Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thànhsản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Khoa cơ khí – công nghệ
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN – THỰC PHẨM
GVGS: PGS.TS Lê Anh Đức
Trang 2ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Dạng viên)
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Thức ăn từ nguồn gốc thực vật: 1
1.2 Thức ăn từ nguồn gốc động vật: 5
1.3 Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến: 5
1.4 Thức ăn bổ sung: 6
1.5 Các chất có trong thức ăn: 12
1.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm: 23
1.7 Thực đơn và đánh giá chất lượng thực đơn trong khẩu phần ăn cho lợn con 25
1.8 Thực đơn và đánh giá chất lượng thực đơn trong khẩu phần ăn cho lợn thịt 26
1.9 Đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp: 28
Chương 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY 29
2.1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: 29
2.2 Chọn dây chuyền công nghệ: 30
2.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ: 33
2.4 Dữ liệu thiết kế ban đầu: 37
2.5 Tính toán và chọn thiết bị: 38
Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 42
3.1 Máy nghiền búa: 42
3.2 Máy định lượng: 52
3.3 Máy trộn: 79
3.4 Máy ép viên: 85
3.5 Máy đóng bao hạt viên nén thức ăn chăn nuôi 106
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của cả nước trong thời kì hội nhập Việt Nam chính thức gianhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu tư mới ở một trong nền kinh tếphát triển nhanh nhất thế giới” Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc gia nhậpWTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng
lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kimngạch nhập khẩu giá trị Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệpcũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghiệp chếbiến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng Thức ăn chăn nuôi là sảnphẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân ViệtNam, trang trại, xí nghiệp…
Với một nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu về lương thực và thựcphẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu,trong đó nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa…không ngừng tăng lên Nó cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩmquan trọng và không thể thiếu đối với con người Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra
là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thànhsản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôiphát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt được chỉ tiêu như mong muốn.Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trongnước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theocông nghệ phối trộn các sản phẩm hóa học, sinh học, vi sinh vật học nhằm thực hiện
ý muốn về một loại thức ăn gia súc chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như một chếphẩm có tác dụng bổ sung và hoàn thiện giá trị dinh dưỡng với các sản phẩm trồngtrọt rẻ tiền Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu
Trang 5Việc nuôi dưỡng gia súc giờ đây đòi hỏi một loại thức ăn hoàn chỉnh đó là thức
ăn có nguồn gốc động, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật và các sản phẩm tổng hợpkhác nhằm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi cả về số lượng và chấtlượng Việc chế biến một loại thức ăn như vậy đã hình thành nên ngành sản xuấtthức ăn gia súc với quy mô công nghiệp
Tuy nhiên nếu không có sự hiểu biết đầy đủ về thành phần dinh dưỡng của thức
ăn dẫn đến sự lạm dụng thức ăn gây phá hủy chức phận sống của cơ thể gia súc Bởivậy để sản xuất thức ăn gia súc đạt hiệu quả thì trước hết phải xác định tương quangiữa các yếu tố dinh dưỡng trong thức ăn và điều kiện sinh lý của từng loại gia súc
Từ những phân tích trên ta thấy được nhu cầu tiêu dùng thức ăn gia súc hiện nay :
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc với 2 dây chuyền:
Thức ăn dạng viên, năng suất: 60 tấn nguyên liệu/ca
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN
Ngày nay, Thức ăn gia súc được chế biến từ những sản phẩm thực vật,động vật, khoáng vật mà gia súc có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinh dưỡng chochúng thức ăn hỗn hợp hoàn hảo được cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng đầy đủ
để phù hợp vời nhu cầu sinh trưởng phát triển và sinh sản của gia súc và gia cầm Đểcân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp như protêin, các chất khoáng,năng lượng, vitamin….người ta thơường sử dụng các loại nguyên liệu sau:
1.1 Thức ăn từ nguồn gốc thực vật:
1.1.1 Thức ăn xanh:
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ được
sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh là loại thức thức ăn chiếm tỉ lệ cao trong khẩuphần ăn của loại nhai lại ( trâu, bò, dê…) Thức ăn xanh rất đa dạng gồm nhiều loạinhư: các loại cỏ stylo,các loại cây họ đậu như đậu cove, các loại bèo như bèo cái, bèodâu, bèo Nhật Bản, các loại rau như rau muống, rau lang…(1)
* Đặc điểm ( 2)
- Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ
- Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, ngon miệng
- Thức ăn xanh giàu vitamin nhiều nhất là vitamin A ( Caroten), vitamin Bđặc biệt là vitamin B2 và vitamin E, vitamin D rất thấp
- Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn xanh thấp
- Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh là 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu
là các axit béo chưa no Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theo thức ăn, tínhchất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch Nhìn chung thân là họ đậu cóhàm lượng Ca, Mg, Co cao hơn trong loại thức ăn xanh khác
Trang 7Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho sữa.Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoái lang, các loại bí… Là loại thức
ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa
Nhược điểm của thức ăn loại rễ, củ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch do
là lyzin, methionin và threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn một chút
- Hàm lượng lipit từ 2 – 5 % nhiều nhất ở ngô và lúa mạch
- Hàm lượng xơ thô 7 – 14% nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch vàthóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8 – 3%
- Giá trị năng lượng trao đổi đối với gia cầm cao nhất ở ngô 3,3 Mcal/kg vàthấp nhất ở lúc mạch 2,4 Mcal/kg
- Hạt cốc nghèo khoáng đặc biệt là Canxi, hàm lượng Canxi 0,15%, photpho >0,3 – 0,5% nhưng phần lớn photpho trong hạt ngũ cốc ở dạng phytat
- Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin A, D, B2 ( trư ngô vàng rất giàu caroten), giàuvitamin E và B1 ( nhất là ở càm gạo)
Hạt cốc là nguồn thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn, gia cầm
a/ Ngô:
Gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Giống như các loại ngũ cốc khácngô chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B Ngô chứa ít canxi, nhiều photphonhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiêu hoá năng lượngcao, giá trị protein thấp, thiếu axit amin Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho giasúc, gia cầm và loại thức ăn rất giàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal
Trang 8ME Ngô còn có tính chất ngon miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ănchính cho lợn thì sẽ làm cho mỡ lợn trở nên nhão Ngô thường được xem là loại thức
ăn năng lượng để so sánh với các loại thức ăn khác
Bảng 1.1: Tỷ lệ tiêu hoá của ngô và một số phụ phẩm của ngô ( %)(2)
Vật nuôi Protein Xơ Mỡ DSKĐ ME
c/ Các phụ phẩm:
Cám gạo: là sản phậm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số thànhphần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm Cám là nguồn B1 phongphú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và Biotin, 1kg cám có khoảng 22mg B1, 13mg B6,0,43mg Biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 – 13% protêin
Trang 9yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm cám bị ôi, giảm chất lượng và trởnên đắng khét Nên cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu hơn và thơm hơn.
Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thếmột phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn
1.1.4 Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu: ( 2)
a/ Đậu tương và khô dầu đậu tương:
♦ Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vậtnuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protêin thô trong đó chứa đầy đủ các axitamin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 –
3400 kcal ME/ kg
♦ Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Làmột nguồn protêin thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu.Cũng giống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protêin caokhoảng 42 – 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá thấp hơn 2250 – 2400kcal ME/ kg
b/ Lạc và và khô dầu của lạc, vừng:
♦ Lạc: ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm của nghànhchế biến dầu từ lạc
♦ Khô dầu của lạc, vừng:Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axit aminkhông cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin Ngoài ra khô dầu lạc rất ít vitamin B12
do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức
ăn giàu vitamin B12
Trang 10Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630gprotein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P.
1.3 Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến:
1.3.1 Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu:
Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) dovậy khó bảo quản và vận chuyển
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g proteintiêu hoá Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90g protein tiêu hoá
Trang 11Mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5-10% khối lượng khẩu phần.
1.3.2 Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột:
Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urêvới mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía, thân câyngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhai lại Có thểđem rỉ mật lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng rỉ mật hỗn hợpcùng với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò
Khi dùng với lượng lớn mật đường có thể gây độc Tỷ lệ mật cuối trong khẩuphần là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia cầm do hàm lượng khoáng cao trong mậtcuối
1.4 Thức ăn bổ sung:
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên haytổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng,protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều lượng hợp
lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)
Có những loại thức ăn bổ sung:
- Bổ sung đạm như urê, axit amin tổng hợp
- Bổ sung khoáng, khoáng đa lượng hoặc vi lượng
- Bổ sung vitamin
- Kháng sinh và các chất kích thích sinh trưởng
- Thuốc phòng bệnh như thuốc phòng cầu trùng, bạch lỵ…
- Các loại thức ăn bổ sung khác như chất chống oxy hoá, chất màu, chất
có mùi thơm
Trang 12Thức ăn bổ sung đang được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi Năng suất chothịt, trứng sữa, lông của gia súc ngày càng cao Thức ăn bổ sung có tác dụng tăng khảnăng lợi dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản và phòng bệnh Tuy nhiên sử dụng thức ăn bổ sung cũng có nhưng mặt trái của nó Kháng sinh,thuốc chống cầu trùng, hoocmon đưa vào khẩu phần thiếu sự kiểm soát của thú y đãgây những tác hại nhất định
1.4.1 Thức ăn bổ sung đạm:
Nấm men: Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men: men gia súc khô vàmen ủ
1.4.1.1 Nấm men gia súc khô:
Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủng nấmmen gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,Saccharomyces serevisiae Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhà máychuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất rượu, bia.Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh, đó là loạithức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm
Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu tăng tỷ
lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng
Bảng 1.2:Thành phần dinh dưỡng % của sinh khối nấm men bia khô như sau
Trang 13thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia truyền) để thuđược dạng chế phẩm men khô Thức ăn gia súc với khẩu phần chủ yếu là tinh bột(tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín, làm nguội, trộn lẫn vớichế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ.
Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệuquả:
- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều
-Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột
- Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%
- Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ăn bộtđường nghèo protein và vitamin Điều này rất quan trọng đối với tình hình thức ăn vàchăn nuôi của nước ta hiện nay
1.4.2 Thức ăn bổ sung khoáng:
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Chính vì thế thiếukhoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sảnxuất sút kém Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu vềkhoáng của vật nuôi
*Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:
- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng
- Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biến trongsản xuất thức ăn gia súc là:
Coban: CoCO3.CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O, Co(CH3COO)2.4H2O
Trang 14Là loại vôi sống quét tường nhà còn nguyên cục hay ở dạng bột Nếu pha nướcdùng ngay hoặc để sát trùng chuồng trại.
