dữ liệu FTSE-100 với 128 nút
Trang 155
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTCK: Thị trường chứng khoán
RNN: Recurrent Neural Network
ANN: Artificial Neural Network
DTW: Dynamic Time Warping
LSTM: Long Short-Term Memory
WTO: World Trade Organization
ARIMA: Autoregressive Intergrated Moving Average
AAPL: Công ty công nghệ Apple
HSG: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
AGR: Công ty cổ phần chứng khoán Agribank
HPG: Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Trang 166
TÓM TẮT
Đề tài “Dự báo VN-Index bằng RNN (Recurrent Neural Network) kết hợp với ARIMA” Nắm được phương pháp hiển thị chuỗi thời gian đặc biệt ở đây chúng tôi tập trung vô nghiên cứu về thị trường chứng khoán và về chỉ số VN-Index Tại sao nó lại thu hút người dùng và lý do tại sao nó cũng là nơi khởi nguồn cho những nhà đầu
tư, những gì mà chứng khoán đã mang lại một cách tiệm cận nhất Đặc biệt sẽ giúp nắm rõ được những lợi nhuận và những rủi ro mà nó mang lại, những các thức đầu tư cũng như thời điểm nào nên vào vốn và vốn bao nhiêu thì có thể tham gia vô thị trường này bằng kết quả dự báo do chúng tôi tính toán ra
Đề tài thực hiện qua các bước sau:
Chúng tôi sẽ thu thập dữ liệu của chỉ số VN-Index của những năm gần nhất với năm
2021 Sau khi có dữ liệu chúng tôi tiến hành tìm hiểu thuật toán Recurrent Neural Network, LSTM (Long Short-Term Memory) và ARIMA Sau đó sẽ huấn luyện mô hình mạng RNN kết hợp với ARIMA để dự báo và so sánh kết quả
Input: Dữ liệu chỉ số VN-Index từ năm 2011-2022 dưới dạng file csv cụ thể là mảng 2 chiều gồm: 4 cột và dữ liệu của 60 ngày trước đó để dự đoán và thêm file một file chứng khoán trong và ngoài nước để so sánh hơn
Output: Giá mở của ngày tiếp theo của chỉ số VN-Index trên thị trường và chỉ
số chứng khoán trong và ngoài nước
Sẽ cấu hình LSTM và ARIMA bằng việc phân tách dữ liệu thành tập train và test thực hiện xử lý chỉnh sửa dữ liệu trên tập train sử dụng LSTM để đánh giá mô hình
(validation) để tránh overfting thực hiện tương tự đối với tập test nhưng trong đó dữ liệu phải lấy thêm dữ liệu từ tập train để từ đó sẽ đưa ra dự đoán với giá mở cửa của chỉ số VN-Index, và một số chứng khoán trong và ngoài nước một cách gần chính xác nhất so với giá thực tế
Trang 17
7
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, việc dự báo được ứng dụng rộng rãi trên nhiều phương diện khác nhau như kinh tế, giáo dục, xã hội Ví dụ như dự báo giá cổ phiếu, dự báo thời tiết, dự báo động đất, thiên tai, dự báo về tỷ lệ tuyển sinh… Việc dự báo nhằm mục đích báo trước sự thay đổi của đối tượng được dự báo dựa trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các quy luật thông tin của đối tượng dự báo đưa ra
Chính vì những lợi ích thiết thực của việc dự báo mang lại mà vì thế nhóm đã quyết định chọn đề tài: “Dự báo VN-Index bằng RNN (Recurrent Neural Network) kết hợp
với ARIMA” nhằm phân tích và hiểu rõ về mô hình RNN cụ thể là LSTM và ARIMA
dưới kết quả thực hiện do chúng tôi tính toán ra
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nhóm chúng tôi tập trung nghiên cứu mô hình RNN cụ thể là LSTM và ARIMA, áp dụng phương pháp học máy mạng nơ-rơn hồi quy vào bài toán dự báo trên chuỗi thời gian kết hợp sử dụng với arima
Sử dụng mô hình nghiên cứu được áp dụng vào đề tài và đưa ra các dự báo về những biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu tổng quan chỉ số VN-Index
- Nghiên cứu chuỗi thời gian và dự báo trên chuỗi thời gian
- Nghiên cứu về mạng nơ-ron hồi quy và mạng LSTM (Long Short-Term Memory)
- Nghiên cứu về mô hình ARIMA(Autoregressive Intergrated Moving Average)
- Nghiên cứu sử dụng mô hình lai ghép bằng cách thực hiện song song hai mô hình ARIMA và LSTM
- Nắm được lý thuyết cơ bản các mô hình như: tự hồi quy(AR), mô hình trung bình trượt (MA), mô hình ARMA, mô hình ARIMA
Trang 188
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý thuyết để nắm rõ các mô hình mạng nơ-ron hồi quy, ARIMA, các phương pháp dự báo về mạng nơ-ron hồi quy và các thuật toán lan truyền, trên cơ sở đó
