HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG DUROC NUÔI TẠI TRẠ.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG DUROC NUÔI TẠI TRẠI LỢN XUÂN NINH,
XÃ XUÂN NINH – XUÂN TRƯỜNG – NAM ĐỊNH
HÀ NỘI - 2020
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG DUROC NUÔI TẠI TRẠI LỢN XUÂN NINH,
XÃ XUÂN NINH – XUÂN TRƯỜNG – NAM ĐỊNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Các số liệu mà tôi thu thập trong quá trình thực tập là do tôi trực tiếp theodõi, ghi chép và thu thập Các số liệu thu thập là trung thực, khách quan và chưađược công bố ở bất kỳ báo cáo nào trước đó Các trích dẫn trong báo cáo là cónguồn gốc cụ thể rõ ràng, chính xác
Sinh viên
Bùi Anh Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân, đơn vị đoàn thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô Học viện Nông nghiệpViệt Nam nói chung, thầy cô Khoa Chăn nuôi nói riêng, đã truyền đạt kiến thức,nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốtnghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô TS.Nguyễn Thị Vinh ngườitận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Hồ Đình Hùng cùng toàn thểanh chị, cô chú kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện tốt nhấttrong thời gian tôi thực tập tại trại
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã độngviên, tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Bùi Anh Dương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOANi
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH – YẾU CẦU 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG LỢN 7
2.2.1 Giống lợn Landrace 7
2.2.2 Giống lợn Yorkshire 7
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH DỤC CỦA LỢN NÁI 8
2.3.1 Sự thành thục về tính 8
2.3.2 Sự thành thục về thể vóc 10
2.3.3 Chu kì tính 10
2.3.4 Sự thụ tinh 11
2.3.5 Giai đoạn mang thai 12
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN 13
Trang 62.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái 13
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái 15
2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng nuôi thai, nuôi con 16
2.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN 18
2.5.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền 18
2.5.2 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh 19
Phần III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 23
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.2.1 Tình hình chăn nuôi tại trang trại 23
3.2.2 Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái (Landrace x Yorkshire) khi phối với lợn đực Duroc nuôi tại trang trại 23
3.2.3 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 24
3.2.4 Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái (Landrace x Yorkshire) 24
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 25
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26 4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN TẠI TRẠI 26
4.1.1 Quy mô và quá trình phát triển của trang trại 26
4.1.2 Cơ cấu đàn lợn tại trang trại 27
4.1.3 Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trang trại 27
4.2 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE ) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI 34
4.2.1 Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục cửa lợn nái F1 (L x Y) 34
4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc 37
Trang 74.2.3 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) qua các lứa
đẻ 41
4.3 TIÊU TỐN THỨC ĂN CHO 1 KG LỢN CON CAI SỮA 45
4.4 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRANG TRẠI 46
4.4.1 Tình hình bệnh trên đàn lợn nái 46
4.4.2 Tình hình dịch bệnh trên đàn lợn con theo mẹ 47
Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49 5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 ĐỀ NGHỊ 50
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trang trại từ năm 2018 – 4/2020 27
Bảng 4.2 Giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn dùng trong trại 28
Bảng 4.3 Chế độ ăn của lợn nái mang thai 28
Bảng 4.4 Chế độ ăn của lợn nái nuôi con 29
Bảng 4.5 Chương trình vaccine đàn nái hậu bị tại trại 33
Bảng 4.6 Chương trình vaccine cho lợn nái mang thai tại trại 33
Bảng 4.7 Chương trình vaccine/chế phẩm cho lợn con tại trang trại 34
Bảng 4.8 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai F1 (L x Y) 34
Bảng 4.9 Năng suất sinh sản chung của dòng lợn nái lai 37
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu số con/ổ của lợn nái lai F1 (LxY) 41
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu khối lượng lợn con qua các lứa đẻ 43
Bảng 4.12 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa ở lứa 3 (n = 39) 45
Bảng 4.13 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái lai F1 (L x Y) 46
Bảng 4.14 Một số bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ 47
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ 42Biểu đồ 4.2: Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng sơ sinh/ổ 44Biểu đồ 4.3: Khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ 45
Trang 10Giống lợn DurocF1(Landrace x Yoskshire)Giống lợn Landrace
Giống lợn Yorkshire
Số con cai sữa/ổKhối lượng sơ sinh/ổKhối lượng cai sữa/conKhối lượng cai sữa/ổTiêu tốn thức ăn
Trang 11Để đàn lợn có năng suất cao trong mỗi trại, chúng ta cần phải làm tốt cáckhâu từ chọn giống, quản lý và công tác thú y Từ đó, nghành chăn nuôi lợnđang cải thiện và thay thế những giống lợn nội có tầm vóc nhỏ bé, tăng trọngchậm, đặc biệt là có tỷ lệ nạc thấp bằng việc nhập giống lợn cao sản từ nướcngoài về phục vụ cho quá trình nhân giống tạo ra các dòng F1 có ưu thế lai vượttrội so với bố mẹ Trong đó đặc biệt là con nái lai F1( Landrace x Yorkshire) cónăng suất sinh sản, sinh trưởng tốt được áp dụng rộng rãi trên các trang trại cả
nước Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Năng suất sinh sản
của đàn lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực giống Duroc nuôi tại trại lợn Xuân Ninh, xã Xuân Ninh – Xuân Trường – Nam Định”.