Còn bột vôi chết là do ngâm nước lâu ngày hoặc ngâm đi xả lại nhiều lần cho bớtđộc ít nhất là 7 lần, sau đó đem phơi khô để bổ sung vào thức ăn của lợn (lợn nuôicon cần nhiều hơn lợn nuôi thịt)
1.4.2.2 Bột vỏ sò:
Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến xay nhuyễn bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầmnhưng thực tế thì không vì khó tiêu hóa và hấp thụ Khi trộn vào thức ăn gia súc ănkhông đủ lượng vôi trong bột sò do bị lắng cặn xuống đáy máng ăn Muốn gia súc,gia cầm dễ tiêu hoá và hấp thụ tốt thì cần phải phi ở nhiệt độ thích hợp tức là sấy bột
sò hoặc vỏ sò mềm ra rồi nghiền thành bột
1.4.2.3.Muối ăn:
Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Các loại muối thườngdùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot Trong khẩu phầnthức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều sẽ gây ngộ độc, tiêuchảy hoặc phù thũng
Thường bổ sung muối hàm lượng ≤1% trong hỗn hợp
1.4.2.4 Thức ăn bổ sung kháng sinh:
*Tác dụng của kháng sinh:
- Kháng sinh có tác dụng kích thích sinh trưởng Lợn ăn thức ăn có bổ sung khángsinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20%, gà 7-10% Kháng sinh còn làm gà mái đẻnhiều trứng hơn 9-10% và tăng tỷ lệ nở của trứng
- Kháng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế bệnh tiêu chảy
và rối loạn tiêu hoá
- Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Nếu thức ăn có thêm kháng sinhthì cứ tăng 100 kg thể trọng tiết kiệm được 15-20kg thức ăn
*Điều kiện sử dụng kháng sinh:
Trang 15- Hạn chế chính của việc dùng kháng sinh cho vật nuôi là tạo ra những khángnguyên có tác dụng hạn chế hoặc làm mất hoạt tính của kháng sinh Vì thế ở một sốnước không dùng kháng sinh vào chăn nuôi, người ta áp dụng kỹ thuật chăn nuôitrong điều kiện vô trùng để tạo ra con giống không mang bệnh
Bảng 1.3: Những loại kháng sinh được dùng trong thức bổ sung
Aureomycine SpiramycineTetramycine OleandomycinePenicilline NeomycineBacitracine FramycetineErythromycine Biomycine
1.4.3 Các chất bổ sung khác:
1.4.3.1 Các chất chống oxy hoá:
- BHA (Butyl hydroxy anisol): C11H16O2 Bền vững ở điều kiện thường, có tácdụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ
Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ
- Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn xanhkhác
Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn
- Monoglyxerit của axit oleic
- Monoglyxerit của axit stearic
Trang 16Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béo hoặc
để sản xuất sữa nhân tạo Nhờ các chất nhũ hoá, các hạt chất béo được phân phối đềuvào thức ăn ở dạng nhũ tương bền
Liều dùng: 2g cho 100g chất béo của thức ăn
1.4.3.5 Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn:
- Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp
- Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tínhthèm ăn của gia súc, gia cầm
- Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu mỡ sẽlàm tăng vị ngon
- Premix-kháng sinh: -vitamin (biovit)
Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và cácvitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B2)
Trang 17Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg
Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO4 1,51g/kg
Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non
- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vậtnuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn
Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh
1.5 Các chất có trong thức ăn:
Thành phần của thức ăn hỗn hợp đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo (lipit),khoáng, vitamin và nước Hàm lượng các chất đó khác nhau ở mỗi loại thức ăn
1.5.1 Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin)
Chất đạm là chất chính để cấu tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nên kíchthích tố (hoocmon), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là C, H, O, Nngoài ra còn có thêm S, P Trong cơ thể protein cũng là chất dinh dưỡng sinh nănglượng Dựa vào thành phần hoá học đạm chia làm 2 loại cơ bản:
- Đạm đơn giản: Như albumin, globulin…được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp thụ
có chất nào thay thế được
Nếu thừa đạm cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài dưới dạng ure hoặc uric Đạmquá dư trong thời gian dài cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh hưởng tuổi thọ và sự hoạtđộng của vật nuôi
*Vai trò của axit amin: Có 2 loại axit amin là:
- Axit amin thay thế
- Axit amin không thay thế
Trang 18Gia súc, gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trung giantrong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhóm amino Axitamin không thay thế là nhóm axit amin thiết yếu mà cơ thể động vật không thể tổnghợp được buộc phải cung cấp từ nguồn thức ăn.
Triptophan TreoninHistidin MetioninPhenylanin Valin
Bảng 1.4 : Một số axit amin
- Vai trò của lizin:
Cần để tổng hợp hemoglobin ảnh hưởng thành phần của máu, nếu máu thiếu lizinhuyết thanh sẽ giảm, chủ yếu là α, γ globulin tạo thành kháng thể, duy trì trạng tháibình thường của hệ thần kinh nếu thiếu gây ói mửa, co giật, ảnh hưởng tới sắc tố lônglợn Ngoài ra lizin còn tham gia vào quá trình tạo xương, ảnh hưởng tới quá trình tạoaxit nucleotide Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạm kém, lợn nhỏ gầy ốm, biếng ăn,lông xù, da khô
Các loại thức ăn giàu lizin gồm: bột cá (8,9%), sữa khô (7,95%), men thức ăn(6,8%), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu…
- Vai trò của methionin:
Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triểncủa cơ thể Ảnh hưởng tới sự làm việc của gan, khử các chất độc xâm nhập vào cơthể, điều hoà hoạt động tuyến giáp dưới cổ
Trang 19Thiếu methionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợp vitamincholin và vitamin B12 Methionin có thể thay thế hoàn toàn xistin nhưng xistin chỉthay thế methionin khoảng 50%.
