Người mua và ngườ i bán ở nhng quốc gia khác nhau, để cho hànghoá đượ c vận chuyển từ người bán sang ngườ i mua cần phải thực hiện hàng loạt các công việckhác nhau liên quan đến quá trì
T ổ ng quan v ề giao nh ậ n hàng hóa qu ố c t ế
Khái quát chung v ề giao nh ậ n (Freight Forwarding)
Nó bao gồm các công việc liên quan đến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho đóng gói và phân phối hàng hóa.
Giao nhận hàng hóa hay giao nhận xuất nhậ p khẩu là sự phối hợ p vận chuyển hàng từ địa điểm này đến địa điểm khác.
Các hoạt động vận chuyển sử dụng một hoặc nhiều phương thức khác nhau, bao gồm đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt và đường hàng không.
Trong thương mại quốc tế, giao nhận hàng hoá đóng vai trò quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu và kinh doanh toàn cầu Khi người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau, việc vận chuyển hàng hoá từ người bán đến người mua đòi hỏi thực hiện nhiều công việc như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải dọc đường, dỡ hàng khỏi tàu và giao cho người nhận.
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến quá trình vận tải, nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận.
Khái ni ệ m v ề d ị ch v ụ giao nh ậ n (Freight Forwarding Service)
Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận bao gồm mọi hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa Ngoài ra, dịch vụ này còn bao gồm tư vấn và các dịch vụ liên quan đến vận tải, như vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán và thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo luật thương mại Việt Nam, giao nhận hàng hoá được coi là hành vi thương mại Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có trách nhiệm nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, thực hiện các thủ tục giấy tờ và cung cấp các dịch vụ liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, người vận nhận hoặc người giao nhận khác.
Khái ni ệ m v ề ngườ i giao nh ậ n
Ngườ i kinh doanh d ịch vụ giao nhận gọi là Ngườ i giao nhận (Forwarder).
Người giao nhận hàng có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ, kho hàng, hoặc bất kỳ ai có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng.
Theo Luật Thương Mại Việt Nam, người giao nhận được định nghĩa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Trước đây, người giao nhận chủ yếu hoạt động như đại lý, thực hiện các công việc được ủy thác bởi nhà xuất nhập khẩu như xếp dỡ, lưu kho, làm thủ tục giấy tờ, vận tải nội địa và thanh toán tiền hàng Tuy nhiên, với sự phát triển của thương mại quốc tế và tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải, dịch vụ giao nhận đã được mở rộng Hiện nay, người giao nhận không chỉ thực hiện thủ tục hải quan hay thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói cho toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa Ở các quốc gia khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi bằng những tên khác nhau như "Đại lý hải quan" và "Môi giới hải quan".
“Đại lý thanh toán” (Clearing Agent), hay “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and
Forwarding Agent) và trong nhiều trườ ng hợp ngườ i giao nhận đóng vai trò “Ngườ i chuyên chở chính” (Principal Carrier);
Người làm dịch vụ giao nhận cần có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ ngoại thương, luật pháp, vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế và thủ tục hải quan.
Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giữa người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau có những điểm khác biệt so với vận chuyển và giao nhận hàng hóa nội địa.
Hàng hoá đượ c vận chuyển trên nhng chặng đườ ng dài và có thể phải thông qua nhiều phương tiện khác nhau, qua nhiều nướ c khác nhau.
Việc chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu cần được sự cho phép của Chính phủ và các bên buôn bán, đồng thời phải tuân thủ luật pháp của các quốc gia, các điều ước quốc tế và tập quán của các nước nơi đại lý giao nhận hoặc người chuyên chở có trách nhiệm nhận hoặc giao hàng, dựa trên các giấy tờ chứng từ liên quan.
Người giao nhận có mối quan hệ với chủ hàng, các tổ chức bên thứ ba như người chuyên chở đường biển, đường bộ, đường sông, đường sắt, đường hàng không, cũng như các dịch vụ bốc xếp, đóng gói, kho hàng, bảo hiểm, kiểm nghiệm và ngân hàng Họ cũng tương tác với các cơ quan hữu quan như hải quan, cảng vụ, cơ quan kiểm dịch, phòng Thương mại, cơ quan giao thông vận tải và cơ quan lãnh sự nước ngoài Tại nước ngoài, người giao nhận thường thành lập các đại lý để quản lý công việc giao nhận tại các cảng, sân bay, nhà ga xe lửa và các địa điểm khác.
Phân lo ại ý nghĩa củ a ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa xu ấ t nh ậ p kh ẩ u
Dựa vào các khía cạnh, tiêu thức khác nhau, ngườ i ta có thể chia nghiệ p vụ giao nhận thành nhiều loại.
-Căn cứ vào phạm vi hoạt động gồm:
Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở quốc tế.
Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá trong phạm vi một quốc gia.
-Căn cứ vào phương thứ c vận t ải gồm:
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng biển;
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng sông;
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng pha sông biển;
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng sắt;
Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng bộ; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đườ ng hàng không;
Giao nhận hàng hoá chuyên chở k ết hợ p bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau.
-Căn cứ vào nghiệ p vụ kinh doanh giao nhận gồm:
Giao nhận thuần tuý: Là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến.
Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận không chỉ bao gồm giao nhận thuần túy mà còn tích hợp các dịch vụ như xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận tải đường ngắn và quản lý kho hàng.
-Căn cứ vào tính chấ t của giao nhận gồm:
Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do ngườ i xuất nhậ p khẩu tự tổ chức, không sử dụng lao vụ của ngườ i giao nhận.
