1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Tác giả Vũ Thị Minh Nhật
Người hướng dẫn ThS. Lương Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 490,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Tổng quan về Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (10)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (10)
      • 1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (10)
      • 1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển (10)
      • 1.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (11)
    • 1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (12)
      • 1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (12)
      • 1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (13)
    • 1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (14)
      • 1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận (0)
      • 1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận (14)
    • 1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (17)
      • 1.4.1. Các nhóm sản phẩm chính và sản phẩm khác của Công ty cổ phần (17)
      • 1.4.2. Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính (17)
  • Phần 2. Thực tập theo chuyên đề (19)
    • 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Công ty cổ phần (19)
      • 2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (19)
      • 2.1.3. Chính sách giá của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (21)
      • 2.1.4. Chính sách phân phối của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (22)
      • 2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (22)
    • 2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (23)
      • 2.2.1. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch (23)
      • 2.2.2. Lập kế hoạch dự trữ vật liệu dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (25)
      • 2.2.3. Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ trong Công ty cổ phần (25)
    • 2.3. Công tác quản lý tài sản cố định trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (27)
      • 2.3.1. Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ của tài sản cố định (27)
      • 2.3.2. Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (30)
    • 2.4. Công tác quản lý lao động tiền lương trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (31)
      • 2.4.1. Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (31)
      • 2.4.2. Phương pháp xây dựng định mức lao động cho một số sản phẩm cụ thể (32)
      • 2.4.3. Năng suất lao động chung của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (32)
      • 2.4.4. Tổng quỹ lương của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (33)
      • 2.4.5. Các hình thức trả công lao động ở Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (34)
    • 2.5. Những vấn đề về tài chính của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (35)
      • 2.5.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (35)
  • Phần 3. Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện (41)
    • 3.1. Đánh giá chung về tình hình của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (41)
      • 3.1.1. Những Ưu điểm (41)
      • 3.1.2. Những Nhược điểm (41)
    • 3.2. Các đề xuất hoàn thiện (42)
      • 3.2.1. Tăng cường công tác điều tra và tiêu thụ sản phẩm (42)
      • 3.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo lao động (42)
      • 3.2.3. Cải thiện công tác quản lý (42)
  • KẾT LUẬN (44)
  • PHỤ LỤC (45)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP Cơ sở ngành Kinh tế Họ và tên sinh viên Vũ Thị Minh Nhật Lớp Quản trị kinh doanh 3 – Khóa 14 Giáo viên hướng dẫn ThS Lương Th[.]

Tổng quan về Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

+ Tên chính thức: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

+ Tên giao dịch: Stevia Tropical Joint Stock Company

+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

+ Địa chỉ: Số 11 đường 800A, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. + Năm thành lập: 19/11/2012

+ Ngành nghề chính: Sản xuất đường Cỏ ngọt

Ngành nghề bao gồm bán buôn, bán lẻ, dịch vụ quà tặng, giáo dục và in ấn Phạm vi hoạt động tập trung vào sản xuất và kinh doanh sản phẩm đường chiết xuất từ cây cỏ ngọt, cùng với việc kinh doanh thiết bị y tế, quà tặng và thủ công mỹ nghệ.

+ Số lượng lao động: 100 người (2021)

Hình 1.1 Logo của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

- 11/2012: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới thành lập và cung cấp thiết bị y tế cho bệnh viện Thái Bình, Phụ sản trung ương.

- 3/2013: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới ra mắt thực phẩm chức năng: đường Cỏ ngọt trên thị trường.

- 2014: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới cung cấp quà Tết cho phủ Chủ tịch (Thời chủ tịch Trương Tấn Sang)

- 2015: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới đã cung cấp thiết bị y tế và sản phẩm chức năng cho các bệnh viện: bệnh viện 105, bệnh viện y học hàng không,

- 2016: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới cung cấp quà Tết cho phủ Chủ tịch (Thời chủ tịch Trần Đại Quang)

- 2018: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới cung cấp quà Tết cho phủ Chủ tịch (Thời chủ tịch Nguyễn Phú Trọng)

- 2022: Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới đã trở thành đối tác đáng tin cậy cho nhiều bệnh viện lớn.

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

TIÊU ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh tuyệt đối

Năm 2020 so với năm 2019 Năm 2021 so với năm 2020

1 Doanh thu các hoạt động Đồng 10.645.850.000 7.645.850.000 8.352.178.000 -3.000.000.000 706.328.000

Số công nhân viên Người

- Trình độ Người Đại học Người 35 26 35 -9 9

(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

Trong ba năm qua, bảng số liệu về các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới cho thấy sự biến động rõ rệt.

Số lao động của công ty năm 2020 là 90 người, giảm 15 người so với năm 2019, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Để duy trì hoạt động trong giai đoạn khó khăn, công ty đã phải điều chỉnh số lượng lao động và thu hẹp sản xuất Tuy nhiên, đến năm 2021, khi dịch bệnh được kiểm soát, công ty đã tăng số lao động thêm 10 người để mở rộng sản xuất và phát triển kinh doanh.

- Tổng doanh thu từ các hoạt động của Công ty thay đổi qua các năm, năm

Năm 2020, doanh thu giảm 3 tỷ đồng so với năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2021, doanh thu đã tăng lên 706.328.000 đồng so với năm 2020, mặc dù vẫn chưa đạt mức của năm 2019 Đây là giai đoạn khó khăn của công ty, nhưng tổn thất không lớn và công ty đã duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả Sự tăng trưởng doanh thu trong năm 2021, dù chưa bằng năm 2019, là dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp đang đi đúng hướng.

Nguồn vốn của công ty đã có sự biến động đáng kể trong những năm gần đây Cụ thể, năm 2020, nguồn vốn giảm 457.394.000 đồng so với năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2021, nguồn vốn đã tăng thêm 957.838.000 đồng so với năm 2020, vượt qua mức của năm 2019 Điều này cho thấy doanh nghiệp đang tập trung vào việc nâng cao nguồn vốn để chuẩn bị cho sự phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt sau những ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh và các vấn đề xã hội khác.