Trang 121.2 MỤC ĐÍCH – YẾU CẦU
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai F1(LxY) với đực Duroc
- Đánh giá được tiêu tốn thức ăn cho một kg lợn con cai sữa
- Đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập, theo dõi khách quan, đầy đủ, chính xác, trung thực các chỉ tiêunăng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) qua 6 lứa đẻ
Trang 13Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhằm đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi và đáp ứng được nhu cầu thị trườngthì việc sử dụng lợn ngoại cải tiến thay thế lợn nội ngày càng được chú trọng.Trong các giống lợn ngoại thì hai giống Landrace và Yorkshire có năng suất sinhsản cao nhất và khả năng thích nghi tốt nhất với điều kiện môi trường khí hậu nước
ta Đã có rất nhiều nghiên cứu về đánh giá năng suất sinh sản, tốc độ sinh trưởng vàphát triển nhằm nâng cao giá trị thực của giống lợn ngoại
Từ Quang Hiển và Lương Nguyệt Bích (1998) cho biết, chỉ tiêu sinh lýcủa lợn nái F1 (LxY), tuổi động dục lần đầu là 237,12 ngày, tuổi phối giống lầnđầu là 278,12 ngày, tỷ lệ phối đạt lần đầu là 62,50%; lợn nái Yorkshire, tuổiđộng dục lần đầu 231,8 ngày, tuổi phối giống lần đầu là 274,4 ngày, tỷ lệ phốiđạt lần đầu là 73,3% và lợn Landrace có kết quả lần lượt là 235,8 ngày, 279,4ngày và tỷ lệ phối đạt lần đầu là 70 %
Theo Đặng Vũ Bình (1995), kết quả năng suất sinh sản của nái Yorkshire,
số con sơ sinh/ổ là 9,3 con; số con sống đến 21 ngày/ổ là 7,93 con; số con sốngđến 60 ngày/ổ là 7,62 con; khối lượng sơ sinh/ổ là 11,84 kg; khối lượng trungbình 21 ngày/ổ là 36,39 kg; khối lượng cai sữa toàn ổ là 79,76 kg Năng suấtsinh sản của nái Landrace tương tự theo các chỉ tiêu trên lần lượt là 8,61 con;7,21 con; 6,93 con; 12,13 kg; 33,32 kg; 73,88 kg
Đinh Văn Chỉnh và cs (1999) cho biết, lợn nái F1 (LxY) có số con sơ sinhsống là 9,25 – 9,87 con/ổ; số con cai sữa là 8,5 – 8,8 con/ổ Khối lượng sơ sinh
là 1,32 kg; khối lượng cai sữa là 8,12kg/con
Các giống lợn ngoại có năng suất sinh sản rất tốt Tuy nhiên do điều kiệnkhí hậu, tiểu khí hậu chuồng nuôi và các yếu tố ngoại cảnh khác có tác động
Trang 14không nhỏ vào năng suất sinh sản Do vậy, để tận dụng tối đa hiệu quả, các phéplai kinh tế giữa các giống lợn ngoại là cần thiết để nâng cao số lượng và chấtlượng đàn lợn Như vậy, nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs.(1999) cho thấy
số con sơ sinh, khối lượng sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng cai sữa cao hơnkết quả nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (1995)
Theo Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng (2006), năng suất sinh sảncủa nái (LxY) khi phối với đực Pietrain có số con đẻ ra là 10,05 con; số con 21ngày tuổi là 9,7 con; số con cai sữa là 9,39 con; khối lượng con 60 ngày tuổi là19,72 kg Kết quả khi phối với đực Duroc theo các chỉ tiêu như trên lần lượt là9,36 con; 9,23 con; 9,13 con; 19,7 kg
Kết quả nghiên cứu lợn Pietrain kháng stress lai với Duroc của Đỗ ĐứcLực và cs (2013) cho biết, số con đẻ ra 9,91 con; số con đẻ ra còn sống là 9,26con; số con cai sữa đến 28 ngày tuổi là 8,11 con; khối lượng sơ sinh/con là 1,4kg; khối lượng cai sữa/con đến 28 ngày tuổi là 6,4 kg; khối lượng sơ sinh/ổ là12,97 kg; khối lượng cai sữa/ổ đến 28 ngày tuổi là 51,96 kg; tỷ lệ sơ sinh sốngđạt 94,32% và tỷ lệ cai sữa đến 28 ngày tuổi đạt 88,55%
Theo Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010), năng suất sinh sản củalợn nái F1 (LxY) phối với đực Du, số con đẻ ra/ổ là 12,05 con, số con sơ sinhsống/ổ là 11,75, số con để nuôi là 11,3 con, số con cai sữa/ổ là 10,6 con, khốilượng sơ sinh/ổ là 15,3 kg, khối lượng cai sữa/ổ là 66,85 kg, tỷ lệ con sơ sinhsống là 97,82%, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa là 94,17%, thời gian cai sữa của lợncon là 26,45 ngày
Phùng Thị Vân và cs (2000), đã chỉ ra con lai 3 máu Du x (LxY) tăngtrọng trung bình 655,9 gam/ngày; tỷ lệ nạc 61,8%; FCR là 2,98; con lai Du x(YxL) tăng trọng trung bình 655,7 gam/ngày; tỷ lệ nạc 58,71; FCR là 2,95
Phạm Thị Đào và cs (2013) cho biết, năng suất sinh trưởng, năng suất vàchất lượng thịt của tổ hợp lai F1(LxY) với đực (PiDu) có thành phần kháng stresstương ứng 25, 50 và 75% có kết quả: tổ hợp lai F1(LxY) x (PiDu25) tăng trọng829,42 g/ngày; FCR là 2,31; tỷ lệ nạc là 54,66 %; tỷ lệ protein thô ở cơ thăn là
Trang 1521,53 %, tổ hợp lai F1(LxY) x (PiDu50) tăng trọng 797,78 g/ngày; FCR là 2,33;
tỷ lệ nạc là 56,23 %; tỷ lệ protein thô ở cơ thăn là 11,18 %; tổ hợp lai F1 (LxY) x(PiDu75) tăng trọng 765,79 g/ngày; FCR là 2,38; tỷ lệ nạc là 59,97 %; tỷ lệprotein thô ở cơ thăn là 22,63% Cả ba tổ hợp lai có năng suất sinh trưởng caotiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc của tổ hợp lai F1 (LxY) x PiDu75 đạt tỷ lệ cao nhất
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Mỗi giống lợn ngoại đều có các đặc tính tốt riêng của từng giống Biệnpháp lai giống là để tận dụng các đặc tính tốt của từng giống bổ sung vào conlai Đây là biện pháp quan trọng và được cả thế giới nghiên cứu để tạo con lai cókhả năng sinh trưởng phát triển tốt nhất, con lai có khả năng sinh sản cao nhất.Trước tiên là việc đặt ra các chỉ tiêu, với con thương phẩm là chất lượng thịt,khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và thích nghi với môi trường Đối với lợnnái là số con đẻ ra, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, khoảng cách lứa đẻ(Rothschild và cs, 1998) Với các tiêu chí như vậy, hai giống lợn Landrace vàYorkshire được coi là hai giống lợn tốt nhất thế giới do có khả năng thích nghitốt, năng suất sinh sản cao, nuôi con khéo, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn/kgtăng trọng thấp (Liu Xiaochun và cs, 2000) Hiện nay, hai giống lợn này đượcnuôi rất phổ biến và đã có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng sinh sản,sinh trưởng của hai giống này
Ở giai đoạn đầu khoa học kĩ thuật chưa phát triển, người ta thường hay ápdụng phương thức lai và các tổ hợp lai kinh tế, nhưng sau này nhờ khoa học kĩthuật tốt, ở các nước phát triển có phương pháp lai con lai thương phẩm từ hai,
ba, bốn giống để mang các đặc tính tốt của giống lợn ngoại Các nghiên cứu củaGerasimov và cs ,1997 cho biết, lai hai hay ba giống đều có tác dụng nâng caocác chỉ tiêu sinh sản như sau: số con đẻ ra/ lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở
60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con đẻ ra/lứa so với nhân giốngthuần (10,9 so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa Vìvậy, việc sử dụng hai, ba giống để lai là phổ biến nhằm nâng cao khả năng sinhsản và sức sản xuất thịt thương phẩm.Việc sử dụng nái F1(L x Y) phối với lợn
Trang 16Pietrain để sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái lai (L x Y) phối với lợn đực lai(Du x Pi) để sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ (Leroy và cs, 1996).Lợn con có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp.