Giao nhận chuyên nghiệ p: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng
4.2.Ý nghĩa của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Trong nền kinh tế thị trườ ng hiện nay, cng vớ i quá trình thực hiện nhiệm vụ công nghiệ p hoá, hiện đại hoá đất nướ c, các doanh nghiệ p giao nhận đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệ p phát triển kinh tế xã hội của đất nước Điều này thể hiện trên một số mặt sau: a) Ý nghĩa đối vớ i nền kinh tế quốc dân:
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một dịch vụ thương mại quan trọng, liên quan chặt chẽ đến hoạt động ngoại thương và vận tải quốc tế Dịch vụ này không yêu cầu đầu tư vốn lớn nhưng có thể mang lại lợi nhuận ổn định nếu được tổ chức và điều hành hiệu quả, tận dụng hệ thống hạ tầng hiện có Sự phát triển của dịch vụ giao nhận kho vận tại Việt Nam đã tạo ra những hiệu quả kinh tế thiết thực.
Việc ứng dụng vận tải đa phương thức không chỉ giúp Chính phủ tăng cường nguồn thu ngoại tệ mà còn thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các khu vực trong nước và quốc tế Điều này đã đơn giản hóa chứng từ và thủ tục thương mại, hải quan, từ đó thu hút các bạn hàng nước ngoài.
Sự phát triển của giao nhận vận tải đã thúc đẩy sự hình thành các loại hình bảo hiểm dành cho người giao nhận, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm phương tiện vận chuyển Vào cuối năm 1999 và đầu năm 2000, nhiều hãng bảo hiểm trong và ngoài nước đã ký kết hàng chục hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho các nhà giao nhận tại Việt Nam.
Nếu tổ chức tốt mô hình vận tải đa phương thức, nước ta có thể thu hút hàng hóa từ các nước láng giềng quá cảnh qua lãnh thổ, tận dụng lợi thế địa lý với quãng đường ngắn Điều này sẽ nâng cao tiềm năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy xuất nhập khẩu và cải thiện cán cân tài chính của đất nước.
Các doanh nghiệp giao nhận đã tạo ra nhiều việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt với sự phát triển của vận tải đa phương thức Sự áp dụng công nghệ vận tải mới yêu cầu kỹ thuật và kỹ năng mới, dẫn đến sự hình thành các ngành nghề mới Đội ngũ công nhân và chuyên gia cần thiết cho việc vận hành, bảo quản, sửa chữa và giao nhận container đã được phát triển Các trung tâm gom hàng, giao nhận và hệ thống kho bãi cũng đã xuất hiện, cùng với đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên xử lý thủ tục và chứng từ theo yêu cầu thương mại quốc tế.
Dịch vụ giao nhận giúp giảm chi phí vận tải, tăng tốc độ lưu thông hàng hóa và nâng cao khối lượng hàng hóa trong thương mại quốc tế Điều này tạo ra một quá trình vận chuyển hàng hóa chuyên nghiệp, nhanh chóng, đồng bộ và an toàn.
Người giao nhận cung cấp dịch vụ gom hàng giúp người gửi hàng lẻ tiết kiệm chi phí, với mức cước thấp hơn so với việc gửi hàng lẻ trực tiếp Điều này không chỉ tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế mà còn giúp người giao nhận tối ưu hóa dung tích trọng tải của phương tiện vận tải Nhờ đó, chi phí vận tải được giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
Vận tải container giúp tiết kiệm giấy tờ, chi phí và thời gian nhờ vào việc hàng hóa được bảo quản tốt hơn và giảm chi phí kho bãi Dịch vụ giao nhận tối ưu hóa khả năng chuyên chở bằng cách đóng đầy container, từ đó giảm giá thành hàng hóa nhờ khối lượng hàng lớn và thường xuyên Việc không phải xử lý các lô hàng lẻ cũng góp phần tiết kiệm đáng kể về mặt tài chính và thời gian.
Tạo điều kiện phát huy lợi ích của vận tải đa phương thức bằng cách thiết lập một đầu mối duy nhất cho việc vận chuyển từ cửa đến cửa Việc hàng hóa được đóng trong container và chỉ cần một chứng từ vận tải duy nhất giúp công tác chuyển tải và thông quan diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn, từ đó tăng tốc độ vận chuyển hàng hóa.
Dịch vụ giao nhận ra đời từ sự phát triển của thương mại và vận tải quốc tế, với vai trò quan trọng của người giao nhận trong việc thúc đẩy sự phát triển này Trước đây, các chủ hàng phải tự lo liệu công việc giao nhận, nhưng hiện nay, công việc này đã được chuyển giao cho những người kinh doanh giao nhận chuyên nghiệp Với kỹ năng nghiệp vụ được đào tạo bài bản và mối quan hệ rộng rãi, người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa một cách tối ưu.
Phạm vi dịch vụ của người giao nhận ngày càng mở rộng, bao gồm hầu hết các công đoạn liên quan đến vận chuyển hàng hóa Chủ hàng chỉ cần liên hệ với một đầu mối duy nhất là người giao nhận, từ tổ chức vận chuyển, bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, đến giao nhận hàng và xử lý khiếu nại Điều này giúp chủ hàng tập trung vào việc tìm nguồn cung cấp và tiêu thụ hàng hóa Người giao nhận cũng có thể tư vấn và cung cấp thông tin thị trường để tăng doanh số bán hàng Ngành giao nhận vận tải hiện nay đã phát triển, không chỉ kết nối các phương tiện vận tải mà còn cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa như tư vấn vận tải và dịch vụ hậu cần Nhiều công ty giao nhận lớn đã đầu tư vào phương tiện vận tải riêng để nâng cao hiệu quả dịch vụ, dẫn đến sự phát triển của các công trình bến cảng, kho bãi và tuyến đường vận tải.
Hoạt động giao nhận đã giúp đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa, rút ngắn thời gian vận chuyển và tăng khối lượng hàng hóa trong thương mại và vận tải quốc tế.
Sự phát triển của hoạt động giao nhận đã ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào thực tế sản xuất, lưu thông và phân phối Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận tải và bảo hiểm mà còn hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Hơn nữa, nó còn phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, tăng năng suất lao động xã hội, tạo ra nhiều ngành nghề dịch vụ mới, giải quyết công ăn việc làm và góp phần nâng cao đời sống xã hội.