có thể ứng dụng vào các bài toán đơn giản
5 BỐ CỤC TIỂU LUẬN
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
PHẦN 2: NỘI DUNG
1 CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN DỰ BÁO TRÊN CHUỖI THỜI GIAN
2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ
Trang 199
PHẦN 2: NỘI DUNG
1 CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN
Dự báo là quá trình tạo ra các nhận định về các hiện tượng mà thông thường các
đầu ra của chúng còn chưa quan sát được
1.1 BÀI TOÁN DỰ BÁO
Dự báo là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc ra các quyết định quản
lý bởi vì ảnh hưởng sau cùng của một quyết định thường phụ thuộc vào sự tác động của các nhân tố không thể nhìn thấy tại thời điểm ra quyết định Vai trò của dự báo là nhậy cảm trong các lĩnh vực như tài chính, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất, hành chính công, điều khiển quá trình sản xuất hay nghiên cứu…
Dự báo được phân loại theo nhiều cách khác nhau, để phục vụ cho công tác lập kế hoạch, tổ chức sản xuất và quản trị sản xuất người ta phải tiến hành dự báo cho các khoảng thời gian khác nhau Căn cứ vào thời gian có 3 loại dự báo sau:
Dự báo ngắn hạn: Dự báo ngắn hạn là dự báo có tầm xa dự báo rất ngắn, có thể
tuần, tháng đến dưới một năm Dự báo loại này thường được dùng cho các quyết định mua sắm, điều độ công việc, phân giao nhiệm vụ, cân đối các mặt trong quản trị tác nghiệp
Dự báo trung hạn: Khoảng thời gian dự báo thường từ tháng đến 3 năm Loại dự
báo này cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân
sách, kế hoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực
Dự báo dài hạn: Dự báo dài hạn là các dự báo cho khoảng thời gian từ 3 năm trở
lên Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất sản phẩm mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ, thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp
1.1.1 Dự báo hỗ trợ quá trình ra quyết định trong các tình huống
Điều tiết nguồn tài nguyên sẵn có: Dự báo nhu cầu cho sản phẩm, nguyên liệu, nhân công, tài chính hay dịch vụ như là một đầu vào thiết yếu để điều tiết kế hoạch sản xuất, vận tải, tiền vốn và nhân lực
Trang 2010
Yêu cầu thêm tài nguyên: Dự báo giúp xác định tài nguyên cần có trong tương lai (như nhân lực, máy móc thiết bị, vốn…)
Thiết kế, lập quy hoạch: Dự báo các hiện tượng thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán
để thiết kế các công trình như đê, đập, hồ chứa và quy hoạch vùng sản xuất Nhược điểm của dự báo là không thể tránh khỏi sai số Trên quan điểm thực tiễn, cần hiểu rõ
cả mặt mạnh lẫn mặt hạn chế của các phương pháp dự báo và tính đến chúng trong khi sử dụng dự báo
1.1.2 Chuỗi thời gian (Time Series)
Chuỗi thời gian là một dãy dữ liệu được quan sát ở các thời điểm kế tiếp nhau với cùng một đơn vị đo mẫu
Trong chuỗi thời gian, trình tự thời gian đóng một vai trò thực sự quan trọng, vì vậy các tính toán thống kê thông thường như trung bình mẫu, độ lệch quân phương mẫu, khoảng tin cậy, kiểm định các giả thuyết, v.v không còn thích hợp
Một chuỗi thời gian thường bao gồm những thành phần sau đây
Thành phần xu thế (xu hướng)
Xu hướng thể hiện sự tăng trưởng hoặc giảm sút của một biến số theo thời gian với khoảng thời gian đủ dài Một số biến số kinh tế có xu hướng tăng giảm dài hạn như:
Tốc độ tăng dân số của Việt Nam có xu hướng giảm
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của Việt Nam có xu hướng giảm Mức giá có xu hướng tăng
Trang 2111
Thành phần ngẫu nhiên
Những dao động không thuộc ba loại trên được xếp vào dao động ngẫu nhiên Các nguyên nhân gây ra biến động ngẫu nhiên có thể là thời tiết bất thường, chiến tranh, khủng hoảng năng lượng, biến động chính trị…
Thành phần chu kỳ (dài hạn)
Các số liệu kinh tế vĩ mô thường có sự tăng giảm có quy luật theo chu kỳ kinh tế Sau một thời kỳ suy thoái kinh tế sẽ là thời kỳ phục hồi và bùng nổ kinh tế, kế tiếp tăng trưởng kinh tế sẽ chựng lại và khỏi đầu cho một cuộc suy thoái mới Tuỳ theo nền kinh tế mà chu kỳ kinh tế có thời hạn là 5 năm,