White và cs (1991) đã nghiên cứu trên lợn Yorkshire cho thấy: tuổi độngdục lần đầu là 201 ngày, số con đẻ ra còn sống của 20 ổ, ở lứa 1 trung bình là7,2 con/ổ Stoikov và cs (1996) nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn Yorkshire
và Landrace có nguồn gốc khác nhau được nuôi ở Bungari cho biết số con đẻra/ổ của các giống là khác nhau: lợn Yorkshire Anh là 9,7 con/ổ, lợn YorkshireThụy Điển là 10,6 con/ổ, lợn Yorkshire Ba Lan là 10,5 con/ổ, lợn Landrace Anh
là 9,8 con/ổ, lợn Landrace Bungari là 10 con/ổ, lợn Landrace Bỉ là 8,5 con/ổ
Schmidlin (1993) cho biết, khả năng sinh sản của nái Landrace,Yorkshire, F1(LxY) và F1(YxL), các chỉ tiêu lần lượt như: số con đẻ ra/ổ là10,49 con; 10,27 con; 10,69 con và 10,28 con, khoảng cách lứa đẻ là 162,27ngày, 164,2 ngày, 156,8 ngày và 161,6 ngày
Lê Thanh Hải và cs (1997) cho biết, ở Pháp số con đẻ ra/ổ của náiYorkshire là 11,4 con (1991) và 11,5 con (1992), lợn Landrace số con đẻ ra/ổ là11,7 con (1991) và 12 con (1992) Ở Anh, lợn Landace có số con đẻ ra cònsống/ổ là 10,82 con, lợn Yorshire là 10,73 con/ổ
Radovie (1998) cho biết, năng suất sinh sản của lợn nái Landrace xLandrace và Large White x Landrace Số con đẻ ra/ổ lần lượt là 10,47 con, 9,67con; tương tự khối lượng sơ sinh/ổ là 13,40 kg, 12,29 kg, tỷ lệ đẻ lần lượt là83,3%; 89,4% Theo kết quả của Tummaruk và Dalin (2000) về khả năng sinhsản của nái Landrace và Yorshire nuôi tại Thụy Sĩ: số con sơ sinh/ổ lần lượt là11,4 con và 11,3 con, số con còn sống là 10,7 con và 10,4 con, khoảng cách lứa
đẻ là 169,7 ngày và 163,3 ngày, tỷ lệ đẻ là 81,6% và 79,2%
Tổ hợp lai giữa đực Du x (Large White x Landrace) có tăng trọng/ ngày là
737 – 767 g/ngày (trong điều kiện thí nghiệm, giai đoạn 13,8 đến 95,2 – 98,5kg –Strudsholm và cs., 2005) Lợn lai bốn giống (Pi x Hampshire) x F1 (L xY) có tăngtrọng 9,13g/ngày, tiêu tốn thức ăn là 2,5 kg (Kusec và cs, 2008)
Trang 172.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG LỢN
2.2.1 Giống lợn Landrace
Giống lợn Landrace là giống được hình thành từ Đan Mạch và được nhậpvào nước ta khoảng những năm 1970 từ Trung Quốc, Cu Ba, Là giống lợnhướng nạc, tỷ lệ nạc cao
Lợn Landrace có đặc điểm ngoại hình: toàn thân màu trắng tuyền, đầunhỏ, dài, tai to rủ về phía trước, bụng gọn, ngực sâu, bốn chân thon chắc, vai –lưng – mông – đùi rất phát triển thân hình nhọn về phía trước
Các chỉ tiêu về năng suất: Trọng lượng đực trưởng thành: 300 – 320kg,trọng lượng cái trưởng thành: 220 – 250kg Tỷ lệ nạc: 54 – 56% Dòng lợn náiLandrace mỗi lứa đẻ từ: 12 – 14 con Khối lượng sơ sinh: 1,3 - 1,4kg/con Tiêutốn thức ăn/kg tăng trọng: 2,8 - 3,0kg Khối lượng lúc 70 ngày tuổi 16 – 18kg/con và tỷ lệ nạc đạt 55-56% trở lên (Vũ Đình Tôn, 2009) Khả năng khángbệnh tốt Nái nuôi con tiết sữa tốt Khả năng thích nghi: dễ bị stress, thích nghikém trong điều kiện nhiệt độ cao
Hiện nay, giống lợn Landrace đang được nuôi phổ biến ở mọi nơi nước ta
do giống này có khả năng thích nghi cũng như đáp ứng tốt với nhu cầu xã hội.Landrace được đưa vào sử dụng để lai kinh tế và nuôi thuần chủng, trong laikinh tế thường dùng với các giống lợn ngoại khác (Duroc, Piétrain ) hoặc cácgiống lợn nội để thực hiện chương trình nạc hóa đàn lợn
2.2.2 Giống lợn Yorkshire
Giống lợn Yorkshire có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh vàođầu thế kỉ XVI Là giống lợn được nuôi phổ biến ở hầu khắp các nước trên thếgiới và ở Việt Nam
Lợn Yorkshire có đặc điểm ngoại hình: Toàn thân da có màu trắng tuyền,ngực sâu, đầu cổ nhỏ và hơi dài, mõm thẳng và dài, bụng gọn bốn chân chắcchắn, tai to- đứng
Đặc tính sinh sản: Lợn yorkshire thành thục sớm, sinh trưởng nhanh
Trang 18Các chỉ tiêu về năng suất: Lợn đực trưởng thành có khối lượng: 350 –380kg Lợn cái trưởng thành có khối lượng: 250 – 280kg Tuổi phối giống lầnđầu: 6 – 7 tháng tuổi Số núm vú: 12 – 14 núm vú Dòng nái có con sơ sinhtrung bình: 11 – 12 con/lứa Khối lượng sơ sinh trung bình: 1,3 – 1,5kg Số lứađẻ/nái/năm: 1,8 – 2,0 lứa/nái/năm Con cai sữa ở 60 ngày tuổi đạt 16-20 kg/con(Võ Trọng Hốt và cs, 2000).
