1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án) đồ án môn học lập dự án đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục tại tp buôn ma thuột

51 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học lập dự án đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục tại TP Buôn Ma Thuột
Tác giả Tống Xuân Trọng, Nguyễn Văn Minh
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN (4)
    • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI (5)
      • 2.1 Giới thiệu về khu vực thực hiện dự án (5)
      • 2.2 Mô hình phân tích (7)
        • 2.2.1 Chính trị (7)
        • 2.2.2 Kinh tế (8)
        • 2.2.3 Xã hội (8)
        • 2.2.4 Môi trường (11)
    • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (13)
      • 3.1 Giới thiệu về thị trường kinh doanh (13)
        • 3.1.1 Nhu cầu về thị trường của dự án (13)
      • 3.2 Mô hình phân tích (13)
        • 3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại (14)
        • 3.2.2 Phân tích nhà cung ứng (15)
        • 3.2.3 Phân tích khách hàng (15)
    • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC (17)
      • 4.1 Vị trí xây dựng Dự án (17)
      • 4.2 Quy mô xây dựng (18)
      • 4.3 Phương án và tiến độ xây dựng (21)
      • 4.4 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (22)
      • 4.5 Bộ máy nhân sự và quản lý (23)
    • CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (26)
      • 5.1 Bảng thông số chính (26)
      • 5.2 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (26)
      • 5.3 Vay và trả nợ (31)
      • 5.4 Khấu hao tài sản cố định (33)
      • 5.5 Doanh thu dự kiến (34)
      • 5.6 Báo cáo thu nhập (36)
    • CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH RỦI RO (44)
      • 6.1 An toàn về tài chính (44)
      • 6.2 Phân tích độ nhạy một chiều (47)
    • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN (49)

Nội dung

➢ Kết luận: Với tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Thành Phố cũng như xu hướng kinh tế, xã hội phát triển giáo dục được thúc đẩy mạnh thì mô hình dự án trường mầm non tư thục có tiềm năn

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 Giới thiệu về khu vực thực hiện dự án

*Tên dự án:Trường mầm non tư thục Sakura tại Thành Phố Buôn Ma Thuột

❖ Địa điểm: Đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk

Đắk Lắk, tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, nổi tiếng với đất đỏ badan màu mỡ, là nơi sản xuất cà phê, cao su, macca, cacao và tổ chức nhiều lễ hội đặc sắc của các dân tộc thiểu số cũng như các lễ hội nông sản.

* Tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dư án:

Thành phố Buôn Ma Thuột, nằm ở độ cao khoảng 536 m, tọa lạc tại trung tâm Tây Nguyên Với vị trí giao thông thuận lợi, Buôn Ma Thuột cách Hà Nội khoảng 1300 km, Thành phố Hồ Chí Minh 350 km và Đà Nẵng khoảng 647 km.

Thuột có diện tích 377,18 km², dân số Buôn Ma Thuột năm 2019 là 375.590 người, mật độ dân số đạt 996 người/km²

-Điều kiền kinh tế xã hội:

• Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân: 13.5% (2018)

• Thu nhập bình quân đầu người: 78 triệu /người/năm

• Giao thông: 98% đường nội thành được nhựa hóa, là đầu mối giao thông cấp vùng và quốc gia

• Tỷ lệ cây xanh đô thị: 8.88 m²/người

• Cấp điện: 100% đường phố chính và 80% đường hẻm đã được chiếu sáng

• Cấp-thoát nước: 80% dân số được dùng nước sạch với định mức 137 lít/người/ngày

Văn hóa-giáo dục tại địa phương đã đạt được nhiều thành tựu, với 21/21 xã, phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, trung bình cứ 2,5 người thì có một người đi học Tất cả các trường học đều được xây dựng kiên cố và gần 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó 56% có trình độ trên chuẩn Chất lượng giáo dục toàn diện không ngừng được nâng cao Tuy nhiên, bạo lực học đường vẫn là vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt là tỉ lệ bạo lực ở nữ sinh có xu hướng tăng mạnh Hiện tại, toàn thành phố có 59 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.

• Y tế: 21/21 Xã, Phường đều đã có y, bác sĩ túc trực

• Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%

*Bảng thống kê dân số thành phố Buôn Ma Thuột Đơn vị tính: Người

Phân theo thành thị nông thôn Phân theo giới tính Thành thị Nông thôn Nam Nữ

(Nguồn:https://www.facebook.com/SkyscapercityBMT47/posts/1706064716193646/)

Kết luận: Với sự gia tăng dân số tự nhiên và xu hướng phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục đang được thúc đẩy mạnh mẽ, mô hình trường mầm non tư thục có tiềm năng phát triển lớn, hứa hẹn là lựa chọn bền vững cho tương lai.

➢ Chính trị ở Thành Phố Buôn Ma Thuột cũng như ở Việt Nam ổn định Không có các cuộc xung đột của các dân tộc tôn giáo

➢ Môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng hơn phù hợp cho việc kinh doanh

Hệ thống pháp luật xây dựng tại Việt Nam đa dạng và hiệu quả trong việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, đồng thời các dự án đầu tư được triển khai nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Các nhà đầu tư nắm vững và tuân thủ pháp luật cùng các điều khoản pháp lý sẽ khai thác được những cơ hội mà các điều khoản này mang lại, từ đó giảm thiểu thiệt hại do thiếu hiểu biết trong kinh doanh.

*Một số thông tư nghị định về đầu tư xây dựng trường mầm non

• Nghị định 46-2017 ND-CP quy định điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

• Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non

• Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Nghị định 14/2020/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp cho các nhà giáo đã nghỉ hưu nhưng chưa nhận được phụ cấp thâm niên trong lương hưu.

• Nghị định 06/2018/NĐ-CP chính sách hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo chính sách giáo viên mầm non

• Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non tiểu học trung học phổ thông

• Thông tư 04/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định hợp tác đầu tư nước ngoài trong giáo dục

• Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non

• Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

• Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Trong năm 2021, nền kinh tế Việt Nam và tỉnh Đăk Lăk đã có sự tăng trưởng tích cực, với kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát và thị trường tiền tệ tương đối ổn định Cơ cấu tín dụng cũng đã chuyển dịch theo hướng tích cực.

Năm 2021, GRDP bình quân đầu người của Đắk Lắk đạt khoảng 50 triệu đồng, trong khi tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 42.027 tỷ đồng, vượt 141,03% kế hoạch và tăng 0,27%.

Mục tiêu năm 2022 bao gồm tổng sản phẩm xã hội (GRDP) đạt 56.299 tỷ đồng, GRDP đầu người là 55 triệu đồng/người/năm, thu ngân sách nhà nước đạt 8.200 tỷ đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5 - 2%, và tạo việc làm cho khoảng 40.000 lao động.

Cơ sở hạ tầng phát triển tốt tại Thành Phố tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều mô hình kinh doanh, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục với các trường mầm non, tiểu học và trung học phổ thông.

Thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh ta đang gia tăng, điều này không chỉ nâng cao mức sống mà còn tăng cường nhu cầu về tiện ích của người dân Sự phát triển này tạo ra một môi trường thuận lợi cho thế hệ trẻ.