7 năm hay 10 năm
1.2 TIẾN TRÌNH CỦA MỘT BÀI TOÁN DỰ BÁO
1.2.1 Tiến trình chung của một bài toán dự báo
Bước 1: Thu thập dữ liệu
Bước 2: Lựa chọn mô hình dự báo Lặp lại bước này cho đến khi chọn được
mô hình phù hợp (Dựa trên tập dữ liệu training)
Bước 3: Đánh giá mô hình (Dựa trên tập dữ liệu test)
Bước 4: Nếu mô hình được đánh giá phù hợp thì có thể đem sử dụng Nếu không phù hợp thì quay lại bước 2 chọn lại mô hình
1.2.2 Tiêu chuẩn dự báo
Các tiêu chuẩn chung đánh giá sự thành công của một mô hình dự báo khi áp dụng vào một tập dữ liệu là:
- Trùng càng nhiều với các thay đổi ngẫu nhiên trong dữ liệu càng tốt
- Không vượt quá xa bất kì một đặc tính nào của dữ liệu
Xét về mặt sai số, hai loại đặc tính cần quan tâm khi thử nghiệm một công thức
dự báo trên dữ liệu là:
Trang 22sai số ei = xi– fi với fi là dự báo của xi
Các đặc tính định dạng: Trong các mô hình dự báo, sự có mặt của các dạng sai
số (như tính lệch, tính chu kỳ, tính kiên định, v.v.) đều bị xem là dấu hiệu không tốt
Sự xuất hiện của bất cứ xu thế nào trong sai số cũng nên khử càng nhanh càng tốt
Có thể sai phân hóa chuỗi các giá trị ban đầu để đối phó với các tác động này Như vậy có hai tiêu chuẩn dự báo về định lượng và định tính là: sai số nhỏ và không tuân theo một định dạng nào [7]
Trang 2313
2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ
VN-INDEX 2.1 CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ VÀ TẠI SAO NÊN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN?
Chứng khoán là một bằng chứng xác nhận sự sở hữu hợp pháp của người sở hữu
đó với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành
Cụ thể, một cổ phần đại diện cho quyền sở hữu hợp pháp của một doanh nghiệp Các tập đoàn sẽ phát hành cổ phiếu (cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi) Cổ phiếu khi được hoán đổi cho nhau thì sẽ được gọi là “chứng khoán” Như vậy, đầu
tư vào thị trường chứng khoán nghĩa là bạn đang mua quyền sở hữu một hay nhiều doanh nghiệp
Lý do nên đầu tư chứng khoán là:[22]
Lợi nhuận cao trong dài hạn khi nắm giữ chứng khoán thực chất là bạn đang
sở hữu một phần doanh nghiệp Mức lợi nhuận bạn thu được khi gửi tiết kiệm
là cố định và chỉ khoảng 6-7%/năm trong vài năm gần đây thì hiện nay, tốc độ tăng trưởng trung bình của các công ty trên thị trường chứng khoán là 20%/năm Việc của bạn là chọn ra những công ty có tiềm năng tăng trưởng cao để mua cổ phiếu của các công ty đó, khi công ty làm ăn có lãi sẽ trả cổ tức cho bạn, hoặc khi giá cổ phiếu tăng lên, bạn sẽ thu được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán cổ phiếu
Chứng khoán là tài sản thanh khoản cao nhất chỉ sau tiền mặt thanh khoản được định nghĩa là khả năng chuyển đổi thành tiền của một tài sản Khi buôn bán mặt hàng nào đó, bạn chỉ có thể tiêu thụ được hàng khi có nhiều người muốn mua hoặc bán những mặt hàng tương tự Thị trường chứng khoán là nơi tập trung rất nhiều những người mua và bán các mặt hàng chứng khoán Nhu cầu mua hay bán của bạn sẽ được đáp ứng trong thời gian ngắn bởi những người tham gia thị trường (khớp lệnh giao dịch ngay lập tức), chứng khoán của bạn có thể chuyển thành tiền mặt nhanh chóng
Trang 242.2 LỢI NHUẬN RỦI RO VÀ SỐ VỐN ĐỂ BẮT ĐẦU
Việc gì cũng vậy cũng có hai mặt của nó thường thì những thứ có lợi nhuận cao cũng
bù lại rủi ro khá lớn nên hãy cân nhắc khi tham gia thị trường quan trong thái độ như thế nào khi đối mặt với nó
Số vốn là tùy thuộc vào mỗi người, đầu tư chứng khoán không chỉ dành cho những người giàu có không phải ai cũng có một số tiền lớn ngay lập tức để đầu tư chứng khoán
và hơn nữa, khi đầu tư vào một lĩnh vực mới, cũng chẳng phải ai cũng sẵn sàng mạo hiểm bỏ ra nhiều tiền mà chỉ muốn chơi ít để nếu có thua lỗ cũng chẳng mất nhiều Nên hãy bắt đầu với số nhỏ nhất có thể để có kinh nghiệm khoảng 1 triệu đồng.[23]
2.3 CƠ HỘI ĐẦU TƯ MÀ CHỨNG KHOÁN MANG LẠI
- Hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá: hiển nhiên đây là điều mà khi đầu tư chứng
khoán ai cũng kì vọng Khi công ty tăng trưởng tốt, giá cổ phiếu thường sẽ tăng cao
và kéo theo là đem lại lợi nhuận từ chênh lệch giá cho những ai nắm cổ phiếu công
ty Ví dụ mua cổ phiếu Vinamilk (VNM) ngày 26/12/2016 với giá 120.000đ/cổ phiếu Tới thời điểm 6/7/2017, giá cổ phiếu là 157.000đ/cổ phiếu Lợi nhuận như thế nào hoàn toàn có thể tự tính được.[23]
- Nhận cổ tức hàng năm: nhiều nhà đầu tư chỉ chú trọng đến chênh lệch giá mà quên
đi cổ tức của công ty trong khi đây mới thực sự là nguồn thu nhập thụ động của bạn Nhiều công ty khi làm ăn tốt có chính sách chi trả cổ tức hàng năm cho các cổ đông (là người nắm giữ cổ phiếu của công ty) từ phần lợi nhuận của doanh nghiệp Ví dụ nếu bạn sở hữu cổ phiếu của công ty Cơ điện lạnh (REE), chưa bàn tới việc tăng giá
Trang 2515
cổ phiếu, bạn nhận được cổ tức khá đều đặn hàng năm từ năm 2011 đến nay với tỉ
lệ 16%, không tệ chút nào phải không?
- Tiền của bạn không bị “bốc hơi”: Với việc lạm phát tăng nhanh vào thời điểm
hiện tại, thực tế tiền của bạn đang “bốc hơi” mỗi ngày khi bạn cất chúng trong tủ hay trong ngân hàng (kể cả khi bạn gửi tiết kiệm vì lãi suất tiền gửi tiết kiệm đang ngày càng thấp hơn so với chỉ số lạm phát–tiền lãi bạn thu được thấp hơn so với số tiền “bị bốc hơi” của bạn) Đầu tư chứng khoán sẽ giúp chúng ta bảo vệ được giá trị tài sản của mình
- Nắm giữ và tham gia vào quản trị công ty: khi bạn mua cổ phiếu của 1 công ty tức
là bạn đang là chủ sở hữu 1 phần của công ty đó Bạn nắm giữ càng nhiều cổ phiếu thì bạn càng có ảnh hưởng tới các quyết định của công ty về kinh doanh, nhân sự, định hướng…
- Mua bán dễ dàng, không đòi hỏi vốn lớn: có rất nhiều kênh đầu tư khác hiện nay
như bất động sản, vàng, ngoại tệ,…Nhưng chúng đều đòi hỏi bạn phải có 1 nguồn vốn tương đối ( đặc biệt là bất động sản) hoặc việc mua bán không dễ dàng chút nào Đối với chứng khoán, chỉ cần vài cú click chuột là bạn hoàn toàn có thể giao dịch trên thị trường Trong khi vốn để bắt đầu đầu tư chứng khoán có thể dưới 1.000.000đ Ví dụ chỉ cần 250.000đ là bạn có thể sở hữu 10 cổ phiếu của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai (HAG) và 10 cổ phiếu của Tập đoàn FLC rồi
- Luôn có cơ hội trên thị trường: Mặc dù có thể thị trường chung giảm hoặc tăng
theo từng giai đoạn, nhưng mỗi cổ phiếu lại có thể có xu hướng khác nhau Thị trường chung tăng trưởng tốt đương nhiên là bạn sẽ có rất nhiều cổ phiếu lựa chọn
để đầu tư, nhưng kể cả khi thị trường suy giảm, cơ hội vẫn luôn xuất hiện trong số hằng trăm cổ phiếu
2.4 RỦI RO
- Rủi ro do tính thanh khoản thấp: bạn có thể thấy tính thanh khoản ( là việc có nhiều
người mua và người bán sẵn sàng tham gia trao đổi mua bán cổ phiếu hay không- nói cách khác là bạn có dễ dàng mua bán cổ phiếu đó trên thị trường hay không) của
Trang 2616
toàn thị trường là khá cao nhưng với mỗi mã cổ phiếu thì tính thanh khoản lại khác nhau.[23]
- Rủi ro từ thông tin: Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn được đánh giá là có tính
minh bạch thấp, các báo cáo tài chính thường xảy ra hiện tượng gian lận, việc này đòi hỏi các nhà đầu tư chứng khoán phải tìm hiểu rất kỹ và tìm cách phân biệt giữa những gì “người ta muốn cho mình thấy” và những gì “mình cần thấy”
- Rủi ro từ chất lượng và quy định của Công ty môi giới chứng khoán: các công ty
chứng khoán có rất nhiều quy định và ràng buộc khi bạn mở tài khoản ( như về call margin, ký qũy, hợp đồng tương lai,…) Vì vậy hãy xem xét và cân nhắc kĩ khi đọc hợp đồng vì chúng có ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư của bạn
- Rủi ro từ các biến động thị trường: Đây được xem như là 1 trong những rủi ro
chính và chiếm phần lớn đối với các nhà đầu tư Thực sự thị trường chứng khoán hầu như luôn có những đợt biến động mạnh từ các tin tức như chiến tranh, giá dầu, lãi suất, phá giá tiền tệ … kéo theo đó là sự giảm giá hay lên xuống thất thường của thị trường nên hãy luôn chuẩn bị tinh thần đón nhận