Lợn Yorkshire có ưu điểm là dòng đực có tỉ lệ nạc cao, cả đực và cái đều
có thân hình chữ nhật, bộ phận sinh dục đực lộ rõ, mắn đẻ, sai con, nuôi conkhéo, chịu được kham khổ, có chất lượng thịt tốt, khả năng chống chịu với điềukiện khí hậu, môi trường thay đổi cao
Hiện nay, lợn Yorkshire phổ biến trên thế giới với số lượng lớn nhất sovới các giống ngoại nhập và được nuôi ở nhiều nơi Để nâng cao năng suất vàhiệu quả chăn nuôi thì ngày nay người ta thường sử dụng giống lợn này tham giavào các công thức lai với đực nội cũng như đực ngoại Ngoài ra, nhằm tạo ranhững đàn nái bố mẹ có khả năng sinh sản tốt và năng suất sinh sản cao, sứcchống chịu bệnh tật, chất lượng thịt cao, thì đây là giống đáp ứng mọi chỉ tiêukhi cho lai với các đực giống Duroc và Pietrain
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH DỤC CỦA LỢN NÁI
2.3.1 Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính là tuổi con vật đạt được mức độ thành thục về tínhdục, con vật có xuất hiện các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi nàytất cả các bộ phận sinh dục : buồng trứng, tử cung, âm đạo,… đã phát triển toàndiện để có thể hoạt động sinh sản Dưới tác động của thần kinh và hocmone convật xuất hiện các phản xạ về tính dục, biểu hiện rõ nhất là lần động dục đầu tiên.Lúc đó, ở con cái các noãn bào chín và tế bào trứng rụng Một hai lần động dụcđầu tiên thì trứng rụng ít, vì vậy ta thường bỏ qua 1 đến hai lần động dục đầu
Thời gian thành thục về tính thường sớm hơn về sự thành thục về thể vóc.Thời gian thành thục về tính thường biến động khoảng 135 – 250 ngày Có rất
Trang 19nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính của lợn nái như: giống, chế dộdinh dưỡng, điều kiện ngoại cảnh, mật độ nuôi nhốt,….
Giống: các gống khác nhau có thời gian thành thục cũng khác nhau, lợnnội thành thục sớm hơn lợn ngoại Lợn nội thành thục về tính từ 4 -5 tháng tuổi,lợn ngoại thành thục về tính từ 6 – 7 tháng tuổi Chế độ dinh dưỡng: xét khi convật trong cùng một giống, thường thì lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng ở điềukiện dinh dưỡng tốt thì có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với lợn được chămsóc, nuôi dưỡng ở điều kiện dinh dưỡng kém Mùa vụ và thời gian chiếu sáng:lợn nái hậu bị sinh ra vào mùa đông và mùa xuân thì động dục lần đầu chậm hơn
so với lợn nái hậu bị sinh ra vào mùa khác trong năm Mùa đông thì thường cóthời gian chiếu sáng ít hơn các mùa khác trong năm, bóng tối hoàn toàn cũnglàm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặcnhân tạo 12 giờ mỗi ngày Điều kiện ngoại cảnh: khí hậu và nhiệt độ cũng ảnhhưởng đến sự thành thục về tính của lợn nái Lợn nái hậu bị nuôi ở vùng khí hậunhiệu đới nóng ẩm thường sẽ thành thục về tính sớm hơn so với lợn nái hậu bịnuôi ở vùng ôn đới và hàn đới Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự thành thục về tính,nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sự phát dục, nhiệt độ cao lại gây trởngại cho biểu hiện chịu đực, giảm mức ăn và tỉ lệ rụng trứng
Mật độ nuôi nhốt: mật độ nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích trongsuốt thời gian sinh trưởng và phát triển sẽ làm lợn chậm động dục Nhưng cầntránh nuôi lợn nái hậu bị tách biệt đàn trong thời kì phát triển
Ngoài ra yếu tố đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đếntuổi động dục của lợn nái hậu bị Nếu nái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đựcgiống sẽ nhanh động dục hơn so với nái hậu bị không được tiếp xúc với đựcgiống Hughes và Jeme (1996) lợn nái hậu bị từ 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổicho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15 – 20 phút thì tới 83%lợn nái hậu bị sẽ động dục lần đầu
Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên
và báo hiệu khả năng có thể sinh sản của lợn nái ở các lứa tiếp theo
Trang 202.3.2 Sự thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc hay tuổi trưởng thành là tuổi khi gia súc pháttriển hoàn thiện về thể vóc: toàn bộ cơ quan, bộ phận cơ thể, ngoại hình pháttriển hoàn thiện, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định Đây là thời điểmtốt nhất để gia súc thực hiện hoạt động sinh sản Thông thường thành thục vềtính sớm hơn thành thục về thể vóc tức là khi gia súc thành thục về tính nhưng
sự sinh trưởng, phát triển của cơ thể vẫn tiếp tục Để đảm bảo cho sự phát triểncủa cơ thể mẹ và phẩm chất đàn con nên phối khi gia súc đã thành thục cả vềtính và thể vóc Đối với lợn cái nội khi được 7 – 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 –50kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 – 9 tháng tuổi, khối lượng đạt
100 – 110kg mới nên cho phối
2.3.3 Chu kì tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt là cơ quan sinhdục có biến đổi kèm theo sự rụng trứng Sự phát triển của trứng được điều tiếtbởi hormone thùy trước tuyến yên Khi cơ thể không có thai và không có cáchiện tượng bệnh lý, trứng sẽ chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằngnhững triệu chứng động dục theo chu kỳ được gọi là chu kỳ tính (chu kỳ độngdục) Thời gian một chu kỳ tính là từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứngsau, mỗi loài gia súc có một chu kỳ tính riêng
Lợn có chu kỳ động dục là 18 – 23 ngày, trung bình là 21 ngày Chu kỳnày chia làm 4 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn trước động dục
Giai đoạn này thường kéo dài 2 – 3 ngày Đây là giai đoạn đầu của chu kỳđộng dục Ở giai đoạn này các noãn bao phát triển thành thục và nổi rõ trên bềmặt buồng trứng, khi đó buồng trứng to hơn bình thường Các tế bào ống dẫntrứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dụctăng tiết dịch nhầy, xung huyết nhẹ, các noãn bao dần chín và tế bào trứng tách
ra ngoài, tử cung co bóp mạnh, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục Biểu hiện bênngoài: âm đạo sưng to, đỏ hồng, không có hoặc có ít nước nhờn, lợn không cho
Trang 21con đực nhảy lên hoặc bỏ chạy khi ta ấn vào hông, lợn thường bỏ ăn hoặc ăn ít,kêu rít liên tục.