(Nguồn: https://khdt.daklak.gov.vn/nam-2022-ky-vong-va-quyet-tam-1068.html)

Tại Đăk Lăk, người dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở khu vực nông thôn, trong khi việc buôn bán chủ yếu diễn ra tại thành phố Điều này cho thấy tỷ lệ dân cư thành thị ở Đăk Lăk thấp hơn so với tỷ lệ dân cư nông thôn.

Người dân ở khu vực nông thôn có thời gian tự do hơn để chăm sóc con cái do công việc chủ yếu là làm nông Trong khi đó, người dân ở thành phố Buôn Ma Thuột bận rộn với công việc buôn bán từ sáng đến tối, dẫn đến việc họ ít có thời gian chăm sóc con Do đó, họ thường tìm đến các trường mầm non và lớp giữ trẻ để con cái có cơ hội học hỏi kỹ năng và kiến thức, chuẩn bị cho môi trường cấp 1.

❖ Tỉ lệ dân số ở độ tuối lao động cao

❖ Dân số trẻ hóa dẫn đến nhu cầu về trường mầm non hoặc nhưng khu vui chơi giữ trẻ cao lên

❖ Lối sống có đức tính hiền lành, cần cù, các tệ nạn xã hội ở đây rất ít

Bảng 2.2 Cơ cấu dân số của Tỉnh Đăk Lăk theo độ tuổi và giới tính

(Nguồn: https://kehoachviet.com/thong-ke-dan-so-tinh-dak-lak-theo-do-tuoi-dieu-tra- moi-nhat/)

❖ Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đã từng kết hôn là 77,85% (cả nước là 77,5%)

❖ Tuổi kết hôn trung bình lần đầu là 24,3 tuổi Tuổi kết hôn trung bình của nam giới cao hơn nữ giới 4 tuổi (26,3 tuổi và 22,1 tuổi)

❖ Tuổi kết hôn lần đầu ở thành thị cao hơn nông thôn đối với cả nam giới và nữ giới tỷ lệ này là 26,1 và 24 tuổi

Hình 2.3 Tỷ số giới tính khu vực Thành Phố Buôn Ma Thuột

Hình 2.4 Tỷ trọng dân số khu vực Thành Phố Buôn Ma Thuột

Tổng tỷ suất sinh (TFR) hiện đạt 2,37 con/phụ nữ, cao hơn mức trung bình toàn quốc nhưng thấp hơn mức trung bình khu vực Tây Nguyên, với TFR lần lượt là 2,09 con/phụ nữ và 2,43 con/phụ nữ Cụ thể, TFR ở khu vực thành thị là 2,18 con/phụ nữ, trong khi khu vực nông thôn ghi nhận 2,42 con/phụ nữ.

Hình 2.5 Tổng tỷ suất sinh Tỉnh Đăk Lăk

❖ Tỷ lệ đi học chung của cấp tiểu học (TH) là 101,6%; cấp trung học cơ sở (THCS) là 90,1% và Trung học phổ thông (THPT) là 67,2%

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

3.1 Giới thiệu về thị trường kinh doanh

3.1.1 Nhu cầu về thị trường của dự án

Tỉnh Đắk Lắk, một trong những tỉnh lớn của vùng Tây Nguyên, đang đối mặt với nhu cầu cao về trường mầm non cho trẻ em, tuy nhiên, hệ thống trường mầm non hiện tại chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu này.

Hiện nay, nhu cầu gửi trẻ em vào các trường mầm non tại Thành Phố Buôn Ma Thuột và trên toàn Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị nơi mà cả bố và mẹ đều đi làm, không có thời gian chăm sóc con cái Thêm vào đó, sự gia tăng dân cư từ các vùng khác đến sinh sống tại Buôn Ma Thuột cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu cho trẻ em được học mầm non.

Theo thống kê của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Buôn Ma Thuột, trong năm học 2019 - 2020, thành phố có tổng cộng 61 trường mầm non, bao gồm 23 trường công lập và 38 trường mầm non tư thục.

Đầu tư vào cơ sở vật chất hạ tầng cho các trường mầm non tại Thành Phố là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc trang bị kỹ năng giao tiếp và ứng xử với trẻ cho giáo viên mầm non cũng cần được chú trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo dựng vị thế trên thị trường giáo dục mầm non.

Trường mầm non tại Buôn Ma Thuột được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ, hoạt động theo hình thức tư nhân với quy mô nhỏ Trường kết hợp giữa học và chơi, tìm kiếm và bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ em, trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và đội ngũ giáo viên chất lượng Mục tiêu là tạo ra một môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, giúp trẻ phát triển trí tuệ và năng động hơn thông qua các hoạt động vui chơi ngoài trời Ngoài ra, trường còn hợp tác với các trường ngoại ngữ và trung tâm thể dục thể thao để nâng cao chất lượng giảng dạy.

-Đội ngũ giáo viên được đào tạo và tốt nghiệp các trường đào tạo chính quy chuyên ngành mầm non

Hiện nay, đội ngũ giáo viên cần có trình độ ngoại ngữ tốt để giảng dạy cho trẻ em, giúp các bé tiếp xúc với một ngôn ngữ mới và phát triển khả năng song ngữ.

Trang thiết bị được nhập khẩu từ các công ty chuyên cung cấp đồ chơi trẻ em và thiết bị giảng dạy mầm non, đồng thời còn bao gồm các thiết bị hỗ trợ học tập ngoại ngữ hiệu quả Chẳng hạn, các bé có thể nghe tiếng Anh hàng ngày và luyện tập nói tiếng Anh.

Nguồn lương thực thực phẩm được lựa chọn kỹ lưỡng từ các chợ đầu mối, đảm bảo sử dụng rau an toàn và vệ sinh cho sức khỏe Chợ lớn cung cấp đa dạng sản phẩm như cá, thịt từ khắp nơi trên cả nước, mang đến nhiều sự lựa chọn cho sản phẩm tươi sạch.

3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại

*Bảng 3.1 thống kê một số trường mầm non trên địa bàn Thành Phố

Số trẻ Độ tuổi nhận học

Mầm non ngôi sao nhí -

Mầm non Tuấn Vũ- Tân

900 nghìn -1,5 triệu/tháng Mầm non 1/6- Buôn Ma

Mầm non KittyTân Lợi 290 18-60 tháng tuổi

Dưới đây là một số trường mầm non tiêu biểu tại Thành Phố Buôn Ma Thuột, nơi có cơ sở vật chất ổn định và đội ngũ giáo viên chất lượng Tại đây, trẻ em có cơ hội vui chơi, học tập các kỹ năng, cũng như làm quen với các con vật và chữ số.

Hiện nay, nhiều gia đình mong muốn con em mình phát triển tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc tế, vì vậy dự án trường mầm non chuẩn quốc tế sẽ cung cấp môi trường học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh Đội ngũ giáo viên tại trường được đào tạo chuyên nghiệp, tận tâm và yêu cầu có trình độ tiếng Anh xuất sắc cùng kỹ năng giao tiếp, chăm sóc trẻ nhỏ Trường còn được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và không gian thoáng mát, tạo điều kiện cho trẻ vui chơi và học tập thoải mái Đặc biệt, chế độ dinh dưỡng tại trường được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế và được kiểm định chất lượng bởi các chuyên gia dinh dưỡng và đầu bếp trước khi phục vụ trẻ.