Lợi nhuận sau thuế của công ty đã có sự biến động trong giai đoạn 2019-2021, cụ thể năm 2020 giảm 865.141.739 đồng so với năm 2019, nhưng đến năm 2021, lợi nhuận đã tăng thêm 170.509.217 đồng so với năm 2020 Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận thấp là do chi phí mua nguyên vật liệu cao hoặc chất lượng không đáp ứng nhu cầu Sự gia tăng lợi nhuận cho thấy doanh nghiệp đã linh hoạt và chú trọng trong việc điều chỉnh hoạt động để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

Doanh nghiệp đã nỗ lực duy trì hoạt động và phát triển trong giai đoạn khủng hoảng 2019-2020, tạo điều kiện vững chắc để đứng vững trên thị trường Để tiếp tục phát triển, doanh nghiệp cần phát huy những điểm mạnh hiện có và khắc phục các nhược điểm còn tồn tại.

Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Nhiệm vụ chính của chúng tôi là sản xuất đường cỏ ngọt Stevia, một loại đường tự nhiên ngọt gấp 300 lần đường cát, rất phù hợp cho người tiểu đường và người ăn kiêng vì không sinh năng lượng Stevia cũng được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, chế biến nước giải khát, thực phẩm chức năng cho người tiểu đường, người ăn kiêng, và trong dược phẩm.

+ Ngoài việc kinh doanh đường cỏ ngọt, hiện tại doanh nghiệp còn cung cấp các hàng hóa và dịch vụ như:

 Dịch vụ cung cấp quà Tết cho phủ chủ tịch

 Sửa chữa máy móc, thiết bị y tế

 Bán buôn thực phẩm chức năng

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng nghành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.

+ Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao và lợi nhuận ổn định.

+ Thực hiện nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước.

Mở sổ sách kế toán và ghi chép theo quy định pháp luật là điều cần thiết, đồng thời phải tuân thủ hệ thống kế toán tài chính và chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, tài chính.

+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự xã hội.

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Các nhóm hàng hóa và dịch vụ hiện tại Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới đang kinh doanh.

Bảng 1.2 Các nhóm hàng hóa và dịch vụ hiện tại của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Tên nhóm hàng hóa và dịch vụ Mô tả

Các thiết bị y tế như máy nội soi tai mũi họng, máy nội soi dạ dày, máy xét nghiệm sàng lọc máu và máy xét nghiệm nước tiểu đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh Bên cạnh đó, thực phẩm chức năng như đường cỏ ngọt, đường ăn kiêng 104 Stevia, đường ăn kiêng 105 Stevia, Stevia Extract trắng bột, Stevia Plus, và các gói bột xơ cùng viên nén Stevia cung cấp giải pháp dinh dưỡng an toàn và hiệu quả cho sức khỏe.

Dịch vụ quà tặng Giỏ quà tặng lễ, Tết Đồ uống Trà Artiso, Trà sâm quy, Trà Stevin, Trà ngọt Sweet tea, Trà thảo mộc Sweet herb tea

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

(Nguồn: Phòng Hành chính và nhân sự Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

+ Nghiên cứu, khảo sát, đưa ra ý kiến, chiến lược giúp hiệu quả kinh doanh tăng cao.

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo các hoạt động đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp ra ngoài thị trường.

+ Phát triển nguồn khách hàng cho công ty: chăm sóc khách hàng hiện có và phát hiện, mở rộng tệp khách hàng mới cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ chính là nắm bắt nhu cầu thị trường để xây dựng và tổ chức các phương án kinh doanh hiệu quả, đồng thời đảm bảo nguồn hàng chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

+ Thực hiện các công tác nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược kinh doanh của công ty

Thiết lập hệ thống quản lý mạng lưới đại lý là cần thiết để đề xuất các phương án bán hàng hiệu quả Việc xây dựng mạng lưới bán hàng và áp dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mãi sẽ giúp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Hội đồng quản trị Giám đốc

Nhân Sự Phòng Kế Toán Phòng Sản Xuất

Bộ phận chăm sóc khách hàng

Bộ phận giao nhậnBan kiểm soát

* Phòng Hành Chính Nhân Sự

Tham mưu và hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý hành chính, cũng như giải quyết các vấn đề pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng.

Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự cho các phòng ban trong doanh nghiệp là rất quan trọng Đồng thời, việc lập kế hoạch nhân sự và chiến lược phát triển nguồn nhân lực cũng cần được chú trọng, bao gồm cả việc tính toán ngân sách cho các chi phí lao động liên quan.

Xây dựng quy chế tiền lương và nội quy lao động là rất quan trọng trong doanh nghiệp Các quy chế làm việc và quy trình tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cần được thiết lập rõ ràng Đồng thời, quy định về khen thưởng, kỷ luật và đánh giá nhân viên cũng phải được xây dựng một cách hợp lý để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quản lý nhân sự.

Tổ chức và thực hiện các hoạt động nhân sự theo quy định bao gồm tuyển dụng, đánh giá nhân sự, đánh giá kết quả công việc, đào tạo, thanh toán lương và chế độ phúc lợi.

+ Quản lý hồ sơ, thông tin nhân sự theo quy định hiện hành.

+ Thực hiện những nghiệp vụ về chuyên môn tài chính, kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.

+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.

Ghi chép và báo cáo tình hình hiện tại là rất quan trọng, bao gồm việc theo dõi luân chuyển và sử dụng tài sản cũng như tiền vốn Việc ghi chép toàn bộ quá trình sử dụng vốn của công ty giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, và việc giữ gìn, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn là những nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính là cần thiết để lập và theo dõi kế hoạch Đồng thời, việc cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan theo chế độ kế toán hiện hành cũng rất quan trọng.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban lãnh đạo công ty.

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về công tác sản xuất, tồn trữ và bảo quản các thiết bị, máy móc.

+ Thực hiện quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa phục vụ cho nhu cầu kinh doanh.

