Vì vậy, việc cấp thiết mà các doanhnghiệp cần làm hiện nay là sử dụng một cách hiệu quả các công cụ e-marketing để có thểmarketing cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp mình trên mạng in
Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của internet và thương mại điện tử đã làm thay đổi cách thức kinh doanh và marketing Hiện nay, hầu hết người dân Việt Nam và thế giới đều sử dụng internet Do đó, các doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả các công cụ e-marketing để quảng bá sản phẩm/dịch vụ của mình trên mạng, nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Nhóm chúng em đã quyết định chọn Thế giới di động làm đề tài cho dự án "phân tích hoạt động e-marketing của một doanh nghiệp" Chúng em rất hào hứng và mong muốn áp dụng tất cả kiến thức và kỹ năng đã học để hoàn thành bài báo cáo này.
Báo cáo có thể có những sai sót và hạn chế, vì vậy chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ giảng viên để hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Kim Ánh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp chúng em hoàn thành bài đúng hạn và đạt hiệu quả Xin chân thành cảm ơn!
Mục đích đề tài
Dựa trên lý thuyết về E-marketing, bài viết phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động E-marketing của công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát triển E-marketing tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu thông qua việc phân tích và tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đánh giá thực trạng hoạt động marketing của công ty.
1 Lý do lựa chọn đề tài i
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING 1
1.2 Vai trò và ý nghĩa của E – marketing 2
1.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) 6
1.3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) 6
Chương 2 THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI
DI ĐỘNG 12 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Thế giới di động 12
2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 15
2.1.4.1 Môi trường chính trị pháp luật 16
2.1.6 Phân tích Swot của công ty 23
2.2 Phân tích thực trạng E-Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động 25
2.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) 26
2.3 Đánh giá thực trạng E - Marketing của công ty 59
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 61
3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization -SEO) 61
3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) 62
3.7 Giải pháp cho website Thế giới di động 77
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 79
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 81
Bảng 2.1 Mô hình SWOT của Thế giới di động 26
Bảng 2.2 Bảng phân tích từ khóa trong top đầu bằng keywordplanner.vn 30
Bảng 2.3 Bảng phân tích từ khóa có vị trí thấp bằng keywordplanner.vn 33
Bảng 2.4 Bảng phân tích từ khóa chưa có sự xuất hiện của Thế giới di dộngtrong top 10 tìm kiếm google bằng keywordplanner.vn 36
Hình 2.1 Logo của Thế giới di động 13
Hình 2.2 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại di động”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google 28
Hình 2.3 Kết quả phân tích từ khóa “dien thoai moi”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google 29
Hình 2.4 Kết quả phân tích từ khóa “Máy tính giá hấp dẫn”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google 31
Hình 2.5 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại sang xịn”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google 32
Hình 2.6 Kết quả phân tích từ khóa “Mẫu laptop tốt nhất”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google 34
Hình 2.7 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại vừa túi tiền”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di động trên google 35
Hình 2.8.Bài viết nằm trong chuyên mục Tin tức công nghệ của Website Thegioididong.com 36
Hình 2.9 Bài viết cung cấp các thông tin liên quan đến Iphone 12 trước thềm ra mắt của Thế giới di động 37
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về iPhone 12 trước khi ra mắt, cùng với các nội dung liên quan được Thế giới Di động đăng tải trong ngày.
Hình 2.12 Fanpage của Thế giới di động 41
Hình 2.13 Một vài thông số Fanpage của Thế giới di động 42
Hình 2.14.Sự khác biệt tương tác giữa 2 bài đăng của TGDĐ trong khoảng thời gian gần đây 43
Hình 2.15.Sự khác biệt giữa 2 bài đăng về khuyến mại trên Facebook của TGDĐ và FPTshop 44
Hình 2.16 Bài đăng giới thiệu tập 1 webdrama đặc vụ thời gian trên fanpage của Thế giới di động 45
Hình 2.17 Kênh Youtube riêng của Thế giới di động 46
Hình 2.18 Chuyên mục Hi – new, bản tin công nghệ mới nhất hàng ngày của TGDĐ trên kênh Youtube 46
Hình 2.19 Chuyên mục góc Review - Trải nghiệm & đánh giá đồ công nghệ của TGDĐ trên kênh Youtube 47
Hình 2.20.Chuyên mục Sau giờ làm và Thế giới Laptop 47
Hình 2.23.Hình ảnh Website thegioididong.com trên điện thoại di động 50
Hình 2.24.Giao diện chính của Ứng dụng Thế giới di động trên điện thoại 51
Hình 2.25.Đánh giá của khách hàng về mobile app của TGDĐ trên Chplay 52
Hình 2.26.Minigame Ô chữ bí mật của TGDĐ trên fanpage 53
Hình 2.27.Bài đăng giới thiệu minigame Ô chữ bí mật trên website của TGDĐ 54
Hình 2.28.Bài đăng trên phương tiện báo điện tử của doanhnghiep.vn về thế giới di động 55
Hình 2.29 Bài đăng của báo VnEconomy về sự thu hẹp chuỗi cửa hàng bán lẻ thế giới di động 56
Hình 2.30.Hình ảnh website TGDĐ với 3 màu chủ đạo là đen, vàng, trắng 56
Hình 2.31 Phân tích website thegioididong.com bằng công cụ keywordplanner.vn 57
Hình 2.32 Lượt truy cập theo tháng (4/2021) của website Thegioididong.com theo keywordplanner.vn 58
Hình 2.33: Số lượng liên kết miền của Thegioididong.com 58
Hình 2.34.Số lượng liên kết miền của fptshop.com 58
Hình 3.1 Iphone 13 với màu hồng hơi sắc tím nữ 65
Hình 3.2 Iphone 13 với gam hồng đất phảng phất 65
Hình 3.3 Iphone 13 với phiên bản hồng pastel 65
Hình 3.4.Iphone 13 phiên bản màu hồng phấn 66
Hình 3.5 Một chiếc Iphone 13 với gam màu trắng và xanh đen đầy lịch lãm 66
Hình 3.6 Iphone 13 với thiết kế nấp gập gam màu đen bạc 67
Hình 3.7 Iphone 13 với gam màu kem 67
Hình 3.8: Bước 2 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 68
Hình 3.9: Bước 3 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 69
Hình 3.10: Bước 4 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 69
Hình 3.11: Bước 5 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 70
Hình 3.12: Bước 6 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 70
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING
Khái niệm về E- marketing
E-marketing, hay tiếp thị điện tử, là một khái niệm mà nhiều người vẫn còn mơ hồ, ngay cả những người làm trong lĩnh vực digital cũng chưa hiểu rõ Có nhiều quan điểm khác nhau về E-marketing, và mỗi tác giả đều đưa ra định nghĩa riêng của mình về thuật ngữ này Dưới đây là một số định nghĩa về E-marketing từ các nguồn khác nhau trên thế giới.