2.5 VẬY MUỐN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THÌ SỐ VỐN CẦN LÀ BAO NHIÊU?
- Đầu tư chứng khoán đang là một trong những cách làm giàu phổ biến ngày nay Tuy nhiên không ít người mới nghĩ rằng thị trường chứng khoán chỉ dành cho giới nhà giàu, mà hầu như mọi người ai cũng có thể tham gia với tùy số vốn của mình
- Hiểu rõ khái niệm về đầu tư chứng khoán sẽ giúp khách hàng chủ động hơn trong
quá trình đầu tư cũng như hiểu hơn về việc đầu tư chứng khoán cần bao nhiêu tiền
- Đầu tư chứng khoán là một hoạt động tham gia các giao dịch mua vào - bán ra các chứng khoán trên thị trường chứng khoán Đây là một hình thức đầu tư sinh lời hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho số tiền “nhàn rỗi” của bạn, cùng theo đó là những rủi
ro
Trang 2717
- Khi tham gia đầu tư chứng khoán, bạn nhận lại được nhiều nguồn lợi nhuận khác nhau như phần chênh lệch giá khi mua vào - bán ra đúng thời điểm Đầu tư chứng khoán cần bao nhiêu tiền? Hoặc việc hưởng cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu cho phần cổ phiếu bạn đang nắm giữ Ngoài ra còn có nguồn lợi nhuận từ cổ phiếu thưởng hoặc quyền mua cổ phiếu với giá ưu đãi được ưu tiên cho nhân viên hoặc cổ đông của công ty chứng khoán
- Vì thế, việc đầu tư chứng khoán là một sự tính toán kỹ càng, chi tiết, có mục đích
rõ ràng chứ không phải hành động mang cảm tính cá nhân Bạn cần xem xét kỹ lưỡng nên đầu tư chứng khoán cần bao nhiêu tiền, mua cổ phiếu nào, khi nào nên mua để được hưởng lợi nhuận tốt nhất
- Bao nhiêu tiền không là quan trọng với cách chơi chứng khoán thông minh
- Bên cạnh thắc mắc không biết đầu tư chứng khoán cần bao nhiêu tiền, người tham
gia đầu tư chứng khoán cũng rất phân vân về thời điểm nên đầu tư
- Thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh giá là 1 trong 10 thị trường có sức chống chọi với đại dịch và phục hồi tốt trên thế giới Đầu tư chứng khoán cần bao
nhiêu tiền? Theo trang tapchitaichinh, trong tháng 3 năm 2021, lượng tài khoản mở
mới của cá nhân trong nước tiếp tục phá kỷ lục với con số 113.191 tài khoản gia nhập thị trường, chiếm 99,4% tổng số tài khoản mở mới cả tháng Hiện tại, tổng số tài khoản của nhà đầu tư cá nhân mở tại thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt đến con số 2,981 triệu, tương đương gần 3% dân số Việt Nam.[3]
Trang 2818
Hình 2.1 Tỷ lệ số tài khoản mở mới so với VN-Index qua các năm từ 2019-2021.[3]
Bên cạnh đó, bất chấp đợt 3 tái bùng phát dịch Covid-19, các chỉ số chứng khoán triển vọng như GDP, FDI, PMI vẫn duy trì xu hướng tích cực trong quý I/2021 Ngoài ra, thị trường chứng khoán Việt Nam đã khép lại quý I/2021 với những điểm sáng tích cực như chỉ số Vn-Index đạt mức tăng trưởng tốt với gần 8%, thanh khoản thị trường lập kỷ lục với loạt phiên giao dịch trên 15.000 tỷ đồng
Và nối tiếp chuỗi tăng trưởng tích cực là ngay đầu tháng 4, chỉ số Vn-Index đã thiết lập cột mốc 1.216 điểm, mở màn cho tháng 4 đầy thuận lợi
Trang 2919
Hình 2.2 Biểu đồ mức độ tăng trưởng của VN-Index trong khung thời gian.[3]
2.6 THỜI GIAN MỖI NGÀY VÀ THỜI ĐIỂM ĐẦU TƯ
Sự thật là việc trở thành một nhà đầu tư thành công lại tốn ít thời gian hơn bạn nghĩ
Sự thật là bên cạnh những lời đồn đại về việc đầu tư chứng khoán chỉ dành cho người nhiều tiền, những lời đồn đại về lượng thời gian bạn cần dành ra để có thể chơi chứng khoán cũng là một rào cản lớn cho rất nhiều người có mong muốn tham gia thị trường Phân tích một cách thừa thải là một thói quen xấu của nhà đầu tư, 30 phút mỗi ngày là khá ngắn ngủi nhưng nó sẽ vừa đủ với những người mới
