1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) bài tập nhóm môn giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế đề tài giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
Tác giả Ngô Đức Anh, Chu Ngọc Huyền, Dương Thu Trang, Vũ Thị Hiền Lương, Vũ Ngọc Phước Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Thơm, Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Thúy Hồng
Trường học Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại lý hàng hóa hàng không có 2 loại: - Đại lý hàng hóa của IATA IATA cargo agent - Người giao nhận hàng không Air Freight Forwarder 1.. Trách nhiệm của người giao nhận khi l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

-o0o -

BÀI TẬP NHÓM

Môn: Giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế

Đề tài: Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Trang 2

Mục lục

I Một số dịch vụ của người giao nhận đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng

không 1

1 Đại lý hàng IATA: (Air Cargo Agency) 1

II Trách nhiệm của các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 3

1 Trách nhiệm của người gửi hàng 3

2 Trách nhiệm của người nhận hàng 3

3 Trách nhiệm của người giao nhận khi là đại lý 4

4 Trách nhiệm của người giao nhận khi là người chuyên chở 4

5 Trách nhiệm của người khai hải quan 5

6 Trách nhiệm của hải quan 6

7 Trách nhiệm của cảng vụ hàng không 6

8 Bảo hiểm 7

8.1 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường hàng không (ICC-AIR 1982) 7

8.2 Số tiền bảo hiểm 8

8.3 Hồ sơ bồi thường bảo hiểm 8

8.4 Thời hạn bảo hiểm 9

III Một số chứng từ vận tải được sử dụng trong giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 10 1 Chứng từ vận tải 10

1.1 Vận đơn hàng không (Airway Bill) 10

1.2 Chứng từ lưu khoang (Booking Note) 23

2 Chứng từ hàng hóa (Goods Documents) 25

2.1 Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract) 25

2.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 27

2.3 Phiếu đóng gói (Packing list) 29

2.4 Danh mục hàng hóa chuyên chở (Air cargo Manifest) 32

3 Chứng từ hải quan 33

3.1 Tờ khai hải quan 33

3.2 Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 36

3.3 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) 37

Trang 3

4 Chứng từ bảo hiểm 39

4.1 Đơn bảo hiểm 39

4.2 Giấy chứng nhận bảo hiểm 40

5 Các chứng từ khác 41

5.1 Pre-alert 41

5.2 Proof of Delivery 41

5.3 Delivery Order (D/O) 41

5.4 Notice of Arrival 42

IV Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 43

1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 43

1.1 Đặt chỗ (Book place) và nhận booking confirm 43

1.2 Chuẩn bị hàng hóa, chứng từ và Khai hải quan 44

1.3 Vận chuyển hàng hóa ra sân bay, đưa hàng vào bãi TCS/SCSC để làm thủ tục hải quan 46

1.4 Xuống hàng và Cân hàng 47

1.5 Gửi chi tiết cho hãng hàng không làm MAWB 48

1.6 Thanh lý hải quan 49

1.7 Soi chiếu an ninh 49

2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không 50

2.1 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ 50

2.2 Đăng ký mở tờ khai và làm thủ tục Hải Quan 51

2.3 Làm thủ tục xuất kho 53

2.4 Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa 54

2.5 Thanh toán các khoản phí liên quan, thông quan 55

2.6 Thanh lý Hải quan cổng và đưa hàng ra sân bay 56

Tài liệu tham khảo 57

Trang 4

I Một số dịch vụ của người giao nhận đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Đại lý hàng hóa hàng không (Air Cargo Agency) là 1 trung gian rất cần thiết, làm cầu

nối giữa 2 bên là chủ hàng và 1 bên là người chuyên chở/ hãng hàng không

Đại lý hàng hóa hàng không có 2 loại:

- Đại lý hàng hóa của IATA (IATA cargo agent)

- Người giao nhận hàng không (Air Freight Forwarder)

1 Đại lý hàng IATA: (Air Cargo Agency)

Đại lý hàng IATA là một đại lý giao nhận hoạt động như đại diện của các hãng hàng không

IATA

*Để nhận được đăng ký làm đại lý của IATA, người giao nhận phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Chứng minh được khả năng kinh doanh hàng hóa hàng không:

- Có các phương tiện vật chất để kinh doanh:

- Có đội ngũ nhân viên có chất lượng, trong đó phải có ít nhất hai chuyên gia đã được đào tạo để làm hàng nguy hiểm, đã qua được kỳ sát hạch thích hợp của IATA

- Có đủ nguồn tài chính

*Dịch vụ của người giao nhận đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không Với tư cách là đại lý IATA, người giao nhận cung cấp những dịch vụ sau:

- Dịch vụ lưu khoang: NGN thu xếp vận chuyển và lưu khoang máy bay với hãng hàng không và định lịch trình giao hàng tại sân bay