Các t ổ ch ứ c giao nh ậ n trên th ế gi ớ i và Vi ệ t Nam
5.1.Tổ chức các cơ quan giao nhận thế giớ i
Vào năm 1522, E.Vasnai, hãng giao nhận đầu tiên trên thế giới, đã được thành lập tại Bailey, Thụy Sỹ Hãng này không chỉ hoạt động trong lĩnh vực vận tải mà còn cung cấp dịch vụ giao nhận với mức phí cao, chiếm khoảng 1/3 giá trị hàng hóa Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, giao nhận đã dần tách biệt khỏi vận tải và buôn bán, trở thành một ngành kinh doanh độc lập.
Nhng đặc điể m chính của t ổ chứ c giao nhận thờ i k ỳ này là:
- Hầu hết các tổ chức, hãng, công ty đều là tư nhân
-Đa số các hãng kinh doanh giao nhận tổng hợ p
-Các hãng thườ ng k ết hợ p vớ i giao nhận nội địa và quốc tế
- Có chuyên môn hóa về giao nhận theo khu vực địa lý hay mặt hàng
Cạnh tranh giữa các công ty giao nhận ngày càng trở nên gay gắt, dẫn đến sự hình thành các hiệp hội giao nhận trong một cảng, khu vực, hoặc quốc gia, và mở rộng ra cả phạm vi quốc tế.
=> hình thành các liên đoàn giao nhận như: liên đoàn nhng ngườ i giao nhận Bỉ , Hà
Lan,M ỹ, và đặc biệt là liên đoàn quố c t ế các hiệ p hội giao nhận, gọi t ắ t là FIATA.
5.2.Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) FIATA là một
- Tổ chức giao nhận vận tải lớ n nhất trên thế giới đượ c thành lập năm 1926
- Đây là một tổ chức phi chính tr ị , tự nguyện
- Làđại diện của 35000 công ty giao nhậnở 130 quốc gia trên thế giớ i
FIATA bao gồm hai loại hội viên: hội viên chính thức (Ordinary members) là các liên đoàn giao nhận của các quốc gia, và hội viên hợp tác (Associated members) là các công ty giao nhận độc lập.
FIATA được công nhận bởi các cơ quan Liên hợp quốc như Hội đồng kinh tế - xã hội LHQ (ECOSOC), Hội nghị LHQ về thương mại và phát triển (UNCTAD), Ủy ban châu Âu của LHQ (ECE) và ESCAP Ngoài ra, FIATA cũng được thừa nhận bởi các tổ chức liên đoàn liên quan đến vận tải và buôn bán, bao gồm Phòng thương mại quốc tế, Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế (IATA) và các tổ chức của người chuyên chở và chủ hàng.
Ngoài ra, vớ i lịch sử 92 năm hình thành, FIATA hiện đang đảm nhận chức vụ tư vấn cho
Hội đồng Kinh tế và Xã Hội (ECOSOC) của Liên Hiệ p quốc (bao gồm ECE, ESCAP,
ESCWA), Hội nghị của Liên Hiệ p quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) và Uỷ ban Liên Hiệ p quốc về Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL).
N ội dung hoạt động của FIATA:
FIATA đại diện cho lợi ích của các thành viên thông qua việc tham gia tích cực vào các tổ chức thương mại toàn cầu, các cơ quan Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác Tổ chức này thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi của các forwarder, nghiên cứu cải tiến quy trình giao nhận để nâng cao hiệu quả dịch vụ FIATA cũng chú trọng đào tạo nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế và tăng cường hợp tác giữa forwarder, chủ hàng và các nhà vận chuyển.
Hoạt động của FIATA còn đượ c thông qua nhiề u tiể u ban bao gồm:
- Tiểu ban về các quan hệ xã hội;
- Tiểu ban nghiên cứu về k ỹ thuật vận tải đườ ng bộ,đường không, đườ ng sắt,…;
- Tiểu ban về luật pháp, chứng từ và bảo hiểm;
- Tiểu ban về đào tạo nghề nghiệ p;
- Tiểu ban về hải quan;
-Ủy ban đơn giản hóa thủ tục buôn bán;
-Ủy ban về vận tải đườ ng biển và vận tải đa phương thức;…
Xu thế liên minh trong các hãng vận t ải biể n
Thị trường vận tải toàn cầu đạt đỉnh cao vào nửa đầu năm 2008, với sự gia tăng mạnh mẽ về giá cước trên tất cả các thị trường, đặc biệt là trong lĩnh vực hàng khô.
Sang giai đoạn khủng hoảng kinh tế, 1 loạt các hãng tàu lớ n công bố lỗ và xin phá sản
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, một xu thế đang dần xuất hiện trong Top
20 hãng tàu hàng đầu thế giớ i là hợ p tác thành các liên minh
Liên minh các hãng tàu:
+ Hapag-Lloyd, NYK Line và Orient Overseas Container thành Grand
+ APL, Huyndai Merchant Marine và MOL thành New World
+ K-Line, COSCO, Hanjin shipping, Yang Ming Line thành CKYH
+ Liên minh MSC và CMS, CGM:
Liên minh dài hạn hoạt động trên tuyến vận tải Đông- Tây, gọi là mạng lướ i P3
Mạng lưới P3 sẽ hoạt động với dung tích 2.6 triệu TEU, bao gồm 255 tàu trên 29 vòng, phục vụ ba tuyến vận tải chính: Á-Âu, xuyên Thái Bình Dương và xuyên Đại Tây Dương.
5.3 Các công ty giao nhận hàng hóa XNKở VN Ở nhng năm 60 của thế k ỷ XX, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt Nam, mang tính chất phân tán Các đơn vị XNK tự đảm nhận việc tổ chức chuyên chở hàng hóa của mình, vì vậy các công ty XNK đã thành lậ p riêng phòng kho vận; chi nhánh XNK; tr ạm giao nhậnở các cảng, ga, đườ ng sắt liên vận,
Vào năm 1970, Bộ Ngoại Thương, hiện nay là Bộ Thương Mại, đã thành lập hai tổ chức giao nhận nhằm tập trung vào quản lý và chuyên môn hóa lĩnh vực vận tải và giao nhận.