Đầu tư tài chính là một quá trình lâu dài Trong quá trình đầu tư, nếu duy trì một mức độ lợi nhuận ổn định 15%/năm thì sau 5 năm số tiền đầu tư của bạn sẽ tăng trưởng gấp đôi, sau 10 năm sẽ gấp 4 lần Thời gian đầu tư càng lâu thì mức độ tăng trưởng so với khoản đầu tư ban đầu càng tăng lên
Những nhà đầu tư mới thường lo lắng về việc lựa chọn thời điểm mua những mã chứng khoán đầu tiên Điểm khởi đầu không thuận lợi trên thị trường chứng khoán nhiều
Trang 3020
biến động có thể giáng cho bạn một cú sốc lớn Đừng lo lắng Về dài hạn, lợi nhuận từ những quyết định đầu tư đúng đắn sẽ được cộng dồn lại với nhau dù cho mã chứng khoán bạn quyết định mua lần đầu tiên lãi hay lỗ Vậy nên thay vì quá lo lắng đến nỗi không thể đặt được lệnh đầu tiên, hãy nghĩ đến kế hoạch đầu tư dài hơi của mình trên thị trường chứng khoán Thời gian đầu tư càng kéo dài, mức độ chấp nhận rủi ro của bạn sẽ càng cao, vì bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để chờ đợi, bỏ qua những khoảng thời gian sinh lời khó khăn Nếu bạn có kế hoạch bắt buộc phải sử dụng khoản tiền tiết kiệm trong một vài tháng tới, có thể bạn sẽ không muốn đầu tư vào chứng khoán Nếu bạn đang tư duy về dài hạn, chứng khoán là một kênh đầu tư sinh lời cực kỳ hấp dẫn Lần đầu tư đầu tiên luôn luôn tiềm ẩn khả năng lỗ, hoặc vì thị trường đang ở giai đoạn khó khăn, hoặc đang có những điều không được lường trước xảy ra với doanh nghiệp mà bạn là cổ đông, hoặc hàng ngàn lý do khác…
2.7 TỔNG QUAN CHỈ SỐ VN-INDEX
2.7.1 Chỉ số VN-Index là gì?
Chỉ số Vn-Index được tổng hợp và tính toán dựa trên sự biến động giá mỗi ngày của tất cả các công ty đang niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM (HOSE) Vn-Index được dùng để phân tích, đánh giá về sự biến động của thị trường và giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư [2]
Lấy ví dụ chỉ số Vn-Index ngày 1/6/2022 đang là 1287.04 điểm Điều này
có nghĩa là tổng giá trị thị trường của tất cả các cổ phiếu đang niêm yết trên sàn HOSE có giá trị gấp 12.8704 lần giá trị gốc ngày 28/7/2000
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) là đơn vị tổ chức giao dịch chứng khoán tập trung đầu tiên của Việt Nam và tổ chức phiên giao dịch lần thứ nhất vào ngày 28/7/2000, đánh dấu sự ra đời chính thức của Thị trường Chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam
Trang 3121
Hình 2.3 Biểu đồ chỉ số VN Index từ năm 10/2011-07/2022.[2]
Về dài hạn, thị trường vẫn luôn đi lên mặc dù có một số biến động ngắn hạn vào năm 2019 do chiến tranh thương mại Mỹ Trung và năm 2020, 2021 và 2022 với đại dịch COVID-19
2.7.2 Ý nghĩa của chỉ số VN-Index
Hình 2.4- P/E hiện tại của VN-INDEX tương đương với 5/2020 mặc dù VN-INDEX hiện
đã tăng 53% so với thời điểm đó.[3]
Theo Bloomberg, kỳ vọng lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE tăng trưởng lần lượt 23% và 19% so với cùng kỳ trong năm 2022 và 2023,
Trang 3222
kéo theo mức P/E dự phóng cho năm 2022 là 11,9 và P/E dự báo cho 2023 là 10,1 lần, thấp hơn nhiều so với P/E trung bình 5 năm gần đây là 16,5 lần Định giá của thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đang chiết khấu khoảng 20% so với mức định giá bình quân của các thị trường chứng khoán trong khu vực Đông Nam Á Chúng tôi cho rằng mức định giá thị trường là rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư dài hạn, những người tìm kiếm các doanh nghiệp được quản trị tốt với mức tăng trưởng lợi nhuận cao [3]