3.2.2 Phân tích nhà cung ứng

Thành phố Buôn Ma Thuột hiện nay sở hữu cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phát triển, thu hút nhiều nhà đầu tư và tập đoàn lớn đến xây dựng Điều này tạo cơ hội cho người dân lựa chọn các công ty xây dựng uy tín và có chuyên môn cao để thực hiện các dự án của mình.

Để hoàn thiện công trình, việc lựa chọn hệ thống vật liệu xây dựng là rất quan trọng Bạn cần xem xét sự cung ứng từ các công ty và cửa hàng vật liệu để chọn loại vật liệu tốt nhất, đảm bảo độ bền và an toàn cho dự án của mình.

Các nhà ứng dụng và các công ty xây dựng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tư vào mô hình kinh doanh của họ.

Sự phát triển của con người kéo theo nhu cầu phát triển của giới trẻ, khiến các bậc cha mẹ nỗ lực mang đến tương lai tươi sáng cho con cái Trong cuộc sống hiện đại, gia đình bận rộn với công việc, dẫn đến việc thiếu thời gian chăm sóc trẻ nhỏ, từ đó gia tăng nhu cầu về các trường mầm non và cơ sở giữ trẻ Sự quá tải của các trường mầm non công lập đã tạo cơ hội cho các trường mầm non tư thục phát triển.

Trường mầm non tư thục nhắm đến đối tượng khách hàng là các bậc cha mẹ có con từ 12-60 tháng tuổi, bao gồm cả trẻ em sử dụng dịch vụ và cha mẹ là người chi trả cho dịch vụ Các đối tượng chính mà trường muốn hướng đến là

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC

4.1 Vị trí xây dựng Dự án

-Địa điểm xây dựng: Đường Tôn Đức Thắng, Phường Tân An, Thành Phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Hình 4.1: Bản đồ phường Tân An

Trường Mầm non tọa lạc gần trường THCS Lương Thế Vinh và Công viên nước Đắk Lắk, mang lại lợi thế cho trẻ em trong việc vui chơi, học tập và tổ chức các hoạt động ngoại khóa Nhà trường cam kết xây dựng môi trường học tập xanh, sạch, đẹp theo tiêu chuẩn quốc tế.

• Trường cách xa trung tâm thành phố sẽ ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn phương tiện giao thông qua lại

Khu vực xây dựng dự án không nằm ở vùng sâu vùng xa, mà là nơi có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thuận lợi và tiềm năng cho sự phát triển của dự án.

Trường gần bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh mang lại lợi ích lớn cho các bé, đặc biệt là trong giai đoạn hồn nhiên khi các em chưa ý thức được cách bảo vệ bản thân Việc vui chơi có thể dẫn đến những tai nạn như té ngã, và sự gần gũi với bệnh viện giúp nhanh chóng xử lý các tình huống khẩn cấp Hơn nữa, trong quá trình phát triển, các bé có thể gặp phải vấn đề về đường ruột, dị ứng hay ngộ độc thực phẩm Do đó, vị trí gần bệnh viện không chỉ thuận tiện cho việc chăm sóc sức khỏe mà còn giúp phụ huynh yên tâm hơn khi gửi gắm con em mình.

Trường mầm non tọa lạc trên đường Tôn Đức Thắng, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột, sở hữu diện tích đất khoảng 6200m2, đủ lớn để phát triển một cơ sở giáo dục quy mô vừa với không gian rộng rãi và nhiều khu vui chơi cho trẻ em.

❖ Mặt bằng dự án xây dựng

Hình 4.2: Mặt bằng khu đất xây dựng

Dự án sẽ xây dựng 8 phòng học cùng với các phòng chức năng, bếp ăn và công trình phụ trợ, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, chăm sóc và giáo dục cho 200 học sinh và 35 cán bộ giáo viên của trường.

➢ Theo TCVN 3907-2011 về xây dựng trường mầm non:

• Mục 3.2 Số lượng trẻ được phân chia thành nhóm trẻ - lớp mẫu giáo theo độ tuổi thì số trẻ tối đa trong một nhóm tuổi quy định như sau:

✓ Nhóm trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ

✓ Nhóm trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ

✓ Lớp mẫu giáo 36 đến 48 tháng tuổi: 25 trẻ

✓ Lớp mẫu giáo 48 đến 60 tháng tuổi: 30 trẻ

➢ Căn cứ mục 3.2 thì trường có cơ cấu các lớp như sau:

✓ Nhóm trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 20 trẻ

✓ Nhóm trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi có 2 lớp và mỗi lớp 25 trẻ

✓ Lớp mẫu giáo 36 đến 48 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 25 trẻ

✓ Lớp mẫu giáo 48 đến 60 tháng tuổi có 2 lớp mỗi lớp 30 trẻ

➢ Tổng số lượng học sinh của trường là 200 bé

Mục 4.1 yêu cầu về khu đất xây dựng trường mầm non bao gồm các yếu tố quan trọng như diện tích xây dựng, diện tích sân chơi, diện tích cây xanh và đường đi.

✓ Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12 m2 /trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8 m2 /trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã

• Mục 4.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng phần 3 diện tích sử dụng đất cần đảm bảo quy định sau:

✓ Diện tích xây dựng công trình: không lớn hơn 40 %

✓ Diện tích sân vườn, cây xanh: không nhỏ hơn 40 %

✓ Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20 %

• Mục 5.2 Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

*Phần 5 khi thiết kế phòng sinh hoạt chung cần đáp ứng các yêu cầu sau:

✓ Đảm bảo tiêu chuẩn diện tích: từ 1,50 m2 /trẻ đến 1,80 m2 /trẻ nhưng không được nhỏ hơn 24 m2 /phòng đối với nhóm trẻ và 36 m2 /phòng đối với lớp mẫu giáo

Chiều cao của bàn và ghế cần phải phù hợp với chiều cao của trẻ, với khoảng cách giữa chiều cao bàn và mặt ghế ngồi không được thấp hơn 220 mm và không được cao hơn 270 mm.

*Phần 6 phòng ngủ cần đáp ứng các yêu cầu sau:

✓ Đảm bảo tiêu chuẩn diện tích từ 1,20 m2 /trẻ đến 1,50 m2 /trẻ nhưng không được nhỏ hơn 18 m2 /phòng đối với nhóm trẻ và 30 m2 /phòng đối với lớp mẫu giáo

*Phần 7 phòng vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu sau:

✓ Tiêu chuẩn diện tích từ 0,40 m2 /trẻ đến 0,60 m2 /trẻ nhưng không nhỏ hơn

✓ Có vách ngăn cao 1,20 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu

✓ Kích thước mỗi ô đặt bệ xí 0,8 m x 0,7 m

✓ Bố trí từ 2 đến 3 tiểu treo dùng cho trẻ em nam và từ 2 xí bệt đến 3 xí bệt dùng cho trẻ em nữ

✓ Khu vực rửa tay của trẻ được bố trí riêng với tiêu chuẩn từ 8 trẻ/chậu rửa đến

✓ Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên bố trí nam nữ riêng biệt, có buồng tắm riêng với diện tích không nhỏ hơn 9 m2 /khu vệ sinh

• Mục 5.4 Khối phòng tổ chức ăn

*Phần 2 Nhà bếp cần đảm bảo tiêu chuẩn diện tích từ 0,30 m2 /trẻ đến 0,35 m2 /trẻ

*Phần 3 nhà kho cần đảm bảo

✓ Diện tích kho lương thực từ 12 m2 đến 15 m2

✓ Diện tích kho thực phẩm từ 10 m2 đến 12 m2 và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm

• Mục 5 5 Khối phòng hành chính quản trị

Phòng làm việc của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác quản lý của nhà trường Diện tích làm việc của Hiệu trưởng dao động từ 12,0 m² đến 15,0 m², trong khi đó, diện tích làm việc của các Phó Hiệu trưởng từ 10 m² đến 12 m².

