1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dạng bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp 4

64 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các dạng bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp 4
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tài liệu hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 114,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT LỚP 4 MỤC LỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ TRANG CHUYÊN ĐỀ 1 TIẾNG – CẤU TẠO TIẾNG 3 CHUYÊN ĐỀ 2 TỪ CẤU TẠO TỪ PHÂN BIỆT TỪ ĐƠN TỪ PHỨC 5 CHUYÊN ĐỀ 3 TỪ GHÉP – TỪ LÁY CHUYÊN ĐỀ 4 TỪ.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT LỚP 4

Trang 2

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ 2: TỪ- CẤU TẠO TỪ PHÂN BIỆT TỪ ĐƠN- TỪ

CHUYÊN ĐỀ 6: CÁC KIỂU CÂU

CHUYÊN ĐỀ 7: PHÂN BIỆT DẤU CÂU

CHUYÊN ĐỀ 8: QUY LUẬT CHÍNH TẢ

CHUYÊN ĐỀ 9: BIỆN PHÁP TU TỪ

CHUYÊN ĐỀ 10: MỞ RỘNG VỐN TỪ

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 1: TIẾNG- CẤU TẠO CỦA TIẾNG

1 Tiếng gồm 3 bộ phận : phụ âm đầu, vần và thanh điệu.

- Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng không có phụ âm đầu

- Tiếng Việt có 6 thanh: thanh ngang (còn gọi là thanh không), thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng

- 22 phụ âm : b, c (k,q), ch, d, đ, g (gh), h, kh, l, m, n, nh, ng (ngh), p, ph, r, s, t, tr, th,

v, x.

- 11 nguyên âm: i, e, ê, ư, u, o, ô, ơ, a, ă, â.

2.Vần gồm có 3 phần : âm đệm, âm chính , âm cuối.

* Âm đệm:

- Âm đệm được ghi bằng con chữ u và o.

+ Ghi bằng con chữ o khi đứng trước các nguyên âm: a, ă, e.

+ Ghi bằng con chữ u khi đứng trước các nguyên âm y, ê, ơ, â.

- Âm đệm không xuất hiện sau các phụ âm b, m, v, ph, n, r, g Trừ các trường hợp:

+ sau ph, b: thùng phuy, voan, ô tô buýt (là từ nước ngoài) + sau n: thê noa, noãn sào (2 từ Hán Việt)

+ sau r: roàn roạt.(1 từ)

+ sau g: goá (1 từ)

* Âm chính:

Trong Tiếng Việt, nguyên âm nào cũng có thể làm âm chính của tiếng

- Các nguyên âm đơn: (11 nguyên âm ghi ở trên)

Trang 4

- Các nguyên âm đôi : Có 3 nguyên âm đôi và được tách thành 8 nguyên âm sau:

Ghi bằng ya khi phía trước có âm đệm và phía sau không có âm cuối (VD: khuya, )

Ghi bằng iê khi phía trước có phụ âm đầu, phía sau có âm cuối (VD: tiên, kiến, ) + uơ:

Ghi bằng ươ khi sau nó có âm cuối ( VD: mượn, )

Ghi bằng ưa khi phía sau nó không có âm cuối (VD: mưa, )

+ uô:

Ghi bằng uô khi sau nó có âm cuối (VD: muốn, )

Ghi bằng ua khi sau nó không có âm cuối (VD: mua, )

* Âm cuối:

- Các phụ âm cuối vần : p, t, c (ch), m, n, ng (nh)

- 2 bán âm cuối vần : i (y), u (o)

* Cách đánh dấu thanh: - Dấu thanh được đặt trên hoặc dưới kí tự ghi âm chính.

Chú ý: 1 số tiếng có âm đệm o,u thì không đánh dấu thanh trên âm đệm Ví dụ: hoạ mi, loà xoà, hoè, quý, thuý ……….