E-marketing (Internet marketing hay online marketing), marketing trực tuyến hay được gọi là digital marketing là hoạt động marketing cho SP và DV thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet.
(Jaakko Sinisalo và đồng nghiệp (2007) “Mobile CRM Business Process Management Journal).
“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm việc marketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing Association
Digital Marketing là quá trình quảng bá sản phẩm và dịch vụ thông qua các kênh trực tuyến, dựa trên dữ liệu để tiếp cận khách hàng một cách chính xác về thời điểm, nhu cầu và đối tượng, với chi phí hợp lý.
Digital Marketing là quá trình quản lý và thực hiện các hoạt động marketing thông qua các kênh quảng bá điện tử như website, email, iTV và các phương tiện không dây, kết hợp với dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng.
“Digital Marketing đề cập đến nhiều lĩnh vực rộng hơn so với marketing truyền thống, chúng approach người truy cập theo phong cách kĩ thuật số” – Wikipedia.
E-Marketing, hay Marketing điện tử, là thuật ngữ chỉ các hoạt động Marketing được thực hiện qua các công cụ điện tử, chủ yếu là Internet Các cụm từ như E-Marketing, Internet Marketing, Digital Marketing và Marketing online thường được sử dụng thay thế cho nhau vì chúng có ý nghĩa tương đương.
Philip Kotler, một nhà kinh tế học nổi tiếng, định nghĩa E-Marketing (Marketing điện tử) là quá trình lập kế hoạch cho sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân, sử dụng các phương tiện điện tử và Internet.
E-Marketing được định nghĩa bởi Judy Strauss là việc sử dụng công nghệ thông tin để tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng, đồng thời quản lý mối quan hệ khách hàng một cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan Theo Joel Reedy, Shauna Schullo và Kenneth Zimmerman (2000), E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử.
E-marketing là quá trình xây dựng nhận thức và truyền thông về thương hiệu hoặc sản phẩm thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Vai trò và ý nghĩa của E – marketing
Trong thời đại công nghệ 4.0, E-Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi và mua sắm của khách hàng Dưới đây là những vai trò và ý nghĩa đặc biệt của E-Marketing đối với cả doanh nghiệp và khách hàng.
Mang cơ hội cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp.
Khả năng kiểm soát tốt tệp khách hàng
E-Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các tổ chức quản lý hiệu quả số lượng người tham gia Các công cụ hỗ trợ sẽ nhắc nhở khách hàng nhiều lần về lời mời tham dự sự kiện, từ đó tạo ấn tượng và giúp họ nhớ rõ ngày diễn ra.
Các phương tiện kỹ thuật số không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc đăng ký tham gia, mà còn giúp ban tổ chức quản lý thông tin một cách chi tiết và chính xác hơn Điều này rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục kiểm tra và cho phép công ty xác định nhóm khách hàng tiềm năng thông qua bản đăng ký.
Chi phí quảng cáo E - marketing tiết kiệm hơn so với quảng cáo truyền thống.
Chi phí cho E-Marketing thấp hơn đáng kể so với marketing truyền thống, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng và bảo trì Hơn nữa, doanh nghiệp có thể đặt hàng linh hoạt theo nhu cầu, từ đó giảm thiểu chi phí kho bãi.
E-Marketing không yêu cầu chi phí cao, tạo ra một môi trường cạnh tranh mở cho mọi doanh nghiệp, từ lớn đến nhỏ Các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Cốc Cốc và các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Pinterest, Instagram đều cung cấp các tùy chọn giá thầu linh hoạt, giúp doanh nghiệp dễ dàng chạy quảng cáo phù hợp với ngân sách của mình.
Một điểm thú vị về chi phí quảng cáo là trong khi chi phí cho quảng cáo truyền thống thường vượt quá ngân sách dự kiến, E-Marketing lại mang lại hiệu quả ngược lại Chẳng hạn, Google Adwords cho thấy rằng giá thực tế mà doanh nghiệp phải trả để quảng bá thương hiệu thường thấp hơn ngân sách dự kiến, nếu họ biết cách quản lý tốt các công cụ quảng cáo và lựa chọn giá thầu hợp lý.
Tiếp cận khách hàng nhanh và không biên giới
E-marketing giúp doanh nghiệp bánh ngọt tiếp cận khách hàng nhanh chóng và dễ dàng thông qua các trang web, nơi khách hàng có thể tìm thấy thông tin về sản phẩm, hình ảnh, giá cả và nguyên liệu Nhờ vào công nghệ Internet, E-marketing cho phép doanh nghiệp tiếp cận mọi khách hàng ở bất kỳ đâu, xóa nhòa khoảng cách địa lý và biên giới lãnh thổ.
Phân vùng đối tượng khách hàng chuẩn
Tất cả các công cụ tìm kiếm và nền tảng mạng xã hội đều cung cấp các tùy chọn nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và khu vực địa lý, cùng với thông tin về thói quen mua sắm, sở thích và hành vi của hàng triệu người dùng.
Khi lên kế hoạch chạy quảng cáo trên Facebook, bạn cần xác định đối tượng khách hàng mục tiêu cho chiến dịch của mình, với các tiêu chí như địa điểm, độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, sở thích, hành vi và nhiều lựa chọn khác.
Với E-Marketing, bạn có thể vượt qua rào cản địa lý và tiếp cận khách hàng toàn cầu mà không cần mở cửa hàng vật lý Điều này giúp mở rộng thị trường mục tiêu và thực hiện kinh doanh xuất khẩu dễ dàng hơn Tuy nhiên, để thành công trong kinh doanh quốc tế, việc sử dụng dịch vụ nội địa hóa là rất quan trọng Dịch vụ này đảm bảo sản phẩm của bạn phù hợp với thị trường địa phương và tuân thủ các quy định của doanh nghiệp tại đó, bao gồm việc tùy biến sản phẩm và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với sự khác biệt của từng thị trường.
Tính linh hoạt của E-Marketing được thể hiện rõ ràng nhờ vào bản chất của Internet, nơi mà công nghệ trực tuyến mang lại sự linh hoạt Bạn có thể theo dõi hiệu quả của chiến dịch E-Marketing từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn tất thông qua các số liệu thống kê.
Các công cụ phân tích kỹ thuật số có khả năng đánh giá chính xác số lượng người quan tâm và truy cập vào quảng cáo của bạn, cũng như số lượt tìm kiếm trong ngành với từ khóa cụ thể.