Hình 2.5 Tăng trưởng lợi nhuận năm 2022-2023.[3]
Việt Nam nổi bật là thị trường có giá rẻ so với tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn 2021-2023 so với các TTCK trong khu vực
2.7.3 Chỉ số VN-Index qua các năm
Năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO, thị trường chứng khoán chứng kiến đà tăng nóng một cách rõ rệt nhất Sau đà tăng nóng đó thị trường hạ nhiệt với nhiều phiên giảm điểm liên tiếp
Năm 2007 quyết định cắt giảm ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp niêm yết
có hiệu lực và hàng loạt các doanh nghiệp nhà nước tiến hành IPO trong năm này nên đây được đánh giá là năm hoàng kim của TTCK Chỉ số VN Index tăng gần 4 lần so với năm 2006
Trang 33Ví dụ: Từ năm 2016 đến đầu năm 2018 là thời điểm kinh tế Việt Nam có
những diễn biến tích cực, lượng mã chứng khoán niêm yết trên sàn tăng làm chỉ số VN-Index tăng từ 600 lên đến hơn 1000 điểm
Ổn định nền kinh tế vĩ mô giúp cho VN-Index tăng trưởng ổn định, chỉ số lạm phát là một ví dụ Đa phần chỉ số VN-Index sẽ biến động ngược chiều so với chỉ số CPI, tuy nhiên không phải lúc nào cũng vậy Nếu chỉ số CPI những năm ổn định thì dù có tăng, VN-Index vẫn có thể tăng trưởng theo
Trang 3424
Hình 2.6 VN-Index và chỉ số CPI qua 20 năm.[3]
2.7.4 Kết quả kinh doanh sơ bộ của các công ty
Thu nhập của một công ty là động lực thúc đẩy giá cổ phiếu Mà giá cổ phiếu
sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với chỉ số VN-Index Giá cổ phiếu tăng nếu lợi nhuận của công ty tăng và ngược lại giá cổ phiếu giảm nếu lợi nhuận của công ty giảm hoặc tăng trưởng chậm [2]
Tuy nhiên nhà đầu tư cần lưu ý rằng, nếu tốc độ tăng của giá mạnh hơn tốc
độ tăng trưởng của công ty thì nên cẩn trọng Bởi nếu vậy bạn sẽ mua hớ nếu bạn chỉ mua theo số đông, vì vậy bạn cần xác định xem liệu giá thị trường có đang phù hợp với giá trị thực hay không
2.7.5 Cách tính chỉ số Vn-Index
𝑉𝑁_𝐼𝑛𝑑𝑒𝑥 = ∑ 𝑃1𝑖𝑥𝑄1𝑖
𝑛 𝑖−1
∑𝑛𝑖−1𝑃0𝑖𝑥𝑄0𝑖𝑥100
Trang 3525
Trong đó:
Q1i là khối lượng cổ phiếu i đang lưu hành
P1i là giá cổ phiếu i hiện hành
Q0i là khối lượng cổ phiếu i thời kì gốc
P0i là giá cổ phiếu i thời kì gốc
Trong trường hợp có thêm cổ phiếu mới được niêm yết thì số chia sẽ được điều chỉnh như sau:
A là Số chia cũ
B là Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết cũ
C là Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu mới niêm yết
D là Số chia mới
𝐷 = 𝐵 + 𝐶𝐵𝑥𝐴
Ví dụ:
Bảng 1 Kết quả phiên giao dịch đầu tiên ngày 28 tháng 7 năm 2000.[3]
Trang 3727
𝑉𝑁_𝐼𝑛𝑑𝑒𝑥 =514.028.000.000
489.394.405.226𝑥100 = 105,3 đ𝑖ể𝑚
2.7.6 Các công trình liên quan
Một số phần mềm dự báo chứng khoán phổ biến
2.7.6.1 Phần mềm phân tích chứng khoán Amibroker
Phần mềm Amibroker do tiến sĩ Tomasz Janeczko, ông là người sáng lập và chủ yếu chú trọng vào việc lập biểu đồ, quét, thăm dò, thiết kế các chiến lược giao dịch được sử dụng chủ yếu để sàng lọc cổ phiếu theo các điều kiện lọc chung để đưa ra các loại cổ phiếu tốt nhất Sử dụng phương pháp Monte Carlo kiểm tra xác suất giao dịch trong điều kiện thị trường khó khăn và xem xét các kết quả có thể có
Biểu đồ tối ưu hóa 3D giúp tìm ra sự kết hợp tham số có thể tạo ra kết quả tốt nhất và đáng tin cậy nhất, tùy chỉnh xoay để xem góc hợp lý
Phần mềm Amibroker sử dụng giao diện kéo và thả hoặc áp dụng công thức riêng Đây là phương pháp khá đơn giản và dễ hiểu Nhưng các nhà đầu tư cần học một số công thức hoặc mã đơn giản, vì nó có thể được