- Giai đoạn động dục
Kéo dài từ 2 - 3 ngày tiếp theo của giai đoạn trước Các hoạt động sinhdục của con cái đã mãnh liệt hơn với các biểu hiện đặc trưng Bên trong cổ tửcung đã hé mở và co bóp mạnh, âm hộ chuyển sang màu mận chín có dịch nhờnchảy ra nhiều Lợn cái biếng ăn, đứng nằm không yên, phá chuồng đi tìm conđực, đái rắt, nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên mình, thích gầncon đực, khi gần đực đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực: đuôi cong lên và lệchsang một bên, hai chân sau dạng ra khụy xuống chịu cho con đực nhảy lên.Những biểu hiện ở lợn nội thường rõ hơn lợn ngoại
Nếu ở giai đoạn này, trứng rụng gặp tinh trùng và được thụ tinh thì chu kỳtính ngừng lại, lợn nái chuyển sang giai đoạn có chửa, đến khi đẻ xong một thờigian nhất định chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại Trường hợp lợn nái không cóchửa, chu kỳ chuyển sang giai đoạn tiếp theo
- Giai đoạn sau động dục
Đó là thời gian 3 - 4 ngày tiếp theo sau giai đoạn động dục, hoạt độngsinh dục của con cái giảm dần, âm hộ teo và tái lại, lợn ăn tốt hơn Bên trongbuồng trứng có thể vàng xuất hiện và tiết ra Progesteron tác động lên tuyến yênlàm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm con vật không có biểu hiện động dục nữa
- Giai đoạn yên tĩnh
Là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục, thường bắt đầu từ ngày thứ 4sau rụng trứng đến khi thể vàng tiêu biến Ở giai đoạn này lợn nái không có cácbiểu hiện về hành vi sinh dục Trong buồng trứng, thể vàng bắt đầu teo đi, noãnbao bắt đầu phát triển nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Đây là giaiđoạn nghỉ ngơi yên tĩnh để toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biếnđổi cho chu kỳ tiếp theo
2.3.4 Sự thụ tinh
Thụ tinh là quá trình đồng hóa giữa trứng và tinh trùng để tạo thành hợp
Trang 22tử có bản chất hoàn toàn mới và có khả năng phân chia liên tiếp tạo thành hợp tử
có bản chất hoàn toàn mới, có khả năng phân chia liên tiếp tạo thành phôi Quátrình thụ tinh ở gia sức có 3 giai đoạn:
Giai đoạn màng phóng xạ: Enzyme hyaluronidaza được tiết ra từ thể đỉnh
của tinh trùng , có tác dụng phân giải acid hyaluronic là chất keo gắn các tế bàocủa màng phóng xạ sẽ rời nhau ra và hình thành cửa mở cho tinh trùng đi vàotrong Đây là enzyme không đặc trưng cho loài nên người ta có thể trộn lẫn tinhtrùng của các loài khác nhau, giúp thúc đẩy quá trình này
Giai đoạn phá màng trong suốt: tinh trùng tiết ra enzyme khác là
zonalizin phân hủy màng trong suốt
Giai đoạn phá màng noãn bao và đồng hóa giữa nhân tế bào trứng và nhân tinh trùng: đầu tinh trùng tiếp tục tiết enzyme muraminidaza phân giải
phân giải một điểm của màng noãn hoàn, đầu lọt vào trong còn đuôi rụng ở bênngoài Ngay sau khi đầu tinh trùng lọt vào trong thì tế bào trứng liền đóng lại vàgiải phóng ra hàng loạt các ion Ca2+ tạo điện thế làm chết các tinh trùng còn lại
để ngăn cản chúng lọt vào trong
Sau khi vào được bên trong thì đầu tinh trùng hút hết dịch tế bào chất tănglên về kích thước để tương đương với nhân của trứng Tiếp đó nhân tinh trùng
và nhân trứng đồng hóa lẫn nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội Hợp tử sẽ dichuyển về sừng tử cung và làm tổ tại đó
2.3.5 Giai đoạn mang thai
Khi tế bào trứng được thụ tinh, hợp tử hình thành và làm tổ ở niêm mạcsừng tử cung Theo tài liệu của Esley (1956) và Paul Hughes (1984) từ 11 đến
14 ngày hợp tử mới dính chặt niêm mạc tử cung Lúc đó có phản ứng miễn dịchdung nạp xẩy ra trong cơ thể lợn nái Giai đoạn làm tổ, ổn định vị trí và hìnhthành một số cơ quan mần móng ban đầu của cơ thể kết thúc lúc 22 ngày sau khithụ tinh được gọi giai đoạn tiền phôi Suốt cả thời kỳ mang thai thể vàng tồn tại
và phát triển, tiết ra hormone progesterone cần thiết để duy trì sự có chửa trongsuốt thời gian có chửa 114 ngày Thời gian có chửa được chia thành hai thời kỳ