Các công cụ này có khả năng đo lường hướng đi của người dùng, bao gồm nguồn truy cập vào website của bạn, như từ trang Facebook hay tìm kiếm trên Google Chúng cũng theo dõi người dùng được điều hướng đến đâu trong website, thời gian họ ở lại và nội dung mà họ đã đọc.
Ngoài ra những công cụ này còn đo lường được độ chuyển đổi từ độc giả sang khách hàng bằng những thông số cụ thể.
Phương thức marketing dựa vào kỹ thuật số nổi bật với khả năng lan truyền nhanh (viral), cho phép sự kiện thu hút sự chú ý mạnh mẽ Nhiều sự kiện khuyến khích người tham dự chia sẻ thông tin không chỉ trước khi diễn ra mà còn ngay tại sự kiện, qua việc đăng tải trạng thái, hình ảnh và cảm xúc, từ đó tăng cường tính chân thật và sự kết nối với khán giả.
E-Marketing không chỉ mang lại cơ hội PR miễn phí cho các công ty, mà còn tạo ra hiệu ứng đám đông "social proof", giúp những người không tham gia cũng nhận biết và có thiện cảm với thương hiệu.
Các công cụ E- marketing
E-Marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian cộng thêm tính tương tác cao, phản hồi nhanh, tạo lợi thế cạnh tranh và mối qua hệ mật thiết với khách hàng Do vậy ứng dụng E-marketing trong hoạt động kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thời đại công nghệ số là rất cần thiết Các công cụ E- marketing có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển,quảng bá hình ảnh của công ty đến với khách hàng Có nhiều công cụ E-marketing đang được áp dụng, sau đây là một vài công cụ điển hình:
1.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình nâng cao chất lượng và lưu lượng truy cập website bằng cách cải thiện khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo SEO tập trung vào việc cải thiện kết quả tìm kiếm tự nhiên, không bao gồm truy cập trực tiếp hay quảng cáo Kỹ thuật SEO có thể áp dụng cho nhiều loại tìm kiếm khác nhau, bao gồm hình ảnh, video, nội dung học thuật, tin tức và kết quả theo ngành.
Công cụ SEO là yếu tố quan trọng giúp người làm SEO quản lý thứ hạng website, kiểm tra backlink và cải thiện vị trí trên công cụ tìm kiếm Trong lĩnh vực SEO, việc không có các công cụ hỗ trợ sẽ khiến việc nâng cao thứ hạng website trở nên khó khăn và mơ hồ Các công cụ SEO thường tập trung vào việc phân tích thứ hạng, phân tích dữ liệu, quản lý backlink và tối ưu hóa URL.
SEO là một chiến lược Internet marketing quan trọng, tập trung vào cách thức hoạt động và các thuật toán của công cụ tìm kiếm Nó phân tích những gì người dùng tìm kiếm, các từ khóa được nhập và sở thích của đối tượng mục tiêu Mục tiêu của SEO là cải thiện thứ hạng website trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP), từ đó tăng lưu lượng truy cập và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng.
1.3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM)
Tiếp thị qua Công cụ Tìm kiếm (SEM) là một hình thức tiếp thị trực tuyến, tập trung vào việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp khác nhau để nâng cao vị trí của website cá nhân hoặc doanh nghiệp trong kết quả tìm kiếm SEM bao gồm các hoạt động như Tối ưu hóa Công cụ Tìm kiếm (SEO), nghiên cứu từ khóa, phân tích đối thủ cạnh tranh, danh sách trả tiền và các dịch vụ công cụ tìm kiếm khác, nhằm tăng cường lưu lượng truy cập đến trang web.
SEM theo nghĩa hiểu hiện đại ngày nay là tổng hợp của các yếu tố sau:
SEO: Search Engine Optimization hay còn gọi là việc tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm (tìm kiếm tự nhiên bằng từ khóa)
SEA: Search Engine Advertising hay còn gọi là việc quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter)
SMO: Social Media Optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các Mạng xã hội
SMM: Social Media Marketing tiếp thị thông tin qua các mạng xã hội
SMA: Social Media Ads tăng lưu lượng truy cập website thông qua việc làm tiếp thị quảng cáo trên các mạng xã hội
Vậy ta có SEM = SEO + SEA + SMO + SMM + SMA
Tiếp thị nội dung là thuật ngữ chỉ các hình thức marketing liên quan đến việc sản xuất và phân phối nội dung Mục tiêu của nội dung này là hướng dẫn khách hàng thực hiện các hành động có lợi cho doanh nghiệp.
Tiếp thị nội dung là một hình thức marketing tập trung vào việc sáng tạo và truyền tải nội dung cho đối tượng mục tiêu Phương pháp này là một phần quan trọng trong chiến lược Marketing, nhằm tạo ra và phân phối nội dung có giá trị, phù hợp và nhất quán Mục tiêu của tiếp thị nội dung là thu hút và duy trì sự quan tâm của đối tượng cụ thể, từ đó nuôi dưỡng nhận thức, niềm tin và thiện cảm của khách hàng, góp phần tăng doanh số bán hàng.
Tiếp thị nội dung tập trung vào việc cung cấp thông tin hữu ích và liên quan cho khách hàng, thay vì chỉ quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ Phương pháp này không chỉ thu hút khách hàng tiềm năng mà còn chuyển đổi họ thành khách hàng thực sự Bên cạnh đó, tiếp thị nội dung giúp xây dựng lòng trung thành với thương hiệu và tạo ra sự sẵn sàng mua hàng trong tương lai Hình thức marketing này chú trọng vào việc xây dựng niềm tin và mối quan hệ với người tiêu dùng, thay vì chỉ bán hàng trực tiếp.
Tiếp thị nội dung trên nền tảng kỹ thuật số là quy trình quản lý sử dụng các kênh điện tử để xác định và đáp ứng nhu cầu nội dung của đối tượng mục tiêu Để có hiệu quả, nội dung cần được cập nhật và bổ sung liên tục nhằm tác động đến hành vi của khách hàng.
Social Media Marketing là một hình thức E-marketing hiệu quả, giúp doanh nghiệp ở mọi quy mô tiếp cận khách hàng tiềm năng.
Social Media Marketing, hay tiếp thị qua mạng xã hội, là quá trình thu hút lưu lượng truy cập và sự chú ý thông qua các nền tảng mạng xã hội Nó bao gồm các chương trình tiếp thị tập trung vào việc tạo ra nội dung hấp dẫn, khuyến khích người đọc chia sẻ trên các mạng xã hội.