sử dụng để thiết kế hệ thống giao dịch, tối ưu hóa, thăm dò, quét và kiểm tra lại [8]
2.7.6.2 Phần mềm chứng khoán Metastock
MetaStock được phát hành lần đầu tiên vào năm 1985 bởi Computer Asset Management của Steve Achelis Nó là một phần mềm dựa trên biểu đồ, sử dụng phân tích kỹ thuật để ra quyết định mua bán các loại tài sản tài chính như chứng khoán, vàng, tiền tệ,…Nó bao gồm nhiều loại biểu đồ: đồ thị dạng cột, đường, nến bên cạnh đó còn có cấc tùy chọn về màu sắc, kiểu chữ theo sở thích cá nhân Giao diện khá giống với MS Word hoặc MS Excel [8]
Trang 3828
Nó có thể lọc dữ liệu và phân loại chứng khoán có tín hiệu mua bán dựa trên tiêu chí của người dùng bằng cách sử dụng công cụ Explorer Có thể thử nghiệm thông quá một quá trình gọi là backtesting cho phép kiểm tra kết quả kiểm tra trong quá khứ khi sử dung System Tester Từ đó cho thấy MetaStock đa phần được người dùng lựa chọn bởi sự thân thiện trong cách sử dụng [8]
2.7.6.3 Phần mềm phân tích chứng khoán FireAnt
Điểm khác biệt của FireAnt với các phần mềm khác trên thị trường
là chạy trực tiếp trên nền tảng web tích hợp sẵn dữ liệu theo thời gian thực giúp người dùng nắm bắt trực tiếp tại thời điểm hiện tại Điểm nổi bật của FireAnt phải kể đến watchlist giúp người dùng tạo danh mục riêng theo cá nhân để tiện theo dõi
Các công cụ phân tích mạnh mẽ, với bộ chỉ số kỹ thuật phong phú, các công cụ vẽ sóng, vẽ mẫu, sao chép mẫu, mô phỏng diễn biến, ở FireAnt cho phép so sánh biểu đồ, sao lưu biểu đồ để tái sử dụng Do hoạt động trực tiếp trên nền tảng mạng nên có thể có tính tương thích cao sử dụng trên máy
để bàn, laptop, máy tính bảng và điện thoại di động [8]
2.7.6.4 Phần mềm chứng khoán SSI Pro Trading
Phần mền có thể lọc cổ phiếu theo yêu cầu của người muốn mua tạo cảnh báo nếu như có sự tăng vọt hoặc giảm mạnh Điều cần với những nhà đầu tư là khả năng phân tích dựa vào khoảng thời gian hợp lý ở SSI Pro Trading đã đáp ứng điều này, lọc cổ phiếu cũng như theo dõi biến động giúp người dùng có một cái nhìn khách quan hơn về thị trường [8]
Trang 39Hidden Layer Tính năng chính và quan trọng nhất của RNN là Hidden State, nó ghi
nhớ một số thông tin về một chuỗi [5]
Hình 3.1 RNN cơ bản.[5]
RNN có một “bộ nhớ” ghi nhớ tất cả thông tin về những gì đã được tính toán Nó sử dụng các tham số giống nhau cho mỗi đầu vào vì nó thực hiện cùng một nhiệm vụ trên tất cả các đầu vào hoặc các lớp ẩn để tạo ra đầu ra Điều này làm giảm độ phức tạp của các tham số, không giống như các mạng nơ-ron khác
Trang 4030
3.2 CÁCH RNN HOẠT ĐỘNG
Ví dụ:
Giả sử có một mạng sâu hơn với một lớp đầu vào, ba Hidden Layer và một lớp đầu ra
Sau đó, giống như các mạng nơ-ron khác, mỗi lớp ẩn sẽ có tập hợp trọng số và độ lệch
riêng của nó, giả sử, đối với Hidden Layer 1, trọng số và độ lệch là (w1, b1), (w2, b2) đối với Hidden Layer 2 và (w3, b3) cho Hidden Layer 3 Điều này có nghĩa là mỗi lớp
này độc lập với nhau, tức là chúng không ghi nhớ các kết quả đầu ra trước đó [5]
Hình 3.2 Mô hình hoạt động của RNN.[5]
Bây giờ RNN sẽ làm như sau:
RNN chuyển đổi các kích hoạt độc lập thành các kích hoạt phụ thuộc bằng cách cung cấp trọng số và độ lệch giống nhau cho tất cả các lớp, do đó giảm độ phức tạp của việc tăng các tham số và ghi nhớ từng đầu ra trước đó bằng cách đưa mỗi đầu ra làm đầu vào cho lớp ẩn tiếp theo
Do đó, ba lớp này có thể được kết hợp với nhau sao cho trọng số và độ lệch của tất cả
các Hidden Layer là như nhau, thành một lớp lặp lại duy nhất
Hình 3.3 Ba lớp kết hợp [5]