✓ Phòng hành chính quản trị có diện tích không nhỏ hơn 15 m2

✓ Phòng Y tế cần có vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và có diện tích không nhỏ hơn 10 m2

✓ Phòng thường trực, bảo vệ đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận lợi có diện tích không nhỏ hơn 6 m2 /phòng

✓ Phòng dành cho nhân viên có tiêu chuẩn diện tích từ 5,0 m2 /người đến 6,0 m2 /người nhưng phải đảm bảo diện tích phòng không nhỏ hơn 16 m2

✓ Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên cần có mái che và tính đủ chỗ cho 100% cán bộ của trường

Khu vực đỗ xe dành cho khách và phụ huynh học sinh cần được thiết kế đủ chỗ cho 70% số học sinh trong trường Tiêu chuẩn về diện tích cho mỗi chỗ đỗ xe cũng đã được quy định cụ thể.

➢ Căn cứ vào TCVN 3907-2011 được nêu các mục bên trên thì diện tích xây dựng được tính như sau:

✓ Diện tích phòng học gồm 8 phòng mỗi phòng 45m2 là 360m2.Mỗi phòng học gồm

2 nhà vệ sinh mỗi nhà vệ sinh là 12m2/phòng tổng diện tích nhà vệ sinh là 192m2

✓ Nhà vệ sinh cho giáo viên là 9m2/phòng có 2 phòng diện tích xây dựng là 18m2

✓ Nhà bếp 60m2 cho 200 học sinh

✓ Phòng làm việc của hiệu trưởng là 15m2 hiệu phó là 10m2 tổng 25m2

✓ Phòng thường trực bảo vệ là 10m2

✓ Phòng hành chính quản trị là 15m2

✓ Phòng dành cho nhân viên là 20m2

✓ Phòng dành cho giáo viên là 40m2

✓ Khu để xe cho giáo viên là 100m2 cho khách là 250m2 tổng là 350m2

✓ Diện tích sân vườn cây xanh là 400m2

➢ Tổng diện tích xây dựng là:1700m2

4.3 Phương án và tiến độ xây dựng

*Phương pháp thi công: Thi công dây chuyền

Bảng 4.3 Tiến độ dự án

Công việc Hành động thực hiện Thời gian (ngày) Công việc làm trước

A Xin giấy phép xây dựng 15 -

O Công tác hoàn thiện trường 30 N

U Sân trường và giao thông nội bộ

P Thi công chỗ để xe 15 U

Hình 4.4 Trình tự công việc

Hình 4.5 Biểu đồ tiến độ thi công

➢ Tổng thời gian thi công tối thiểu của dự án là 207 ngày Dự kiến công trình sẽ khởi công vào tháng 6 năm 2021 và hoàn thành vào tháng 1 năm 2022

4.4 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

❖ Chi phí thuê đất là 10 triệu/tháng/100m2.Dự án dự kiến xây dựng 1700m2 =>chi phí thuê đất 1 tháng là 170.000.000vnđ vậy 1 năm thuê đất là 2.040.000.000 vnđ

(Nguồn: https://diaocsala.com/nha-dat/cho-thue-dat-biet-thu-mat-duong-ton-duc-thang- 12x27-co-anh/)

➢ Căn cứ vào QĐ 65 BXD 2021 ta có:

Công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo bảng 77 tọa lạc tại tỉnh Đăk Lăk, thuộc vùng 4 Hệ số điều chỉnh vùng suất vốn đầu tư cho công trình này là 1.049.

Công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo phục vụ 200 trẻ em có suất vốn đầu tư là 55.460.000 đồng mỗi cháu, trong đó chi phí xây dựng chiếm 45.530.000 đồng và chi phí thiết bị là 4.370.000 đồng mỗi cháu.

Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng

Công trình: Trường mầm non tư thục tại Thành Phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đăk Lăk

Loại công trình: Công trình giáo dục nhà trẻ trường mẫu giáo Loại thiết kế: Thiết kế 2 bước

Cấp công trình: Cấp III

Cách thẩm định: Suất vốn đầu tư

Hệ số điều chỉnh vùng suất vốn đầu tư của chúng tôi là 1.049, dẫn đến tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm chi phí khác như tiền thuê đất năm 1.

4.5 Bộ máy nhân sự và quản lý

* Bộ máy nhân sự bao gồm:

• 1 hiệu trưởng điều hành mọi hoạt động của nhà trường, đảm nhiệm tốt về việc xin cấp phép hoạt động, báo cáo hoạt động với Sở giáo dục

Trong trường học, có hai hiệu phó, trong đó một hiệu phó phụ trách quản lý nguồn nhân lực và doanh thu, trong khi hiệu phó còn lại đảm nhận trách nhiệm quản lý hoạt động học tập và vui chơi của trẻ em.

• Đội ngủ giáo viên là 20 người có trách nhiệm thực hiện các công tác chuyên môn theo đúng chức năng quyền hạn cuả giáo viên mầm non

• Đội ngủ hậu cần gồm 2 lao công có trách nhiệm dọn dẹp vệ sinh chung của trường

Đội ngũ đầu bếp bao gồm hai đầu bếp có trình độ nấu ăn cao, chịu trách nhiệm chế biến thực đơn cho trẻ Họ đảm bảo khẩu phần và định lượng hợp lý, nuôi dưỡng trẻ một cách khoa học và lành mạnh, giúp trẻ phát triển tốt nhất.

STT Nội dung chi phí Định mức

Hệ số Cách tính Giá trị trước thuế

Thuế GTGT Giá trị sau thuế Ký hiệu

1 Chi phí xây dựng 9,106,000,000 8% 9,834,480,000 Gxd

Hạng mục xây lắp Theo bảng tổng hợp dự toán chi phí

2 Chi phí thiết bị Theo bảng XD tổng hợp chi phí thiết bị

3 Chi phí quản lý dự án

4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

6 Chi phí dự phòng Gdp1 + Gdp2 554,600,000 8% Gdp

6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

5.000% (Gxd+Gtb+Gq lda+Gtv+Gk) x trước thuế x tỷ lệ

6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

TỔNG CỘNG Gxd+Gtb+G qlda+Gtv+Gk +Gdp

Bằng chữ: Mười hai tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn / Đơn vị tính : đồng

Bảo vệ có trách nhiệm kiểm soát việc ra vào của công nhân viên và trẻ em, đảm bảo an ninh cho toàn khu vực trường học, đồng thời hỗ trợ các công việc khác khi cần thiết.

