Thông tin về lớp học không hợp lệ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụThêm lớp học và Sửa thông tin lớp học không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thịthông
Khảo sát xác định yêu cầu
I Khảo sát xác định yêu cầu
Hàng năm, sau kỳ tuyển sinh, các thí sinh trúng tuyển sẽ được bổ sung vào danh sách sinh viên của trường Mỗi sinh viên sẽ được gán một mã số sinh viên cùng với các thông tin cá nhân như họ tên, giới tính, ngày sinh và quê quán Tất cả sinh viên sẽ được xếp vào các lớp thuộc ngành học của khóa học tại trường Đại Học.
Cuối mỗi học kỳ, sinh viên phải tham gia các kỳ thi do Phòng Giáo vụ tổ chức Lịch thi được xếp cho tất cả sinh viên, bắt đầu với lịch thi lần 1 Sau khi có kết quả, những sinh viên không đạt điểm sẽ được xếp vào lịch thi lần 2 Việc xếp lịch thi dựa vào số lượng sinh viên học từng môn và dung lượng phòng thi Do giới hạn chỗ ngồi, một môn có thể được tổ chức tại nhiều phòng nếu số lượng sinh viên đông Để đảm bảo trật tự, không thể xếp nhiều môn thi trong cùng một phòng Thời gian, ngày và giờ thi cũng là những yếu tố quan trọng trong lịch thi Sau khi hoàn tất, Phòng Giáo vụ sẽ gửi lịch thi cho các khoa để phân công cán bộ coi thi và in danh sách sinh viên cho từng phòng thi.
Sau khi hoàn thành kỳ thi phòng đào tạo cắt phách, các khoa sẽ gửi bài thi cho giáo viên chấm Sau khi chấm xong, giáo viên cần bàn giao bài thi cho phòng Giáo vụ để cập nhật kết quả Quy trình này diễn ra tuần tự từ lần 1 đến lần 2 và được lặp lại mỗi học kỳ.
Phòng giáo vụ muốn tin học hóa công việc quản lý kết quả học tập của sinh viên với những nội dung sau:
Công tác tổ chức thi:
- Sắp xếp thí sinh vào các phòng thi, in danh sách sinh viên từng phòng thi theo lịch thi.
- Phân công coi thi (lần 1 & 2): sau khi lập lịch thi, có thể cho cán bộ đăng ký coi thi.
- Quản lý kết quả học tập:
Sau khi giáo viên hoàn thành việc chấm thi, kết quả thi từng môn sẽ được nạp vào hệ thống Từ những kết quả này, chúng ta có thể tính toán điểm trung bình cho mỗi học kỳ cũng như điểm trung bình cuối khóa học.
- Lập lịch thi tốt nghiệp:
- Nạp kết quả thi tốt nghiệp.
- Kết xuất học bạ cuối khóa (khi sinh viên ra trường)
II.II Phân tích yêu cầuPhân tích yêu cầu
Yêu cầu phi chức năng
Giao diện quản lý gần gũi, đơn giản.
Giao diện dùng cho khách hàng thân thiện, sinh động, tương tác cao.
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin giảng viên
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin sinh viên
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin khóa học
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin ngành học
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin môn học và môn tốt nghiệp
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin lớp học và lớp tốt nghiệp
Hỗ trợ chức năng thêm, chỉnh sửa, xóa, tra cứu thông tin lớp sinh viên
Hỗ trợ lập lịch thi tự động cho lớp học và tốt nghiệp
Hỗ trợ phân công coi thi lớp môn và tốt nghiệp
Hệ thống hỗ trợ xuất báo biểu đa dạng, bao gồm in điểm thi lớp và môn học, danh sách phòng thi, danh sách lớp thi tốt nghiệp, danh sách lớp học, kết xuất học bạ, và bảng điểm sinh viên.