Những thức ăn giàu methionin gồm: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô táchbơ
- Vai trò của phenylalanin:
Tạo nên kích thích tố Thyroxin và adrenalin, tạo hồng cầu Nếu cơ thể thiếuphenylalanin sẽ chậm lớn
- Vai trò của tryptphan:
Đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non, duy trì sức sống chogia súc trưởng thành, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan sinh dục, ảnh hưởng tới
sự tạo ra albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP Thiếu tryptophan lợn sẽkém ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có hiện tượng đói mệt lả
1.5.2 Vai trò và giá trị của gluxit:
Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn chỉchứa ở gan dưới dạng glycogen Nguồn cung cấp gluxit chủ yếu là các loại ngũ cốc, củ, quả…
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể Đối với lợn vỗ béogluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ
Gluxit chia thành 2 loại:
- Gluxit đơn giản gồm: glucose, galactose, mannose, fructose
- Gluxit phức tạp gồm: Tinh bột, cellulose, hemicellulose, pectin
Tinh bột: là một glucan có mặt trong nhiều loài cây trồng Có thể coi tinh bột như
là nguồn carbonhydrate dự trữ của thực vật Nó tích luỹ chủ yếu ở hạt (70%) nhưthóc, ngô, kê, mỳ, mạch…ở quả như táo, chuối…ở rễ và củ như khoai lang, khoai sọ,sắn (30%) Cơ thể lợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bột hoàn toàn
Xenlulozo: Là chất xơ bao bọc thực vật, lợn khó tiêu hoá nhưng khẩu phần ănhằng ngày phải có một lượng nhất định
Trang 201.5.3 Vai trò và giá trị của chất béo:
Trong cơ thể chất béo là nguồn năng lượng dự trữ, là thành phần cấu tạo nên các
mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác
Lipit là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do lipit cungcấp thường gấp 2-2,5 lần so với các chất dinh dưỡng khác Khẩu phần thiếu lipit ảnhhưởng tới trao đổi carbonhydrate và làm tăng nhu cầu vitamin nhóm B Lipit còn làdung môi hoà tan các vitamin quan trọng như A, D, E, K Do vậy khẩu phần thiếulipit kéo dài làm con vật mắc bệnh thiếu các vitamin trên Lipit là loại thức ăn cónhiều trong các loại hạt có dầu như đậu phụng, mè, dừa khô, hạt bông, hạt thầu dầu,hạt điều và hạt hướng dương…Còn ở động vật lipit có trong gan, sữa, mỡ…
1.5.4 Vai trò và giá trị của chất khoáng:
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Ngoài chức năng cấutạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơthể Thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừngtrệ, sức sản xuất sút kém
Chất khoáng được chia làm 2 loại:
- Khoáng đa lượng
- Khoáng vi lượng
Vai trò của chất khoáng:
- Tham gia vào các thành phần dịch thể của: máu, huyết tương
- Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu
- Cấu tạo: xương, lông, da…
Dinh dưỡng của một số loại khoáng chủ yếu:
1.5.4.1 Nguyên tố đa lượng:
1 Canxi:
*Vai trò của Ca:
- Ca giúp xương tăng trưởng do đó cũng giúp cơ thể tăng trưởng
Trang 21- Ca tham dự trực tiếp vào quá trình cơ sơ và dẫn truyền luồng thần kinh.
- Ca làm giảm thẩm tính của màng tế bào
- Tác dụng hoá-lý của Ca trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu và cân bằng bazơ không mấy quan trọng và hiện diện trong các thể dịch với tỷ lệ rất thấp so vớicác ion khác có tác dụng điều hoà 2 phản ứng như Na+, K+, Cl-, HCO3-
axit-Vitamin D có tác dụng làm tăng độ hấp thụ của Ca và huy động Ca vào máu đưađến các tổ chức trong cơ thể, cung cấp lượng Ca cần thiết
*Nguồn gốc của Ca:
- Thức ăn lá xanh, dây đậu: nhiều Ca
- Ngũ cốc và khoai củ: ít Ca
- Những thức ăn phế phẩm của động vật có chứa xương như bột cá, bột thịt, bộtthịt có xương giàu Ca nhất Đây là nguồn cung cấp Ca và P tốt nhất
- Thức ăn bổ sung Ca: bột vỏ sò, vỏ trứng, vỏ ốc, bột xương, đá vôi nghiền Nếu
sử dụng Ca3(PO4)2 làm thức ăn bổ sung cho gia súc nên bảo đảm là không chứa F,nếu không sự bổ sung này có thể gây ngộ độc
*Tỷ số Ca và P:
- PO43- thừa làm Ca bị kết tủa và thải ra phân
- PO43- thiếu cũng làm cho sự hấp thụ Ca bị hạ thấp
- Ca2+ thừa cũng có ảnh hưởng như thừa PO43-
Tỷ lệ Ca:P thích hợp nhất cho gia súc là 1:1 hoặc 2:1 Đối với gia cầm đẻ trứng thì
tổ chức thần kinh…
*Nguồn gốc của P:
- Hạt ngũ cốc, sữa, bột cá, bột thịt có xương là nguồn tốt cung cấp P
Trang 22- Cỏ khô và rơm rạ rất kém P.