• 1 bác sĩ chuyên khoa nhi có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho các bé tại trường mỗi khi ốm đau

• 1 thủ quỹ đảm nhiệm quản lý doanh thu của trường

• 1 lái xe chở các trẻ nhỏ cho các phụ huynh đăng kí cho con tới trường bằng xe của trường

Sơ đồ tổ chức nhân sự trường mầm non

Bảng 4.4 đề xuất lương dự kiến của nhân sự trường

STT Chức danh Mức lương/tháng Trình độ

1 Hiệu trưởng 30 triệu Đại học trở lên

2 Hiệu phó 20 triệu Đại học trở lên

3 Giáo viên 8 triệu Cao đẳng đại học

7 Bác sĩ 7 triệu Đại học trở lên

➢ Tổng tiền lương cho đội ngủ nhân sự hàng tháng là 283 triệu/tháng

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

❖ Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 20% được quy định tại Điều 11 Thông tư 78 / 2014 / TT-BTC

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp, nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ với tổng doanh thu năm không vượt quá 20 tỷ đồng, sẽ được áp dụng thuế suất 20%.

(Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-78-2014-TT-BTC- huong-dan-218-2013-ND-CP-thi-hanh-Luat-Thue-thu-nhap-doanh-nghiep-236976.aspx.)

Tỉ suất sinh lời kỳ vọng được tính dựa trên tổng vốn đầu tư ban đầu, với 100% sĩ số lớp học dự kiến và học phí cũng được xác định theo dự kiến.

Bảng 5.1 Các thông số chính của dự án

STT Thông số Giá trị Đơn vị tính

1 Vốn đầu tư ban đầu 16 Tỷ đồng

2 Vốn chủ sở hữu 6.4 Tỷ đồng

3 Suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu 15 %

6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 %

7 Vòng đời dự án 15 Năm

5.2 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

❖ Doanh thu dự kiến năm đầu tiên là 9.900.000.000vnđ và mỗi năm tăng thêm 5% học phí

❖ Chi phí thuê đất: Dựa vào thông tin giá thuê đất tại đường Tôn Đức Thắng Thành

Phố Buôn Ma Thuột là 10 triệu/100m2/tháng dự án xây dựng 1700m2 thì giá thuê là 170 triệu/ tháng

Vậy Tiền thuê đất 1 năm là 170triệu/tháng*12tháng=2.04 tỷ và giá thuê đất 5 năm tăng 1 lần 15%

(Nguồn: https://diaocsala.com/nha-dat/cho-thue-dat-biet-thu-mat-duong-ton-duc- thang-12x27-co-anh/.)

❖ Chi phí vật tư trực tiếp: Vật tư gồm các khoản như thuốc men lương thực thực phẩm, các nhu yếu phẩm cần thiết cho học sinh

Để xác định khẩu phần ăn hàng ngày cho trẻ, cần dựa vào ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng, đảm bảo cung cấp đủ lượng calo và cân đối giữa các chất dinh dưỡng như protein, chất béo và đường, đồng thời thực đơn cần phải đa dạng và phong phú.

✓ Được áp dụng theo công thức sau:

Tỉ lệ (Kcal/gram) Protein (đạm) Lipit (béo) Gluxit (bột) Tổng cộng

Vậy thì một khẩu phần ăn có 600 Kcal/trẻ/ngày tại trường như sau

➢ Từ công thức trên ta tính được định mức khẩu phần ăn cho trẻ em toàn trường như sau:

➢ Giả thiết khẩu phần ăn của trẻ em và người lớn là như nhau gồm có 230 người: Protein (đạm): 0,021 x 230 x 30 = 145 kg /tháng

(Nguồn: https://nutrihome.vn/che-do-dinh-duong-cho-tre-mau-giao-mam- non/#:~:text=%C4%90%E1%BB%91i%20v%E1%BB%9Bi%20tr%E1%BA%BB%20m

%E1%BA%A7m%20non,B%E1%BB%99%20Y%20t%E1%BA%BF%20khuy%E1%BA

Bảng 5.2 Thống kê chi phí nguyên vật liệu

STT Tên nguyên liệu Đơn giá (VNĐ) Số lượng Tổng chi phí (VNĐ)

10 Sữa TH true MILK 280.000/thùng 125 35.000.000

➢ Tổng chi phí vật tư trực tiếp cho tháng là 114.870.000 vnđ và 1 năm là 1.378.440.000vnđ

❖ Chi phí quảng cáo tiếp thị

✓ Tham khảo bảng chi phí quảng cáo tiếp thi của một số doang nghiệp mỹ đang áp dụng:

Doanh số bán hàng Chi phí quảng cáo

Dự án có doanh thu dưới 5 triệu USD, và với quy mô hiện tại, chi phí quảng cáo tiếp thị dự kiến sẽ chiếm khoảng 1.5% doanh thu.

✓ Chi phí quảng cáo tiếp thị là:148.500.000vnđ

(Nguồn:https://bikiplamweb.com/4-phuong-phap-giup-ban-uoc-luong-chi-phi- quang-cao-hop-ly-nhat-cho-doanh-nghiep/.)

❖ Chi phí sử dụng điện nước

✓ Ước lượng chi phí khoảng 1.5% doanh thu

➢ Chi phí sử dụng điện nước là:148.500.000đ/năm

❖ Chi phí trả lương cho cán bộ công nhân

✓ Căn cứ vào mục 4.5 Bộ máy nhân sự và quản lý

Bảng 5.3 Bảng lương bộ máy nhân sự

STT Chức danh Mức lương/tháng Trình độ

1 Hiệu trưởng 30 triệu Đại học trở lên

2 Hiệu phó 20 triệu Đại học trở lên

3 Giáo viên 8 triệu Cao đẳng đại học

7 Bác sĩ 7 triệu Đại học trở lên

➢ Tổng chi phí trả lương cán bộ công nhân là 283triệu/tháng, 3.396tỷ/năm Và tăng lương 2%/năm

❖ Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản

✓ Chi phí sửa chữa xây dựng khoảng 2% giá trị tài sản

➢ Chi phí sửa chữa xây dựng là: 182.120.000đ/năm

✓ Chi phí sửa chữa thiết bị khoảng 4% giá trị tài sản

➢ Chi phí sửa chữa thiết bị là: 34.960.000đ/năm

➢ Chi phí bảo dưởng và sửa chữa tài sản là: 217.080.000đ/năm

Bảng 5.4 Tổng hợp khoản mục chi phí năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378

3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 3396 3464 3533 3604 3676

6 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 217 217 217 217

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378

3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 3749 3824 3901 3979 4059

6 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 217 217 217 217

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

2 Chi phí vật tư trực tiếp 1378 1378 1378 1378 1378

3 Chi phí quảng cáo tiếp thị 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

4 Chi phí sử dụng điện nước 148.5 148.5 148.5 148.5 148.5

5 Chi phí trả lương cán bộ công nhân 4140 4222 4307 4393 4481

6 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản 217 217 217 217 217

Hình 5.5 Biểu đồ tổng chi phí hoạt động năm 1-15

Tổng chi phí hoạt động tăng đều hàng năm do chi phí thuê đất và lương cho cán bộ công nhân gia tăng Mặc dù chi phí quảng cáo tiếp thị giảm, doanh thu vẫn tăng theo từng năm, chủ yếu do quảng cáo được tập trung vào những năm đầu, dẫn đến sự giảm dần trong các năm sau khi thương hiệu đã được nhiều người biết đến.

❖ Lãi suất trả đều hằng năm là 7%

❖ Thời gian vận hành dự án là 15 năm

❖ Tiền nợ vay được tính theo phương pháp trả gốc và lãi đều hàng năm và được tính trong 15 năm

Biểu đồ chi phí hoạt động

Lương + thưởng Chi phí vật tư trực tiếp Chi phí bảo dưỡngChi phí điện nước Chi phí quảng cáo tiếp thị Tổng chi phíThuê đất

Bảng 5.6 Lãi vay và trả nợ từ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

2 Lãi phát sinh trong kỳ 672 645 617 586 553

2 Lãi phát sinh trong kỳ 518 481 441 398 352

2 Lãi phát sinh trong kỳ 303 250 194 133 69

Bảng 5.7 Bảng ngân lưu tài trợ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

5.4 Khấu hao tài sản cố định

❖ Thời gian vận hành dự án là 15 năm

❖ Sữa chữa vận hành công trình là 9.106 tỷ

❖ Mua săm và lắp đặt thiết bị là 0.874 tỷ

❖ Khấu hao thiết bị 15 năm

❖ Khấu hao giá trị sữa chữa vận hành công trình 25 năm

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định cho dự án thuốc loại nhà cửa kiên cố được quy định với vòng đời dự án là 15 năm Do đó, mức khấu hao tối thiểu được áp dụng là 25 năm, dẫn đến bảng khấu hao như sau:

Bảng 5.8 Lịch khấu hao từ năm 0-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Giá trị tài sản đầu kỳ 9980 9980 9557 9153 8767 8397

4 Giá trị tài sản cuối kỳ 9980 9557 9153 8767 8397 8044

1 Giá trị tài sản đầu kỳ 8044 7706 7382 7072 6776

4 Giá trị tài sản cuối kỳ 7706 7382 7072 6776 6492

1 Giá trị tài sản đầu kỳ 6492 6221 5961 5713 5475

4 Giá trị tài sản cuối kỳ 6221 5961 5713 5475 5247

Hình 5.9 Biểu đồ khấu hao tích lũy và giá trị tài sản cuối kỳ

Giá trị khấu hao tích lũy hàng năm có xu hướng tăng, trong khi giá trị tài sản thanh lý giảm dần Dự kiến, giá trị thanh lý sẽ đạt 5247 tỷ đồng vào cuối năm thứ 15 Đồng thời, giá trị tài sản cuối kỳ cũng giảm do khấu hao tăng đều qua từng năm.

❖ Các thông số về doanh thu

Nhóm trẻ Số lượng Học phí Đơn vị

Nhóm trẻ từ 12-24 tháng tuổi 40 4 Triệu đồng/tháng

Nhóm trẻ từ 24-36 tháng tuổi 50 4 Triệu đồng/tháng

Lớp mẫu giáo từ 36-48 tháng tuổi 50 4 Triệu đồng/tháng Lớp mẫu giáo từ 48-56 tháng tuổi 60 4 Triệu đồng/tháng

Mỗi năm, ngoài học phí, mỗi học sinh sẽ phải đóng thêm 1.5 triệu đồng cho đồng phục và dụng cụ học tập Tổng số tiền phụ thu cho 200 học sinh là 300 triệu đồng mỗi năm.

Biểu đồ khấu hao và giá trị tài sản cuối kỳ

Khấu hao tích lũy Giá trị tài sản cuối kỳ

Bảng 5.10 Doanh thu dự kiến từ năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1 Doanh thu từ học phí 9,600 10,080 10,584 11,113 11,669

2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300

3 Thanh lý tài sản cố định

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1 Doanh thu từ học phí 12,252 12,865 13,508 14,184 14,893

2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300

3 Thanh lý tài sản cố định

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1 Doanh thu từ học phí 15,637 16,419 17,240 18,102 19,007 -

2 Doanh thu từ phụ thu 300 300 300 300 300 0

3 Thanh lý tài sản cố định 5247

Bảng 5.11 Biểu đồ doanh từ năm 1-15

*Nhận xét: Doanh thu tăng dần theo từng năm do tiền học phí tăng 5% mỗi năm Năm thứ

16 doanh thu giảm là do dự án đã kết thúc và giá trị doanh thu chình bằng thanh lý tài sản cố định vào cuối năm 15.

❖ Thuế thu nhập doanh nghiệp là: 20%

Bảng 5.12 Báo cáo thu nhập từ năm 1-15 Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 2149 2580 3032 3508 4007

6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 1477 1935 2416 2922 3454

7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584 691

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

Biểu đồ tổng doanh thu

4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 4227 4779 5360 5970 6613

6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 3708 4298 4919 5573 6261

7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 742 860 984 1115 1252

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

4 Thu nhập trước thuế lãi vay(EBIT) 6936 7647 8395 9181 10009

6 Thu nhập trước thuế (EBIT) 6634 7397 8201 9048 9940

7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988

Hình 5.13 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế từ năm 1-15

* Nhận xét: : Lợi nhuận tăng từ 1182 triệu đồng vào năm 1 tăng lên 7952 triệu đồng vào năm 15.Lợi nhuận tăng chủ yếu do doanh thu tăng theo từng năm

❖ Cân đối tiền mặt 10% chi phí hoạt động

❖ Khoản phải thu 15% doanh thu

❖ Khoản phải trả 10% chi phí hoạt động

Bảng 5.14 Vốn lưu động năm 1-16 Đơn vị tính: Triệu đồng

4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7 7

5 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79 83

6 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7 7

4 Thay đổi cân đối tiền mặt 38 7 8 8 8

5 Thay đổi khoản phải thu 88 92 96 101 106

6 Thay đổi khoản phải trả 38 7 8 8 8

Biểu đồ lợi nhuận sau thuế

4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907

5 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)

6 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907

5.8 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án theo quan điểm Tổng đầu tư

Bảng 5.15 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư năm 0-16 Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7328 7396 7465 7536

2.3 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584

III Ngân lưu ròng TIPV -15330 792 2525 2860 3214

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 7 38 7 8 8 8

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7608 7987 8062 8139 8217 8297

2.3 Thay đổi khoản phải thu 83 88 92 96 101 106

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 7 38 7 8 8 8

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 691 742 860 984 1115 1252

III Ngân lưu ròng TIPV 3587 3736 4151 4589 5051 5538

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 8730 8812 8897 8983 9071

2.3 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988

III Ngân lưu ròng TIPV 5769 6310 6880 7480 8113 4340

Hình 5.16 Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư

Biểu đồ ngân lưu quan điểm Tổng đầu tư

Ngân lưu vào Ngân lưu ra Ngân lưu ròng

Bảng 5.17 Các chỉ tiêu tài chính của dự án theo quan điểm tổng đầu tư

STT Chỉ tiêu tài chính Kết quả tính

2 Gía trị hiện tại ròng (NPV) 15117 Triệu đồng

3 Suất sinh lợi nội tại (IRR) 21%

4 Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) 1.18

5 Thời gian hoàn vốn (PP) 7 Năm 10.35 tháng

Giá trị NPV đạt 117 tỷ đồng cho thấy dự án Trường mầm non khả thi, với lợi nhuận vượt trội so với chi phí đầu tư ban đầu Điều này đồng nghĩa với việc chủ đầu tư sẽ thu về 15.117 tỷ đồng lợi nhuận sau khi trừ lãi vay.