- Tạo phương tiện cho việc tiếp nhận hay thu gom những chuyến hàng xuất khẩu của khách hàng

- Đảm bảo và chứng nhận đóng gói do người xuất khẩu cung cấp phù hợp với thể lệ của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế và Nhà nước

- Chuẩn bị chứng từ hàng không kể cả những chi phí trong đó và đảm bảo là hoá đơn và các chứng từ thương mại đáp ứng được mọi yêu cầu của việc vận chuyển hàng không của cơ quan hàng không và của hải quan

- Lo thu xếp việc bảo hiểm cho khách hàng

- Theo dõi việc di chuyển hàng

Trang 5

cho hãng hàng không để hưởng hoa hồng”, thì người giao nhận còn thực hiện các công việc sau:

- Cấp vận đơn hàng không (AWB) phù hợp với chỉ dẫn của người gửi hàng

- Ghi ký mã hiệu về tên, địa chỉ của người nhận hàng trên tất cả các kiện hàng của từng lô hàng

- Đóng gói từng lô hàng thích hợp cho việc vận chuyển của từng loại hàng (hàng thường, hàng nguy hiểm, )

- Dán bao bì, nhãn hiệu loại hàng gồm những nhãn hiệu tiêu chuẩn đối với những lô hàng đặc biệt (hàng mau hỏng, súc vật sống, hàng nguy hiểm, )

2 Người giao nhận hàng không:

Ngoài những dịch vụ của một đại lý hàng IATA, người giao nhận còn làm các dịch vụ:

- Gom hàng: là tập trung một số lô hàng nhỏ, lẻ thành một số lô hàng lớn gửi đi cùng

một địa điểm theo cùng một vận đơn hàng không

Khi hàng đến điểm đích, đại lý của anh ta lo liệu nhận lô hàng, dỡ ra và chia lẻ Người này gọi là đại lý phân phối hàng lẻ (Break Bulk Agent)

Thực hiện dịch vụ gom hàng, người giao nhận có lợi là thu được khoản chênh lệch đáng kể do hãng hàng không dành giá thấp hơn cho những lô hàng lớn

Khi gom hàng, người giao nhận sẽ cấp vận đơn của riêng mình là vận đơn gom hàng ( House AWB)

- Những dịch vụ khác:

*Dịch vụ đối với hàng xuất khẩu:

+ Giám sát việc di chuyển hàng bao gồm việc chuyển tải và chuyển tiếp hàng đến địa điểm giao hàng cuối cùng:

+ Cung cấp chuyến hàng lớn để thuê chở toàn bộ, một phần hay thuê từng phần nhỏ của máy bay

+ Dán nhãn

+ Xếp hàng vào container của máy bay để giao cho hãng hàng không nhận chở:

+ Thu xếp việc hoàn lại các khoản thuế, phí đã thanh toán cho hàng, hay hàng tái xuất

Trang 6

* Dịch vụ đối với hàng nhập khẩu: NGN cũng có thể cung cấp những dịch vụ liên quan

đến hàng nhập khẩu thông qua chi nhánh của họ ở nước ngoài hay thảo luận với đại lý bản xứ những dịch vụ

+ Thu xếp dỡ hàng và chia lẻ

+ Khai báo hải quan và giao hàng

+ Ứng tiền để thanh toán các khoản thuế, phí cho hàng nhập khẩu

+ Thực hiện việc lập lại chứng từ về hàng tái xuất

+ Thực hiện việc trung chuyển trong nước đến điểm khai báo cuối cùng

+ Lo thu xếp xin giảm các khoản thuế, phí cho hàng nhập khẩu trước đây đã xuất (hàng tái nhập)

khẩu bằng đường hàng không

1 Trách nhiệm của người gửi hàng

Theo Điều 10, Công ước Vacsava 1929 và Nghị định thư Hague 1955:

• Người gửi hàng chịu trách nhiệm về sự chính xác của các chi tiết và các lời khai liên quan đến hàng hóa mà người đó điền vào vận đơn

• Người gửi hàng phải bồi thường cho người chuyên chở hay bất cứ người nào khác mà người chuyên chở có trách nhiệm tất cả những thiệt hại mà họ phải gánh chịu do những tuyên bố nói trên của người gửi hàng

2 Trách nhiệm của người nhận hàng

• Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác;

• Cung cấp các chứng từ cần thiết như giấy phép nhập khẩu, bản kê chi tiết hàng hóa, hợp đồng mua bán ngoại thương… cho người giao nhận

người giao nhận, chi phí phát sinh quy định trong hợp đồng

Trang 7

Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót đối với hàng hóa như sau:

• Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn;

• Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan;

• Chở hàng sai nơi đến quy định;

• Giao hàng cho người không phải là người nhận;