3 Vai trò của Kali, Natri và Clo:
Thiếu Na và Cl trong khẩu phần làm giảm tính ham ăn, con vật sút cân, gầy yếu vàgiảm sức sản xuất (cho sữa) Con vật có thể chết sau một thời gian bị thiếu Tuynhiên khẩu phần thừa thì lại gây độc
- Na có nhiều trong máu 5-6% dưới dạng NaCl Na có nhiều trong huyết tươngnhưng không có trong tế bào máu Nhiệm vụ chính là duy trì áp suất thẩm thấu giữa
tế bào và máu
- Ka có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO3 có nhiệm vụ chuyên chở CO2 từ các tế bào về phổi Chất Kali tham gia sự hoạt động của cơ có trong huyết tương ởdạng ion K+, duy trì áp suất thẩm thấu của máu Thiếu Ka lợn kém ăn, chậm lớn, tim,gan, thận hoạt động không bình thường và có tai biến về cơ Khi lợn ăn nhiều Ka cóthể gây tiêu chảy nhưng không chết
1.5.4.2 Nguyên tố vi lượng:
Nguyên tố vi lượng tác động như một chất xúc tác trong hệ thống enzyme của tếbào (metaloenzym) Nguyên tố vi lượng giữ vai trò sinh học nhờ thông qua tác độngcủa metaloenzym Vì vậy hoạt tính nhiều metaloenzym có quan hệ với tình trạngthiếu hay thừa nguyên tố vi lượng Tuy nhiên nhiều rối loạn lâm sàng và bệnh ở độngvật do thiếu và thừa nguyên tố vi lượng không thể giải thích bằng cơ chế tác độngcủa enzyme
1.Sắt:
*Vai trò của sắt:
- Tổng hợp hemoglobin (tham gia nhiệm vụ này còn có Cu, vitamin B12 và axitfolic)
- Photphorin oxy hoá, truyền điện tử, hoạt hoá peroxidaza
Triệu chứng điển hình của sự thiếu sắt là sự thiếu máu, bệnh này phổ biến ở giasúc non
Trang 23Chỉ có Fe2+ được hấp thu nên nói chung chỉ có khoảng 10-15% Fe của thức ăn hấpthu được Gan, thịt, trứng, cải, ngò tàu là nguồn Fe tốt nhất.
Co giữ chức năng kép: vi sinh vật dạ cỏ sử dụng để tổng hợp vitamin B12 Vitamin
B12 là yếu tố sinh trưởng và dinh dưỡng của con vật chủ, vitamin B12 tham gia vàoquá trình chuyển hoá (-CH3) và kích thích quá trình tạo máu của cơ thể
Ở loài dạ đơn (lợn, gà) vì hệ sinh vật đường tiêu hoá không phát triển cho nên khảnăng tổng hợp vitamin B12 từ Co rất thấp Vì vậy nguồn bổ sung vitamin B12 và Cochủ yếu cho vật nuôi là các loại chế phẩm B12 thu được từ quá trình nuôi cấy vi sinhvật thích hợp
4 Kẽm:
Zn hệ đến nhiều chức năng sinh lý của cơ thể:
- Tổng hợp protein: Thiếu Zn ở nhiều giai đoạn enzyme của sự tổng protein bịngăn trở
- Mất tính thèm ăn: một trong những triệu đầu tiên khi thiếu Zn là giảm tính ham
ăn rõ rệt
- Rối loạn về xương
- Da: thiếu Zn làm da bị sừng hoá, lông thô kém phát triển, con vật chậm lớn
Zn có trong tất cả thức ăn động vật và thực vật Sò biển, gan, mầm lúa, men và rau
xà lách Sữa rất ít kẽm
5.Mangan:
Trang 24Trong cơ thể Mn tham gia hoạt hoá enzym photphataza có liên quan đến trao đổi
Ca và P vì vậy nếu thiếu Mn sẽ mắc bệnh về xương và teo sụn dưỡng ở phổi Trongrau cỏ có nhiều Mn
Cỏ đồng và thức ăn xanh chứa đầy đủ Mn Thức ăn động vật ngược lai kém hơn.Cám gạo và phó sản lúa mỳ rất giàu Mn
6 Iot:
- I là thành phần của hoocmon thyroxin Hoocmon này có chức năng điều hoà sựtrao đổi gluxit, lipit và protein, điều hoà sự trao đổi nhiệt năng và sự sinh trưởng.Thiếu I sẽ làm rối loạn sự trao đổi chất, con vật chậm lớn tuyến giáp sưng to, sảnlượng trứng, sữa bị giảm
- I có nhiều trong thức ăn vùng biển Nước biển không giàu I (1-18mg/l) nhưngtrong rong biển có tới 0,2% I Cá biển cũng giàu I (400mg/kg)
- Thức ăn thực vật chứa ít I (ngũ cốc có 25mg/kg)…
1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước:
Nước thường không được xếp loại như là một dưỡng chất mặc dù nước cấu tạo từ1/2-1/3 cơ thể con vật trưởng thành và có khi chiếm 90% trọng lượng thú sơ sinh.Tuy nhiên tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ và nước sạch cho con vật đượcquan tâm rất nhiều
*Chức năng của nước:
- Nước là một môi trường phân tán lý tưởng có khả năng hoà tan và ion hoá caogiúp cho các phản ứng tế bào dễ tiến hành nhanh chóng khắp cơ thể
- Nhờ có tỷ nhiệt cao nên nước có khả năng hấp thu nhiệt của các phản ứng mànhiệt độ tăng rất ít Nhiệt bốc hơi của nước cao làm cho thay đổi nhiệt chậm lại, nhưthế thân nhiệt của con vật được điều hoà
- Các tính chất vật lý khác nhau rất quan trọng của nước đối với sinh lý của convật như sức căng mặt ngoài cao, hằng số lưỡng điện và hydrat hoá cao cũng giúp íchđắc lực cho quá trình tiêu hoá, chuyên chở và bài thải các chất
Trang 25- Nước là chất cơ bản của các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể Trong quá trìnhtiêu hoá, các phản ứng thuỷ giải cần có nước, trong quá trình đồng hoá nhiều phảnứng tổng hợp cũng cần có nước.