+ Thực hiện hoạt động nghiên cứu nhằm cải thiện các sản phẩm của doanh nghiệp bằng cách thay đổi hoặc đổi mới một phần hay toàn bộ sản phẩm.

+ Xác định lượng nguyên vật liệu và các loại máy móc cần thiết để đạt được mục tiêu sản xuất.

+ Lập kế hoạch với các nhiệm vụ cần thực hiện xuyên suốt quy trình sản xuất và phân bổ nhiệm vụ cho từng bộ phận liên quan.

Đảm bảo rằng tất cả sản phẩm được sản xuất đều đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu là rất quan trọng Chúng ta cần tập trung vào việc tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Đảm bảo trật tự, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc.

Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Bảng 1.3 Các nhóm sản phẩm chính và sản phẩm khác của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

STT Tên nhóm sản phẩm Mô tả

1 Thực phẩm chức năng Đường Cỏ ngọt, Đường ăn kiêng 104 Stevia, Đường ăn kiêng 105 Stevia, Stevia Extract trắng bột, Stevia Plus Fiber Packets, Stevia dạng viên nén

2 Thiết bị y tế Máy nội soi tai mũi họng, Máy nội soi dạ dày, Máy xét nghiệm sàng lọc máu, Máy xét nghiệm nước tiểu,…

3 Dịch vụ quà tặng Giỏ quà tặng lễ, Tết

4 Đồ uống Trà Artiso, Trà sâm quy, Trà Stevin, Trà ngọt Sweet tea, Trà thảo mộc Sweet herb tea

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

1.4.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính

- Quy trình sản xuất sản phẩm đường Cỏ ngọt:

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm đường Cỏ ngọt

(Nguồn: Phòng Sản xuất của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới) ngọtCỏ

Nghiền, xay mịn Chiết, trích ly dịch Thu chiết

Kết tủa đặcCô Sấy phun

Sau khi thu hoạch, cỏ ngọt cần được phơi khô để dễ bảo quản và vận chuyển Sau khi phơi khô, cỏ ngọt được bảo quản ở nhiệt độ 20-30°C và chuyển đến nhà máy sản xuất Tại đây, cỏ ngọt được nghiền thành bột dược liệu và hồi lưu 4 lần bằng ethanol 80% Dịch chiết được chưng cất để thu hồi dung môi và cô đặc đến dạng rắn Sau đó, rắn được hòa tan trong nước nóng, lọc và loại bỏ mỡ bằng ether dầu Nước ngọt sau khi loại bỏ mỡ được cô đặc cách thủy để tăng độ đậm đặc Stevioside được chiết xuất bằng n-butanol bão hòa nước cho đến khi không còn stevioside trong dịch nước Dịch n-butanol được rửa và chưng cất để thu hồi n-butanol, sau đó cô đặc để thu được stevioside thô Cuối cùng, stevioside thô được hòa trong methanol để kết tinh lạnh, lọc lấy tủa và sấy khô đến khối lượng không đổi để thu được bột chiết phẩm stevioside.

Thực tập theo chuyên đề

Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Công ty cổ phần

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới trong những năm gần đây

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Stt Sản phẩm Sản lượng ĐVT Doanh thu (ĐVT: Nghìn đồng)

Máy nội soi tai mũi họng

3 Máy nội soi dạ dày 11 8 10 Cái 880.000 640.000 800.000

Máy xét nghiệ m sàng lọc máu

Máy xét nghiệ m nước tiểu

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

Trong những năm gần đây, tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đã giảm do nhiều yếu tố tác động Tuy nhiên, trong thời kỳ nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, mức tiêu thụ vẫn duy trì ổn định và chấp nhận được.

Năm 2020, sản lượng tiêu thụ giảm mạnh do ảnh hưởng của Covid-19, dẫn đến sự mất cân bằng trong xã hội và làm trì trệ tiêu dùng sản phẩm, trong khi nhiều người lao động xin nghỉ việc.

Đến năm 2021, sản lượng tiêu thụ có sự tăng nhẹ, cho thấy nền kinh tế đang có dấu hiệu khởi sắc và chuẩn bị bước vào một giai đoạn phát triển mới Tuy nhiên, ảnh hưởng từ giai đoạn khó khăn trước đó vẫn còn, khi doanh thu hiện tại vẫn ở mức trung bình so với các năm trước.

2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Doanh nghiệp cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo giao hàng đúng hạn và liên tục cải tiến quy trình, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Công ty chuyên cung cấp sản phẩm đường Stevia từ cây Cỏ ngọt, một thảo dược tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe Chúng tôi cam kết tập trung vào chất lượng sản phẩm và phát triển dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Hình 2.1 Sản phẩm Đường Cỏ ngọt

Đường Cỏ ngọt là sản phẩm chiết xuất hoàn toàn từ cây Cỏ ngọt tự nhiên, an toàn cho sức khỏe Với độ ngọt gấp 300 lần so với đường cát, loại đường này rất phù hợp cho người tiểu đường và người ăn kiêng vì không tạo ra năng lượng.

- Chất lượng: Từ tự nhiên, an toàn với sức khỏe con người.

- Kiểu dáng: Đường có dạng hạt nhỏ.

- Bao bì: Sản phẩm được đóng thành gói nhỏ và đựng trong hộp, trên miệng hộp có tem chống hàng giả.

- Nhãn hiệu: Tên sản phẩm (Đường Cỏ ngọt), Logo của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (STEVIA Tropical corp).

- Dịch vụ: Giao hàng (Thời gian giao hàng đúng hạn); Gói quà Tết, quà tặng,…

Doanh nghiệp sẽ tập trung vào thị trường mục tiêu bao gồm các hiệu thuốc, bệnh viện lớn nhỏ trên toàn quốc, cùng với siêu thị, cửa hàng tiện lợi và trung tâm thương mại Đặc biệt, đối tượng khách hàng chính là những người mắc bệnh tiểu đường và những người đang thực hiện chế độ ăn kiêng.