✓ Tỷ xuất lợi nhuận tạo ra cao hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là có giá trị

✓ Tỷ số lợi ích chi phí BCR=1.18 >1 cho thấy dự án có tiềm năng và khả thi

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) dương 21% vượt xa mức kỳ vọng 15%, cho thấy dự án có tiềm năng sinh lời cao Đặc biệt, sau vòng đời dự án, chúng ta có thể thu hồi vốn ban đầu vào năm thứ 7, điều này chứng tỏ tỷ lệ hoàn vốn khá ấn tượng.

➢ Kết luận: Sau các chỉ số phân tích theo quan điểm của Tổng đầu tư, dự án khả thi để thực hiện, và đáng để đầu tư

5.9 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư

Bảng 5.18 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư năm 0-16 Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 733 7 7 7

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7328 7396 7465 7536

2.3 Thay đổi khoản phải thu 1,485 72 76 79

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 733 7 7 7

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 295 387 483 584

2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054

III Ngân lưu ròng EPV -5730 -263 1471 1806 2160

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 7 38 7 8 8 8

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 7608 7987 8062 8139 8217 8297

2.3 Thay đổi khoản phải thu 83 88 92 96 101 106

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 7 38 7 8 8 8

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 691 742 860 984 1115 1252 2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054

III Ngân lưu ròng EPV 2533 2682 3097 3535 3997 4484

STT Khoản mục chi phí Năm vận hành

1.2 Thay đổi khoản phải trả 43 8 8 9 9 -907

2.2 Chi phí hoạt động SXKD 8730 8812 8897 8983 9071

2.3 Thay đổi khoản phải thu 112 117 123 129 136 (2,896)

2.4 Thay đổi cân đối tiền mặt 43 8 8 9 9 -907

2.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1327 1479 1640 1810 1988

2.7 Trả gốc và lãi vay 1,054 1,054 1,054 1,054 1,054

III Ngân lưu ròng EPV 4715 5256 5826 6426 7059 4340

Hình 5.19 Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư

Bảng 5.20 Các chỉ tiêu tài chính của dự án theo quan điểm chủ đầu tư

STT Chỉ tiêu tài chính Kết quả tính

2 Gía trị hiện tại ròng (NPV) 19088 Triệu đồng

3 Suất sinh lợi nội tại (IRR) 31%

4 Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) 1.183

5 Thời gian hoàn vốn (PP) 5 Năm 3.08 tháng

Giá trị NPV đạt 19.088 tỷ đồng cho thấy dự án Trường mầm non là khả thi, với lợi nhuận vượt trội so với chi phí đầu tư ban đầu Điều này chứng tỏ rằng dự án mang lại lợi nhuận hấp dẫn cho chủ đầu tư sau khi trừ lãi vay.

✓ Tỷ xuất lợi nhuận tạo ra cao hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là có giá trị

✓ Tỷ số lợi ích chi phí BCR =1.183>1 cho thấy dự án có tiềm năng

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) đạt 31%, vượt xa mức kỳ vọng 15%, cho thấy dự án có tiềm năng sinh lời cao Đặc biệt, sau vòng đời dự án, chúng ta có thể thu hồi vốn ban đầu vào năm thứ 5, khẳng định khả năng sinh lợi hấp dẫn.

Kết luận: Dựa trên các chỉ số phân tích từ góc độ của Chủ đầu tư, các chỉ số như NPV, IRR và thời gian hoàn vốn đều cho thấy kết quả khả quan hơn so với quan điểm Tổng đầu tư Điều này chứng tỏ dự án có tính khả thi cao và xứng đáng để đầu tư.

Biểu đồ ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư

Ngân lưu vào Ngân lưu ra Ngân lưu ròng

PHÂN TÍCH RỦI RO

6.1An toàn về tài chính

Đánh giá an toàn tài chính của dự án được thực hiện thông qua chỉ số DSCR (Debt-Service Coverage Ratio), cho thấy khả năng thanh toán nợ từ nguồn thu của dự án so với kế hoạch trả nợ ban đầu, bao gồm cả nợ gốc và lãi Đối với dự án trường mầm non tư thục, tổng vốn vay là 9.6 tỷ đồng, trong khi dòng chi trả nợ hàng năm (gốc và lãi) là 1.054 tỷ đồng.

❖ Công thức tính tỷ số khả năng trả nợ:

✓ DSCR = (Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh – Chi phí hoạt động)/Tổng nợ phải trả Trong đó: Tổng nợ phải trả = Lãi vay * (1 – Thuế TNDN) + Nợ gốc

❖ Cách xem xét khả năng trả nợ DSCR

✓ Dựa vào ngân lưu ròng sau thuế của dự án (Quan điểm Tổng đầu tư)

✓ So với dòng chi trả nợ (gốc và lãi) đã được tính toán trong lịch trả nợ được lập trước đó

✓ DSCR1: Dự án có khả năng thanh toán khoản nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lực đi vay bên ngoài

Giá trị DSCR hàng năm cho phép xác định năm nào dự án gặp khó khăn nhất trong việc trả nợ, thông qua việc tìm ra giá trị nhỏ nhất của DSCR.

Bảng 6.1 Hệ số khả năng trả nợ Đơn vị tính: Triệu đồng

Hệ số khả năng trả nợ

Hình 6.1.1 Biểu đồ hệ số trả nợ qua từng năm của dự án

Hệ số khả năng trả nợ của dự án trong vòng 15 năm, theo bảng tính 6.1 và biểu đồ tương ứng, chủ yếu lớn hơn 1 Tuy nhiên, trong năm đầu tiên khi dự án đi vào vận hành, hệ số này lại nhỏ hơn 1.

Do hệ số trả nợ năm đầu nhỏ hơn 1, theo Đề án cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (Quyết định số 546/QĐ-NHPT ngày 22/10/2007), khách hàng cần mở tài khoản thanh toán và sử dụng dịch vụ tại NHPT Khách hàng cũng phải cam kết chuyển toàn bộ doanh thu liên quan đến dự án được vay về tài khoản này Từ đó, chủ đầu tư có thể vay thêm một khoản để bù đắp khả năng trả nợ thấp trong năm đầu của dự án.

Nguồn:(https://thuvienphapluat.vn/cong-van/tien-te-ngan-hang/cong-van-3383-nhpt- tdtw-huong-dan-cho-vay-thi-diem-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-117233.aspx)

Hệ số khả năng trả nợ trong giai đoạn từ năm 2 đến năm 15 đều lớn hơn 1, cho thấy tính khả thi cao của dự án, điều này là yếu tố thuyết phục để các nhà đầu tư quyết định đầu tư vào dự án.

Biểu đồ hệ số khả năng trả nợ

6.2 Phân tích độ nhạy một chiều

Phân tích độ nhạy giúp xác định các thông số quan trọng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án và định lượng mức độ ảnh hưởng của chúng.

Cách thực hiện phân tích độ nhạy là thay đổi giá trị của một thông số trong dự án và chạy lại mô hình thẩm định để quan sát sự biến động của NPV, IRR và các tiêu chí thẩm định khác.

Tăng hoặc giảm giá trị của thông số theo các tỷ lệ phần trăm nhất định (±1%, ±2%,…) so với giá trị trong mô hình cơ sở, thường chỉ xem xét những thay đổi tiêu cực ảnh hưởng đến dự án Sau đó, xác định sự thay đổi của NPV/IRR để đánh giá tác động.

✓ Phân tích độ nhạy một chiều: cho giá trị của một thông số thay đổi

Dự án trường mầm non được đánh giá dựa trên Bảng 5.8.2 với các chỉ tiêu tài chính cho thấy tổng đầu tư ban đầu là 15.117 tỷ đồng và suất sinh lời nội tại (IRR) đạt 21%.

Bảng 6.2 Phân tích độ nhạy

% Thay đổi NPV khi giá trị tham số thay đổi ±1%

% Thay đổi IRR khi giá trị tham số thay đổi ±1% Đánh giá mức độ quan trọng

1 Lãi suất cho vay 0.6% 0% Ít quan trọng

2 Doanh thu từ học phí 4.9% 0% Rất quan trọng

3 Chi phí đầu tư 1% 1% Ít quan trọng

4 Chi phí hoạt động 3.2% 1% Quan trọng

Khi lãi suất thay đổi ±1%, dòng tiền (NPV) chỉ biến động nhẹ, trong khi suất sinh lời nội tại (IRR) không bị ảnh hưởng đáng kể Điều này cho thấy rằng yếu tố lãi suất có tác động không lớn đến dự án.

Doanh thu có ảnh hưởng lớn nhất đến NPV và IRR trong ba yếu tố Khi doanh thu thay đổi 1%, NPV có thể biến động tới 4.9%, trong khi IRR không thay đổi.

➢ Khi thay đổi vốn đầu tư thì dòng tiền không chênh nhau nhiều hay có thể nói sự ảnh hưởng của vốn đầu tư là không đáng kể

Thay đổi chi phí hoạt động có ảnh hưởng đáng kể đến dự án; cụ thể, khi chi phí hoạt động tăng hoặc giảm 1%, NPV sẽ thay đổi 3.2% và IRR sẽ thay đổi 1%.

Kết luận, độ nhạy (rủi ro) của dự án trường mầm non chủ yếu phụ thuộc vào doanh thu Doanh thu cao đồng nghĩa với tiềm năng phát triển lớn, trong khi doanh thu thấp có thể dẫn đến thua lỗ hoặc không đủ khả năng đầu tư Để đảm bảo sự thành công của dự án, cần triển khai các phương án giảm học phí và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và giữ chân khách hàng lâu dài, từ đó tăng doanh thu và duy trì hoạt động của trường.

KẾT LUẬN

Dân số trẻ em từ 1-5 tuổi tại Phường Tân An, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk đang gia tăng, trong khi các trường mầm non hiện có không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của trẻ Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Thành Phố và Việt Nam, lãnh đạo Phường Tân An và Thành Phố Buôn Ma Thuột cần có chính sách đầu tư nghiêm túc vào giáo dục mầm non Điều này nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai, dẫn đến việc thành lập và triển khai dự án trường mầm non để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo, với cam kết đảm bảo tỷ lệ chi cho lĩnh vực này đạt từ 20% trở lên trong tổng ngân sách nhà nước.

Sự phát triển kinh tế cùng với việc nâng cao thu nhập và mức sống của người dân đã làm gia tăng nhu cầu về chất lượng cuộc sống.

Người dân thành phố, do công việc bận rộn, thường có ít thời gian chăm sóc con cái nhưng vẫn mong muốn con em mình phát triển toàn diện Vì vậy, họ tìm đến các trung tâm giữ trẻ và trường mầm non Nhu cầu này mở ra nhiều cơ hội cho việc đầu tư vào các dự án giáo dục và chăm sóc trẻ em.

Điều kiện pháp lý để thành lập trường mầm non do nhà nước quản lý rất nghiêm ngặt, ảnh hưởng đến quá trình đầu tư và phát triển dự án Đội ngũ giáo viên mầm non cần được đào tạo bài bản và phải có đạo đức nghề nghiệp để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường.

Khi khởi động dự án, cần phải cạnh tranh với các trường trong khu vực về các yếu tố như phương thức tuyển sinh, cơ sở vật chất, chế độ dinh dưỡng và phương pháp giảng dạy cho trẻ.

Dựa trên những phân tích về thuận lợi và khó khăn, có thể thấy rằng các vấn đề khó khăn đều có khả năng được khắc phục Hơn nữa, các yếu tố hiện tại đều ủng hộ việc thành lập trường mầm non tại Thành Phố.

Dự án được xây dựng tại đường Tôn Đức Thắng Phường Tân An Thành Phố Buôn

Ma Thuột có quỹ đất rộng khoảng 6200m² với tổng mức đầu tư 15,3 tỷ đồng Dự án bao gồm 8 phòng học, được thiết kế với 2 dãy phòng học 2 tầng, phục vụ cho 200 học sinh.

30 cán bộ công nhân viên

Doanh thu hằng năm của dự án chủ yếu đến từ học phí của học sinh, với mức tăng 5% mỗi năm Dự kiến, doanh thu sẽ đạt hơn 9 tỷ đồng trong những năm đầu và gần 19 tỷ đồng trong những năm cuối Chi phí hàng năm bao gồm chi phí thuê đất, quảng cáo, lương thưởng, điện nước và bảo dưỡng thiết bị, dao động từ 7.3 đến 9 tỷ đồng, với chi phí thuê đất tăng 15% sau mỗi 5 năm Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án, tính bằng doanh thu trừ chi phí hoạt động, ước tính từ 1 đến 7 tỷ đồng, tăng dần theo thời gian.

Dự án được phân tích theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV) cho thấy các chỉ số đánh giá như Suất chiết khấu (WACC) = 10.2%, Giá trị hiện tại ròng (NPV) = 15.117 tỷ và Suất sinh lời nội tại (IRR) = 21% Trong khi đó, theo quan điểm của Chủ đầu tư (EPV), các chỉ số này còn vượt trội hơn với NPV đạt 19.088 tỷ và IRR = 31% Những phân tích này cho thấy dự án có tiềm năng lớn, tính khả thi cao và khả năng hoàn vốn tốt Hơn nữa, khả năng trả nợ của dự án đều lớn hơn 1, chứng tỏ dự án có đủ khả năng chi trả chi phí mà không cần vay mượn.

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động có chuyên môn, từ đó mang lại thu nhập cho các nhà đầu tư và đóng góp vào ngân sách nhà nước Điều này không chỉ phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương mà còn thúc đẩy nhanh chóng quá trình xã hội hóa trong sự nghiệp giáo dục.

Dự án này có tính khả thi cao và mang lại nhiều lợi ích, do đó xứng đáng được đầu tư Tuy nhiên, các thông số hiện tại chỉ là dự kiến, vì vậy cần thực hiện nghiên cứu kỹ lưỡng và phân tích các yếu tố rủi ro trước khi đưa ra quyết định đầu tư Chủ đầu tư cần chú ý đến doanh thu và chi phí hoạt động của dự án, vì sự thay đổi nhỏ trong hai yếu tố này có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả đầu tư.

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w