Trang 23và có thể gọi chửa kỳ kỳ 1 và chửa kỳ 2: Chửa kỳ 1 được xác định từ khi trứngđược thụ tinh đến khoảng 90 ngày tuổi của bào thai, giai đoạn bào thai chưa pháttriển mạnh về khối lượng mà chủ yếu hình thành các cơ quan bộ phận trong cơthể và hoàn thiện một số chức năng hoạt động của bào thai Chửa kỳ 2 được xácđịnh thời gian còn lại từ 90 ngày đến 114 ngày, đây là giai đoạn bào thai pháttriển nhanh về khối lượng và kích thước, ¾ trọng lượng bào thai được phát triển
ở giai đoạn này Tuy nhiên, đến khoảng 112 - 114 ngày sự phát triển của bàothai hoàn thiện và bắt đầu tiết ra Cortiroids Những hormone này sẽ tác động lênmàng nhau của lợn mẹ làm tiết oestrogen, hormone này sẽ kích thích tử cung tiết
ra prostaglandin F2 và tuyến yên tăng tiết oxytoxin Hai hormones này sẽ pháhủy thể vàng, kết quả là nồng độ progesterone trong máu giảm nhanh, tử cung
co bóp mạnh và lợn mẹ sẽ đẻ sau 20 - 30 h
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái
2.4.1.1 Tuổi động dục lần đầu
Là thời gian từ sơ sinh đến khi lợn cái hậu bị động dục lần đầu Tùy theotừng giống và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau mà tuổi động dục khácnhau Lợn ngoại có tuổi động dục muộn hơn lợn nội do phụ thuộc và điều kiệnnuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý hay không hợp lý.Tuổi động dục lần đầu ảnhhưởng đến tuổi phối giống lần đầu, do đó ảnh hưởng tới thành tích sinh sản củacon nái
2.4.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Khi động dục lần đầu, do cơ thể chưa thành thục về thể vóc, người tathường không phối giống ngay lần động dục đầu, cho nên tuổi phối giống lầnđầu thường từ lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 Vì vậy tuổi phối giống lần đầuthường chậm hơn so với tuổi động dục lần đầu 1 – 2 chu kì Đây là một chỉ tiêuquan trọng bởi việc phối sớm hay phối muộn đều ảnh hưởng đến năng suất sinhsản của lợn nái
Trang 242.4.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Là chỉ tiêu đánh giá khả năng đẻ sớm của lợn nái, vì tuổi đẻ lứa đầu ảnhhưởng tới thời gian sinh sản của lợn nái và cũng ảnh hưởng tới chi phí trongchăn nuôi Những con lợn phối giống lần đầu muộn có thể làm giảm khả năngsinh sản của lợn nái ở các lứa tiếp theo Hơn nữa tuổi đẻ lứa đầu sớm sẽ làmtăng tiến bộ di truyền, khoảng cách thế hệ ngắn lại và tuổi sinh sản dài hơn Tuynhiên tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào khối lượng cơ thể và điều kiện ngoại cảnh.Như vậy rút ngắn tuổi đẻ lứa đầu sẽ làm tăng thời gian sinh sản của lợn nái.Đốivới lợn ngoại, tuổi đẻ lứa đầu thường muộn hơn lợn nội do tuổi thành thục vềtính cũng muộn hơn Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào tuổi động dục lần đầu, tuổiphối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và các giống lợn(Trần Đình Miên, 1997)
2.4.1.4 Thời gian mang thai
Là khoảng thời gian tính từ khi lợn phối giống có chửa đến khi đẻ Thờigian mang thai của lợn nằm trong khoảng 109 – 118 ngày, trung bình 114 ngày.Gồm 2 kì: chửa kì 1 và chửa kì 2, ở các kì chế độ chăm sóc nuôi dưỡng là khácnhau Thời gian mang thai không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi lợn náihoặc mùa vụ
2.4.1.5 Thời gian cai sữa
Thời gian cai sữa (thời gian nuôi con) dài hay ngắn thể hiện trình độ, kỹthuật chăn nuôi Cai sữa sớm cho lợn con sẽ giúp rút ngắn khoảng cách lứa đẻ,giảm sự hao hụt ở lợn mẹ, tăng số lứa đẻ/nái/năm
2.4.1.6 Thời gian động dục trở lại
Là khoảng thời gian tính từ khi cai sữa đến khi phối giống có chửa, sốngày phối giống có chửa sau khi cai sữa thường là 4 – 7 ngày Chỉ tiêu này phụthuộc vào tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kĩ thuật, chăm sóc, nuôi dưỡng lợnnái khi nuôi con và nái chờ phối Một trong những biện pháp nâng cao năng suấtsinh sản của lợn nái là cai sữa sớm cho lợn con, nhưng thời gian cai sữa sớm cholợn con phụ thuộc vào thời gian động dục trở lại sau cai sữa của lợn mẹ Thời
Trang 25gian động dục trở lại sau cai sữa không giống nhau giữa các giống Nhiều thínghiệm đã chỉ ra rằng, thời gian từ lúc đẻ đến lúc cai sữa càng dài thì thời gianđộng dục của lợn mẹ càng ngắn, số trứng rụng trong một lần động dục càng cao(Gunsett and Robison, 1990).