- Nước là vật độn trong phần lớn các cơ quan như trong dịch khớp xương làmgiảm lực tác động, giảm ma sát, trong dịch não tuỷ làm vật đệm cho não bộ và tuỷsống…Nước còn là thành phần cân bằng các chất điện giải trong cơ thể Vì nhữngtính chất đặc biệt và quan trọng mà người ta cho rằng nước là dưỡng chất thiết yếuquan trọng bậc nhất
1.5.6 Vai trò và giá trị của vitamin:
Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng Vitamin còn gọi là sinh tố,một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật Vitamin thực hiện cácchức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợp chúng là coenzymcủa các enzym khác
Bảng 1.5 : Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc:
Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước
Vitamin A không có ở thực vật nhưng có mặt ở tiền vitamin ở dạng các
Trang 26- Vai trò vitamin A: Có vai trò trong việc tiếp nhận ánh sáng của mắt và thành lập,bảo vệ các tế bào biểu mô.
- Triệu chứng thiếu vitamin D:
+ Gia súc còn non mắc bệnh còi xương
+ Thức ăn thiếu vitamin D thì chỉ có khoảng 20% Ca là được hấp thu Nếu cóvitamin D thì lượng Ca hấp thụ lên đến 50-80% Mức độ hấp thu P cũng phụ thuộcvào Ca
+ Các sản phẩm của động vật chứa rất ít vitamin E
- Triệu chứng do thiếu vitamin E:
+ Ở gà: suy thoái sinh sản, thoái hoá bắp thịt, thoái hoá não, protein của máu bịphá huỷ
+ Ở heo: thoái hoá bắp thịt, gan thoái hoá hoại tử, thoái hoá mỡ
*Vitamin K:
- Nguồn: Vitamin K có nhiều ở rau cỏ xanh, bột cá, lòng đỏ trứng Vitamin K2 do
vi khuẩn tổng hợp và tìm thấy ở cá thúi
Trang 27+ Ở gà: triệu chứng thiếu vitamin K là thiếu máu và chậm thời gian đông máu,nếu thiếu vitamin K sẽ làm chậm đông huyết và có thể chất khi bị thương tích.
1.5.6.2 Vitamin tan trong nước:
*Vitamin B:
- Nguồn: Có trong tất cả thức ăn thực vật và động vật Hạt đậu rất giàu vitamin B,
ở hạt ngũ cốc vitamin B tập trung ở cám Heo có khả năng dự trữ lượng vitamin Bđáng kể ở mô
-Triệu chứng thiếu: thiếu vitamin B gây bệnh phù thủng kèm theo biến chứng mất
ăn, sụt cân, mệt mỏi cơ, suy tim và viêm thần kinh
*Vitamin B2:
- Nguồn: Có trong các loại thức ăn thực vật và động vật
- Vai trò: Giúp các quá trình hô hấp ở tế bào, giúp chuyển hoá đường tốt, chấtbéo, đạm, điều hoà thị giác
- Triệu chứng thiếu: dễ bị thương ở da, niêm mạc, rối loạn tiêu hoá, rụng lôngquanh mí mắt, ngực, yếu chân, vết loét lâu lành
Trang 28- Nguồn: tất cả động vật và thực vật Nguồn giàu vitamin H là gan, thận, mậtđường, lòng đỏ trứng, sữa Ở một số gia súc nguồn biotin do vi khuẩn đường ruộttổng hợp rất lớn, quan trọng hơn nguồn thức ăn.
- Vai trò: Xúc tác các phản ứng carboxyl hoá và khử carboxyl, xúc tác tổng hợpprotein, xúc tác tổng hợp chất béo
- Triệu chứng thiếu: ngưng tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, rụng lông, mắtđóng mủ khô
*Vitamin PP:
- Nguồn: men, gan và trứng
- Vai trò: Trị rối loạn tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêu chảy mãn tính,viêm lưỡi, da nổi đỏ
- Triệu chứng thiếu: viêm da, tích thần kinh, tích đường ruột, gan
*Vitamin C:
- Nguồn: có trong trái cây có vi chua
-Vai trò: tham gia vào phản ứng oxy hoá khử, chuyển hoá bột đường
1.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm:
1.6.1 Khái niệm:
Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn hàng ngàycủa gia súc, gia cầm Nếu biểu thị các loại thành phần thức ăn theo tỷ lệ phần trămtrong khẩu phần thì gọi là thực đơn
1.6.2 Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần:
Xây dựng theo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc khoa học
- Nguyên tắc kinh tế
*Nguyên tắc khoa học: Căn cứ vào tiêu chuẩn ăn đã được quy định để phối hợpkhẩu phần :
Trang 29- Nắm vững nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dự trữ, phẩmchất và giá trị thức ăn, điều kiện chăm sóc và đặc tính từng con vật nuôi, từng loài vậtnuôi.