• Tái xuất không đúng thủ tục quy định hoặc không hoàn lại thuế;

• Giao hàng mà không thu được tiền từ người nhận hàng;

Người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại về người hoặc tài sản đã gây

ra cho người thứ 3 (người chuyên chở, hoặc người giao nhận khác) trong hoạt động của mình Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ 3 nếu chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận

4 Trách nhiệm của người giao nhận khi là người chuyên chở

Người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếu anh

ta trực tiếp chuyên chở thì trở thành người chuyên chở thực tế (Performing Carrier/Actual Carrier)

Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta đã thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như là hành

vi và thiếu sót của mình

Theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006, mục 3 điều 129, người vận chuyển có

trách nhiệm bồi thường cho người gửi hàng về thiệt hại do lỗi của mình, nhân viên, đại lý của mình gây ra do việc nhập không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin

Trang 8

Người giao nhận được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:

• Do lỗi của khách hàng hay của người được khách hàng ủy thác

• Đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền

• Khách hàng (người gửi) đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

hóa

• Do nội tỳ hoặc bản chất bên trong của hàng hoá

• Do các trường hợp bất khả kháng

• Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình

5 Trách nhiệm của người khai hải quan

Theo Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan; người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa

Việc khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên hệ thống VNACCS theo các thủ tục được quy định Kết quả xử lý khai báo của cơ quan hải quan sẽ được phản hồi cho Người khai thông qua hệ thống VNACCS

Người khai phải thực hiện việc khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa trước khi tiến hành việc vận chuyển hàng hóa theo nguyên tắc tự khai và tự chịu trách nhiệm

Người khai hải quan căn cứ vào kết quả xử lý của cơ quan hải quan phản hồi qua hệ thống VNACCS để:

• Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa theo phê duyệt của cơ quan hải quan;

tờ giấy có liên quan đến hàng hóa cần vận chuyển để cơ quan hải quan kiểm tra và quyết định cấp phép vận chuyển hoặc không cấp phép vận chuyển

Trang 9

cấp phép vận chuyển hàng hóa của người khai đã được cơ quan hải quan phê duyệt

6 Trách nhiệm của hải quan

Theo Điều 12, Luật Hải quan Việt Nam 2014, hải quan có nhiệm vụ:

• Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải;

• Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

• Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

• Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

• Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

7 Trách nhiệm của cảng vụ hàng không

Theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2014, điều 59 (sửa đổi bổ sung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006), cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Cơ quan thực

hiện quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật Cảng vụ hàng không có những nhiệm vụ và quyền hạn:

• Tổ chức thực hiện và Quản lý

• Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về

• Cứu nạn và xử lý sự cố

• Quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay

• Đình chỉ vi phạm, cản trở

• Xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền

• Chuyển giao hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết

vụ việc phát sinh tại cảng hàng không, sân bay

• Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

Trang 10

• Quản lý tài sản được Nhà nước giao

• Chủ trì việc sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay

8 Bảo hiểm

8.1 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường hàng không (ICC-AIR 1982)

Thông thường, bên bảo hiểm sẽ bồi thường những tổn thất, thiệt hại cho mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm ngoại trừ những nguyên nhân sau:

• Tổn thất, tổn hại hoặc chi phí được quy cho hành vi cố ý của người được bảo hiểm

thường của đối tượng bảo hiểm

• Tổn thất, tổn hại hoặc chi phí gây ra do đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng bảo hiểm chưa đầy đủ hay không thích hợp

• Gây ra bởi khuyết tật hay tính chất sẵn có của đối tượng bảo hiểm

• Phát sinh từ tình trạng không thích hợp của máy bay, phương tiện vận chuyển, container hay thùng hàng cho việc chuyên chở an toàn đối tượng bảo hiểm

• Tổn thất, tổn hại hoặc chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ xảy

ra do một rủi ro được bảo hiểm

• Phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của người chủ, người quản lý, người thuê hoặc người khai thác máy bay

• Phát sinh từ năng lượng nguyên tử, hạt nhân, chất phóng xạ

• Tổn thất, tổn hại hoặc chi phí gây ra bởi chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa, hành động thù địch

• Gây ra bởi chiếm, bắt giữ, kiềm chế hay cầm giữ (trừ khi do không tặc)

• Do mìn, thủy lôi, bom trôi dạt hoặc những vũ khí chiến tranh trôi dạt khác

• Tổn thất, tổn hại hoặc chi phí gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng, những người tham gia gây rối, phá rối trật tự hoặc bạo động