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ 2: TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC

Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt câu Từ có 2 loại: Từ đơn và từ phức

Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy (Từ tượng thanh, tượng hình)

Từ đơn Từ ghép T.G.P.L Láy âm đầu

T.G.T.H Láy vần

Láy âm và vần

1 Từ đơn- Từ đơn là từ có một tiếng có nghĩa tạo thành

- Ví dụ về từ đơn: xa, nhớ, yêu, đường, xe, nhà…

2 Từ phức- Từ phức là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên

- Đặc điểm của từ phức:

+ Từ phức là từ do nhiều tiếng tạo thành

-Ví dụ: Vui vẻ, xinh xắn, câu lạc bộ, vô tuyến truyền hình…

- Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu

VD:  Nhờ / thầy cô / ân cần /giảng dạy/,lại / có / chí / học hành / nhiều / năm / liền /, Hạnh / là /học sinh / tiên tiến /

Trang 6

Câu trên được tạo thành từ 21 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo.

3 Cách phân định ranh giới từ đơn và từ phức là gì?

Để phân biệt giữa từ đơn và từ phức, có ba cách làm như sau:

Cách 1 : Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ

tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫnkhông thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn

      V.D: tung cánh             Tung đôi cánh

       lướt nhanh        Lướt rất nhanh

(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi, rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi,

do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)

 Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đãtạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định ( không thể chêm, xen ) thì tổ hợp ấy là 1 từphức

      V.D: chuồn chuồn nước :        chuồn chuồn sống ở nước

      mặt hồ        : mặt của hồ

(Khi ta chêm thêm tiếng sống và của vào, cấu trúc và nghĩa của 2 tổ hợp trên đã bị phá vỡ, do

đó chuồn chuồn nước và mặt hồ là kết hợp 1 từ phức)

 

Cách 2 : Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không       V.D : bánh dày: tên 1 loại bánh, phân biệt với bánh rán, bánh dò…

Trang 7

 áo dài ( tên 1 loại áo)

 2 từ trên là từ phức

Cách 3 : Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì đấy là kết hợp củ 2 từ

đơn

   VD : có xoè ra chứ không có xoè vào

        có rủ xuống chứ không có rủ lên      xoè ra, rủ xuống là 1 từ phức

 ngược với chạy đi là chạy lại

  ngược với bò vào là bò ra       chạy đi, bò ra là những kết hợp của 2 từ đơn

- Có 2 cách để tạo từ phức là:

+ Ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Đó là các từ ghép.

+ Ghép những tiếng có quan hệ với nhau về âm Đó là các từ láy.

BÀI TẬP Bài 1 Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:

“Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.”

a Đoạn văn gồm bao nhiêu tiếng?

b Gạch chéo giữa các từ và cho biết đoạn văn có bao nhiêu từ?

c Đoạn văn có bao nhiêu từ đơn, bao nhiêu từ phức?

Gợi ý: a 38 tiếng

Trang 8

a “Chị Nhà Trò / đã / bé nhỏ/ lại / gầy yếu/ quá, /người /bự /những/ phấn,/ như/ mới/ lột /Chị/ mặc /áo /thâm dài,/ đôi /chỗ/ chấm /điểm /vàng, hai/ cánh /mỏng/ như/cánh bướm /non,/ lại/ ngắn/ chùn chùn.”  31 từ

b Đoạn văn có : Chị Nhà Trò, bé nhỏ, gầy yếu, thâm dài, cánh bướm, chùn chùn 

đùa Đùa vui, nô đùa, đùa giỡn, trêu đùa, đùa cợt

mơ Mơ màng, mơ tưởng, mơ mộng…

nói Cười nói, nói năng, ăn nói, nói leo

yêu Tình yêu, yêu quý, yêu mến, kính yêu…

mạnh Mạnh mẽ, lành mạnh, mạnh khỏe…

đầu Đầu tiên, đầu óc,

vui Vui sướng, vui vẻ…

Trang 9

Bài 3 Gạch chân từ phức trong đoạn thơ sau:

“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”

Gợi ý: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được

hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai

a 10 từ đơn có vần “iên” : tiên, phiền, hiền, biến, tiền, tiến, chiến, liên, biển…

b 10 từ phức có vần iên: hiền lành, tiến bộ, hiền hòa,…

Bài 5 Trong các từ sau đâu là từ đơn, đâu là từ phức?