Hệ thống có nhiều tài khoản ứng với mỗi chức năng khác nhau
III.III Mô hình UsecaseMô hình Usecase
Danh sách các tác nhân nghiệp vụ của hệ thống
Tác nhân hệ thống Ý nghĩa
1 Admin Là người tác động vào hệ thống, có toàn quyền với các chức năng của hệ thống.
2 Nhân viên giáo vụ Là người tác động vào hệ thống, có quyền với các chức năng của hệ thống
3 Nhân viên kết xuất Là người tác động vào hệ thống, có quyền thống và in ấn
Danh sách Usecase nghiệp vụ
1 Đăng nhập tài khoản Admin, nhân viên giáo vụ, nhân viên kết xuất đăng nhập tài khoản
2 Quản lý lớp môn Admin, nhân viên giáo vụ quản lý lớp học
3 Quản lý lớp tốt nghiệp Admin, nhân viên giáo vụ quản lý lớp tốt nghiệp
4 Quản lý môn học Admin, nhân viên giáo vụ quản lý môn học
5 Quản lý môn tốt nghiệp Admin, nhân viên giáo vụ quản lý môn tốt nghiệp
6 Quản lý lớp Admin, nhân viên giáo vụ quản lý lớp
7 Quản lý sinh viên Admin, nhân viên giáo vụ quản lý sinh viên
8 Quản lý giảng viên Admin, nhân viên giáo vụ quản lý giảng viên
9 Quản lý phòng học Admin, nhân viên giáo vụ quản lý phòng học
10 Quản lý ngành Admin, nhân viên giáo vụ quản lý môn học ngành
11 Quản lý khóa học Admin, nhân viên giáo vụ quản lý khóa học
12 Quản lý chương trình học Admin, nhân viên giáo vụ quản lý chương trình học
13 Lập lịch thi lớp học Admin, nhân viên giáo vụ lập lịch thi lớp học
14 Lập lịch thi lớp tốt nghiệp Admin, nhân viên giáo vụ lập lịch thi lớp tốt nghiệp
15 Phân công coi thi Admin, nhân viên giáo vụ phân công coi thi
16 Phân công coi thi tốt nghiệp Admin, nhân viên giáo vụ phân công coi thi nghiệp
17 In điểm thi lớp - môn Admin, nhân viên kết xuất in điểm thi lớp môn
18 In danh sách phòng thi Admin, nhân viên kết xuất in danh sách phòng thi
19 In danh sách phòng thi tốt nghiệp
Admin, nhân viên kết xuất in danh sách phòng thi tốt nghiệp
20 In danh sách lớp thi tốt nghiệp
Admin, nhân viên kết xuất in danh sách lớp thi tốt nghiệp
21 In danh sách lớp học Admin, nhân viên kết xuất in danh sách lớp học
22 Kết xuất học bạ Admin, nhân viên kết xuất kết xuất học bạ
23 In bảng điểm sinh viên Admin, nhân viên kết xuất in bảng điểm sinh viên
24 Nhập điểm lớp môn Admin, nhân viên giáo vụ nhập điểm lớp môn
25 Nhập điểm lớp tốt nghiệp Admin, nhân viên giáo vụ nhập điểm lớp tốt nghiệp
26 Xem điểm Admin, nhân viên giáo vụ xem điểm
27 Quản lý tài khoản Admin quản lý tài khoản người dùng Đặc tả Usecase
1 Đặc tả Usecase Đăng nhập tài khoản:
Usecase này mô tả cách Admin, nhân viên giáo vụ, nhân viên kết xuất đăng nhập vào hệ thống.
Usecase này bắt đầu khi một actor (Admin, nhân viên giáo vụ, nhân viên kết xuất) muốn đăng nhập vào hệ thống.
Hệ thống yêu cầu các actor (Admin, nhân viên giáo vụ, nhân viên kết xuất) nhập tên và mật khẩu.
Actor (Admin, nhân viên giáo vụ, nhân viên kết xuất) nhập tên và mật khẩu.
Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống.
Khi các actor nhập sai tên và mật khẩu trong dòng sự kiện chính, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Actor có thể quay lại đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, dẫn đến việc kết thúc use case.
1.3 Các yêu cầu đặc biệt:
1.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Usecase:
1.5 Trạng thái hệ thống sau khi kết thúc Usecase:
Nếu Usecase thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử dụng hệ thống tương ứng Ngược lại, trạng thái của hệ thống không đổi.
2 Đặc tả Usecase Quản lý lớp môn
Usecase này cho phép Admin và nhân viên giáo vụ quản lý thông tin lớp học trong hệ thống, bao gồm các thao tác như thêm mới, sửa đổi và xoá lớp môn.