Tiếp thị trên mạng xã hội (Social Media Marketing) là các hoạt động marketing diễn ra trên các kênh mạng xã hội, nhằm tạo và chia sẻ nội dung để đạt được mục tiêu marketing Các hoạt động này bao gồm đăng bài, hình ảnh, video và chạy quảng cáo trả phí, nhằm tăng cường sự tương tác với khán giả Mục tiêu cuối cùng là gia tăng nhận thức của người dùng về sản phẩm và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy hành vi mua sắm của họ thông qua các nền tảng mạng xã hội.
Social media marketing có thể đáp ứng cho bạn một số mục tiêu sau:
Xây dựng tỷ lệ chuyển đổi
Nâng cao nhận thức về thương hiệu
Tạo sự khác biệt cho thương hiệu
Cải thiện việc giao tiếp và tương tác với các đối tượng chính
Nếu bạn thu hút được càng nhiều khán giả trên các trang mạng xã hội Bạn sẽ càng dễ dàng đạt được các mục tiêu E - marketing của mình.
Các kênh Social Media phổ biến như Facebook, Instagram, Youtube, Twitter và Pinterest đang có tầm ảnh hưởng lớn đến người dùng Số thành viên của Youtube đã đạt khoảng 500 triệu, trong khi Facebook có hơn 750 triệu thành viên Những con số này cho thấy sự bùng nổ của mạng xã hội đã tạo ra một thị trường khách hàng tiềm năng rộng lớn và đa dạng, là cơ hội mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn khai thác.
Social Media Marketing đã ra đời như một giải pháp tối ưu cho việc tăng cường tương tác và tiếp cận người dùng cho nhiều doanh nghiệp hiện nay Hoạt động này bao gồm nhiều hình thức đa dạng và khác biệt, tùy thuộc vào lĩnh vực và ngành nghề mà nó phục vụ quảng bá.
Mobile Marketing là nghệ thuật tiếp thị nhằm thu hút người dùng thiết bị di động Khi thực hiện đúng, nó cung cấp thông tin cá nhân hóa, nhạy bén với thời gian và vị trí, giúp khách hàng tiềm năng nhận được những gì họ cần ngay cả khi đang di chuyển.
THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI
Lịch sử hình thành
Vào tháng 3 năm 2004, công ty TNHH Thế Giới Di Động được thành lập, kết hợp giữa mô hình trang web trực tuyến và hệ thống cửa hàng bán lẻ điện thoại di động.
Vào năm 2005, siêu thị đầu tiên được khai trương tại số 89A Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.HCM, đánh dấu bước khởi đầu quan trọng cho chuỗi thegioididong phát triển mạnh mẽ sau này.
Năm 2007, công ty nhận vốn đầu tư của quỹ Mekong Capital, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thế giới di động.
Cuối năm 2009, Thế Giới Di Động (TGDD) đã có 38 siêu thị trên toàn quốc, bao gồm 19 siêu thị tại TP.HCM, 5 siêu thị tại Hà Nội, 2 siêu thị tại Đà Nẵng và 12 siêu thị ở các tỉnh thành khác Đây là thời điểm khởi đầu cho giai đoạn mở rộng nhanh chóng của "đế chế" Thế Giới Di Động.
Vào tháng 12 năm 2010, Công ty CP TGDD đã giới thiệu chuỗi bán lẻ điện máy mang tên dienmay.com Đến tháng 3 năm 2012, TGDD đã mở rộng ra tất cả các tỉnh thành với hơn 220 siêu thị, trở thành nhà bán lẻ duy nhất tại Việt Nam đạt được thành tựu này.
Vào năm 2014, nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, Thế Giới Di Động (TGDD) đã chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán với mã cổ phiếu MWG, đồng thời khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường điện thoại di động tại Việt Nam.
Năm 2015, chuỗi dienmay.com được đổi nhận diện thương hiệu và logo mới, ra mắt Điện máy XANH.
Năm 2015, TDGG bắt đầu thử nghiệm với ngành hàng thực phẩm tiêu dùng cùng cửa hàng Bách Hóa Xanh đầu tiên
Cuối tháng 6/2017, TGDD đã giới thiệu chuỗi cửa hàng BigPhone tại Campuchia, với 10 cửa hàng chủ yếu tập trung ở thủ đô Phnôm Pênh BigPhone là đơn vị bán lẻ đầu tiên tại Campuchia chuyên cung cấp thiết bị di động chính hãng.
Năm 2017, TGDD quyết định mua lại và sát nhập hệ thống bán lẻ điện máy Trần Anh, mở rộng thị phần.
Vào tháng 10/2018, quá trình sáp nhập đã hoàn tất, dẫn đến việc 34 siêu thị Trần Anh được đổi tên thành Điện máy Xanh Đồng thời, website của Trần Anh cũng đã chuyển hướng hoạt động sang dienmayxanh.com.
Tháng 3/2018, Thế giới Di Động mua lại 40% vốn của chuỗi dược phẩm Phúc An Khang Sau đó đổi tên Thành Nhà Thuốc An Khang.
Tháng 12/2018, Thế giới Di Động đóng cửa trang thương mại điện tử Vuivui
Lĩnh vực hoạt động
Công ty chuyên mua bán và sửa chữa thiết bị điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số, đồng thời hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử Ngoài ra, công ty còn quản lý chuỗi cửa hàng bán lẻ thực phẩm tươi sống như thịt, cá, rau củ, trái cây và các nhu yếu phẩm khác.
Tầm nhìn và sứ mệnh
Thế giới di động đang phấn đấu để phát triển bền vững và trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm công nghệ cao tại Việt Nam với tầm vóc quốc tế Bằng cách tận dụng nội lực và mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, Thế giới di động cam kết mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho cổ đông và hỗ trợ sự nghiệp của từng nhân viên.
Trở thành hệ thống bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, mở rộng thành công trên toàn quốc và có ít nhất một thương hiệu Việt Nam thành công ở nước ngoài Chúng tôi cam kết mở rộng hoạt động trong các lĩnh vực khác, mang lại lợi ích cho đất nước, cộng đồng, khách hàng, nhân viên và các nhà đầu tư.
Thế giới di động không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn cam kết "Bán sự hài lòng" Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Công ty cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên và quản lý thông qua thu nhập ổn định, giao tiếp nội bộ chuyên nghiệp, và các chế độ phúc lợi đa dạng như văn nghệ, thể thao, và du lịch Chúng tôi luôn đảm bảo giá cả hàng hóa hợp lý, cập nhật kịp thời để phục vụ khách hàng tốt nhất Công ty lắng nghe và học hỏi từ thị trường trong và ngoài nước, không ngừng phát triển cả về đạo đức và kiến thức chuyên môn Mỗi nhân viên không chỉ là một thương hiệu cá nhân mà còn là đại sứ thiện chí của thegioididong.com đối với thế giới bên ngoài.