Đu đủ, sáo sậu, bàn ghế, học tập, tivi, mùi soa, ầm ầm, ồn ào, đà điểu, âm thầm

Trang 10

Bài 6 Tìm từ theo gợi ý dưới đây và đặt câu với từ đó:

a Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là c, tiếng thứ hai là hát:

b Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu k, tiếng thứ hai là co:

c Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là k, tiếng thứ hai là niệm:

d Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là c, tiếng thứ hai là gắng:

Gợi ý:

a Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là c, tiếng thứ hai là hát: …….ca hát

b Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu k, tiếng thứ hai là co: ………kéo co

c Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là k, tiếng thứ hai là niệm: …….kỉ niệm

d Từ có tiếng thứ nhất có âm đầu là c, tiếng thứ hai là gắng: ….cố gắng

Bài 7 Các chữ in đậm trong từng câu dưới đây là một từ phức hay hai từ đơn? Hãy ghi câu trả

lời vào chỗ trống

- Người thon nhỏ như chị mặc áo dài rất đẹp

- Áo dài quá, em không mặc được

- Màu của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng, lại có cả hoa màu

xanh nữa

- Cây hoa hồng nhà tôi nở toàn hoa hồng trắng

- Bà làm bánh dày quá , ăn không ngon

- Mẹ mua cho con một cái bánh dày

Hướng dẫn:

Trang 11

- Người thon nhỏ như chị mặc áo dài rất đẹp  1 từ phức

- Áo dài quá, em không mặc được  2 từ đơn

- Màu của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng, lại có cả hoa màu

xanh nữa > 2 từ đơn

- Cây hoa hồng nhà tôi nở toàn hoa hồng trắng  1 từ phức

- Bà làm bánh dày quá , ăn không ngon  2 từ đơn

- Mẹ mua cho con một cái bánh dày  1 từ phức.

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ 3: TỪ GHÉP – TỪ LÁY

1 Từ ghép

- Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung

- Từ ghép được chia thành 2 kiểu :

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Là từ ghép mà nghĩa của nó biểu thị những loại rộng hơn,

lớn hơn, khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ

Ví dụ: + ruộng vườn, bánh kẹo, bàn ghế, sách vở

+ học tập,

- Từ ghép có nghĩa phân loại : Thường gồm có 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng chỉ loại lớn

và 1 tiếng có tác dụng chia loại lớn đó thành loại nhỏ hơn

Ví dụ: bánh rán, bánh đậu xanh, xe đạp, xe máy, bạn học, bạn đường………

2 Từ láy

- Khái niệm: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau Các tiếng láy có thể có 1 phần hay toàn bộ

âm thanh được lặp lại

Ví dụ: Rầm rầm, khanh khách, lung linh…

Trang 13

- Phân loại từ láy có 3 kiểu: Láy vần, láy âm, láy cả âm và vần

Ví dụ: 

Láy âm đầu: săn sóc, ngay ngắn

Láy vần: khéo léo, mảnh khảnh

Láy cả âm đầu và vần: ngoan ngoãn, luôn luôn

- Căn cứ vào số lượng tiếng được lặp lại, người ta chia thành 3 dạng từ láy : láy đôi, láy ba,láy tư, ) Ví dụ: Sạch sành sanh, ngúng nga ngúng nguẩy, lăn ta lăn tăn

3 Từ tượng thanh, từ tượng hình.

*Từ tượng thanh : Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế : Mô phỏng tiếng

người, tiếng của loài vật, tiếng động,

VD : rì rào, thì thầm, ào ào,

* Từ tượng hình : Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật ; gợi tả màu sắc,

mùi vị

VD: Gợi dáng dấp : lênh khênh, lè tè, tập tễnh,

Gợi tả màu sắc : chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,

Gợi tả mùi vị : thoang thoảng, nồng nàn ,ngào ngạt,

Trang 14

4 Một số trường hợp nhầm lẫn giữa từ ghép và từ láy

- Các từ phiên âm nước ngoài ví dụ như Ra- đi- ô, Gác – đờ - bu,… Coi là từ đơn

- Một số từ có 2 tiếng quan hệ với nhau về âm thanh tuy nhiên về cả 2 tiếng đều có nghĩa thìxếp vào từ ghép

 -Từ ghép:  thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mong ngóng, đất đai, đánh

đập, máu mủ, mơ mộng, san sẻ, phố phường, nóng nực, hư hỏng, xa lạ

-Từ láy: chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối ,máy móc, ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng,

ao ước ,yếu ớt,  cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề, mong mỏi, thật thà, ngoan ngoãn, chăm chỉ, khó khăn, bạn bè, mơ màng, xa xôi, phẳng phiu, chậm chạp….