• Là hậu quả của đình công, cấm xưởng, rối loạn lao động, phá rối trật tự

• Gây ra bởi khủng bố hoặc vì động cơ chính trị

Trang 11

Số tiền bảo hiểm của hàng hóa được bảo hiểm phải là giá trị của hàng hóa do người được bảo hiểm kê khai và được công ty bảo hiểm chấp nhận Thông thường số tiền bảo hiểm được tính gồm giá tiền hàng (C) ghi trên hóa đơn bán hàng (hoặc giá hàng thực tế tại nơi gửi hàng nếu không có hóa đơn) cộng chi phí vận chuyển (F) và phí bảo hiểm (I) Số tiền bảo hiểm có thể tính gộp cả tiền lãi ước tính, tuy nhiên tiền lãi này không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm

8.3 Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Hồ sơ bồi thường bao gồm:

• Bản chính của hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm;

• Bản chính hoặc bản sao hóa đơn gửi hàng, kèm theo bản kê chi tiết hàng hóa và/hoặc phiếu ghi trọng lượng;

• Bản chính của vận tải đơn và/hoặc hợp đồng chuyên chở các loại;

• Biên bản giám định và chứng từ tài liệu khác ghi rõ mức độ tổn thất;

• Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận thu giao hàng và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận cuối cùng;

• Bản sao báo cáo hải sự và/hoặc trích sao nhật ký hàng hải;

họ đối với tổn thất;

• Thư đòi bồi thường;

• Các chứng từ khác liên quan đến khiếu nại

• Các giấy tờ khác theo yêu cầu của bên bảo hiểm (nếu có)

Trang 12

8.4 Thời hạn bảo hiểm

Theo điều 5 ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM HÀNG HÓA (ĐƯỜNG KHÔNG) – 01/01/1982 – CL259

5.1 Bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời kho hoặc nơi chứa hàng tại địa điểm

có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển thông thường và kết thúc tại một trong các thời điểm sau, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước:

• Khi giao hàng vào kho của người nhận hàng hay kho hoặc nơi chứa hàng cuối cùng khác tại nơi nhận có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm;

• Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi nhận có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm, mà người được bảo hiểm chọn dùng vào mục đích sau đây:

• Để chia hay phân phối hàng, hoặc

• Khi hết hạn ba mươi (30) ngày sau khi hoàn thành việc dỡ đối tượng được bảo hiểm khỏi máy bay tại nơi dỡ hàng cuối cùng

5.2 Nếu sau khi dỡ hàng khỏi máy bay tại nơi dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc

bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi nhận hàng không đúng với địa điểm nhận hàng ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm thì bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kết thúc nêu trên, sẽ không mở rộng giới hạn quá thời điểm bắt đầu vận chuyển tới nơi nhận khác đó

5.3 Bảo hiểm này giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc vào quy định về kết thúc nêu trên và

những quy định trong khoản 5.4 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát của người được bảo hiểm, khi bay chệch hướng bất kỳ, khi dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và trong khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình xuất phát từ việc thực hiện quyền tự do dành cho nhà vận chuyển hàng không theo hợp đồng chuyên chở

5.4 Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của người được bảo hiểm mà hợp

đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi không đúng với địa điểm nhận hàng ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo cách khác trước khi giao hàng như đã quy định ở các khoản 5.1, 5.2 và 5.3 trên đây thì bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc trừ khi có văn bản yêu cầu tiếp tục bảo hiểm

Trang 13

hiệu lực:

• Cho tới khi đối tượng bảo hiểm được đem bán và giao tại địa điểm đó, hoặc trừ khi có thỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi đối tượng được bảo hiểm đến địa điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc

• Nếu đối tượng bảo hiểm được gửi đi trong phạm vi ba mươi (30) ngày đó (hoặc bất kỳ phạm vi mở rộng nào đã thỏa thuận) để tới nơi nhận hàng có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm hay tới bất kỳ nơi nhận hàng nào khác thì bảo hiểm này sẽ kết thúc theo quy định tại các khoản 5.1, 5.2 và 5.3 trên đây

5.5 Nếu sau khi bảo hiểm này có hiệu lực mà người được bảo hiểm lại thay đổi nơi nhận

hàng thì bảo hiểm vẫn tiếp tục với điều kiện người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho chúng tôi bằng văn bản và được chúng tôi chấp thuận với mức phí và điều kiện bảo hiểm thỏa thuận riêng

III Một số chứng từ vận tải được sử dụng trong giao nhận hàng hóa bằng đường

hàng không

1 Chứng từ vận tải

1.1 Vận đơn hàng không (Airway Bill)

a Khái niệm, đặc điểm:

Theo Điều 129, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006, “Vận đơn hàng không là chứng

từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hoá và các điều kiện của hợp đồng.”