Luôn lắng nghe và học hỏi từ thị trường cả trong và ngoài nước, không bao giờ tự mãn với những thành công đã đạt được Cần thường xuyên tự đánh giá để phát triển cả về đạo đức lẫn kiến thức chuyên môn Mỗi nhân viên không chỉ là một thương hiệu cá nhân mà còn là đại sứ thiện chí của Thế Giới Di Động đối với cộng đồng bên ngoài.
Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, tự nhiên và công nghệ Những yếu tố này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy trình sản xuất, hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của doanh nghiệp, với ảnh hưởng không hề nhỏ.
2.1.4.1 Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường chính trị và pháp luật ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc hoạch định chiến lược Môi trường này bao gồm các luật pháp, chính sách và cơ chế của Nhà nước đối với giới kinh doanh Nhà nước chú trọng bảo vệ doanh nghiệp thông qua việc thay đổi luật kinh doanh, đồng thời khuyến khích cạnh tranh và duy trì sự trung lập trong các xung đột cạnh tranh Do đó, các doanh nghiệp cần phải tuân thủ hành lang pháp luật để nâng cao lợi thế cạnh tranh trong hoạt động marketing của mình.
Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các quy định của nhà nước và chính quyền, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hoạch định chiến lược của công ty Doanh nghiệp cần tuân thủ luật pháp trong việc quyết định chiến lược, như điều chỉnh giá sản phẩm theo mức thuế suất hoặc các quy định về chống độc quyền Mỗi ngành nghề đều có văn bản pháp luật riêng, định hướng hoạt động theo hiến pháp Sự ổn định của yếu tố chính trị - luật pháp tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp công ty hoạt động hiệu quả và lành mạnh Do đó, việc chú trọng đến môi trường chính trị và pháp luật là rất quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Hạn chế đối với doanh nghiệp bao gồm sự không ổn định của luật thuế, hàng rào thuế quan lớn và mức thuế cao, dẫn đến giá cả sản phẩm tăng so với các quốc gia khác, khiến khách hàng phải cân nhắc khi quyết định mua hàng.
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến sức mua và hành vi tiêu dùng của khách hàng Để thị trường hoạt động hiệu quả, cần có sức mua và người mua Tổng sức mua phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và khả năng tín dụng.
Yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động Marketing của công ty, ảnh hưởng đến thu nhập, giá cả, và sức mua của người tiêu dùng Để xây dựng chiến lược hiệu quả, doanh nghiệp cần nắm rõ tình hình kinh tế từng khu vực thị trường, từ đó phát triển các chiến lược phù hợp nhằm kích thích khách hàng Hiện nay, môi trường kinh tế Việt Nam đang rất thuận lợi với sự tăng trưởng ổn định và giá trị đồng tiền gia tăng Lãnh đạo công ty cần theo dõi sát sao xu hướng thu nhập và chi tiêu của người tiêu dùng để điều chỉnh chính sách cho phù hợp.
Thị trường cần có sức mua và công chúng, trong đó sức mua phụ thuộc vào thu nhập, giá cả, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng vay tiền Dân số là yếu tố quan trọng tạo ra thị trường, nhưng khả năng chi trả lại là điều kiện cần thiết Khả năng chi trả trong nền kinh tế được xác định bởi thu nhập, tiết kiệm và tín dụng Các nhà tiếp thị luôn theo dõi xu hướng tăng trưởng thu nhập và mô hình tiêu dùng để điều chỉnh chiến lược phù hợp.
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người đạt 16,7% trong giai đoạn 2005 – 2010, cùng với sự gia tăng thu nhập và sức mua của người dân Sự mở rộng của thị trường quốc tế và tỷ giá hối đoái cao đã thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu Đối với sản phẩm thiết bị điện tử, công ty tập trung vào khách hàng có thu nhập trung bình và khá, do đó, chiến lược marketing được điều chỉnh phù hợp với môi trường kinh tế Việt Nam và từng khu vực cụ thể để tối ưu hóa phát triển.
Hạn chế của nhân tố kinh tế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam là sự gia nhập nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khi gia nhập WTO, đã tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp và tỷ lệ lạm phát cao, với tỷ lệ lạm phát năm 2010 đạt 11,75% và tăng lên 12,79% trong quý I năm 2011, đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của doanh nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 2,88% cùng với giá cả hàng hóa tăng vọt đã khiến đời sống dân cư gặp khó khăn, từ đó tác động đến tâm lý tiêu dùng và làm giảm sức mua trên thị trường.
Trong những năm gần đây, sự phát triển công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến ngành kim khí điện máy, không chỉ ảnh hưởng đến các nhà cung cấp mà còn đến các Trung tâm điện máy Công nghệ mới đã tạo ra nhiều sản phẩm hiện đại, khiến một số sản phẩm cũ trở nên lỗi thời Điều này buộc các nhà sản xuất phải loại bỏ những mẫu mã cũ và thay thế bằng các mẫu mã mới, như việc TV Panasonic plasma đã được thay thế bằng TV full HD.
Công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng lớn đến môi trường di động và hoạt động bán hàng tại Việt Nam, một quốc gia đang phát triển Ngành bán hàng đã trải qua nhiều giai đoạn, từ trao đổi hiện vật đến bán hàng trực tiếp, và hiện nay, các giao dịch mua bán có thể thực hiện qua điện thoại và máy tính, mang lại sự tiện lợi cho khách hàng Việc áp dụng công nghệ không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn cải thiện hoạt động bán hàng, đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng.
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mang lại thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực di động Việc chậm trễ trong việc cập nhật công nghệ có thể dẫn đến sự sụp đổ của nhiều công ty Do đó, các doanh nghiệp cần nhạy bén và nhanh chóng nắm bắt xu hướng công nghệ Mặc dù điều này tốn kém và khó khăn, nhưng nó là chìa khóa thành công cho sự phát triển của các công ty trong ngành công nghệ di động.
2.1.4.4 Môi trường văn hóa, xã hội
Văn hóa và xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn sản phẩm, bao gồm tính tiện dụng, tính năng và mẫu mã Để đáp ứng nhu cầu đa dạng này, công ty đã phát triển nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
Văn hóa công ty được thể hiện qua cách giao tiếp và thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách hàng, điều này phản ánh rõ nét văn hóa doanh nghiệp Sản phẩm khi ra mắt cần phù hợp với văn hóa xã hội Việt Nam, từ thiết kế đến quảng cáo, ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần nghiên cứu sâu sắc văn hóa xã hội để xây dựng tổ chức vững mạnh, cung cấp sản phẩm đúng chuẩn mực Các yếu tố văn hóa liên quan chặt chẽ nhưng có tác động khác nhau, vì vậy nhà marketing cần chú ý đến các yếu tố này để phát triển chiến lược marketing phù hợp với phong tục và tập quán của người tiêu dùng.