Việc rút ngắn khoảng cách lứa đẻ bằng cách cai sữa sớm cho lợn con làmột biện pháp làm tăng số lứa đẻ/nái/năm
2.4.1.7 Khoảng cách 2 lứa đẻ
Là khoảng thời gian tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày đẻ lứa sau, do đóđược tính bằng tổng: Thời gian mang thai, thời gian nuôi con, thời gian chờ phối
có chửa Khoảng cách lứa đẻ của nái hậu bị ngắn hơn nái rạ
Khoảng cách lứa đẻ bị tác động bởi các yếu tố như dinh dưỡng, thời tiết,thời gian nuôi con, thời gian chờ phối có chửa Khoảng cách lứa đẻ quyết địnhnăng suất sinh sản của nái, số lứa/nái/năm (Phan Văn Danh, 2017) Để rút ngắnkhoảng cách lứa đẻ, ta có thể tác động vào hai yếu tố là thời gian nuôi con vàthời gian chờ phối có chửa rút ngắn hơn bằng các biện pháp như: cho lợn contập ăn sớm hơn, tách lợn con sớm hơn, bổ sung các dinh dưỡng cần thiết để lợnnái động dục lại sớm hơn, phối giống đúng thời điểm, chính xác Tuy nhiên,trong các yếu tố thì thời gian mang thai tương đối ổn định và không thay đổiđược (Vũ Đình Tôn, 2009)
2.4.1.8 Số lứa/nái/năm
S
Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó được coi như một hệ số đánh giá khả năngsinh sản của lợn nái Số lứa đẻ/nái/năm phụ thuộc vào khoảng cách lứa đẻ Khikhoảng cách lứa đẻ cao thì số lứa đẻ/nái/năm thấp và ngược lại Việt Nam hiệnnay có số lứa/nái/năm trung bình khoảng 2,1 – 2,35 và nếu quản lý tốt hơn thì hệ
số này có thể tăng từ 2,45 – 2,55 (Phan Văn Danh, 2017)
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái
2.4.2.1 Số con sơ sinh/ổ
Là tổng số con đẻ ra trên một lứa gồm cả số con sống và số con chết Chỉtiêu này đánh giá khả năng mang thai, mức độ sai con của giống
Trang 262.4.2.2 Số con sơ sinh sống/ổ
Là số con sơ sinh sống đến 24 giờ kể từ khi lợn mẹ đẻ xong con cuốicùng, không tính những con có khối lượng dưới 0,2 kg đối với lợn nội 0,5 kg đốivới lợn ngoại
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng đẻ nhiều hay ít của lợn nái, kĩ thuật chămsóc lợn nái chửa, kĩ thuật thụ tinh, chất lượng tinh của đực giống
2.4.2.4 Số con cai sữa/ổ
Là số con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ Thời gian cai sữa dàihay ngắn tuỳ thuộc vào điều kiện của từng cơ sở và thể trạng lợn mẹ Trong thực
tế người ta thường cai sữa khi lợn con được 21 ngày, hoặc 28 ngày tuổi nhưngcũng có thể là ngắn hơn nhiều nơi cai sữa ở 14 ngày tuổi
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện trình độ chăn nuôi lợn nái sinh sản
Nó quyết định năng suất và ảnh hưởng rất lớn tố hiệu quả kinh tế của quá trìnhchăn nuôi Thời gian cai sữa tùy thuộc trình độ chăn nuôi bao gồm kĩ thuật chămsóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh, số lợn con cai sữa/lứa đẻ thùy thuộc
kĩ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con, nuôi lợn con theo mẹ cũng như khả năng tiếtsữa của lợn mẹ và khả năng phòng chống bệnh tật của lợn con
2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng nuôi thai, nuôi con
2.4.3.1 Khối lượng sơ sinh trung bình/ổ
Là khối lượng toàn ổ cân được sau khi lợn con sinh ra được lau khô, cắtrốn và chưa bú sữa đầu Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được đặc điểm về giống
và khả năng nuôi thai của lợn mẹ
Trang 272.4.3.2 Khối lượng sơ sinh trung bình/con
Là khối lượng từng con sau khi lợn con sinh ra được lau khô, cắt rốn vàchưa bú sữa đầu Chỉ tiêu này cho ta biết được khả năng nuôi thai cũng như mức
độ đồng đều của lợn sơ sinh
2.4.3.3 Khối lượng cai sữa trung bình/ổ
Khối lượng của toàn ổ cân lúc cai sữa, chỉ tiêu này đánh giá khả năngnuôi con của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ của người chăn nuôi
2.4.3.4 Khối lượng cai sữa trung bình/con
Khối lượng của từng con lúc cai sữa, chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinhtrưởng của từng con và khả năng nuôi con của lợn mẹ
2.4.3.7 Độ đồng đều của đàn con
Độ đồng đều của lợn con = x 100
2.4.3.8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa
TTTĂ/1kg lợn cai sữa (kg) =
Tổng thức ăn = Thức ăn lợn nái + Thức ăn tập ăn
Thức ăn lợn nái = Thức ăn chờ phối + Thức ăn mang thai + Thức ăn nuôi con
Trang 282.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN 2.5.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền
Đây là yếu tố trước hết liên quan đến giống, mà giống lại có ảnh hưởnglớn nhất đến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Các giống lợn nái khác nhau cókhả năng sinh sản rất khác nhau Điều này được thể hiện qua số lượng và khốilượng lợn con đẻ ra mỗi lứa, qua khả năng mắn đẻ
Hiện nay, các giống lợn có thể được xếp thành bốn nhóm chính như sau:
- Các giống lợn đa dụng như giống Landrace,Yorkshire vừa có khả năngsinh sản khá, vừa có khả năng cho thịt cao
- Các giống chuyên dụng “dòng mẹ” điển hình là các giống lợn nguyênchủng của Trung Quốc (Meishan chẳng hạn) có khả năng sinh sản cao nhưngkhả năng sản xuất thịt bị hạn chế
- Các giống chuyên dụng “dòng bố” như giống Pietrain, Landrace Bỉ,Hampshire có khả năng cho thịt cao nhưng khả năng sinh sản lại hạn chế
- Các giống địa phương nói chung khả năng sinh sản và cho thịt đều hạnchế nhưng có ưu điểm là khả năng thích nghi cao với điều kiện địa phương
Để nâng cao được khả năng sinh sản, trước hết cần tăng tiến bộ di truyền.Thông qua quá trình chọn lọc để tìm ra và phát triển số lượng gen tốt, hạn chếnhững gen không mong muốn
Thực tế, việc cải tiến các giống lợn ở địa phương hầu hết đã nâng cao khảnăng mắn đẻ, tức số lứa/năm của giống lợn đó so với các giống địa phương chưađược cải tiến
2.5.2 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
Ngoài ảnh hưởng của yếu tố di truyền, khả năng sinh sản của lợn nái cònchịu sự tác động của kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, cùng với các yếu
tố khác như thời tiết khí hậu, mùa vụ, dịch bệnh, lứa tuổi của lợn mẹ, thời giancai sữa cho lợn con
2.5.2.1 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác lợn nái
Trang 29Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả đời sốngcủa cơ thể, nó đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm.