- Phải phù hợp với toàn bộ yêu cầu chăn nuôi, rẻ tiền, chất lượng tốt
- Trong thời gian vật nuôi sử dụng khẩu phần ăn cần thường xuyên theo dõi ảnhhưởng của khẩu phần đến tình hình sức khoẻ và sức sản xuất của nó để xử lý, bổsung kịp thời
- Phải căn cứ vào đặc tính sinh lý của vật nuôi, cụ thể là đặc điểm tiêu hoá của mỗiloài gia súc, gia cầm
- Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng
- Khẩu phần phải ngon và không có các chất độc hại
- Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quan sống củavật nuôi và đặc biệt là sức chứa của dạ dày
- Khẩu phần phải rẻ tiền với nguồn cung cấp vững chắc, lâu dài
1.6.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần:
Muốn xây dựng khẩu phần thông thường phải trải qua các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm Nhu cầudinh dưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), NRC (Mỹ), ARC (Anh)…phù hợpvới các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống gia súc, gia cầm,giai đoạn sinh trưởng và phát triển…
- Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phần hoáhọc, giá trị dinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn
- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn
Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm là:
Trang 30+ Phương pháp hình vuông Pearson
+ Phương pháp lập phương trình đại số
+ Phương pháp lập khẩu phần thức ăn trên máy tính
- Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh khẩu phần ăn theo tiêu chuẩn ăn
1.7 Thực đơn và đánh giá chất lượng thực đơn trong khẩu phần ăn cho lợn con 1.7.1 Đặc điểm của lợn con:
Đây là giai đoạn lợn chuyển từ bú sữa mẹ sang ăn thức ăn phối hợp theo khẩu phần nêncần chú ý đến chế độ nuôi dưỡng trong khẩu phần như: cần đầy đủ các chất dinh dưỡng,protein, VTM, khoáng chất để phát triển các mô cơ, tế bào xương, tế bào thịt trong cơthể Nếu để lợn chậm lớn, còi cọc trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các giaiđoạn sau
Bảng 2.1: Tổng hợp giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu nên có trong khẩu phần
ăn của lợn con
Nguyên liệu Độ ẩm
(%)
Protein thô (%)
Mỡ thô (%)
Trang 31-Bột xương 8 20.3 2.78 - 28.0 8.38 -
Dựa vào giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu ta xây dựng được khẩu phần
ăn cho lợn con như sau:
Bảng 2.2: Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn con
Trang 32Đây là giai đoạn lợn đã phát triển thể vóc khung xương, bắt đầu chuyển sang giai đoạn
vỗ béo, tích luỹ năng lượng
Bảng 2.3: Tổng hợp giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu nên có trong khẩu phần
Mỡ thô (%)
-Dựa vào giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu ta xây dựng được khẩu phần
ăn cho lợn thịt như sau:
Bảng 2.4: Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt
Trang 331.9 Đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp:
- Độ ẩm không vượt quá 14%
- Tỷ lệ tạp chất cơ học (đất, cát, sỏi, kim loại…) không vượt quá 1%
- Sâu mọt không quá 20 con trong 1 tấn thức ăn hỗn hợp
- Yêu cầu viên thức ăn có độ ẩm < 13% và kích thước của viên thức ăn là 2mm
1.9.2 Giá trị dinh dưỡng:
- Công thức (thực đơn) của thức ăn hỗn hợp phải phù hợp với nhu cầu dinh dưỡngcủa vật nuôi theo loại giống, giai đoạn phát triển
- Thực đơn phải qua các bước thí nghiệm nhỏ, vừa, lớn trước khi đưa vào sảnxuất
- Thức ăn hỗn hợp phải để được lâu mà không bị hỏng, bảo quản mà không thayđổi chất lượng
- Thức ăn phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cho vật nuôi
Trang 34Chương 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY
2.1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy:
- Địa điểm: Khu công nghiệp II – P.Long Bình Tân – Tp Biên Hòa – Tỉnh
Đồng Nai.
- Để đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và vệ
sinh công nghiệp khi xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc ta cần chú ý đến các yếu
+ Đảm bảo thoát nước tốt: Nhà máy được xây dựng trên khu đất cao ráo, có độ dốc nhỏ (0.5 – 1%), đảm bảo thoát nước ổn định
+ Khu đất xây dựng phải có hình dạng và kích thước phù hợp cho việc bố trí các nhà xưởng, diện tích đủ lớn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sau này và phải có địa chất ổn định tránh tổn thất trong gia công nền móng
+ Nhà máy đặt ở nơi cung cấp nhân lực tốt, để giảm chi phí ăn ở cho công nhân đồng thời giải quyết việc làm cho người dân địa phương
Vì vậy địa điểm đặt nhà mày tại khu công nghiệp là hoàn toàn phù hợp
Trang 352.2 Chọn dây chuyền công nghệ:
Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm được sử dụng trên thế giới
và ở nước ta nói chung tương tự nhau Các thiết bị máy móc sử dụng trong công nghệthường giống nhau về mặt nguyên tắc hoạt động Tuy vậy thiết bị và dây chuyền sảnxuất của từng hãng sản xuất khác nhau, có những đặc điểm riêng và có những đặctính kĩ thuật khác nhau
2.2.1 Đặc điểm công nghệ:
- Công nghệ lựa chọn xếp theo chiều đứng để lợi dụng tính tự chảy của nguyên liệu
- Dây chuyền công nghệ là tổ hợp của nhiều chuyền khác nhau bao gồm:
♦ Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu thô
♦ Dây chuyền tiếp nhện và xử lí nguyên liệu mịn
♦ Dây chuyền định lượng và phối trộn
♦ Dây chuyền tạo viên và xử lí viên
♦ Dây chuyền cân và đống bao thành phẩm
- Toàn bộ dây chuyền thiết bị được điều khiển tự động từ một máy tính trung tâm
2.2.2 Sơ đồ công nghệ:
Trang 36Nguyên liệu thô
Thùng tiếp liệu
Đĩa nam châm
Sàng tạp chất
Thùng chứa
Đĩa nam châm
Máy nghiền búa
Thùng tiếp nhận
Thành phần vi lượng Máy trộn
Thùng chứaCân định lượng
Thùng chứa Sàng tạp chất Đĩa nam châm Thùng tiếp liệuNguyên liệu mịn
Rỉ đường
Trang 37Vựa chứa sản phẩm bột Thùng chứa
Ép viên
Thành phẩm Cân và đóng bao
Sàng viên
Làm nguội và bẻ vụn
Vựa chứa sản phẩm viên
Trang 382.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nguyên liệu mà nhà máy sử dụng trong thức ăn hỗn hợp gồm:
- Nguyên liệu thô: ngô, khoai, sắn, khô dầu đậu nành
- Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột vỏ sò và một số thành khoáng vi lượng khác
- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường
2.3.1: Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu:
2.3.1.1.Mục đích:
- Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất
- Mục đích chính của công đoạn là tiếp nhận, dự trữ và bảo quản nguyên liệu chomáy Sau đó tiến hành xử lí sơ bộ và làm sạch để đưa vào các công đoạn tiếp theo
2.3.1.2 Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu thô:
a/ Tiếp nhận nguyên liệu:
Sau khi được vận chuyển về từ kho chứa của nhà máy, nguyên liệu theo các thiết bịvận chuyển (gàu tải) đi vào các vựa chứa Tuỳ theo năng suất hằng ngày mà chọnnăng suất của gàu cho phù hợp
b/ Xử lí nguyên liệu:
Làm sạch: Nguyên liệu trong quá trình thu hoạch cũng như nhu cầu vận chuyển cólẫn các tạp chất như đất đá, các mảnh kim loại Do đó cần loại các tạp chất để khôngảnh hưởng đến công đoạn tiếp theo cũng như chất lượng của sản phẩm cuối cùng Sửdụng nam châm và sàn quay để loại các tạp chất trong công đoạn làm sạch
Nghiền nguyên liệu:
♦ Nghiền nguyên liệu thô để đạt được kích thước theo yêu cầu, tạo khả năng trộnđồng đều giữa các cấu tử làm các chất dinh dưỡng được phân bố đồng đều và tăngkhả năng tiêu hoá Hơn nữa nguyên liệu được nghiền mịn sẽ thuận lợi cho quá trìnhtạo viên làm cho viên thức ăn có bề mặt bóng dễ liên kết hơn giữa các cấu tử thànhphần
Trang 39Hình 2.1:Máy nghiền búa kiểu giọt nước
♦Thiết bị nghiền: Dùng máy
nghiền búa có má nghiền phụ
♦ Tại đây nguyên liệu bị tác
động bởi các lực va đập và cọ xát
trên má nghiền, phá vỡ tạo thành
các hạt mịn có kích thước theo
yêu cầu
Quá trình nghiền đóng vai trò
quan trọng trong công đoạn sản
xuất vì nó ảnh hưởng lớn dến
chất lượng sản phẩm và khả năng hấp thụ sản phẩm của vật nuôi
2.2.1.3 Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu mịn:
a/ Tiếp nhận nguyên liệu: Cũng tương tự như tiềp nhận nguyên liệu thô Mỗi
nguyên liệu được vận chuyển đến vựa chứa khác nhau
b/ Làm sạch: Sử dụng nam châm và sàng để tách kim loại và các tạp chất tương tự
như làm sạch nguyên liệu thô
2.3.2 Dây chuyền định lượng và phối trộn:
- Máy định mức có nhiệm vụ xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăncho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảochính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệnhỏ đồi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thểtác hại đến cơ thể vật nuôi
- Thiết bị định mức: có thể dùng cân tự động tự trút tải khi đã
đủ mức khối lượng
- Máy trộn thức thức ăn có nhiệm vụ khuấy trộn các thành
phần thức ăn đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều,
đảm bảo cho các vật nuôi ăn đủ tỉ lệ các thành phần đó trong
Trang 40Hình 2.2 Máy đảo trộn nằm ngang
hỗn hợp Thức ăn tổng hợp được trộn đều bổ sung chất lượng và mùi vị cho nhau
giữa các thành phần tạo điều kiện súc vật ăn nhiều và đủ, tăng hệ số tiêu hoá nhờ đó
tăngn sản lượng chăn nuôi, giảm mức tiêu thụ thức ăn trong mỗi kg thịt tăng trọng
Ngoài ra máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường các phản ứng hoá học, sinh học
khi chế biến thức ăn, tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh,
nhiệm vụ hoà tan các chất ( hoà tan muối, đường với các chất khác) Quá trình trộn
bổ sung rỉ đường với các thành phần vi lượng như premix và muối ăn Rỉ đường cho
vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên, tăng giá trị dinh dưỡng và kích
thích gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Nên cho bột vào khoảng 2/3 thể tích máy rồi
mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm
hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy
- Thiết bị: dùng máy trộn có bộ phận trộn quay, thùng chứa cố định Bộ phận khuấy
trộn của máy là một vít đứng quay trong thùng chứa
2.3.2 Dây chuyền tạo viên:
2.3.2.1 Mục đích:
- Định hình các hỗn hợp thức ăn thành dạng viên và dạng bánh Từ đó làm chặt các
hỗn hợp, tăng khối lượng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí,
giữ chất lượng dinh dưỡng
việc phân phát và ăn thức ăn viên thuận lợi hơn
về chất lượng và đồng đều, tạo điều kiện cơ