Hạn chế của yếu tố văn hóa trong việc hoạch định chiến lược công ty tại Việt Nam xuất phát từ sự đa dạng văn hóa và sự khác biệt trong cách tiếp cận của các thế hệ Điều này tạo ra thách thức cho các nhà lãnh đạo, yêu cầu họ phải linh hoạt và nhạy bén trong việc ra quyết định để phù hợp với thị trường.
Phân tích Swot của công ty
Mô hình phân tích SWOT là công cụ quan trọng giúp nhận diện Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức trong dự án hoặc tổ chức Để phát triển kế hoạch E-Marketing hiệu quả cho công ty, cần hiểu rõ khả năng và điểm mạnh của công ty, cũng như những điểm yếu và thách thức mà công ty đang đối mặt Những yếu tố này sẽ được thể hiện rõ trong bảng mô hình SWOT.
Bảng 2.1 Mô hình SWOT của Thế giới di động. Điểm mạnh
Bề dày hoạt động trong ngành
Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng chất lượng cửa hàng
Dịch vụ, giá cả hợp lý
Chiến lược marketing đúng đắn
Hệ thống chuyên nghiệp Điểm yếu
Xuất hiện nhiều sự cạnh tranh đến từ đối thủ Chưa chiếm lĩnh thị trường hoàn toàn
Thị trường mua bán vẫn tiếp tục tăng
Sự tiếp cận công nghệ tăng mạnh
Thách thức Áp lực từ ngành hàng bán lẻ
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Bề dày hoạt động trong ngành
Thế Giới Di Động, được thành lập vào tháng 3/2004, đã trải qua 17 năm phát triển với mô hình kết hợp giữa trang web trực tuyến và hệ thống cửa hàng bán lẻ điện thoại di động Đến nay, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong ngành.
Là một thương hiệu lâu đời, Thế giới di động có được sư tin tưởng của người dùng.
Chiếm thị phần cao nhất ở ngành hàng bán lẻ điện thoại (45%) và điện máy (35%).
Có chuỗi hệ thống siêu thị, cửa hàng phủ sóng khắp toàn quốc.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng của hãng luôn được đánh giá cao.
Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP.
Hệ thống bảo hành chuyên nghiệp cho những sản phẩm mà hãng bán.
Khả năng truyền thông, marketing hiệu quả hơn so với các đối thủ.
Sở hữu các chuỗi hệ thống cửa hàng đã nổi tiếng và có tiềm năng gồm: TGDĐ, Bách Hóa Xanh, Điện Máy Xanh.
Website của TGDĐ có được sự trải nghiệm luôn được đánh cao.
Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng chất lượng cửa hàng
Trong quá trình chuyển đổi mô hình, TGDĐ đã quyết liệt đóng nhiều cửa hàng cũ không thể cải thiện doanh thu do vị trí không thuận lợi Công ty thông báo đã hoàn tất việc chuyển đổi toàn bộ cửa hàng và sẽ tăng cường mở mới các cửa hàng cho đến cuối năm.
Công ty đã mở gần 100 cửa hàng Bách Hoá Xanh (tương đương 1 ngày mở trung bình
TGDD đang nỗ lực mở rộng mạng lưới với mục tiêu đạt 700 cửa hàng trong năm nay, hiện đã có 2 cửa hàng Để cải thiện biên lợi nhuận, công ty tăng cường mua hàng trực tiếp từ nhà cung cấp và đàm phán để có chiết khấu cao hơn Đồng thời, TGDD cũng đang mở rộng Bách Hoá Xanh ra các tỉnh miền Tây và miền Đông, với 134 cửa hàng đã được thiết lập ngoài thành phố Hồ Chí Minh.
Đặt khách hàng làm trung tâm trong mô hình kinh doanh
Thế Giới Di Động là một minh chứng điển hình cho Hành trình khách hàng, thể hiện rõ ràng cả ba giai đoạn trong hành trình này mà họ đã thực hiện.
Website của TGDĐ mang lại trải nghiệm mua sắm trực tuyến tốt nhất với tính năng nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện Đặc biệt, TGDĐ áp dụng mô hình tư vấn thay vì chỉ bán hàng online, cho phép khách hàng so sánh các dòng sản phẩm Điều này thể hiện sự thấu hiểu sâu sắc về nhu cầu của khách hàng, khi họ cần xem xét nhiều yếu tố như tính năng, thời trang và công nghệ trước khi quyết định chi trả cho một chiếc smartphone.
Trong giai đoạn mua hàng, nhờ vào quá trình tư vấn trước đó và trải nghiệm sản phẩm tại các cửa hàng, khách hàng có thể dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn.
Sau khi mua hàng, khi điện thoại được gửi đến Call Center, hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ lịch sử để tư vấn viên có thể hỗ trợ tối đa Ngoài ra, quá trình bảo hành có thể được thực hiện tại bất kỳ cửa hàng nào trong hệ thống TGDĐ.
TGDĐ giúp nhân viên tại các điểm "touch-point" trong hành trình khách hàng hiểu rõ bối cảnh của khách hàng, đồng thời cung cấp thông tin chéo để quản lý hiệu quả hơn.
Nhân viên tổng đài chăm sóc khách hàng có thể theo dõi các "đối thoại" của nhân viên tư vấn và lịch sử khiếu nại của khách hàng, từ đó hiểu rõ bối cảnh và các điểm kết nối Điều này giúp cuộc đối thoại trở nên có ý nghĩa hơn TGDĐ đã chú trọng từng khâu để mang lại trải nghiệm khách hàng tốt nhất.
Điểm yếu Đến từ chính thị trường mà TGDĐ đang chiếm lĩnh hay xâm nhập.
Thị trường điện thoại và điện máy đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, TGDĐ đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị phần cao hơn, với kế hoạch đạt 40% vào cuối năm 2019 và 45-50% trong hai năm tiếp theo.
Bách Hóa Xanh vừa mới đạt điểm hòa vốn vào quý IV năm 2018, nhưng vẫn phải cạnh tranh với các đối thủ lớn như SatraFood, CoopFood và Vinmart+ Đáng chú ý, vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm, với hơn 80% hàng tồn kho là sản phẩm điện tử vào cuối quý I năm 2019, bao gồm 7.581 tỷ đồng thiết bị điện tử, 5.288 tỷ đồng điện thoại di động, 348 tỷ đồng máy tính xách tay và 171 tỷ đồng máy tính bảng Việc kiểm soát và luân chuyển hàng tồn kho nhanh chóng là một thách thức lớn mà MWG cần chú ý, nhằm tránh việc giảm giá trị hàng tồn kho do sự ra mắt của các mẫu sản phẩm mới.
Thị trường bán lẻ vẫn đang được dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian tới.
Thị trường phân phối đồng hồ tại Việt Nam đang trở nên hấp dẫn với giá trị ước tính khoảng 17.000 tỷ đồng vào năm 2018, theo số liệu từ PNJ Đây là một thị trường tiềm năng lớn, đặc biệt khi trong nhiều năm qua chỉ có các chuỗi cửa hàng nhỏ trong phân khúc cao cấp tham gia phân phối.
Đồng hồ thường được xem là hàng xa xỉ với nhu cầu cao, nhưng không phải ai cũng sẵn lòng chi trả số tiền lớn để sở hữu Bách Hóa Xanh đặt mục tiêu đạt lợi nhuận trực tiếp vào cuối năm 2019.
Toàn bộ cửa hàng đã được chuyển đổi thành cửa hàng tiêu chuẩn của Bách Hóa Xanh, trong bối cảnh ngành bán lẻ đang chịu áp lực từ cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.
Phân tích thực trạng E-Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
Để đưa ra giải pháp hợp lý cho doanh nghiệp, cần đánh giá thực trạng hoạt động E-marketing của công ty Việc này giúp có những nhận xét chính xác về tình hình E-marketing, từ đó đề xuất các chiến lược cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Dưới đây là phân tích thực trạng E-marketing tại công ty Cổ phần Thế Giới Di Động.
2.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) Để hoạt động E- marketing diễn ra hiệu quả thì công cụ SEO có thể được xem là công cụ đắc lực nhất đối với mỗi công ty trong việc đưa hình ảnh của thương hiệu mình tiếp cận được nhiều nhất đến với khách hàng Vì đó mà Thế giới di động sử dụng công cụ SEO để có thể tối ưu hóa các từ khóa website của mình, giúp đưa website lên thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm.SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization – là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có thể được coi là tiểu lĩnh vực của Marketing qua công cụ tìm kiếm
Thegioididong sử dụng nhiều từ khóa phổ biến như điện thoại, điện thoại di động, dtdd, điện thoại cảm ứng, điện thoại thông minh, điện thoại giá rẻ, điện thoại cao cấp, điện thoại mới, điện thoại cũ, điện thoại chính hãng, điện thoại Nokia, điện thoại Samsung, Iphone, và laptop.
Bảng 2.2 Bảng phân tích từ khóa trong top đầu bằng keywordplanner.vn
STT Từ khóa Thứ hạng website tìm kiếm trên google (10/5/2021)
Nhu cầu tìm kiếm trung bình hàng tháng (Từ 4/2020 – 4/2021) (Nghìn lượt) Độ khó từ khóa dành cho SEOer
Với 13 từ khóa được phân tích bằng công cụ keywordplanner.vn ta có thể thấy: TGDĐ đã tối ưu hóa công cụ tìm kiếm khá thành công khi luôn xếp đầu tìm kiếm trên google với các từ khóa: điện thoại, điện thoại di động, dtdd, điện thoại cũ, điện thoại nokia, điện thoại samsung, iphone, laptop; Xếp thứ 2 với các từ khóa: điện thoại giá rẻ, điện thoại mới, điện thoại chính hãng và xếp thứ 3 với các từ khóa: điện thoại cảm ứng và điện thoại thông minh.
TGDĐ đã đạt được thành công vượt trội khi luôn đứng đầu trong bảng xếp hạng tìm kiếm trên Google với bốn từ khóa quan trọng: "điện thoại" (15,9 triệu lượt tìm kiếm trung bình), "Iphone" (21,1 triệu lượt tìm kiếm trung bình), "điện thoại Samsung" (11,5 triệu lượt tìm kiếm) và "laptop" (5,2 triệu lượt tìm kiếm) Những từ khóa này được xem là rất khó cạnh tranh trong lĩnh vực SEO, với độ khó lên tới 99 cho các SEOer.
Dưới đây là một số mô tả chi tiết về nhu cầu tìm kiếm các từ khóa và vị trí xuất hiện của Thế Giới Di Động trong kết quả tìm kiếm.
Hình 2.2 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại di động”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google
Nhu cầu tìm kiếm từ khóa “Điện thoại di động” rất cao, dao động từ 8 triệu đến 12 triệu lượt mỗi tháng, với 4830 từ khóa liên quan Thế giới di động đã tối ưu hóa từ khóa này và đứng nhất trên trang tìm kiếm Mặc dù dịch Covid đã gây suy giảm kinh tế và số lượt tìm kiếm, Thế giới di động vẫn duy trì vị trí hàng đầu trong bảng tìm kiếm.
Hình 2.3 Kết quả phân tích từ khóa “dien thoai moi”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google
Theo thống kê, từ khóa "dien thoai moi" có lượt tìm kiếm hàng tháng dao động từ 9 triệu đến 13 triệu, cho thấy nhu cầu tìm kiếm rất cao với 3532 từ khóa liên quan Mặc dù độ phổ biến rộng, Thế giới di động chỉ xếp thứ 2 trong bảng tìm kiếm Do đó, cần tối ưu hóa từ khóa này để dẫn đầu Thế giới di động đã làm tốt khi giữ website trong top 3 trang tìm kiếm với những từ khóa có lượt tìm kiếm cao.
Mặc dù Thế giới di động đã có nhiều từ khóa hiệu quả, vẫn còn nhiều từ khóa chưa được tối ưu hóa để đạt vị trí cao trên trang tìm kiếm Các từ khóa như “điện thoại sang xịn”, “điện thoại màu”, “điện thoại bền”, “điện thoại giá rẻ hấp dẫn” và “máy tính giá hấp dẫn” vẫn chỉ giữ vị trí thấp Thống kê chi tiết về các từ khóa này được trình bày trong bảng 2.3.