2.1.3 Chính sách giá của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

+ Mục tiêu định giá của doanh nghiệp là: Mục tiêu định hướng bán hàng

+ Với mục tiêu này, doanh nghiệp hướng tới các mục tiêu sau:

 Tăng số lượng hàng bán tối đa

 Duy trì hoặc tăng thị phần

Số lượng sản phẩm bán ra tăng sẽ làm giảm chi phí trên mỗi đơn vị, từ đó tăng lợi nhuận dài hạn Để đạt được mục tiêu này, công ty áp dụng chiến lược định giá thấp nhằm kích thích sức mua, đặc biệt trong giai đoạn suy thoái, khi ra mắt sản phẩm mới, hoặc trong thời kỳ ế ẩm.

Tăng số lượng hàng bán giúp công ty đạt hiệu quả theo quy mô, giảm giá thành và từ đó tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm.

+ Doanh nghiệp sử dụng phương pháp: Định giá sản phẩm theo phương pháp Markup

Giá sản phẩm = Chi phí sản phẩm

(Giá mua + Chi phí sản xuất + Chi phí vận chuyển ) + Markup (Lợi nhuận)

- Chính sách giá của sản phẩm Đường Cỏ ngọt:

+ Giá sản phẩm được chia dựa vào khối lượng đóng gói.

Bảng 2.2 Bảng giá bán lẻ sản phẩm Đường Cỏ ngọt Stevia

Bảng giá đường Đơn giá

Tên sản phẩm Đơn vị tính Khối lượng/Đơn vị tính Đường Cỏ ngọt

Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới luôn cung cấp chính sách giá ưu đãi cho khách hàng mua sản phẩm với số lượng lớn, nhằm tạo lợi ích cho cả hai bên Đối với những khách hàng quen thuộc lâu năm, công ty cũng đặc biệt chú trọng đến việc dành những ưu đãi giá cả hấp dẫn.

Khách hàng sẽ nhận được chiết khấu 5% cho đơn hàng từ 10.000.000 đồng trở lên Đối với đơn hàng từ 50.000.000 đồng, mức chiết khấu sẽ tăng lên 10% Đặc biệt, với đơn hàng từ 100.000.000 đồng, khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu 15%.

+ Đối với khách hàng lâu năm doanh nghiệp ưu tiên chiết khấu 15% với đơn hàng từ 80.000.000 đồng trở lên và miễn phí vận chuyển trong bán kính 5km.

2.1.4 Chính sách phân phối của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

- Sơ đồ các kênh phân phối của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Hình 2.2 Sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

- Số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian

Bảng 2.3 Số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian

Tên các nhà trung gian Số lượng Đặc điểm

Bệnh viện 5 - Sản phẩm được kê đơn theo phác đồ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ Hiệu thuốc lớn 9 - Mua số lượng lớn để có giá rẻ, sau đó cung cấp cho các hiệu thuốc nhỏ hơn hoặc người tiêu dùng.

Hiệu thuốc nhỏ thường nhập sản phẩm với số lượng ít hoặc theo yêu cầu của khách hàng, trong khi các đại lý bán buôn mua hàng với số lượng lớn để có giá rẻ và phân phối đến các đại lý bán lẻ Cuối cùng, đại lý bán lẻ sẽ trực tiếp cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Chỉ lấy số lượng vừa và nhỏ từ các đại lý bán buôn.

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

- Các phương pháp xúc tiến bán hàng mà Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới đã sử dụng:

Công ty Cổ phần Stevia Nhiệt đới

Bệnh viện Hiệu thuốc lớn Đại lý bán buôn

Khách hàng Đại lý bán lẻ

Bảng 2.4 Các phương pháp xúc tiến bán hàng

Phương pháp Chương trình Chi phí

Quảng cáo - Website, Banner, Biển hiệu,Internet, Đài, Báo chí,… 20.000.000 Mang lại hiệu quả tốt.Nhưng chi phí cao.

- Giảm giá nhân dịp Ngày hội Vì cộng đồng

- Tặng 100 hộp cho 100 người mắc bệnh đái tháo đường.

Kết nối được với khách hàng Mang lại cơ hội sử dụng thử sản phẩm cho KH.

- Tiếp thị tới các nhà phân phối trung gian.

- Hỗ trợ setup, băng rôn, biển quảng cáo cho các nhà phân phối lớn của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho DN, thúc đẩy quá trình bán hàng.

- Tổ chức sự kiện về sức khỏe

- Quan hệ cộng đồng, khách hàng

Chi phí cao Hiệu quả tốt Kết nối được với khách hàng

Hữu hiệu, linh hoạt và mang thông tin đầy đủ tới KH

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

2.2.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch. ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG NGUYÊN VẬT LIỆU

Sản xuất sản phẩm: Đường Cỏ ngọt

Mã sản phẩm: 10720 Số lượng: 120kg

Bảng 2.5 Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch

STT Loại nguyên vật liệu ĐVT Định mức/1 đơn vị sản phẩm (hộp)

1 Cây Cỏ ngọt Gam 100 240.000 Đã sấy khô

Tùy thuộc vào thời gian trong bước dung môi

(Nguồn: Phòng Sản xuất của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới) ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG NGUYÊN VẬT LIỆU Bảng 2.6 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

STT Loại sản phẩm ĐVT Sản lượng Định mức/1 đơn vị sản phẩm

(Nguồn: Phòng Sản xuất của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ vật liệu dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới Bảng 2.7 Kế hoạch dự trữ vật liệu dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

STT Tên vật liệu, dụng cụ cần dự trữ ĐVT Lượng dự trữ mỗi ngày Số ngày cần dự trữ

(Nguồn: Phòng Sản xuất của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Trong sản xuất đường, nguyên vật liệu chiếm 70% giá thành, do đó, quản lý hiệu quả nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Công ty cần đảm bảo cung cấp đủ và kịp thời về số lượng và chất lượng, đồng thời sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý Việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả nguyên vật liệu sẽ giúp giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn, từ đó giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho Công ty.