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sảncủa lợn nái Giai đoạn lợn chửa và lợn nái nuôi con nếu được cung cấp đầy đủ
về chất lượng và chất lượng dinh dưỡng thì kết quả sinh sản sẽ tốt Chế độ dinhdưỡng tốt sẽ làm cải thiện được số trứng rụng nhưng lại làm giảm tỉ lệ thụ thai
Thông thường số lợn con đẻ ra không bao giờ bằng số trứng rụng, thậmchí chỉ bằng 40 – 50% Có một số yếu tố gây ra sự khác biệt này như sau:
Tỷ lệ giữa số trứng được thụ tinh so với số trứng rụng: Số lượng trứngrụng ở mỗi lần động dục dao động từ 10 – 25 trứng (trung bình 16 trứng) Tỷ lệgiữa số trứng thụ tinh/số trứng rụng thường đạt trên 90% Tỷ lệ này chịu ảnhhưởng bởi: Thời điểm thụ tinh, chất lượng tinh dịch và một số bệnh nhiễm trùngtại chỗ (viêm tử cung, âm đạo…) Tỷ lệ tiêu phôi, tỷ lệ phôi chết, tỷ lệ xảy thai:lợn nái có hiện tượng động dục bất thường, số bào thai quá ít, thai gỗ có thể gâysảy thai Một số bệnh truyền nhiễm (đóng dấu, dịch tả, Brucellosis…) hay cáctác động cơ học mạnh (bị tấn công dồn dập, chấn thương…) cũng có thể gây sảythai Chết lúc sơ sinh: Chủ yếu liên quan đến hiện tượng đẻ khó
Do đó áp dụng chế độ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng củabuồng trứng lợn nái nên đã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%) và tănglượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) ( Rhoder và cộng sự,1991) Lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở giai đoạn trước khi phối giống và ở ngàyphối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con
đẻ ra/ổ Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa đầu có thể làm tăng tỷ lệchết phôi ở lợn nái mới đẻ
- Ảnh hưởng của năng lượng: Là yếu tố cần thiết cho tất cả các hoạt độngsống của cơ thể Nếu thiếu năng lượng đặc biệt là giai đoạn mang thai và nuôicon sẽ dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng, còi cọc, sức kháng bệnh kém Tuy
Trang 30nhiên nếu cung cấp quá thừa trong giai đoạn có chửa thì dẫn đến hiện tượng chếtphôi, chết thai, khó đẻ, ngoài ra còn gây lãng phí thức ăn.
- Ảnh hưởng của Protein: Các axit amin đặc biệt là các loại axit aminkhông thay thế ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn mẹ Nếu khẩuphần ăn thiếu protein thì sẽ chậm động dục và giảm số lứa đẻ/năm Trong giaiđoạn mang thai của lợn nái nếu không cung cấp đầy đủ protein thì khối lượng sơsinh của lợn con giảm thấp và nếu thiếu trong giai đoạn tiết sữa sẽ làm giảm khảnăng sinh trưởng của lợn con Trong thời kì chửa cuối, nếu hàm lượng proteinthấp trong khẩu phần ăn sẽ làm giảm khả năng sống của thai và lợn sau khi sinh
ra Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kì tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trongkhẩu phần ăn sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại
- Ảnh hưởng của Vitamin: Vitamin rất cần thiết cho cơ thể lợn nái, nótham gia vào hầu hết quá trình trao đổi và hoạt động của cơ thể Tuy vitamin chỉcần một lượng nhỏ nhưng nó lại có ý nghĩa rất lớn đến khả năng sinh trưởng,phát dục của cơ thể Vitamin như những chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổnghợp, phân giải các chất dinh dưỡng Vitamin không tham gia vào thành phần cấutrúc mà thường dùng làm coenzim trong các phản ứng trao đổi Đặc biệt cần chú
ý vitamin A, D, E và vitamin nhóm B đối với lợn Nếu thiếu các vitamin trongkhẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái:
+ Thiếu vitamin A: Lợn có hiện tượng sảy thai, đẻ non, chậm động dục,teo thai, khô mắt
+ Thiếu vitamin B: gây hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi…+ Thiếu vitamin D: Lợn con đẻ ra còi cọc, trọng lượng thấp Lợn mẹ saukhi đẻ dễ bị bại liệt chân sau, hấp thu Ca và P kém
+ Thiếu vitamin E: Lợn chậm động dục, không động dục, chết phôi thai
- Ảnh hưởng của khoáng: gồm 2 loại: khoáng vi lượng và khoáng đalượng
+ Khoáng đa lượng gồm: Ca, P, K, Na, cần cho mọi hoạt động của cơthể Thiếu khoáng đa lượng làm xương phát triển không bình thường, xương thai
Trang 31nhi phát triển kém…
+ Khoáng vi lượng gồm: Cu, Fe, Zn, Mg, chiếm một tỉ lệ nhỏ trong khẩuphần ăn nhưng không thể thiếu Thiếu khoáng vi lượng lợn sẽ bị thiếu máu, dễ
bị bệnh
- Ảnh hưởng cùa việc nuôi nhốt
Có ảnh hưởng tới quá trình phát triển sinh dục của lợn cái Ở lợn hậu bịnếu nuôi nhốt và cách biệt lợn đực thì tuổi thành thục sinh dục sẽ dài hơn TheoHughes và Jemes (1996) thì có đến 83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên90kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày,20-25 phút/lần Mặt khác tuổi động dục lần đầu của lợn nái sẽ bị chậm ít nhấtmột tháng nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo mật độ và vệ sinh thú y
Để đạt kết quả tốt thì lợn cái hậu bị phải được nuôi chung thành nhóm đồng đều
về giống, tuổi, khối lượng với mật độ từng thời kỳ: 3-5 tháng tuổi thì 0,5m2/con; 6-8 tháng tuổi: 0,5-0,8m2/con (5-6 con/nhóm) sẽ đảm bảo cho lợnđộng dục lần đầu đúng thời gian lứa đẻ: Khả năng sản xuất của lợn nái ở các lứa
0,4-đẻ khác nhau là khác nhau Thông thường ở lứa đầu, lợn cái hậu bị cho số conthấp nhất (so với các lứa sau), ở các lứa tiếp theo số con đẻ ra bắt đầu tăng lên
và ổn định cho đến lứa thứ 6 sau đó giảm dần
- Số lần phối và phương thức phối giống:
Số lần phối giống trong môt lần động dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con
đẻ ra/ổ Phối đơn trong môt chu kỳ động dục ở lúc động dục cao nhất có thể đạtđược số con đẻ ra/ổ cao, nhưng phối kép trong một lần động dục làm tăng số con
đẻ ra/ổ (Gordon, 1997) [39], do đó trên thực tế muốn tăng số con đẻ ra trong ổnên phối trực tiếp cho lợn nái 3 lần, mỗi lần cách nhau 24h
Phương thức và kĩ thuật phối giống cũng ảnh hưởng khá rõ rệt Trongphối trực tiếp, ảnh hưởng của con đực rất rõ Thụ tinh nhân tạo có thể làm giảm
tỉ lệ thụ thai do kĩ thuật phối giống