- Cục kho Vận kiêm tổng công ty giao nhận ngoại thương , trụ sở ở Hải Phòng
- Công ty giao nhận đườ ng bộ, tr ụ sở tại Hà Nội.
Năm1976, Bộ Ngoại Thương đã sáp nhậ p 2 tổ chức trên thành 1 công ty giao nhận thống nhất là
Tổng công ty giao nhận và kho vận ngoại thương(Vietrans) Trong thờ i k ỳ bao cấ p,
Tổng công ty giao nhận và kho vận ngoại thương là công ty độc quyền được cấp phép thực hiện tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu dựa trên ủy thác từ các đơn vị xuất nhập khẩu.
Để bảo vệ quyền lợi của các nhà giao nhận trong bối cảnh thị trường giao nhận Việt Nam phát triển mạnh mẽ, Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập.
1994 và đã trở thành hội viên chính thức của FIATA trong năm đó
Hiệ p hội giao nhận kho vận Việt Nam có tên tiếng Anh là Vietnam Freight Forwarders
Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp đại diện cho các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng, kho hàng và tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Vai trò của hiệ p hội:
Hiệp hội phối hợp hoạt động của các hội viên để bảo vệ quyền lợi kinh tế và chính trị, đồng thời nâng cao vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận kho vận và logistics, cũng như quyền lợi của các hội viên.
Xây dựng mối quan hệ hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vị hội viên trong lĩnh vực giao nhận kho vận là rất quan trọng Điều này không chỉ nâng cao trình độ tác nghiệp mà còn cải tiến chất lượng hoạt động xuất khẩu Hơn nữa, việc này giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và thúc đẩy hợp tác đầu tư với nước ngoài, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Hiệp hội hỗ trợ hội viên trong việc đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên và chuyên gia trong lĩnh vực giao nhận kho vận, nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ từ đồng nghiệp trên toàn thế giới.
Vai trò, quy ề n h ạ n và trách nhi ệ m c ủ a các bên liên quan trong quá trình giao nh ậ n
Vai trò c ủa ngườ i giao nh ận trong thương mạ i qu ố c t ế
Trước đây, người giao nhận chủ yếu hoạt động như đại lý, thực hiện các công việc được ủy thác bởi nhà xuất nhập khẩu, bao gồm xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy tờ, tổ chức vận tải nội địa và xử lý thanh toán tiền hàng.
Sự phát triển của thương mại quốc tế và tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải đã mở rộng dịch vụ giao nhận Hiện nay, người giao nhận không chỉ đóng vai trò là đại lý hay người ủy thác, mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và trở thành bên chính trong quá trình vận chuyển.
1.1 Môi giớ i hải quan ( Customs Broker)
Người giao nhận có nhiệm vụ làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu và mở rộng hoạt động phục vụ hàng xuất khẩu Họ cũng đảm nhận việc sắp xếp chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cữu với các hãng tàu, tùy thuộc vào sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo hợp đồng mua bán Dựa trên sự cho phép của Nhà nước, người giao nhận đại diện cho người xuất khẩu và nhập khẩu để thực hiện khai báo và làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan.
Người nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở sẽ thực hiện nhiều công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ làm thủ tục hải quan và lưu kho, dựa trên hợp đồng ủy thác đã ký kết.
C ụ thể: ngườ i giao nhận khi là đại lý:
Nhận ủy thác từ chủ hàng để quản lý công việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo vệ lợi ích của chủ hàng, và đóng vai trò trung gian giữa người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng, cũng như giữa người bán và người mua.
Hưởng hoa hồng mà không chịu trách nhiệm về tổn thất hàng hóa, chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, không liên quan đến hành vi của người lao động hoặc chủ hàng.
1.3 Lo liệu chuyển tải và tiếp gử i hàng hóa (transhipment and on-cariage)
Khi hàng hóa cần chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận sẽ đảm nhận việc thực hiện thủ tục quá cảnh và tổ chức chuyển hàng từ phương tiện vận tải này sang phương tiện khác, hoặc giao hàng trực tiếp đến tay người nhận.
Lưu kho là dịch vụ cho phép chủ hàng bảo quản hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định trước khi chuyển đến tay khách hàng hoặc người nhận.
Trong trường hợp cần lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người giao nhận sẽ tự lo liệu hoặc thuê người khác để thực hiện việc này, đồng thời phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu.
1.5.Ngườ i gom hàng (Cargo Consolidator)
Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên container (FCL), giúp tối ưu hóa sức chở và giảm chi phí vận tải Gom hàng (consolidation) là quá trình tập hợp các lô hàng lẻ từ nhiều người gửi tại cùng một địa điểm, tạo thành những lô hàng nguyên để gửi và giao cho nhiều người nhận tại cùng một địa điểm đến.
Hàng lẻ (Less than Container Load – LCL) là những lô hàng nhỏ không đủ để đóng vào một container, hoặc là những lô hàng lớn nhưng có nhiều người gửi và nhận.
Hàng nguyên container (Full Container Load – FCL) là những lô hàng lớn, đủ để đóng vào một hoặc nhiều container, thường có một người gửi và một người nhận.
* Việc gom hàn g đượ c tiế n hành theo nhng quy trình sau đây:
Ngườ i gom hàng nhận hàng nhận các lô hàng lẻ từ nhiều ngườ i gửi hàng khác nhau tại một tr ạm gửi hàng lẻ container (CFS)
Ngườ i gom hàng tậ p hợ p lại thành lô hàng nguyên container, kiểm tra hải quan và đóng hàng vào container tại CFS
Người gom hàng gửi các container qua đường biển, đường sắt hoặc đường hàng không đến đại lý tại nơi đến Tại đây, đại lý sẽ nhận các container, dỡ hàng và giao cho từng người nhận tại CFS.