Bảng 2.3 Bảng phân tích từ khóa có vị trí thấp bằng keywordplanner.vn
STT Từ khóa Thứ hạng website tìm kiếm trên google (10/5/2021)
Nhu cầu tìm kiếm trung bình hàng ngày (Từ 4/2020 – 4/2021) (Nghìn lượt) Độ khó từ khóa dành cho SEOer
6 Điện thoại giá rẻ hấp dẫn
8 Dien thoai cu gia hoi
10 Máy tính giá hấp dẫn
11 Máy tính giá siêu rẻ
Theo thống kê từ bảng 2.3, Thế giới di động chưa tối ưu hóa hiệu quả các từ khóa có độ tìm kiếm trung bình và thấp, khi chỉ đạt vị trí xếp hạng 5, 6 cho một số từ và thường đứng ở các vị trí thấp như 8, 9 trên trang tìm kiếm Mặc dù công ty tập trung vào các từ khóa liên quan đến điện thoại, nhưng chưa phát huy tốt các từ khóa liên quan đến laptop, mặc dù họ có nhiều mẫu mã đa dạng trong lĩnh vực này Việc không tối ưu hóa các từ khóa liên quan đến máy tính có thể dẫn đến việc Thế giới di động mất đi một lượng khách hàng nhất định.
Thế giới di động có một số từ khóa với lượt tìm kiếm ổn, nhưng vị trí của nó trên trang tìm kiếm vẫn còn thấp.
Hình 2.4 Kết quả phân tích từ khóa “Máy tính giá hấp dẫn”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google
Thế giới di động không chỉ nổi bật với đa dạng mẫu mã điện thoại mà còn chuyên cung cấp nhiều loại laptop và máy tính với đủ kiểu dáng và phân khúc giá Tuy nhiên, vị trí của Thế giới di động trên trang đầu tìm kiếm khá thấp, chỉ đứng thứ 6, mặc dù từ khóa này có khoảng 730 nghìn lượt tìm kiếm trung bình mỗi tháng.
Hình 2.5 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại sang xịn”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google
Mức độ tìm kiếm cho từ khóa “điện thoại sang xịn” dao động từ 300 nghìn đến 600 nghìn lượt mỗi tháng, cho thấy sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng Tuy nhiên, khi tìm kiếm từ khóa này, Thế giới di động chỉ xếp thứ 6 trong kết quả, điều này khiến khách hàng khó tiếp cận sản phẩm của họ Đây là vấn đề mà Thế giới di động cần khắc phục để nâng cao khả năng hiển thị và thu hút khách hàng.
Ngoài việc sử dụng các từ khóa phổ biến để đạt vị trí cao, Thế giới di động còn gặp phải vấn đề với nhiều từ khóa có lượt tìm kiếm ở mức khá và thấp nhưng chưa được chú ý Điều này dẫn đến việc các từ khóa này không xuất hiện trên trang đầu của kết quả tìm kiếm, như được thể hiện trong bảng 2.4 dưới đây.
Bảng 2.4 Bảng phân tích từ khóa chưa có sự xuất hiện của Thế giới di dộng trong top 10 tìm kiếm google bằng keywordplanner.vn
STT Từ khóa Thứ hạng website tìm kiếm trên google (10/5/2021)
Nhu cầu tìm kiếm trung bình hàng tháng (Từ 4/2020 – 4/2021) (lượt) Độ khó từ khóa dành cho SEOer
4 Điện thoại vừa túi tiền
6 Điện thoại hiệu Không có 323 589 59,3
8 Dien thoai cu gia hoi
9 Điện thoại vừa tay Không có 322 916 26,67
10 Máy tính xuất sắc Không có 750 675 30,83
11 Máy tính xịn xò Không có 823 141 26,67
12 Laptop khó hư Không có 127 30,83
Theo thống kê ở bảng 2.4, Thế giới di động vẫn chưa phát triển và tối ưu hóa hiệu quả các từ khóa có độ phổ biến thấp, dẫn đến nhiều từ khóa không xuất hiện trên trang đầu tìm kiếm Mặc dù mức độ tìm kiếm cho các từ này vẫn ổn, một số từ khóa như “Điện thoại cũ giá rẻ”, “điện thoại cầm tay”, và “máy tính xuất sắc” có lượt tìm kiếm hàng trăm nghìn mỗi tháng Dưới đây là một số hình ảnh minh họa cho các từ khóa mà Thế giới di động chưa khai thác tốt.
Hình 2.6 Kết quả phân tích từ khóa “Mẫu laptop tốt nhất”bằng keywordplanner.vn và vị trí của website Thế giới di độngtrên google
Đánh giá thực trạng E - Marketing của công ty
Dưới đây là những đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của các công cụ E-Marketing tại công ty Cổ phần Thế giới di động, dựa trên phân tích thực trạng đã nêu.
Thế giới di động đã tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) hiệu quả cho các từ khóa có lượt truy cập cao và độ phổ biến lớn, nhưng vẫn còn nhiều từ khóa có mức độ truy cập vừa và thấp chưa được chú ý, dẫn đến thứ hạng trong top 10 tìm kiếm chỉ dừng lại ở mức 5 trở xuống.
Nội dung marketing của Thế giới di động đang gặp nhiều vấn đề cần cải thiện, bao gồm tiêu đề quá dài, các heading trùng lặp, lối dẫn truyện chưa hấp dẫn, và tần suất đăng bài cao nhưng thiếu lịch trình cụ thể cho từng chủ đề.
Thế giới di động hoạt động chủ yếu trên Facebook và YouTube, nhưng vẫn gặp một số hạn chế Trên Facebook, họ thường xuyên cập nhật thông tin sản phẩm, tuy nhiên thời gian phản hồi tin nhắn khách hàng còn chậm, gây mất niềm tin Nội dung bài đăng chưa hấp dẫn và caption chưa thu hút người đọc Về kênh YouTube, mặc dù có nhiều chủ đề phong phú, nhưng phông nền của nhiều chuyên mục chưa bắt mắt và cách dẫn dắt chưa thu hút người xem.
Mobile Marketing: Ứng dụng mới ra mắt trên điện thoại của Thế giới di động giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin thường xuyên hơn Giao diện thân thiện và cách sử dụng đơn giản, tuy nhiên, ứng dụng vẫn gặp phải lỗi thường xuyên, ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng.
Hoạt động PR Online của Thế giới di động rất hiệu quả nhờ vào việc tận dụng các trang mạng xã hội và website uy tín để thực hiện các chiến dịch quảng bá cho sản phẩm và các chương trình khuyến mại.
Phân tích Website cho thấy sự đồng bộ giữa thiết kế cửa hàng ảo và thật tạo nên điểm nhấn cho Thế giới di động Giao diện đơn giản, hiển thị thông tin sản phẩm chi tiết từ cấu hình, giá cả đến chế độ bảo hành Tuy nhiên, kích cỡ Logo Thế giới di động còn nhỏ, không tạo ấn tượng mạnh về thương hiệu Bên cạnh đó, thanh tìm kiếm cũng quá nhỏ, gây khó khăn cho khách hàng khi muốn tìm kiếm sản phẩm.