BÀI TẬP Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy:

sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vữngchắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Gợi ý: Từ ghép: Hung giữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí, dẻo dai, 

Từ láy: Sừng sững, lủng củng, chung quanh, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Bài 2: a Những từ nào là từ láy

b Những từ nào không phải từ ghép?

Trang 15

Gợi ý:

a Những từ nào là từ láy

b Những từ nào không phải từ ghép?

Bài 3: Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a da người b lá cây đã già c lá cây còn non d trời

Gợi ý: Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a da người b lá cây đã già c lá cây còn non d trời

Bài 4: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương

hướng, vương vấn, tươi tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy.

Gợi ý: Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn

-Từ ghép: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng

Bài 5: Cho các từ: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ

mộng Xếp những từ trên thành 2 nhóm: từ ghép, từ láy

Gợi ý: Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng

      Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ mộng

Bài 6: Cho đoạn văn sau:

"Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương

"tom tóp", lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền".

Trang 16

a Tìm những từ láy có trong đoạn văn.

b Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học

Gợi ý:

"Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương "tom

tóp", lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền".

- Láy âm đầu: tom tóp, tũng toẵng, xôn xao

- Láy vần: loáng thoáng,

- Láy cả âm lẫn vần: dần dần

Bài 7 Xếp các từ ghép sau thành 2 kiểu từ ghép đã học: nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng

giãy, lạnh buốt, lạnh ngắt, lạnh gía

-Từ ghép tổng hợp

- Từ ghép phân loại

Gợi ý: : Từ ghép tổng hợp: nóng bỏng,nóng nực,lạnh giá

Từ ghép phân loại: nóng ran,nóng giãy,lạnh buốt,lạnh ngắt

Bài 8: Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng

Gợi ý: từ láý 2 tiếng : ngơ ngẫn, lác đác, dào dạt…

3 tiếng; - sạch sành sanh, ướt lướt thướt, tẻo tèo teo, vảng vàng vang…

4 tiếng: nu na nu nống, vớ va vớ vẩn, ngớ nga ngớ ngẩn, hấp ta hấp tấp

Bài 9: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

Gợi ý: yêu thích, mến yêu, yêu thương , thương mến, mến thương, quý mến, thương yêu , quýyêu, mến thích

Bài 10: Cho 1 số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn

đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn

Trang 17

Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:

a Từ ghép tổng hợp……

b Từ ghép phân loại……

c Từ láy………

Gợi ý: -Từ ghép tổng hợp: bạn bè, hư hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ

-Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đọc

-Từ láy: thật thà, chăm chỉ, khó khăn, ngoan ngoãn

Bài 11: Phân các từ ghép sau thành 2 loại:

Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể,bạn học, bạn đọc, bạn đường

Từ ghép tổng hợp: Học tập, học hành, anh em

Từ ghép phân loại: học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, bạnđường

Bài 12: So sánh hai từ ghép sau đây: Bánh trái , Bánh rán

Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp? Từ ghép nào có nghĩa phân loại

Gợi ý: Bánh trái có nghĩa tổng hợp

Bánh rán có nghĩa phân loại

Bài 13: Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp :

Cây nhút nhát Gió rào rào nổi lên Có một tiếng động gì lạ lắm Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ Cây xấu hổ co rúm mình lại Nó bỗng thấy xung quanh lao xao He hé mắt nhìn: không có gì lạ cả.

Lúc bấy giờ nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không có gì lạ thật

Gợi ý: a) Từ láy âm đầu:

Trang 18

b) Từ láy vần: lạt xạt, lao xao,

c) Từ láy cả âm đầu và vần: rào rào, he hé

Bài 13: Tìm các từ láy trong các câu thơ trích dưới đây :

a) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

b) Ngoài kia chú vạc

Lặng lẽ mò tôm

Bên cạnh sao hôm

Long lanh đáy nước Bài 14: Các từ: nhà báo, nhà ngói, nhà trường, nhà văn, nhà bạt, nhà in, nhà thơ, nhà kính, nhà

hát

a) Các từ trên là từ ghép loại gì ? : là từ ghép phân loại

b) Tìm căn cứ chia các từ trên thành 3 nhóm

Gợi ý: Nhóm 1: nhà báo, nhà văn, nhà thơ ( nhà : chỉ người)

Nhóm 2: nhà ngói, nhà kính, nhà bạt

Nhóm 3: nhà trường, nhà in, nhà hát.

Bài 15: Cho các từ sau: Nhỏ nhẹ, trắng trợn, tươi cười, tươi tắn, lảo đảo, lành mạnh, ngang

ngược, trống trải, chao đảo, lành lặn

Gợi ý:

Từ láy: Trắng trợn, tươi tắn, lảo đảo, ngang ngược, trống trải, lành lặn

Từ ghép: Nhỏ nhẹ, tươi cười, lành mạnh, chao đảo,

Trang 19

Bài 16: Phân chia các từ sau thành 2 loại hình dáng và tính chất : thon thả, mập mạp, dịu hiền,

đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hoà nhã

Gợi ý: Hình dáng: thon thả, mập mạp,

Tính chất: dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hòa nhã

Bài 17: Phân các từ ghép sau thành hai loại: từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp

Gợi ý: Anh em, anh cả, em út, em giá, chị gái, chị dâu, chị em, ông nội, ông ngoại, ông cha,ông bà, bố nuôi, bố mẹ, chú bác, câu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn

Từ ghép phân loại: anh cả, em út, em gái, chị gái, chị dâu, ông nội, ông ngoại, bố nuôi

Từ ghép tổng hợp: anh em, chị em, ông cha, ông bà, bố mẹ, chú bắc, cậu mợ, con cháu, hòathuận, thương yêu, vui buồn

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 4: DANH TỪ- ĐỘNG TỪ- TÍNH TỪ

1 Danh từ:

- là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

- Phân loại:  Có 2 loại danh từ: danh từ chung và danh từ riêng

a Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật Danh từ chung gồm danh

từ cụ thể và danh từ trừu tượng

- Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như

người, vật, các hiện tượng, đơn vị

- Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,

- Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,

- Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,

- Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm)

+ Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,

+ Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,

+ Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,

+ Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,

+ Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,

- Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của

người, không nhìn được bằng mắt

Trang 21

Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống,lịch sử, tình yêu, niềm vui,

b Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.

Ví dụ:

Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,

Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,

Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,

Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội,Sa Pa, Vũng Tàu,

Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,

Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường

Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,

c Cụm danh từ: 

- Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác

- Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng

 + Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,

- Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính

 +Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

Trang 22

2 Động từ

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

- chia làm 2 loại: động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái

Ví dụ: - Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy ,nhảy,…

- Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, …

Trang 23

- là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

- Phân loại:

a Tính từ tự thân

- Khái niệm: Tính từ tự thân (bản thân chúng là tính từ) là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ, hương vị, của sự vật hay hiện tượng

 + Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp,

- Ta có thể phân những tính từ trong loại này thành những tiểu loại nhỏ hơn:

    + Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh ngắt, tím biếc, vàng hoe,

    + Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm, hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng,sai,

    + Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự,

    + Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng, cong, quanh co, hun hút, ngoằnngoèo, khúc khuỷu,

   + Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao, trầm bổng, vang vọng, ồn,

    + Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng, chát, mặn, chua, tanh, thối,     + Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần, nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn,     + Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ, vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu,

Trang 24

- Tính từ không tự thân

- Khái niệm: Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ mà những từthuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng như tính từ.   + VD: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính, những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này)

    + Làm vị ngữ trong câu để bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

VD: 1 Hôm nay, trời       //      trong veo

Trang 25

+ Tính thật thà của chị Mai // khiến ai cũng yêu quý chị.

BÀI TẬP

1 BÀI TẬP VỀ DANH TỪ.

Bài 1: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:

Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốncái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.Gợi ý: + Chuồn chuồn nước, màu vàng, lưng chú, cái cánh, giấy , cái đầu, hai con mắt, thủy tinh

Bài 2: Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:

a Quê hương là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồngQuê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông

b Bà đắp thành lập trại

Chống áp bức cường quyềnNghe lời bà kêu gọi

Cả nước ta vùng lên

Bài 3: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau:

"Bản làng đã thức giấc Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới"

Trang 26

Bài 4: Tìm danh từ có trong câu văn sau:

Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dựđứng trang nghiêm

Bài 5: Xác định từ loại của các từ: "niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ" và tìm

thêm các từ tương tự

Bài 6: Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưngNgày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi dang

2 BÀI TẬP VỀ ĐỘNG TỪ Bài 1: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:

a trông em d quét nhà h xem truyện

b tưới rau e học bài i gấp quần áo

c nấu cơm g làm bài tập

Bài 2: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:

a Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng

b Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây

c Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc

Bài 3: Xác định từ loại trong các từ của các câu:

a Nước chảy đá mòn

Trang 27

b Dân giàu, nước mạnh.

Bài 4: Xác định từ loại:

Nhìn xa trông rộngNước chảy bèo trôiPhận hẩm duyên ôiVụng chèo khéo chốngGạn đục khơi trong

b Cây dừa xanh toả nhiều tàu

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng

Bài 6: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày Các cụ giànhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ cúilom khom tra ngô

Bài 7: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày.

Gạch dưới các động từ em đã dùng

Trang 28

3 BÀI TẬP VỀ TÍNH TỪ Bài 1: Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp: xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe,

lỏng lẻo, mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt,chót vót, tí xíu, kiên cường, thật thà

ATính từ chỉ màu sắc

BTính từ chỉ hình dáng

CTính từ chỉ tính chất phẩm

Cái bút

Cái mũ

Bài 3: Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn:

"Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm.Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng

và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc"

Bài 4: Đánh dấu x vào chỗ trống nêu cách thể hiện mức độ tính chất đặc điểm của

mỗi tính từ ở cột trái

Tính từ Thêm tiếng để Thêm các từ chỉ Dùng cách so

Trang 29

tạo ra các TG hoặc TL

mức độ (rất, lắm vào trước hoặc sau)

Bài 5: Tìm tính từ trong khổ thơ sau:

"Việt Nam đẹp khắp trăm miềnBốn mùa một sắc trời riêng đất nàyXóm làng, đồng ruộng, rừng câyNon cao gió dựng, sông đầy nắng chang

Sum sê xoài biếc, cam vàngDừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi"

Trang 30

Bài 6: Hãy tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tình cảm, phẩm chất của con người Đặt 1

câu với một trong số những từ vừa tìm được

Bài 7:

a Hãy chỉ ra tính từ (nếu có) trong câu sau:

Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dựđứng trang nghiêm

b Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "dũng cảm"

Bài 10: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ của Bác Hồ:

"Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót, chim kêu suốt cả ngày"

Bài 11:

"Lời ru có gió mùa thuBàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió vềNhững ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng conĐêm nay con ngủ giấc tròn

Trang 31

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời"

Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ Vìsao?

CHUYÊN ĐỀ 5: CHỦ NGỮ- VỊ NGỮ- TRẠNG NGỮ

1 Chủ ngữ:

- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái,…được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời

cho các câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính từ, cụm tính

từ, động từ, cụm động từ (gọi chung là thuật từ ) cũng có khả năng làm chủ ngữ Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể là một từ, một cụm từ, một cụm chủ vị Một câu có một hoặc nhiều chủ ngữ

- Trong câu chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ Trường hợp đảo ngữ, vị trí của chủ ngữ có thể thay đổi

2 Vị ngữ

- Vị ngữ là thành phần chính của câu nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì? Như thế nào? Là gì?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặccụm danh từ Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, cụm chủ vị Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ

Trang 32

- Trong câu vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ Trường hợp đảo ngữ, vị trí của vị ngữ

có thể thay đổi

3 Trạng ngữ

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu Trạng ngữ trả lời

cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ? Bằng cái gì ?

Bài tập 1. Xác định thành phần chính của các câu sau:

 Đây là dạng xác định chủ- vị của câu kể Ai là gì?

a) Mẹ em / là giáo viên

b) Hoa phượng / cũng là hoa học trò

c) Đây / là bạn Hoa

d) Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy/ là khi chợ náo nhiệt nhất

Bài tập 2  Xác định thành phần chính của các câu sau:

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w