Lợi ích của việc gom hàng đối với người giao nhận là rất rõ ràng Người giao nhận, có thể là người chuyên chở hoặc đại lý, sẽ thu được chênh lệch giá giữa tổng tiền cước từ người gửi hàng lẻ và tiền cước phải trả cho người chuyên chở với giá cước hàng nguyên thấp hơn Hơn nữa, người gom hàng thường được hưởng giá cước ưu đãi dành cho họ nhờ vào khối lượng hàng lớn và thường xuyên mà họ gửi.
Người chuyên chở là bất kỳ cá nhân nào, tự mình hoặc đại diện cho một hợp đồng vận tải đường biển đã được ký kết với người gửi hàng.
Quy ền và nghĩa vụ c ủa ngườ i giao nh ậ n hàng h ó a
Theo Điều 167 Luật Thương mại, người giao nhận có quyền nhận tiền công và các khoản thu nhập hợp pháp khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu vì lợi ích của khách hàng có lý do chính đáng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn ban đầu, nhưng cần phải thông báo ngay cho khách hàng.
Sau khi ký hợp đồng, nếu không thể thực hiện theo chỉ dẫn của khách hàng, cần thông báo ngay cho khách hàng để xin thêm chỉ dẫn.
Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thờ i gian hợ p lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thờ i gian thực hiện nghĩa vụ vớ i khách hàng.
Trách nhi ệ m c ủa ngườ i giao nh ậ n
3.1.Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy thuộc vào chức năng của người giao nhận, họ cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm về các cam kết đó.
Giao hàng không đúng chỉ dẫn có thể dẫn đến nhiều vấn đề, bao gồm việc thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn rõ ràng Ngoài ra, việc thiếu sót trong quá trình làm thủ tục hải quan cũng có thể gây ra những rắc rối không đáng có.
Chở hàng đến sai địa điểm quy định, giao hàng cho người không phải là người nhận, thực hiện giao hàng mà không thu tiền từ người nhận, và tái xuất hàng hóa mà không tuân thủ các thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế là những vấn đề cần lưu ý trong quy trình giao nhận hàng hóa.
Nhng thiệt hại về tài sản và ngườ i của ngườ i thứ ba mà anh ta gây nên
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng người giao nhận không chịu trách nhiệm về các hành vi sai sót của bên thứ ba, như người chuyên chở hoặc các đơn vị giao nhận khác, nếu họ có thể chứng minh rằng đã thực hiện lựa chọn hợp lý.
Khi làm đại lý ngườ i giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
Khi người giao nhận đóng vai trò là bên ủy thác, họ không chỉ phải thực hiện các trách nhiệm của đại lý mà còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của bên thứ ba mà họ sử dụng để thực hiện hợp đồng.
Trong trường hợp này, người giao nhận thường thương lượng với khách hàng về giá cả dịch vụ thay vì chỉ nhận hoa hồng như đại lý Họ đóng vai trò là bên chính – bên ủy thác trong việc thu gom hàng lẻ gửi đi, kinh doanh vận tải đa phương thức, tự vận chuyển hàng hóa, hoặc nhận bảo quản hàng hóa trong kho.
3.3.Khi là ngườ i chuyên chở (principal)
Người giao nhận là một nhà thầu độc lập, có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực chuyên chở.
Họ phải chịu trách nhiệm về hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở cũng như của người giao nhận khác mà họ thuê để thực hiện hợp đồng vận tải, coi như đó là hành vi và thiếu sót của chính mình.
Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong vận tải được quy định bởi luật pháp Người chuyên chở thu phí khách hàng dựa trên giá dịch vụ cung cấp, không phải là tiền hoa hồng.
Người giao nhận không chỉ là người chuyên chở khi tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện của mình (người chuyên chở thực hiện) mà còn có thể đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở thông qua việc phát hành chứng từ vận tải (người thầu chuyên chở).
Khi người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối, họ sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu thực hiện các dịch vụ này bằng phương tiện của mình hoặc nếu đã cam kết rõ ràng hoặc ngụ ý rằng họ nhận trách nhiệm như một người chuyên chở.
Khi hoạt động như người chuyên chở, các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không được áp dụng, mà thay vào đó là các công ước quốc tế hoặc quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong một số trường hợp nhất định.
Do lỗi của khách hàng hoặc của người đượ c khách hàng uỷ thác Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không ph hợ p
Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
Do chiến tranh, đình công
Do các trườ ng hợ p bất khả kháng
Người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất lợi nhuận mà khách hàng lẽ ra được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ, nếu nguyên nhân không phải do lỗi của họ.
3.4.Khi là ngườ i gom hàng
Khi đảm nhận vai trò người chuyên chở, người gom hàng không chỉ chịu trách nhiệm về hành vi và lỗi lầm của bản thân mà còn phải chịu trách nhiệm về hành vi, lỗi lầm của nhân viên dưới quyền Họ có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa trong suốt quá trình vận tải, từ nơi nhận hàng cho đến khi giao đến địa điểm cuối cùng.
Người chuyên chở thực tế phải chịu trách nhiệm về tổn thất hư hỏng của hàng hóa trong thời gian hàng hóa nằm trong sự trông nom của họ Tuy nhiên, nhiều người giao nhận không chấp nhận trách nhiệm này và vẫn coi mình là đại lý, điều này được ghi rõ trong vận đơn gom hàng Do đó, Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) khuyến khích người giao nhận sử dụng vận đơn vận tải đa phương thức (VTĐPT) để thực sự chịu trách nhiệm về hàng hóa.
Các lo ạ i ch ứ ng t ừ có liên quan đế n giao nh ậ n, v ậ n t ả i hàng hóa b ằng đườ ng bi ể n
Khái ni ệ m
Chứng từ là các văn bản ghi lại nội dung của sự kiện giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh, có thể tồn tại dưới dạng giấy tờ hoặc được công nhận qua các phương tiện điện tử.