=> Việc quản lý tốt nguyên liệu vật liệu chính là góp phần quản lý tốt vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp

 Quản lý việc tiếp nhận

+ Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng theo đúng nội dung đã ký trong hợp đồng mua bán.

Vận chuyển hàng hóa nhanh chóng đến kho của doanh nghiệp là rất quan trọng để tránh tình trạng rơi, vỡ, gây hư hỏng và mất mát, từ đó ảnh hưởng đến nguồn cung cho sản xuất.

+ Tiếp nhận hàng hóa và giấy tờ liên quan theo quy định của nhà nước.

+ Phiếu nhập kho phải đảm bảo có chữ ký xác nhận của thủ kho và người giao hàng.

+ Bên nhà cung cấp và doanh nghiệp thống nhất nơi giao nguyên vật liệu, đảm bảo đúng thời gian địa điểm đã thống nhất.

 Tổ chức quản lý vật liệu dụng cụ trong kho: bố trí kho, quản lý lượng vật liệu dụng cụ tồn kho…

- Sau khi nguyên vật liệu nhập kho cần phải kiểm soát số lượng và chất lượng để hạn chế tối đa hao hụt trong quá trình lưu kho.

+ Hạn chế tối đa mất mát nguyên vật liệu

+ Theo dõi, kiểm tra thường xuyên tình trạng hàng hóa

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất kho bất cứ lúc nào

+ Sắp xếp chuyên nghiệp, phân theo chủng loại đặc tính, đánh số ghi tên để phân bổ hợp lý

+ Bảo đảm an toàn về phòng cháy chữa cháy với những nguyên liệu dễ gây nổ + Thường xuyên cập nhật tình trạng hàng hóa

Bố trí kho hàng tối ưu là yếu tố quan trọng giúp quản lý vật tư hiệu quả trong không gian nhà kho hạn chế Sắp xếp kho hàng một cách logic không chỉ giảm thiểu nhầm lẫn và bỏ sót hàng hóa mà còn bảo vệ chất lượng sản phẩm khỏi tác động của ngoại lực và thời tiết Việc sử dụng kệ hàng hợp lý cũng góp phần bảo quản hàng hóa và vật tư tốt hơn.

Quản lý lượng vật liệu và dụng cụ tồn kho là việc cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất Cần thường xuyên thống kê số lượng vật liệu còn lại dựa trên chênh lệch giữa xuất và nhập thực tế Sau đó, lập báo cáo chi tiết về xuất nhập tồn kho hàng hóa vật tư và hàng hóa dự trữ, đồng thời gửi báo cáo tổng hợp tồn kho lên cấp trên để theo dõi và điều chỉnh kịp thời.

 Tổ chức cấp phát vật tư trong doanh nghiệp

Để đảm bảo việc cấp phát vật tư kịp thời, chính xác và khoa học, công ty đang áp dụng nhiều hình thức cấp phát khác nhau nhằm tối ưu hóa năng suất lao động của công nhân và máy móc thiết bị.

Cấp phát theo tiến độ kế hoạch là phương thức cấp phát xác định rõ số lượng và thời gian, giúp tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát.

Cấp phát vật tư được thực hiện theo yêu cầu của bộ phận sản xuất, dựa trên thông tin sản phẩm mà các phân xưởng đã thông báo trước cho kho Số lượng vật tư cần thiết được xác định dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng mà Công ty đã thiết lập.

Công tác quản lý tài sản cố định trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

a Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Đơn vị tính: VNĐ

Bảng 2.8 Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định Đơn vị tính: Đồng

STT Loại TSCĐ Có đầu năm

Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ

Có cuối năm Tổng số Loại DN đã có Loại hiện đại hơn Tổng số khôngLoại dùngcần

Loại cũ bị hủy bỏ

A Dùng trong sản xuất cơ bản

B Dùng trong sản xuất khác - - - -

C Không dùng trong sản xuất 140.000.000 25.000.000 - 25.000.000 - - - 165.000.000

(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Stevia Nhiêt đới)

Quản lý tài sản cố định là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và không bị gián đoạn.

Công tác này giúp doanh nghiệp đánh giá tình trạng tài sản cố định, từ đó lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp Đồng thời, việc thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định cũng rất quan trọng để tối ưu hóa nguồn lực.

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

* Nghiên cứu kết cấu TSCĐ.

Bảng 2.9 Nghiên cứu tài sản cố định của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Stt Tên chỉ tiêu Công thức Thay số Kết quả

TSCĐ Giá trị một tài sảncố định

Giá trịtoànbộ tài sản cố định 1.000.000 000

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

* Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ.

Bảng 2.10 Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Stt Tên chỉ tiêu Công thức Thay số Kết quả

1 Hệ số tăng TSCĐ Giá trịTSCĐ tăngtrong kỳ

2 Hệ số giảm TSCĐ Giá trịTSCĐ giảmtrong kỳ

3 Hệ số đổi mới TSCĐ Giá trịTSCĐmới tăngtrongkỳ

4 Hệ số loại bỏ TSCĐ Giá trịTSCĐcũloại bỏtrong kỳ

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

* Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Bảng 2.11 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Stt Tên chỉ tiêu Công thức Thay số Kết quả

So sánh giữa giá trị sản xuất của doanh nghiệp thực hiện trong năm với tổng giá trị

TSCĐ bình quân trong năm

Giá trịTSCĐ cũloại bỏtrong kỳ Tổng giá trịTSCĐbqtrongnăm 7.196 273

So sánh giữa mức thu nhập của doanh nghiệp thực hiện được trong năm với tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong năm

Tổng thunhập Tổng giá trịTSCĐbqtrongnăm

Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp hoặc số chỗ làm việc

Số côngnhân trực tiếpsản xuất 3.667.962 077

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

2.3.2 Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Bảng 2.12 Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất Đơn vị tính: Cái

Số máy móc - thiết bị hiện có

Số máy móc – thiết bị (MM – TB) đã lắp

Số MM – TB chưa lắp

TB thực tế làm việc

TB sửa chữa theo kế hoạch

(Nguồn: Phòng Sản xuất của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

 Doanh nghiệp luôn bố trí MM – TB một cách phù hợp cho quá trình sản xuất của mình.