Use case này bắt đầu khi người dùng muốn thêm mới, sửa thông tin, xoá lớp học trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị danh sách các lớp môn của trường
Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm, Xoá, Sửa)
Khi người dùng chọn một chức năng, hệ thống sẽ thực hiện luồng phụ tương ứng: nếu chọn Thêm, luồng phụ Thêm sẽ được kích hoạt; nếu chọn Sửa, luồng phụ Sửa sẽ được thực hiện; và nếu chọn Xoá, luồng phụ Xoá sẽ được thực hiện.
Hệ thống yêu cầu người dùng cung cấp thông tin về lớp môn, bao gồm ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tên môn, sĩ số, phòng học, giáo viên dạy, và mã số sinh viên Người dùng có thể thêm sinh viên vào lớp học hoặc xóa sinh viên khỏi lớp học bằng cách chọn các tùy chọn tương ứng.
Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết về lớp môn, người sử dụng hệ thống chọn Thêm.n lý tiệm ảnh769 - 9801046 Trang 32
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và sự mâu thuẫn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin.
Thông tin về lớp học được thêm vào trong hệ thống Hệ thống tự động lấy tạo số ID cho lớp học thông qua một công thức cho trước.
Lớp học vừa mới được nhập vào hệ thống sẽ tự động được sắp xếp tăng theo ID.
Danh sách lớp học mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình.
2.2.1.2 Sửa thông tin lớp học:
Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của lớp học đã được người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các lớp học.
Người dùng có thể thay đổi thông tin của lớp học, bao gồm tất cả các thông tin được nêu trong quy trình Thêm lớp học.
Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn Sửa.
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.
Thông tin về lớp học được cập nhật lại vào hệ thống và đưa trở ra lại màn hình.
Người sử dụng chọn một lớp muốn xoá.
Người sử dụng chọn chức năng Xoá.
Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa lớp học (lớp học này đã được người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các lớp học).
Người sử dụng chấp nhận xóa.ng 33
Thông tin về lớp học được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống.
2.2.2.1 Thông tin về lớp học không đầy đủ:
Nếu thông tin nhập vào trong luồng phụ Thêm lớp học và Sửa thông tin lớp học không đầy đủ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi yêu cầu bổ sung các thông tin cần thiết Người sử dụng có thể bổ sung thông tin hoặc hủy bỏ thao tác, kết thúc use case.
2.2.2.2 Thông tin về lớp học không hợp lệ:
Nếu thông tin người dùng nhập vào trong luồng phụ Thêm lớp học và Sửa thông tin lớp học không hợp lệ, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi yêu cầu chỉnh sửa Người dùng có thể sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác, kết thúc use case.
2.2.2.3 Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp thuận
Trong các luồng sự kiện như Thêm lớp học, Sửa thông tin lớp học và Xoá lớp học, nếu người sử dụng không chấp thuận và chọn Hủy, hệ thống sẽ khôi phục lại trạng thái trước đó cho từng luồng sự kiện tương ứng.
2.3 Các yêu cầu đặc biệt:
2.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Usecase:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Usecase này có thể bắt đầu.
2.5 Trạng thái hệ thống sau khi kết thúc Usecase:
Nếu Use case thành công, thông tin lớp học được thêm, sửa hoặc xoá khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
3 Đặc tả Usecase Quản lý lớp tốt nghiệp
Usecase này cho phép Admin và nhân viên giáo vụ quản lý thông tin lớp học trong hệ thống, bao gồm các thao tác như thêm mới, sửa đổi thông tin và xoá lớp tốt nghiệp.
Use case này bắt đầu khi người dùng muốn thêm mới, sửa thông tin, xoá lớp tốt nghiệp trong hệ thống.
Hệ thống hiển thị danh sách các lớp tốt nghiệp của trường
Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm, Xoá, Sửa)
Khi người dùng chọn một chức năng, hệ thống sẽ thực hiện luồng phụ tương ứng: nếu chọn Thêm, luồng phụ Thêm sẽ được kích hoạt; nếu chọn Sửa, luồng phụ Sửa sẽ được thực hiện; và nếu chọn Xoá, luồng phụ Xoá sẽ được thực hiện.