Chứ ng t ừ hợ p lệ phải đảm bảo đượ c các yế u t ố sau:
Để đảm bảo tính pháp lý trong giao dịch, các bên tham gia cần ký xác nhận Điều này sẽ trở thành bằng chứng quan trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp, giúp phân xử một cách công bằng và chính xác mà không bên nào có thể chối cãi.
- Tính pháp luật: tuân thủ đng các quy định của Nhà nướ c, k ể cả về mặt hình thức
- Tính trung thự c: sự kiện đượ c ghi lại phải là sự kiện có thật, không đượ c bịa đặt
- Tính rõ ràng: đầy đủ nội dung, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa
Tùy thuộc vào từng nghiệp vụ phát sinh, sẽ có các loại chứng từ khác nhau Mỗi nghiệp vụ có thể yêu cầu một loại chứng từ đơn lẻ hoặc nhiều loại chứng từ kết hợp để tạo thành một bộ chứng từ hoàn chỉnh.
1.2 Chứ ng từ giao nhận đườ ng biển
Chứng từ vận tải đường biển là tập hợp các tài liệu cần thiết để đảm bảo quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa và kiểm kê tại hải quan diễn ra suôn sẻ Việc chuẩn bị đầy đủ các chứng từ này là bắt buộc đối với chủ hàng khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, nhằm đảm bảo quá trình thông quan nhanh chóng và hiệu quả.
Các lo ạ i ch ứ ng t ừ xu ấ t kh ẩu đườ ng bi ể n
2.1.Chứ ng từ hải quan
Chứng từ hải quan là các loại giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục hải quan hàng hóa, bắt buộc phải chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
Theo đó, một bộ chứ ng t ừ hải quan bao gồm:
Cần có 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu từ bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.
- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá tr ị tương đương như hợp đồng
Cần chuẩn bị 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp, chỉ nộp một lần khi thực hiện thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan.
- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất).
Trong đó có các nhóm chứ ng t ừ chính bao gồm: a T ờ khai hải quan (Customs Declaration):
Tờ khai hải quan là văn bản mà chủ hàng và chủ phương tiện phải khai báo và trình bày cho cơ quan hải quan Tài liệu này cần được xuất trình trước khi hàng hóa hoặc phương tiện được xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ quốc gia.
Theo quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam, tờ khai hải quan là bắt buộc cho các phương tiện xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Mọi hành vi vi phạm hoặc không khai báo trung thực sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sales contract) cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.
Hợp đồng ngoại thương là văn bản quan trọng giữa bên bán và bên mua, quy định nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa từ bên xuất khẩu sang bên nhập khẩu Bên nhập khẩu có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán Đây là tài liệu quyết định mọi hoạt động xuất nhập khẩu trong giao dịch Ngoài ra, cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần cung cấp giấy đăng ký kinh doanh và mã số thuế để chứng minh hoạt động hợp pháp của mình.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là loại giấy tờ ghi nhận ngày đăng kí kinh doanh lần đầu
-“giấy khai sinh” của doanh nghiệ p.
Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế doanh nghiệp là một dãy số duy nhất được cấp bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số thuế và không được phép sử dụng lại cho doanh nghiệp khác.
Trước đây, doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) cần phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 do Bộ Thương mại cấp Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện về pháp lý và vốn đều có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp Bên cạnh đó, bản kê chi tiết hàng hóa (packing list) cũng là một tài liệu quan trọng trong quy trình này.
Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng được ngườ i bán lậ p.
Phiếu đóng gói giúp kiểm tra hàng hoá một cách thuận tiện và bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng có nhiều loại hàng khác nhau Nó thường được đặt trong bao bì hoặc gắn bên ngoài, giúp người mua dễ dàng tìm thấy.
M ột Packing List đầy đủ gồm nh ng nội dung:
-Tiêu đề trên cng : Logo, tên, địa chỉ, Tel, Fax của doanh nghiệ p
- Thông tin người bán: Tên, địa chỉ, Tel, Fax - Số và ngày Packing List
-Thông tin người mua: Tên, địa chỉ, Tel, Fax của doanh nghiệ p mua hàng
- Số lượ ng container và số container
- Ref no: Số tham chiếu ( Có thể là số đơn hàng, thông báo khi hàng đến, )
- Port of Loading : cảng bốc hàng - Port of Destination: Cảng đến, cảng dở hàng - Vessel Name: tên tàu, số chuyến tàu - ETD : Ngày dự kiến tàu chạy
- Product : Mô tả hàng hóa như tên hàng, ký hiệu mã, thể tích, số kiện,
- Packing: số lượ ng thng, hộ p, kiện đóng gói theo đơn vị ở dướ i
- NWT ( Net weight) : Tr ọng lượ ng thực của hàng hóa
- GWT ( Gross weight) : Tr ọng lượ ng tổng gồm cả tr ọng lượ ng của dây buộc, thng, hộ p đựng,
- Xác nhận của bên bán hàng: Ký tên, đóng dấu Ngoài ra, phiếu đóng gói đôi khi còn phải ghi rõ tên người đóng gói, ngườ i kiểm tra k ỹ thuật.
Mỗi doanh nghiệp cần một phiếu đóng gói với những nội dung chính như số và ngày lập, thông tin của Seller và Buyer, thông tin hàng hóa bao gồm tên hàng, mã hàng, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, cùng quy cách đóng gói và kích thước kiện hàng.
2.2 Chứ ng từ vận tải khi làm việc vớ i cảng và tàu vận chuyển.
Khi vận chuyển hàng hóa qua đường biển, việc có các chứng từ cam kết vận tải là rất quan trọng Người giao nhận cần kiểm tra các chứng từ này để đảm bảo kiểm soát hàng hóa trong quá trình xếp dỡ lên tàu.