Vận đơn hàng không (Airway Bill) không được chuyển nhượng (Unendosement), trên vận đơn đều ghi: Not negotiable Điều này có thể được giải thích do: thứ nhất, thời gian vận chuyển bằng máy bay ngắn, tính bằng đơn vị giờ, trong khi đó vận đơn hàng không bản gốc thường được gửi kèm với hàng trên cùng một máy bay Thứ hai, hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không thường là hàng hóa có giá trị cao Việc mua hàng thông qua mua vận đơn gây mất an toàn cho người mua lại lô hàng

Theo quy định, vận đơn hàng không được người vận chuyển là hãng hàng không; đại lý hãng hàng không hoặc forwarder cấp phát dựa trên thông tin hàng hóa của người gửi hàng cấp AWB là một form được lập theo chuẩn quy định bởi IATA AWB lập thành ba bản

Trang 14

do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng Bản thứ ba

do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng

AWB được phát hành thành một bộ 9 hoặc 12 bản trong đó có 3 bản gốc (original) được đánh số 1, 2, 3 (có 2 mặt); còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 12 (chỉ có mặt trước)

Trên bill sẽ gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau chỉ khác màu sắc và những ghi chú ở phía dưới dùng cho các mục đích sử dụng

Mặt sau của bản vận đơn khác nhau đối với bản phụ sẽ để trống mặt sau, đối với bản gốc thì mặt sau là những quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Bản gốc số 1, màu xanh lá cây (green), dành cho người chuyên chở, dùng làm bằng chứng của hợp đồng vận chuyển, và được người chuyên chở phát hành vận đơn giữ lại làm chứng

từ kế toán Bản này có chữ ký của người gửi hàng

Bản gốc số 2, màu hồng (pink), dành cho người nhận hàng, được gửi cùng lô hàng tới nơi đến cuối cùng và giao cho người nhận khi giao hàng

Bản gốc số 3, màu xanh da trời (blue), dành cho người gửi hàng, là bằng chứng của việc người chuyên chở đã nhận hàng để chở và làm bằng chứng của hợp đồng chuyên chở Bản này có chữ ký của cả người chuyên chở và người gửi hàng

Bản số 4, màu vàng, là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng Bản này có chữ ký của người nhận hàng và được người chuyên chở cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng và làm bằng chứng là người chuyên chở đã hoàn thành hợp đồng chuyên chở

(Các bản sau bản số 4 sẽ có màu trắng)

Bản số 5, dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến

Bản số 6, dành cho người chuyên chở thứ 3, dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3

Bản số 7, dành cho người chuyên chở thứ 2, dùng khi hàng được chuyển tải tại sân bay thứ

2

Trang 15

Bản số 8, dành cho người chuyên chở thứ 1, được bộ phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng

Bản số 9, dành cho đại lý, bản này được người đại lý hay người chuyên chở phát hành giữ lại

Bản số 10 đến 14 (nếu phát hành), là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết

Từ đó cho thấy vai trò quan trọng nhất của Airway Bill là:

• Chứng từ xác nhận việc hoàn thành hợp đồng vận chuyển

• Biên lai giao hàng mà hãng vận tải gửi cho bên bên vận chuyển

Trang 16

b Phân loại AWB

Căn cứ vào người phát hành, có 2 loại vận đơn:

không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở (Issuing carrier identification) Loại vận đơn này được sử dụng khi hãng hàng không đóng vai trò là người chuyên chở hàng không

Airline Airway Bill nhưng không nhất thiết phải theo tiêu chuẩn của IATA và trên vận đơn không in sẵn tên và biểu tượng của người chuyên chở Loại vận đơn này được sử dụng khi người chuyên chở là người gom hàng hoặc đại lý của hãng hàng không

Căn cứ vào việc gom hàng, có 2 loại:

không (hãng hàng không) cấp cho người gom hàng khi người này gửi cho hãng hàng không một lô hàng gồm nhiều chủ hàng lẻ Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan

hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng

gom hàng (freight forwarder) cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ Đây là vận đơn gốc, vì nó có tên của chủ hàng Trên vận đơn gom hàng sẽ có mã số của vận đơn chủ MAWB

Năm 2010, IATA giới thiệu vận đơn hàng không điện tử e-AWB được áp dụng cho từ 1/1/2019 cho tất cả các đơn hàng vận chuyển bằng đường hàng không Đây là một phần của chương trình số hóa và không giấy tờ của IATA nhằm tăng tính hiệu quả, chất lượng dữ liệu, giảm chi phí cho ngành vận tải hàng không

Hiện nay, theo Nghị quyết 672 về Vận đơn hàng không điện tử đa phương (Multilateral Electronic Air Waybill Resolution 672) của IATA, AWB bản giấy không còn được yêu cầu, và thay vào đó sẽ chuyển sang sử dụng e-AWB

Từ ngày 17/01/2019, các lô hàng quốc tế trên chuyến bay của Vietnam Airlines (VNA) xuất phát từ Việt Nam đến hoặc chuyển tiếp tại Nhật Bản của một số khách hàng sẽ thực hiện áp dụng vận đơn điện tử e-AWB thay cho vận đơn giấy VNA là hãng hàng không đầu tiên triển khai e-AWB tại Việt Nam Tổng cục Hải quan cũng đã phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc thúc đẩy áp dụng vận đơn hàng không điện tử e-AWB

Trang 17

Các bước để tích hợp e-AWB với người vận chuyển (hãng hàng không):

IATA Các đơn vị giao nhận và các hãng hãng không sẽ phải ký hiệp định để kích hoạt việc trao đổi e-AWB

sử dụng hệ thống Cargo-XML trên nền tảng Internet để trao đổi dữ liệu điện tử

• Bước 3: Đảm bảo việc truyền tải thông tin chất lượng cao

• Bước 4: Thiết lập các quy trình làm việc phù hợp với hệ thống phi giấy tờ

Việc sử dụng e-AWB đã tăng trưởng đều đặn kể từ giữa năm 2020 Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế ngăn cản e-AWB được áp dụng xuyên suốt trên toàn thế giới

• Hạn chế về quy định của nhà nước: Một số quốc gia thì đặt ra các hạn chế về việc

áp dụng các công nghệ trong hàng không, đặc biệt liên quan đến vấn đề an ninh

chuyển, bên giao nhận, các hãng hàng không và các đại lý

tải dữ liệu theo kiểu cũ Cargo IMP thay vì hệ thống Cargo XML hiện đại và an toàn hơn Các bên vận chuyển độc lập thì thường do dự để áp dụng công nghệ mới do chi phí cao Khi người giao nhận làm việc với nhiều hãng hàng không, việc kết nối trở nên phức tạp và việc truyền thông tin điện tử không được đồng bộ

c Nội dung của AWB

Nội dung mặt trước của AWB: Mặt trước của AWB sẽ bao gồm các ô để trống để người lập AWB điền các thông tin cần thiết Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, mặt trước sẽ bao gồm các nội dung chính sau:

• Số vận đơn

• Tên và địa chỉ người phát hành

• Tên và địa chỉ gửi hàng và nhận hàng

• Các thông tin về hàng hóa

Trang 18

Nội dung mặt sau của AWB:

• Các điều khoản có liên quan đến vận chuyển

Các quy định này dựa theo các Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Một số thuật ngữ trên AWB:

number

Ký hiệu 3 số của hãng vận chuyển

Số tài khoản người gửi hàng

Agent’s IATA code Số hiệu IATA của đại lý phát hành bill

Trang 19

Air of departure Sân bay khởi hành

Trang 20

Charges codes Loại cước phí vận chuyển do hãng hàng không quy định

Các ký hiệu ở mục này bao gồm:

PP: All Charges Prepaid Cash

PX: All Charges Prepaid Credit

PZ: All Charges Prepaid by Credit Card

PG: All Charges Prepaid by GBL

CP: Destination Collect Cash

CX: Destination Collect Credit (cước trả sau bằng chuyển khoản tại cảng đích)

CM: Destination Collect by MCO (MCO – Miscellaneous Charges Order)

NC: No Charge

NT: No Weight Charge – Other Charges Collect

NZ: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by Credit Card

Trang 21

NG: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by GBL

NP: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Cash

NX: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Credit

CA: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Cash

CB: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Credit

CE: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Cash

CH: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Credit

PC: Partial Prepaid Cash – Partial Collect CashPD: Partial Prepaid Credit – Partial Collect Cash

PE: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Cash

PH: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit

PF: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit Card

WT/VAL (Weight/

Valuation charges)

Cước tính theo trọng lượng / theo giá trị

Trang 22

PPD (Prepaid): trả trước CALL (Collect): trả sau

Declared value for

carriage

Giá trị hàng khai báo vận chuyển (dùng để xác định giá trị hàng hóa làm căn cứ bảo hiểm nếu có), nếu không có khai báo giá trị hàng thì điền từ NVD hoặc N.V.D

Declared value for

customs

Giá trị khai báo hải quan (dùng làm căn cứ khai quan), nếu không muốn khai báo vào ô này thì để NVD, hoặc để AS PER INVOICE

Handling

information

Thông báo, ghi chú, trong quá trình làm hàng

No.of pieces RCP Số hiệu của nhóm hàng (mỗi nhóm hàng nguy hiểm, hàng

thường, hàng lỏng sẽ được ghi trên ô này) về nhóm hàng để biết chi tiết thì nghiên cứu ở quy tắc TACT (TACT rules) do IATA cấp 2 năm một lần

Trang 23

Chargeable weight Trọng lượng quy đổi

Trang 25

Giống nhau: Vận đơn của 2 phương thức vận tải này đều có những đặc điểm của một vận

đơn nói chung:

• Về chức năng: đều là biên lai gửi hàng và bằng chứng của hợp đồng vận chuyển

• Về hình thức: trên vận đơn đều có với những nội dung cơ bản như: tên người gửi hàng, nhận hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin lô hàng…

Khác nhau: Vận đơn hàng không và vận đơn đường biển có một số điểm khác nhau như

sau:

Khả năng lưu

thông

nếu là loại vận đơn theo lệnh

surrender hoặc 1 seaway (Theo yêu cầu của Shipper)

Trang 26

Cơ sở pháp lý

điều chỉnh

Công ước Vacsava 1929, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Nghị định thư Guatemala 1971, Nghị định thư Montreal 1975, …

Công ước Brussel 1924, Quy tắc Hague 1931, Nghị định thư Visby 1968, Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg 1978

1.2 Chứng từ lưu khoang (Booking Note)

a Khái niệm, đặc điểm

Booking là thao tác đặt chỗ mà chủ hàng hoặc người giao nhận (forwarder) sẽ là người đứng ra đặt chỗ với các hãng hàng không, đây sẽ là cách giúp chủ hàng có thể giữ được một vị trí cho hàng hóa của mình khi gửi hàng bằng máy bay Thông thường quá trình booking sẽ được Forwarder đảm nhận, thông qua việc họ liên lạc và lấy thông tin trực tiếp

từ các hãng hàng không airline

Khi chủ hàng hoặc người giao nhận thực hiện thuê chỗ trên máy bay để vận chuyển hàng hóa thì quá trình thuê này còn được gọi là lưu khoang Sau đó chủ hàng và người đại diện

từ phía hãng hàng không sẽ làm việc cùng nhau để lập một đơn lưu khoang còn được gọi là Booking note để giữ chỗ trên tàu

b Quy trình lấy booking note từ hãng hàng không

Quá trình lấy Booking note có thể tự mình thực hiện hoặc thông qua forwarder Thông thường cách làm phổ biến và được nhiều doanh nghiệp áp dụng là thực Booking note thông qua forwarder Do đó quy trình lấy Booking note sẽ được thực hiện như sau:

Trang 27

Sau khi chủ hàng đã chuẩn bị đầy đủ hàng hóa để xuất khẩu, chủ hàng sẽ trực tiếp liên hệ với các forwarder để thực hiện quy trình booking tàu cho hàng hóa của mình Khi liên hệ, chủ hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết bao gồm: cảng đi, cảng đến, số lượng, loại cont, ngày dự định đi, yêu cầu về chỗ cấp cont, rỗng- hạ cont, về free time cảng đi cảng đến… các thông tin này sẽ giúp cho quá trình booking được dễ dàng và nhanh chóng hơn

Sau khi có đầy đủ các thông tin cần thiết forwarder sẽ liên hệ với các hãng tàu để lựa chọn chuyến tàu phù hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng Khi chọn được tàu đơn vị sẽ liên hệ với bên hãng tàu và bến khách hàng để thống nhất mức giá cước và thực hiện gửi booking request đến các hãng tàu để đặt chỗ

Bước 2:

Khi nhận được thông tin booking request hãng tàu sẽ tiến hành kiểm tra, nếu thấy chỗ đặt nào phù hợp với yêu cầu thì sẽ thực hiện cấp booking và gửi booking confirmation và packing list theo form của hãng Đây cũng chính là lệnh cấp container rỗng của hãng tàu đó

Thông tin có trên Lệnh cấp container rỗng bao gồm: Số booking, tên tàu, cảng xếp hàng (port of loading), cảng giao hàng (port of delivery), bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng( closing time), cảng chuyển tải (port of discharge (nếu có)), …

Bước 3:

Qua forwarder khách hàng sẽ nhận được thông tin và chuẩn bị hàng để đóng và làm các thủ tục hải quan cần thiết Lúc này nhân viên sẽ nhận được lệnh và cấp container rỗng theo lệnh để đi đóng hàng

c Quy trình xác nhận booking note bằng booking confirmation

Booking Confirm là việc xác nhận đặt chỗ từ hãng vận tải của shipper (người gửi hàng) đây là nghiệp vụ bắt buộc để xác lập quá trình vận tải Khi chốt booking note từ hãng hàng không, shipper sẽ xác nhận lại việc đặt chỗ với hãng tàu bằng email trả lời kèm theo mẫu booking confirm của hãng hàng không quy định hoặc theo mẫu của doanh nghiệp

Trang 28

Nội dung trên booking confirmation sẽ nhắc lại các thông tin có trong booking note: tên tàu số chuyến, ETD, giờ cắt máng, số lượng hàng, liên hệ lấy cont rỗng đóng hàng, thời gian DEM/DET Khi nhận được booking confirmation hãng vận tải hiểu doanh nghiệp đã xác nhận đặt chỗ với hãng tàu bắt đầu thiết lập giao dịch vận tải

2 Chứng từ hàng hóa (Goods Documents)

2.1 Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)

a Khái niệm

Hợp đồng ngoại thương là một loại hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên bao gồm bên mua và bên bán ở các nước khác nhau, trong đó thể hiện nội dung cơ bản về việc bên mua chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho bên còn lại và bên còn lại có nghĩa cụ cung cấp hàng hóa cùng các chứng từ đi kèm cho bên mua

b Nội dung của hợp đồng ngoại thương

Trong nội dung của hợp đồng ngoại thương sẽ có rất nhiều thông tin quan trọng mà cả người bán và người mua cần chú ý Nếu thiếu đi nội dung nào thì có thể sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của một trong hai bên Vì vậy trước khi đưa ra hợp đồng cần kiểm tra thật kỹ:

- Commodity: Phần mô tả tổng quan về hàng hóa

- Quality: Phần mô tả về chất lượng của hàng hóa

- Quantity: Đây là phần để đưa ra số lượng hay trọng lượng dựa vào đơn vị tính toán mà người ta quy định cho hàng hóa

- Price: Đơn giá cần được ghi rõ dựa trên điều kiện thương mại đã chọn lọc cũng như tổng số tiền mà hợp đồng cần được thanh toán

- Shipment: Phần này nói về thời hạn cũng như địa điểm giao hàng

- Payment: Phương thức thanh toán, phải là phương thức quốc tế mới có thể thanh toán được

- Packing and Marking: Nêu ra các quy cách đóng gói đối với bao bì cũng như phần nhãn hiệu của hàng hóa

- Warranty: Nêu ra tất cả nội dung bên bán có thể bảo hành cho hàng hóa

- Penalty: Phần này sẽ phải đưa ra các quy định về việc phạt cũng như bồi thường hàng hóa trong trường hợp xảy ra vấn đề có một bên vi phạm hợp đồng

- Insurance: Bên bán sẽ phải bảo hiểm hàng hóa cho bên mua dựa vào bên nào mua,

và mua theo điều kiện như thế nào, nơi để khiếu nại và đòi lại tiền bồi thường bảo hiểm là ở đâu?

- Force majeure: Đưa ra những sự kiện phải đối mặt với tình huống bất khả kháng chỉ có thể hủy bỏ, không thực hiện được hợp đồng

Trang 30

2.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

a Khái niệm: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ xác nhận thanh

toán giữa người bán và người mua trong quá trình trao đổi hàng hóa Hóa đơn

thương mại là chứng từ để làm thủ tục xuất, nhập khẩu, là cơ sở để tính các loại phí

b Vai trò của hóa đơn thương mại

Bên cạnh việc khai giá trị đơn hàng thì hóa đơn thương mại còn hỗ trợ người nhập khẩu thanh toán bù trừ hàng hóa Ngoài ra, hóa đơn thương mại là căn cứ quan trọng giúp xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế thu nhập Đồng thời, hóa đơn thương mại là giấy tờ bắt buộc để làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa

c Chức năng của hóa đơn thương mại

Chức năng thanh toán: Đây là một chứng từ hợp pháp để người bán đòi tiền từ người mua

Vì thế, trên hóa đơn cần phải ghi rõ nội dung liên quan tới tiền như: giá của hàng hóa, loại tiền, đơn vị, tổng giá tiền bằng chữ và số… có đầy đủ con dấu và chữ ký để chắc chắn các nghĩa vụ thanh toán

Chức năng khai giá hải quan: Giá tiền trên hóa đơn thương mại là căn cứ để tính thuế xuất nhập khẩu (có thể khai bổ sung các chi phí khác) Một số thông tin khác có thể thêm trên hóa đơn như số hóa đơn, ngày phát hành dùng khai báo tờ khai điện tử…

Chức năng tính tiền bảo hiểm: Tương tự như khai báo hải quan, giá trên hóa đơn thương mại được dùng để tính số tiền bảo hiểm

d Hình thức hóa đơn thương mại

• Nhà xuất khẩu/bên bán hàng gửi hàng đi nước ngoài: Tên, địa chỉ, quốc gia sở tại

• Người nhận hàng: Tên, địa chỉ nhận hàng

• Thông tin chi tiết từng hạng mục nằm trong chuyến gửi hàng đi xuất khẩu

• Khối lượng và trọng lượng tịnh (không bao gồm bao bì)

• Đơn giá của từng mặt hàng (sử dụng đơn vị tiền tệ thanh toán)

• Điều kiện, điều khoản giao hàng và thanh toán

• Ngày bắt đầu hàng hóa được vận chuyển

• Số tham chiếu (số đặt hàng của người mua)

• Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

• Bảo hiểm, phí vận chuyển

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w