Số lượng MM – TB thực tế làm việc năm 2020 đã giảm so với năm 2019, do các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và giảm số lượng lao động để duy trì hoạt động trong bối cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid.

Số MM – TB dự phòng năm 2021 đã tăng 7 cái so với năm 2020, cho thấy doanh nghiệp đang nỗ lực tăng cường sản xuất và nâng cao năng suất lao động nhằm phục hồi sau thời gian dịch bệnh ảnh hưởng đến sự phát triển.

Doanh nghiệp thường xuyên nâng cấp và bảo dưỡng máy móc - thiết bị (MM - TB) để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất, đồng thời ngăn chặn sự gián đoạn do hư hỏng của MM - TB.

Công tác quản lý lao động tiền lương trong Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

2.4.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Cơ cấu lao động được phân tích từ góc độ nguồn lực, trong đó cơ cấu cung lao động được chia theo các chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ số lượng và chất lượng của nguồn lao động.

Cơ cấu lao động, khi được xem xét từ góc độ phân công lao động xã hội, phản ánh tình trạng việc làm và nhu cầu sử dụng lao động trong các ngành và thành phần kinh tế khác nhau.

Bảng 2.13 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 lượng Cơ cấuSố Số lượng Cơ cấu Số lượng Cơ cấu

B Trình độ lao động Đại học 35 33,33% 26 28,89% 35 35%

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới)

Số liệu cho thấy sự thay đổi về số lượng và cơ cấu lao động của doanh nghiệp qua các năm Cụ thể, năm 2020, số lượng lao động giảm 15 người so với năm 2019, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dẫn đến việc doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự hoặc người lao động tự nguyện nghỉ việc.

- Năm 2021 số lượng lao động trong doanh nghiệp tăng lên 10 người so với năm

2020, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự biến động

Trong cơ cấu lao động theo kinh nghiệm, số lao động có kinh nghiệm dưới 2 năm chiếm tỷ lệ lớn, thường là những người mới vào nghề và chưa gắn bó lâu dài với công ty Cụ thể, năm 2019, tỷ lệ này là 42,86%, giảm xuống 40% vào năm 2020 và tăng nhẹ lên 41% vào năm 2021 Ngược lại, lao động có kinh nghiệm trên 5 năm, những người gắn bó lâu dài với công ty, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, với 26,66% vào năm 2019, 30% vào năm 2020 và 28% vào năm 2021.

Số lượng lao động có trình độ Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động, với 42,86% vào năm 2019, 37,78% vào năm 2020 và 32% vào năm 2021 Mặc dù có xu hướng giảm, lao động có trình độ Cao đẳng vẫn giữ một tỷ trọng nhất định trong tổng thể lực lượng lao động.

Trong cơ cấu lao động của công ty, giới tính nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn giới tính nam Cụ thể, vào năm 2019, tỷ lệ nữ là 60%, giảm xuống 48,89% vào năm 2020, và sau đó tăng lên 52% vào năm 2021 Nhìn chung, tỷ lệ nam nữ trong công ty khá tương đồng.

2.4.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động cho một số sản phẩm cụ thể

- Phương pháp xây dựng định mức lao động cho sản phẩm: Đường Cỏ ngọt

=> Phương pháp thống kê kinh nghiệm

+ Số liệu thống kê về Năng suất lao động của người lao động.

+ Kinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức, đốc công, nhân viên kỹ thuật hoặc những bậc thơ cao nhất.

- Trình tự xây dựng mức :

+ Bước 1 : Thống kê năng suất lao động của những người lao động làm bước công việc cần định mức.

+ Bước 2 : Tính năng suất lao động trung bình

+ Bước 3 : loại những số liệu năng suất lao động thấp hơn năng suất lao động trung bình Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến.

Bước 4: Tổ chức hội ý với các chuyên gia có kinh nghiệm như đốc công và nhân viên kỹ thuật để xác định mức giao dựa trên mức trung bình tiên tiến đã được tính toán.

2.4.3 Năng suất lao động chung của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc Nó được định nghĩa là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện qua số lượng sản phẩm được sản xuất trong thời gian đó hoặc lượng tài nguyên tiêu hao để sản xuất ra một sản phẩm.

- Công thức tính năng xuất lao động của doanh nghiệp:

Trong đó: Q: Giá trị sản xuất T

Bảng 2.14 Năng xuất lao động của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới 2019-2021 Đơn vị tính: Đồng/người

Stt Năm Công thức Thay số Kết quả

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

- Ta thấy, năng suất lao động năm 2020 giảm mạnh so với năm 2019 là 20.906.415 đồng/người do ảnh hưởng của dịch Covid 19, người lao động nghỉ việc

Đến năm 2021, năng suất lao động của doanh nghiệp đã có sự cải thiện đáng kể, tăng 3.039.148 đồng/người Sự khởi sắc này được ghi nhận nhờ vào việc kiểm soát hiệu quả tình hình dịch bệnh, ý thức phòng chống dịch của người dân được nâng cao, và người lao động đã trở lại làm việc.

Trong hai năm 2020 và 2021, năng suất lao động giảm so với năm 2019, phản ánh những tác động nghiêm trọng của dịch bệnh đối với nền kinh tế.

2.4.4 Tổng quỹ lương của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp chi trả cho tất cả các loại lao động mà mình quản lý, bao gồm không chỉ tiền lương cơ bản mà còn các khoản trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng và các loại tiền khác.

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm )

Tiền lương của người lao động sẽ được trả trong các trường hợp như ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, thời gian được điều động đi công tác theo quy định, thời gian nghỉ phép và thời gian đi học.

+ Tiền ăn trưa, ăn ca.

+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm,…

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên: phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,…

Trong quỹ tiền lương kế hoạch, cần bao gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong các trường hợp ốm đau, thai sản và tai nạn lao động.

…* Trong quan hệ với quá trình sản xuất - kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp như sau:

Tiền lương chính là khoản tiền mà người lao động nhận được khi thực hiện nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất.

Tiền lương phụ là khoản tiền lương được chi trả cho người lao động trong thời gian họ không thực hiện nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định Điều này bao gồm tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thực hiện nghĩa vụ xã hội, tham gia hội họp, đi học, và thời gian ngừng sản xuất.

Những vấn đề về tài chính của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

2.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới thì hoạt động của công ty đều có lợi nhuận, tuy không lớn nhưng so với các công ty khác trong thời gian khó khăn, chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid lên toàn nền kinh tế cùng với những ảnh hường khác từ xã hội, từ thị trường thì đây là một kết quả tốt và có ổn định

Trong ba năm gần đây, bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới cho thấy sự biến động về vốn và nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty luôn lớn hơn nợ phải trả, chứng tỏ tài sản của công ty chủ yếu được tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy doanh nghiệp ít gặp khó khăn về tài chính.

2.5.2 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới Bảng 2.17 Các tỷ số tài chính đặc trưng của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Chỉtiêu Công thức tính 2019 2020 2021 ĐVT

Các tỷ số về khả năng thanh toán

1 Tỷ số khả năng thanh toán chung

2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

1 Tỷ số cơ cấu tài sản lưu động

TSLĐ∧ ĐTNH Tổng tài sản

2 Tỷ số cơ cấu tài sản cố

TSCĐ∧ ĐTDH Tổng tài sản 3.914 595.000

Lần định3 Tỷ số tự tài trợ

4 Tỷ số tài trợ dài hạn

Các tỷ số về khả năng hoạt động (hay sức hoạt động/ sức sản xuất/ năng suất)

1 Tỷ số vòng quay tài sản lưu động

2 Tỷ số vòng quaytổng tài sản

3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời/Doanh lợi)

1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)

2 Doanh lợi vốn chủ (ROE)

(Nguồn: Tác giả tự tính toán) a Các tỷ số về khả năng thanh toán

Tính thanh khoản của tài sản được xác định bởi khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt mà không gây thua lỗ lớn Quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác để tránh mất khả năng thanh toán kỹ thuật Việc xác định khả năng thanh toán rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến nghĩa vụ nợ của công ty Do đó, hệ số thanh toán được sử dụng như một công cụ để kiểm tra tính thanh khoản, trong đó hệ số khả năng thanh toán hiện tại và hệ số khả năng thanh toán nhanh là hai hệ số phổ biến nhất.

 Tỷ số khả năng thanh toán chung

Tỷ số khả năng thanh toán chung phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

Tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty trong ba năm qua đều ở mức cao, với chỉ số năm 2019 là 1,541, năm 2020 là 1,392 và năm 2021 là 1,636 Tất cả các chỉ số này đều lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng tốt trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

2021 nằm trong khoảng được cho là tốt (Từ 1,5 đến 3)

 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần bán hàng tồn kho Chỉ số này phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp, cho thấy mức độ lành mạnh trong việc quản lý nợ ngắn hạn Nguyên tắc chung là tỷ số càng cao, khả năng thanh toán công nợ càng tốt, và ngược lại.

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm 2019 và 2021 đều lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách dễ dàng Tuy nhiên, năm 2020, chỉ số này giảm xuống còn 0,926, nhỏ hơn 1, điều này cho thấy công ty có thể gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ ngắn hạn và cần được xem xét cẩn thận.

.b Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Cơ cấu tài chính là chính sách tài chính của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nợ vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư giúp đánh giá rủi ro liên quan đến các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

 Tỷ số cơ cấu tài sản cố định và Tỷ số tài trợ dài hạn

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn thể hiện cam kết đầu tư lâu dài của doanh nghiệp, và cần phải tương xứng với nguồn vốn dài hạn, bao gồm tổng nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.

Tỷ số cơ cấu tài sản cố định trong ba năm 2019, 2020 và 2021 lần lượt là 0,48, 0,541 và 0,498 Đồng thời, tỷ số tài trợ dài hạn trong ba năm này cũng có sự biến động, với các giá trị lần lượt là 0,663, 0,671 và 0,694.

Trong suốt 3 năm qua, tỷ số cơ cấu tài sản cố định luôn thấp hơn tỷ số tài trợ dài hạn, cho thấy tình hình tài chính của công ty đang ở mức vững chắc và ổn định.

 Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ là chỉ số quan trọng thể hiện khả năng tự bảo đảm tài chính và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết tỷ lệ phần trăm của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp.

Trong 3 năm gần đây, trị số của chỉ tiêu này năm 2019 là lớn nhất đạt 0,515 lần chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp cao dẫn tới mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp tăng Năm 2020, tỷ số này là 0,457 nhỏ hơn mức 0,5 cho thấy tình hình tài chính của công ty là không vững chắc, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp giảm do phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Năm

2021, tỷ số này đạt giá trị đẹp nhất hay giá trị vàng là 0,5. c Các tỷ số về khả năng hoạt động

 Tỷ số vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay vốn lưu động là số ngày cần thiết để hoàn thành một chu kỳ kinh doanh Chỉ số vòng quay vốn lưu động cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động ổn định và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả.

Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện

Đánh giá chung về tình hình của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Stevia Nhiệt đới, tôi đã nắm bắt được quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty Công ty đang khai thác và phát huy những điểm mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển Tuy nhiên, vẫn còn những điểm yếu cần được khắc phục để tháo gỡ khó khăn và phát huy tiềm lực hiện có.

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp tương đối ổn định, mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh lên nền kinh tế Doanh nghiệp vẫn duy trì hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, với lợi nhuận dương trong những năm gần đây Công ty cũng quản lý nguồn vốn và điều phối tài chính hiệu quả, với các chỉ số về khả năng sinh lời, cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư đạt mức cao.

Công ty có cấu trúc tổ chức quản lý rõ ràng với sự phân công và phân cấp hợp lý Nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân được xác định cụ thể, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho nhân viên, giảm thiểu tình trạng ỷ lại và tránh chồng chéo trong công việc.

Chế độ đãi ngộ và trả lương tại công ty được thiết lập một cách công bằng và minh bạch, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Công ty cũng áp dụng nhiều hình thức khuyến khích để động viên người lao động, tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa khả năng và sự sáng tạo trong công việc.

Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty rất rộng rãi và đa dạng, giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Điều này không chỉ tăng cường độ uy tín và tin cậy của sản phẩm mà còn nâng cao danh tiếng của công ty.

Áp dụng đa dạng các hoạt động marketing, cả trực tiếp lẫn gián tiếp, giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và dịch vụ, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.

Chính sách giá cả hợp lý và các ưu đãi hấp dẫn cho đối tác và khách hàng sẽ giúp tăng cường khả năng bán hàng và ký kết hợp đồng.

Quản lý hiệu quả vật liệu và dụng cụ, cùng với việc bố trí kho hợp lý, giúp doanh nghiệp bảo quản nguyên vật liệu tốt hơn trong quá trình sản xuất, giảm thiểu hư hỏng và thất thoát, từ đó tiết kiệm chi phí.

Hoạt động marketing của doanh nghiệp chưa mang lại hiệu quả cao, mặc dù đã áp dụng nhiều hình thức xúc tiến bán hàng khác nhau Doanh nghiệp cần cải thiện khả năng kết nối và hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng để nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.

Công ty đang mở rộng sản xuất và kinh doanh, dẫn đến việc tuyển dụng nhiều nhân lực trẻ thiếu kinh nghiệm, điều này ảnh hưởng đến năng suất công việc Hơn nữa, trình độ và năng lực của người lao động vẫn chưa hoàn thiện, thiếu sự đột phá và sáng tạo trong quá trình làm việc.

Công tác quản lý hiện tại chưa đạt hiệu quả cao do còn nhiều thiếu sót trong cơ cấu tổ chức Sự phù hợp trong quản lý chưa đủ chặt chẽ, dẫn đến hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được tối ưu.

Các đề xuất hoàn thiện

3.2.1 Tăng cường công tác điều tra và tiêu thụ sản phẩm

+ Hoàn thành và đẩy mạnh công tác marketing:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, khiến cho hoạt động marketing trở nên cần thiết và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Để thực hiện marketing hiệu quả, các công ty cần xây dựng sự rõ ràng và kiên định trong tổ chức, đảm bảo tất cả các yếu tố đều hướng tới tầm nhìn và chiến lược chung Điều này giúp tạo ra sự nhất quán trong các hoạt động, xác định các hoạt động liên quan và thiết lập hệ thống phản hồi hiệu quả từ khách hàng.

Cần xây dựng và đánh giá cao đội ngũ nhân viên marketing, đồng thời cung cấp hỗ trợ đầy đủ Hoạt động bán hàng và marketing cần được kết hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau để mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức.

Một ngân sách hợp lý là yếu tố quan trọng cho tất cả các hoạt động marketing trong doanh nghiệp, vì nó quyết định quy mô và chất lượng của các chiến dịch marketing.

+ Thường xuyên tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng:

Thu thập phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ là rất quan trọng để cải thiện liên tục, nâng cao uy tín công ty và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Việc thu thập phản hồi từ khách hàng là rất quan trọng và có thể thực hiện qua nhiều hình thức như gọi điện, gửi thư, hoặc lấy ý kiến trực tiếp Công ty cần tổ chức công việc này hàng năm để cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo lao động

Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người lao động cần dựa trên mục tiêu phát triển của công ty, từ đó đánh giá chính xác nhu cầu hiện tại và các mục tiêu trong những năm tới.

Để xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng, công ty cần triển khai kế hoạch đào tạo phù hợp nhằm đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản trị.

Đối với lao động có chuyên môn nghiệp vụ, cần xây dựng kế hoạch và chương trình cụ thể để bồi dưỡng cán bộ, nhằm chuẩn bị cho các kỳ xét bậc lương định kỳ.

Cần thực hiện công tác giáo dục tư tưởng và đạo đức để nhân viên cảm thấy có trách nhiệm và yêu thích công việc của mình, từ đó họ sẽ nỗ lực hết mình vì sự phát triển của công ty.

3.2.3 Cải thiện công tác quản lý

Cơ cấu tổ chức là bộ phận quan trọng trong một doanh nghiệp, bao gồm sự sắp đặt các bộ phận thành một hệ thống quản lý Các bộ phận này được chuyên môn hóa, có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, được bố trí theo từng cấp và ngành nghề.

Việc cải cách và hoàn thiện các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là yếu tố quan trọng, phù hợp với cơ chế quản lý mới, nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của công ty.

Công ty đã thành lập và tổ chức lại một số bộ phận trong bộ máy quản lý, bên cạnh các phòng ban chính, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn phát triển.

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Logo của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Hình 1.1. Logo của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (Trang 10)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (Trang 11)
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (Trang 14)
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm đường Cỏ ngọt - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm đường Cỏ ngọt (Trang 17)
Bảng 1.3. Các nhóm sản phẩm chính và sản phẩm khác của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 1.3. Các nhóm sản phẩm chính và sản phẩm khác của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (Trang 17)
Bảng 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 19)
Hình 2.1. Sản phẩm Đường Cỏ ngọt - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Hình 2.1. Sản phẩm Đường Cỏ ngọt (Trang 20)
Hình 2.2. Sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Hình 2.2. Sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng 2.4. Các phương pháp xúc tiến bán hàng. - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.4. Các phương pháp xúc tiến bán hàng (Trang 23)
Bảng 2.5. Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.5. Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch (Trang 23)
Bảng 2.8. Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.8. Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định (Trang 28)
Bảng 2.10. Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.10. Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới (Trang 29)
Bảng 2.12. Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
Bảng 2.12. Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất (Trang 30)
Phụ Lục 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới năm 2019- 2019-2021 - (Tiểu luận) báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế  cơ sở thực tập công ty cổ phần stevia nhiệt đới
h ụ Lục 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Stevia Nhiệt đới năm 2019- 2019-2021 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w