Các chứ ng t ừ đượ c sử d ụng trong giai đoạn này gồm:
- Chỉ thị xế p hàng (Shipping note)
- Biên lai thuyền phó (Mate's receipt)
- Vận đơn đườ ng biển (Ocean Bill of Lading)
- Giấy gửi hàng đườ ng biển (Sea Waybill)
- Bản lượ c khai hàng hoá (Cargo Manifest)
- Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet)
-Sơ đồ xế p hàng (Ship's stowage plan)
-Hướ ng dẫn vận chuyển (Shipping Instruction)
- VGM (Verified Gross Mass) a Chỉ thị xế p hàng (Shipping note):
Biên lai thuyền phó là chứng từ ghi lại chi tiết hàng hóa sẽ được bốc lên tàu, do người giao hàng gửi cho công ty tàu biển, người vận chuyển hoặc đại lý tàu biển.
Biên lai thuyền phó là chứng từ xác nhận việc nhận hàng của thuyền phó phụ trách hàng hóa trên tàu, gửi cho người gửi hàng hoặc chủ hàng Trong biên lai này, ghi rõ kết quả kiểm nhận hàng hóa do nhân viên kiểm kiện của tàu thực hiện trong quá trình bốc hàng lên tàu.
Trong quá trình nhận hàng, nếu người vận tải phát hiện bao bì không chắc chắn, họ cần ghi chú vào biên lai thuyền phó Dựa trên biên lai này, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển xác nhận rằng tàu đã nhận hàng để chuyên chở Cần lưu ý rằng biên lai thuyền phó không phải là chứng chỉ sở hữu hàng hóa, do đó, thường thì người ta phải đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển, trừ khi hợp đồng mua bán có điều kiện cho phép khác.
Biên lai thuyề n phó / Mate’s Receipt bao gồm:
(a) Name and logo of the shipping line/ Tên và logo của hãng tàu.
(b) Name and address of the shipper/ Tên và địa chỉ của ngườ i giao hàng.
(c) Name and the number of vessel/ Tên và số lượ ng tàu.
(d) Name of the port of loading/ Tên của cảng tải.
(e) Name of the port of discharge and place of delivery/ Tên của cảng dỡ hàng và nơi giao hàng
(f) Marks and container number/ Nhãn hiệu và số container.
(g) Packing and container description/ Đóng gói và mô tả container.
(h) Total number of containers and packages/ Tổng số container và gói.
(I) Description of goods in terms of quantity/ Mô tả hàng hóa về số lượ ng.
(j) Container status and seal number/ Tr ạng thái container và số niêm phong.
(k) Gross weight in kg and volume in terms of cubic metres/ Tổng tr ọng lượ ng tính bằng kg và khối lượ ng tính theo mét khối.
(l) Shipping bill number and date/ Vận chuyển số hóa đơn và ngày
(m) Signature and initials of the Chief Officer/ Ch ký và tên viết tắt của Giám đốc. c V ận đơn đườ ng biể n (Ocean Bill of Lading - B/L)
Các lo ạ i ch ứ ng t ừ nh ậ p kh ẩu đườ ng bi ể n
Vận chuyển đường biển được áp dụng cho cả hàng FCL và LCL, tuy nhiên, do tính chất đặc thù, hàng LCL sẽ có những điểm khác biệt so với hàng FCL.
3.1 Chứ ng từ trong bộ chứ ng từ nhập khẩu đườ ng biển hàng nguyên container
M ột bộ chứ ng t ừ nhậ p khẩu đườ ng biển thườ ng có:
Các chứ ng t ừ bắ t buộc
Contract (Hợp đồng thương mại) Invoice (Hóa đơn thương mại) Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa) Bill of Lading (Vận đơn)
Nh ng chứ ng t ừ khác tùy theo tính chấ t của hàng:
L/C (Tín dụng thư) Insurance Certificate (Chứng từ bảo hiểm) C/O (Giấy chứng nhận xuất xứ)
Phytosanitary Certificate (Chứng thư kiểm dịch) Sanitary Certificate (Giấy chứng nhận vệ sinh) Fumigation Certificate (Chứng thư hun trng) v v…
3.2 Chứ ng từ bắt buộc trong bộ chứ ng từ nhập khẩu đườ ng biển hàng lẻ:
Vận chuyển hàng lẻ là nhu cầu thiết yếu trong lưu thông hàng hóa, đặc biệt khi đơn hàng có số lượng ít hoặc quy mô sản xuất nhỏ Dịch vụ này giúp tiết kiệm chi phí cho người gửi hàng, vì việc gửi hàng bằng đường hàng không thường tốn kém Nếu vận chuyển hàng lẻ trong một container nguyên, doanh nghiệp sẽ gặp lãng phí Để thực hiện nhập khẩu đường biển cho lô hàng lẻ, doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ cần thiết.
Hợp Đồng (Sales contract) Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
Vận đơn đườ ng biển ((Bill of Lading)
Giấy báo nhận hàng (Arrival notice)
Tờ khai hải quan (Customs Declaration) Ngoài ra, còn có các chứng từ khác theo từng mặt hàng và yêu cầu của nhà nhậ p khẩu như:
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)
Chứng nhận sức khỏe (Health Certificate)
Các chứng từ khác theo từng mặt hàng (Giấy phép nhậ p khẩu, k ết quả kiểm tra chất lượng hàng, dán nhãn năng lượng,….)
Chứng từ bảo hiểm (nếu có)
3.3.Thư tín dụng ( Letter of credit- L/C) a Khái niệm:
Thư tín dụng (Letter of credit) là văn bản cam kết thanh toán, trong đó ngân hàng nhập khẩu, theo yêu cầu của khách hàng, cam kết trả một số tiền nhất định cho người thứ ba hoặc theo lệnh của người thứ ba, trong một thời hạn nhất định, với điều kiện người nhận thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản ghi trong thư tín dụng.
- L/C hoạt động độc lậ p vớ i hợp đồng ngoại thương mặc d L/C đượ c hình thành dựa trên cơ sở hợp động mua bán gia 2 bên.
- Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ, chứ không quan tâm hàng hóa.
- Ngườ i mua mở L/C, và ngườ i thụ hưởng đòi tiền ngân hàng phát hành L/C. c Các bên tham gia thư tín dụng ( L/C)
- Ngườ i xin mở thư tín dụng (Applicant): Ngườ i mua, ngườ i nhậ p khẩu hàng hóa.
- Người hưở ng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Người bán, ngườ i xuất khẩu hàng hóa.
- Ngân hàng mở thu tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho ngườ i nhậ p khẩu có thể cấ p tín dụng cho ngườ i nhậ p khẩu.
- Ngânhàng thông báo thư tín dụng: Thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng hoặc ngân hàng bên bán.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank),
Ngân hàng trả tiền (Reimbursing Bank) có thể tồn tại hoặc không, tùy thuộc vào yêu cầu của người mua trong đơn xin mở thư tín dụng (L/C) và sự ủy nhiệm của ngân hàng mở L/C Bản chất của thư tín dụng (L/C) là một yếu tố quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế.
Thư tín dụng (L/C) là phương thức thanh toán đảm bảo cho người bán khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ tại ngân hàng Người bán sẽ nhận được thanh toán nếu các chứng từ đáp ứng đúng quy định Phương thức này cũng có thể được hiểu là khoản tạm ứng từ ngân hàng cho nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu Để thực hiện thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu, khách hàng cần xuất trình hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu.
- Bản chính L/C xuất và các tu chỉnh (nếu có)
- Bộ chứng từ xuất theo quy định trên L/C, tu chỉnh L/C
- 02 bản chính Phiếu xuất trình chứng từ hàng xuất (theo mẫu của Ngân hàng)
- 02 bản chính Hợp đồng chiết khấu (theo mẫu của Ngân hàng ) nếu khách hàng có đề nghị chiết khấu. f Thủ tục thanh toán bằng thư tín dụng
Thủ tục thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu (L/C) đượ c thực hiện như sau:
- Ngân hàng gửi thông báo (theo mẫu của Ngân hàng) cho khách hàng trong vòng 01 ngày k ể từ ngày nhận được công điện L/C hoặc công điện tu chỉnh L/C.
- Khách hàng xuất trình hồ sơ như trên cho nhân viên TTQT
+/ Ký xác nhận trên Phiếu xuất trình chứng từ hàng xuất và gửi lại cho khách hàng 01 bản.
Kiểm tra bộ chứng từ và thông báo cho khách hàng về tính hợp lệ của bộ chứng từ trong vòng 05 giờ kể từ khi khách hàng gửi đầy đủ chứng từ.
- Sau khi bộ chứng từ hoàn tất, Ngân hàng gửi bộ chứng từ cho ngân hàng nướ c ngoài và yêu cầu thanh toán.
3.4.Lệnh giao hàng ( Delivery Order -D/O) a Khái niệm:
Lệnh giao hàng (delivery order) là chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp nhập khẩu phải có để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi nhận hàng từ container hoặc kho bãi Nó chỉ thị cho người giao hàng chuyển giao hàng hóa cho người nhận (consignee) được ghi trong lệnh Để nhận hàng, doanh nghiệp nhập khẩu cần tập hợp đầy đủ lệnh giao hàng từ người viết bill (Shipper).
Các loại lệnh giao hàng đượ c sử dụng phổ biến nhất hiện nay, đượ c phân chia ty theo đối tượ ng ban hành bao gồm 2 loại:
D/O phát hành bởi hãng tàu là lệnh mà hãng tàu cấp để yêu cầu người gửi hàng giao hàng cho một bên nhận cụ thể Thông thường, lệnh này sẽ yêu cầu giao hàng cho forwarder trong trường hợp lô hàng sử dụng HBL, hoặc yêu cầu giao hàng cho người nhập khẩu thực tế nếu lô hàng sử dụng Direct MBL.
D/O của forwarder là lệnh yêu cầu người nắm giữ hàng giao hàng cho consignee (công ty nhập khẩu) và được phát hành sau khi nhận D/O của hàng tàu, thường được gọi là “lệnh nối” Để lấy D/O, người nhận cần thực hiện các bước theo quy định của forwarder.
Sau khi nhận được B/L và giấy báo hàng từ hãng tàu, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết trước khi đến hãng tàu hoặc FWD để lấy D/O.
- Giấy giớ i thiệu -Thông báo hàng đến (photo)
Giấy tờ tùy thân của người được cử đi lấy lệnh là cần thiết Việc lấy lệnh giao hàng và làm thủ tục hải quan không liên quan đến nhau Doanh nghiệp cần sắp xếp thời gian để thực hiện thủ tục hải quan, tùy thuộc vào tình trạng hàng hóa, có thể lấy lệnh trước hoặc làm thông quan trước.
• EDO (Lệnh giao hàng điện t ử )
Theo Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, EDO là lệnh giao hàng điện tử do hãng tàu phát hành qua kênh điện tử (email) dưới dạng PDF, thay thế cho DO giấy EDO giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đơn giản hóa quy trình và thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
3.5 Một số chứ ng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thườ ng
Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận cần kiểm tra để phát hiện thiếu hụt, mất mát và tổn thất Việc này giúp kịp thời hỗ trợ người nhập khẩu trong việc khiếu nại và đòi bồi thường Một số chứng từ có thể được sử dụng trong quá trình này.
- Biên bản k ết toán nhận hàng vớ i tàu
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu
- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ
- Biên bản giám định phẩm chất
- Biên bản giám định số lượ ng tr ọng lượ ng
- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
Giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu qua đường biển là một nghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thực hiện khi hoạt động giao nhận vận tải được tiến hành Quyền sở hữu hàng hoá có thể thay đổi, nhưng việc di chuyển hàng hoá phụ thuộc vào giao nhận và vận tải Do đó, giao nhận và vận tải đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế.